Tải bản đầy đủ (.docx) (34 trang)

Giao an Lop 4 chi tiet Tuan 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (239.7 KB, 34 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 7 Ngày soạn: 29 - 09 - 2012 Ngày giảng: Thứ hai ngày 01 tháng 10 năm 2012 Tiết 1:. CHÀO CỜ. Lớp trực tuần nhận xét _____________________________ Tiết 2:. TOÁN Tiết 31: LUYỆN TẬP. Những kiến thức HS đã biết có liên quan đến bài học: - Biết đặt tính và biết thực hiện phép trừ các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp. Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS: - Có kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ - Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng phép trừ. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Có kỹ năng thực hiện phép cộng,phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ - Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng phép trừ 2. Kỹ năng: - Làm tính. 3. Thái độ: HS Tự giác làm bài tập. II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng dạy - học: 2. Các phương pháp: - Quan sát, đàm thoại, thực hành… III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. HĐ1- Khởi động: Kiểm tra bài cũ (3 phút). - 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính. vào bảng con. 81 872 + 32 674 81872 + 567 907 - 357 784 32674 114546 - Nhận xét - GV nhận xét, cho điểm. 2. HĐ2- Giới thiệu bài. (2 phút) - Nghe - Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 3. HĐ3- Hướng dẫn HS luyện tập..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> (30 phút) * Bài 1: - Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu bài tập. - GV viết phép tính lên bảng: -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm 2416 + 5164 bài vào giấy nháp. - Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép 2416 + tính. 5164 7580 - Nhận xét. - Nhận xét - Nêu cách tính tổng. - GV cho HS nhận xét bài của bạn, trao đổi: - GV nêu cách thử của phép cộng. - Nêu. - Cho HS thử lại phép cộng trên. - 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp. 7580 5164 2416 - Cho HS thực hiện phần b. 35462 TL: - 62981 + 27519 35462 62981 27519 - Nêu cách thực hiện phép cộng. - HS nêu - Nhận xét kết quả. - GV nêu cách thử lại: Muốn thử lại phép - 2-3 HS nhắc lại. cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng. * Bài số 2: - GV ghi phép tính: 6839 - 482 - Cho HS nêu cách tìm hiệu. - HS nêu - Cho HS lên bảng thực hiện - 1 HS lên bảng thực hiện phép tính. Cả lớp làm vào vở. 6839 - 482 6357 - GV và HS nhận xét kết quả. - GV và HS nhận xét kết quả. - GV nêu cách thử lại phép trừ: Muốn thử - Nghe lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số - 2-3 HS nhắc lại trừ. - Yêu cầu học sinh thực hiện thử lại phép -1 HS lên bảng thực hiện phép tính. trừ. Cả lớp làm vào vở. 6357 + 482 6839.

<span class='text_page_counter'>(3)</span>  HS nêu cách thử lại. - Cho HS làm tiếp phần b. -4025 TL: +3713 + 312 - 312 3713 4025 * Bài số 3: - Học sinh làm vở - Nêu các thành phần chưa biết của phép x + 262 = 4848 tính? x = 4848 - 262 - Cách tìm số hàng; số bị trừ x = 4568 - Cho HS chữa bài x - 707 = 3535 x = 3535 + 707 x = 4242 - GV đánh giá - nhận xét * Bài số 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 2-3 HS đọc - GV yêu cầu HS trả lời? - Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh và cao hơn: - GV nhận xét kết quả. 3143 - 2428 = 715 (m) * Bài số 5: - GV hướng dẫn cho HS về nhà làm. 4. HĐ4 - Củng cố - dặn dò: (3 phút) - Nêu mối quan hệ của phép cộng và phép - Nêu. trừ. - NX giờ học.Về nhà ôn bài + chuẩn bị - Nghe và thực hiện. bài giờ sau. __________________________________ Tiết 3:. TẬP ĐỌC Tiết 12: TRUNG THU ĐỘC LẬP. I. Mục đích - yêu cầu: - Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phối hợp với nội dung. - Hiểu ND : Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sỹ, ước mơ của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.( trả lời được các CH trong SGK). - GD về các giá trị II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ bài học. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV 1. Khởi động: Kiểm tra bài cũ. - Đọc bài "Chị em tôi" nêu ý nghĩa. - Nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài:. Hoạt động của HS - 1 HS đọc - Nhận xét.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Giới thiệu chủ điểm và giới thiệu bài học. b. Luyện đọc và tìm hiểu bài. * Luyện đọc: - Gọi 1 HS khas đọc toàn bài + GV cho HS đọc đoạn: Lần 1+ luyện phát âm. Lần 2 + giải nghĩa từ + GV kết hợp hướng dẫn HS cách đọc và sửa lỗi. - Trại, trăng ngàn, nông trường, vằng vặc - Cho HS luyện đọc nhóm đôi. - Gọi đại diện nhóm đọc. - Nhận xét. - GV đọc toàn bài. * Tìm hiểu bài: - Anh chiến sỹ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào thời điểm nào? - Trăng thu độc lập có gì đẹp? - Những từ ngữ nào nói lên điều đó?  Nêu ý 1: - Anh chiến sỹ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao?. - Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung thu độc lập? ⇒ Nêu ý 2:. - Cuộc sống hiện nay, theo em có gì giống với mong ước của anh chiến sỹ năm xưa?. - Nghe. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc lần 1 - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc lần 2  Học sinh đọc chú giải. - Sáng trong không 1 chút gợn - HS luyện đọc nhóm đôi. - Đại diện 2-3 nhóm đọc - Nhận xét. - HS theo dõi SGK + HS đọc thầm từng đoạn + trả lời câu hỏi: - Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên. - Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông, tự do, độc lập. - Trăng ngàn và ... trăng soi sáng ... trăng vằng vặc... khắp các TP, làng mạc, núi rừng. + Cảnh đẹp dưới đêm trăng trung thu độc lập. - Dưới ánh trăng dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng; cờ đỏ sao vàng phất phới bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít; coa thẳm; rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn; vui tươi. - Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại,giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên. + Ước mơ và hy vọng của anh chiến sỹ về tương lai tươi đẹp của đất nước. - Có nhà máy thuỷ điện; có những con tàu lớn. - Có nhiều điều trong hiện thực vượt quá cả ước mơ của anh. VD: Có giàn khoan dầu khí; có xa lộ to lớn; khu phố hiện đại; vô tuyến truyền.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> hình; máy vi tính.... - Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ - HS tự nêu. phát triển như thế nào? - Bài văn cho thấy tình cảm của anh ⇒ ý chính: Bài văn thể hiện tình cảm chiến sĩ với các em nhỏ ntn? thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về một tương lai tốt đẹp sẽ đến với các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước. * Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Đọc nối tiếp: - 3 Học sinh đọc tiếp nối 3 đoạn - Tìm giọng đọc của bài? - Giọng nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, ước mơ của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước. - Luyện đọc diễn cảm đoạn 2: + GV đọc mẫu: + Luyện đọc theo cặp: - Học sinh luyện đọc. - Thi đọc diễn cảm: - Cá nhân, nhóm thi. - GV cùng HS bình chọn HS, nhóm - Lớp nhận xét bổ sung. đọc hay. 3. Củng cố - dặn dò: - Bài văn cho thấy tình cảm của anh - Nêu. chiến sỹ với các em ntn? - NX giờ học.VN xem trước bài - Nghe và thực hiện. "Vương quốc tương lai". ________________________________ Tiết 4:. KHOA HỌC Tiết 13: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ Những kiến thức HS đã biết có liên Những kiến thức mới cần được hình quan đến bài học: thành cho HS: - Nêu cách phòng tránh một số bệnh do - Nêu cách phòng bệnh béo phì. thiếu chất dinh dưỡng: + Ăn uống hợp lý, điều độ , ăn chậm , nhai kỹ. + Năng vận động cơ thể,đi bộ và luyện tập thể dục thể thao.. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu cách phòng bệnh béo phì: + Ăn uống hợp lý, điều độ , ăn chậm , nhai kỹ. + Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục, thể thao. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện sức khoẻ. 3. Thái độ: - Quý trọng sức khoẻ. Từ đó biết rèn luyện sức khoẻ II. Chuẩn bị:.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> 1. Đồ dùng dạy - học: - Hình trang 28, 29 SGK. 2. Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại….. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV 1. Khởi động: Kiểm tra bài cũ. (3 phút) - Nêu cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng? - Nhận xét, cho điểm 2. HĐ1: Tìm hiểu về bệnh béo phì. (15 phút) * Mục tiêu: - Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em. - Nêu được tác hại của bệnh béo phì. * Cách tiến hành - GV phát phiếu học tập. - Cho đại diện nhóm trình bày.. Hoạt động của HS - 2 HS nêu. - Nhận xét. - HS thảo luận theo nhóm - HS chọn ý đúng + Câu 1 (b) + Câu 2 phần 1 (d) + Câu 2 phần 2 (d) + Câu 2 phần 3 (c). * Kết luận: - Một em bé được xem là béo phì khi nào? - Cân nặng hơn mức trung bình so với chiều cao và tuổi là 20% - Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay, vú và cằm. - Bị hụt hơi khi gắng sức. - Mất sự thoải mái trong cuộc sống. - Tác hại của bệnh béo phì? - Giảm hiệu suất lao động và lanh lợi trong sinh hoạt, mắc bệnh tim mạch 3. HĐ2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì. (15 phút) * Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì * Cách tiến hành: + Cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm 4 6 - Cho HS thảo luận nhóm và đưa ra tình VD: Em của bạn Lan có nhiều dấu huống. hiệu của bệnh béo phì. Sau khi học xong bài này nếu là Lan bạn sẽ về nhà nói gì với mẹ bạn có thể làm gì để giúp em mình. - GV cho đại diện các nhóm trình bày theo - Lớp nhận xét - góp ý phân vai. cùng thảo luận cho cách ứng xử đó. 4- Hoạt động nối tiếp: Củng cố dặn dò.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> (2 phút) - Nhận xét giờ học.Về nhà ôn bài - Nghe và thực hiện. Tiết 5: THỂ DỤC. ( GV bộ môn dạy ) _______________________________________________________ Ngày soạn: 29 - 09 - 2012 Ngày giảng: Thứ ba ngày 02 tháng 10 năm 2012 Tiết 1:. TOÁN. Tiết 32: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ Những kiến thức HS đã biết có liên quan đến bài học: - có kỹ năng thực hiện phép cộng,phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ - Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng phép trừ. Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS: - Nhận thức được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ, - Biết cách tính giá trị một biểu thức đơn giảncó chứa hai chữ. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nhận thức được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ, - Biết cách tính giá trị một biểu thức đơn giảncó chứa hai chữ 2. Kỹ năng: Làm tính. 3, Thái độ: Tự giác làm bài tập. II.Chuẩn bị: 1. Đồ dùng dạy học: - Vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ 2. Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, giảng giải, thực hành….. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV 1.Khởi động: Kiểm tra bài cũ. (3 phút) Tìm a: a = 1928; - a + 1245  Với a = 1928 - a - 1452  Với a = 1928 2. Giới thiệu bài. - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học 3. HĐ1: Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ (15 phút a. Biểu thức có chứa 2 chữ. - Tóm tắt bài toán - Muốn biết cả 2 anh em câu được bao nhiêu con cá ta làm thế nào?. Hoạt động của HS - Thì a + 1245 = 1928 + 1245 = 3173 - Thì a - 1452 = 1928 - 1452 = 476 - Nghe. - Đọc bài toán - Lấy số cá của anh câu được cộng với số cá của em.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Nếu anh câu được 3 con cá em câu được 2 con cá thì 2 anh em câu được mấy con cá? - GV viết vào bảng ghi sẵn. - GV nêu tương tự các trường hợp còn lại: anh câu được 4 con cá; em câu được 0 con cá ⇒ Hai anh em ? con cá? - Nếu anh câu được 0 con cá; em câu được 1 con cá ⇒ 2 anh em ? con cá? - Nếu anh câu được a con cá; em câu được b con cá ⇒ 2 anh em ? con cá? ⇒ GV nêu a + b được gọi là biểu thức có chứa 2 chữ. - Qua ví dụ em có nhận xét gì? b. Giá trị của biểu thức chứa 2 chữ - Nếu a = 3; b =2 thì a + b = ? - Khi đó ta nói 5 là 1 giá trị của biểu thức a + b. - GV hướng dẫn tương tự với các trường hợp a = 4 và b = 0 a= 0 và b = 1... ⇒ Khi biết giá trị cụ thể của a và b muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm ntn? - Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta tính được gì?. - 2 anh em câu được 2 + 3 con cá. - 2 anh em câu được 4 + 0 con cá - 2 anh em câu được 0 + 1 con cá - 2 anh em câu được a + b con cá - Biểu thức có chứa 2 chữ luôn có dấu phép tính và 2 chữ - Nếu a = 3; b =2 thì a + b = 3 + 2 =5 - HS tự trình bày. - Ta thay các số vào a và b rồi thực hiện giá trị của biểu thức. - Ta tính được 1 giá trị của biểu thức a+b. 4. HĐ2: Luyện tập (15 phút) a. Bài số 1: - Bài tập yêu cầu gì? - Tính giá trị của biểu thức c + d. - Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của - Nếu c = 10 và d = 25 thì biểu thức c + d là bao nhiêu? c + d = 10 + 25 = 35. - Muốn tính giá trị của biểu thức c + d + Nếu c = 15cm và d = 45cm thì ta làm như thế nào? c + d = 15cm + 45cm = 60cm - Nhận xét b. Bài số 2: - Tính giá trị của biểu thức a - b. + Nếu a = 32 và b = 20 thì a - b = 32 - 20 = 12 + Nếu a = 45 và b = 36 thì a - b = 45 - 36 = 9.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - GV và HS chữa bài. c. Bài số 3: Cho HS làm bài vào VBT. + Nếu a = 18m và b = 10m thì a - b = 18m - 10m = 8m - Chữa bài - HS trình bày miệng tiếp sức a = 28 ; b = 4  a x b = 112 a:b=7. - Nhận xét bài d. Bài số 4: - GV hướng dẫn HS về nhà làm 5- Củng cố - dặn dò: (2 phút) - Muốn tính được giá trị của biểu thức - Nêu có chứa chữ ta làm thế nào? - Nghe và thực hiện - NX giờ học.Về nhà làm bài 4. _________________________________ Tiết 2:. CHÍNH TẢ (Nhớ – viết) Tiết 7: GÀ TRỐNG VÀ CÁO. I. Mục đích - Yêu cầu: - Nhớ viết lại đúng bài chính tả, trình bày đúng các dòng thơ lục bát. - Làm đúng BT(2)a/b hoặc BT3 a/b II. Đồ dùng dạy học: - Chép sẵn nội dung bài tập 2a. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV 1. Khởi động: Kiểm tra bài cũ. - Viết 2 từ láy có chứa âm s. - Viết 2 từ láy có chứa âm x. - GV và HS nhận xét bài. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn HS nhớ viết: - GV nêu yêu cầu của bài.. Hoạt động của HS - 2 HS lên bảng vết, cả lớp viết bảng con. - Lớp nhận xét.. 1  2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ cần nhớ. - GV đọc lại bài thơ. - Nghe - Cho HS luyện viết từ ngữ dễ sai. - HS viết bảng con. - Cho HS trình bày bài thơ lục bát. - Dòng 6 viết lùi vào 1 ô dòng 8 viết sát vào lề vở. Các chữ đầu dòng viết hoa - Tên riêng của 2 nhân vật viết như thế - Viết hoa: Gà Trống và Cáo. nào? - Cho HS gấp SGK viết bài. - HS tự viết bài theo trí nhớ và soát bài. - GV thu 1 số bài chấm, nx. 2/ Luyện tập:.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> a. Bài số 2 : - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc - Cho HS nêu miệng. - HS làm theo nhóm tiếp sức. - GV cho lớp nhận xét và chốt theo lời a) Trí tuệ; phẩm chất; trong lòng đất; giải đúng. chế ngự; chinh phục; vũ trụ; chủ nhân. b. Bài số 3: - GV viết 2 nghĩa đã cho lên bảng. - HS chơi trò chơi: Tìm từ nhanh a. + Ý chí - GV nhận xét kết quả. + Trí tuệ 3- Củng cố - dặn dò: - NX giờ học.Về nhà xem lại bài 2. - Nghe và thực hiện __________________________________ Tiết 3:. LUYỆN TỪ VÀ CÂU. Tiết 13: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM Những kiến thức HS đã biết có liên quan đến bài học: - Hiểu được kái niệm danh từ chung và danh từ riêng (ND ghi nhớ). Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS: - Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.. I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức: - Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam. 2. Kỹ năng: - Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam.(BT3 3 Thái độ: - GD quyền tiếp nhận thông tin. II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng dạy - học: - Viết sẵn bảng sơ đồ họ tên, tên riêng, tên đệm của người. 2. Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại…….. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV 1. Khởi động: Kiểm tra bài cũ(3 phút) - Nêu miệng bài tập 2 VN. - Nhận xét 2. HĐ1: a. Phần nhận xét (15 phút) * Cho HS nhận xét cách viết tên người, tên địa lí đã cho. - Mỗi tên riêng đã cho gồm mấy tiếng? - Chữ cái đầu của mỗi tiếng được viết như thế nào? Khi viết tên người và tên địa lí Việt Nam ta viết ntn để tạo thành tên đó?. Hoạt động của HS - Nêu - Nhận xét. - Gồm 2  3 tiếng - Đều được viết hoa. - Cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng để tạo thành tên đó..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> b. Ghi nhớ (SGK): - Cho HS đọc lại ghi nhớ - 2-3 HS đọc - Tên người Việt thường gồm những - Gồm họ  tên đệm (tên lót)  tên riêng phần nào? (tên) 3. HĐ2: Luyện tập. (15 phút) a. Bài số 1: - Bài tập yêu cầu gì? - Viết tên em và địa chỉ gia đình. - HS lên bảng viết - Lớp nhận xét - bổ sung - GV đánh giá b. Bài số 2: - Viết tên 1 số xã (phường, thị trấn) ở VD: Xã Nghĩa Tâm, Xã Bình thuận, Xã huyện (quận, thị xã, thành phố) của Minh An… em? - Thị trấn nông trường Trần Phú… c.Bài số 3: - Viết tên thành phố, tỉnh của em? - Tỉnh Yên Bái – Thành phố Yên Bái. 4. Củng cố - dặn dò. (2 phút) - Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên - HS nêu địa lí Việt Nam. - Nghe và thực hiện. - Nhận xét giờ học. ______________________________________ Tiết 4:. KHOA HỌC. Tiết 14: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA Những kiến thức HS đã biết có liên quan đến bài học: - Nêu cách phòng bệnh béo phì. + Ăn uống hợp lý, điều độ , ăn chậm , nhai kỹ. + Năng vận động cơ thể,đi bộ và luyện tập TDTT. Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS: - Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá : Tiêu chảy, tả lị…. - Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: Uống nước lã, ân uống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá : Tiêu chảy, tả lị…. - Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: Uống nước lã, ân uống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu 2. Kỹ năng: - Nêu cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: + Giữ vệ sinh ăn uống. + Giữ vệ sinh cá nhân. + Giữ vệ sinh môi trường. 3 Thái độ: - Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng dạy học: - Hình trang 30, 31 SGK. 2 Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, thảo luận nhóm… III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV 1 Khởi động: Kiểm tra bài cũ (3 phút) - Nêu nguyên nhân và cách phòng chống bệnh béo phì. - Nhận xét 2. Hoạt động 1: Một số bệnh lây qua đường tiêu hoá.(10 phút) * Mục tiêu: Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá và nhận thức được mối nguy hiểm của bệnh này. * Cách tiến hành: - Trong lớp đã từng có bạn nào bị đau bụng hoặc tiêu chảy? - Khi đó em sẽ cảm thấy như thế nào? - Kể tên các bệnh lây truyền qua đường tiêu hoá khác mà em biết: - GV kể 1 số triệu chứng của 1 số bệnh. - Các bệnh lây qua đường tiêu hoá nguy hiểm như thế nào? Lây từ đâu? Kết luận: GV chốt ý. 3. Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá. (10 phút) * Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá. * Cách tiến hành: + Cho HS quan sát tranh. - Chỉ và nói về nội dung của từng hình. - Việc làm nào của các bạn trong hình có thể dẫn đến bị lây bệnh qua đường tiêu hoá? Tại sao?. Hoạt động của HS - 2 em nêu - Lớp nhận xét. - HS nêu - Lo lắng; khó chịu; mệt; đau... - Tả, lị... - HS nghe - Có thể gây ra chết người nếu không chữa trị kịp thời và đúng cách, chúng đều lây qua đường ăn uống.. + HS quan sát hình 30, 31 SGK - HS nêu  lớp nhận xét bổ sung - Ăn quà bánh bán rong - không vệ sinh, uống nước lã. Ăn uống không hợp vệ sinh bị đau bụng đi ngoài.... - Việc làm nào của bạn trong hình có thể - Không ăn thức ăn bị ôi thiu, uống đề phòng được các bệnh lây qua đường nước lã đun sôi, rửa tay trước khi ăn và tiêu hoá? Tại sao? sau khi đi đại tiểu tiện. Đổ rác đúng nơi quy định..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh - HS nêu mục bóng đèn toả sáng. đường tiêu hoá? Kết luận: GV chốt ý 4. HĐ3: Vẽ tranh cổ động(10 phút) * Mục tiêu: Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vận động mọi người cùng thực hiện. * Cách tiến hành: - Cho HS làm việc theo nhóm.. - HS chia 4 nhóm HS viết sẵn hoặc vẽ nội dung từng phần bức tranh. - Lớp nhận xét - bổ sung.. - GV cho các nhóm trình bày sản phẩm. - GV đánh giá chung 5- Hoạt động nối tiếp.(2 phút) - Nhận xét giờ học.VN ôn bài + Chuẩn bị - Nghe và thực hiện bài sau.. ______________________________ Tiết 5:. ĐẠO ĐỨC Tiết 7: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 1). I. Mục tiêu: * KT: Giúp học sinh hiểu: - Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của vì tiền của . - Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của . - Sử dụng tiết kiệm quần áo , sách vở, đồ dùng ,điện ,nước…Trong cuộc sống hằng ngày. - GD học sinh biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của. - Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt … hằng ngày một cách hợp lý. II. Đồ dùng dạy học: - GV: - Bảng phụ ghi các thông tin ở HĐ1. - HS: - Bìa xanh - đỏ - vàng. III. Các hoạt động dạy - học. Hoạt động của GV 1- Khởi động: Kiểm tra bài cũ. - Tại sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về các vấn đề liên quan đến trẻ em? Em cần thực hiện quyền đó ntn? - GV nhận xét, cho điểm. 2- Bài mới: a. HĐ1: Tìm hiểu thông tin. - Cho HS đọc thông tin: - Qua xem tranh và đọc thông tin trên,. Hoạt động của HS - 1 HS nêu. - Lớp nhận xét - HS đọc và thảo luận nhóm 2. * Khi đọc thông tin em thấy người Nhật.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> theo em cần phải tiết kiệm những gì?. và người Đức rất tiết kiệm, còn ở Việt Nam chúng ta đang thực hiện, thực hành chống lãng phí. - Qua đó chúng ta rút ra kêt luận gì? - Cần phải tiết kiệm của công. - Họ tiết kiệm để làm gì? - Tiết kiệm là thói quen của học, có tiết kiệm mới có thể có nhiều vốn để giàu có. - Tiền của do đâu mà có? - Tiền của là do sức lao động của con người mới có. - Qua bài em học tiết kiệm được cái - Tiết kiệm thời gian để học tập cho giỏi gì ? có thời gian giúp đỡ cha mẹ.  GV kết luận chốt ý: b. HĐ 2: Thế nào là tiết kiệm tiền của(BT1) - GV nêu các ý kiến bài tập 1: - HS giơ thẻ thể hiện ý kiến của mình. đỏ: đồng ý; xanh: không đồng ý; vàng phân vân (1) Keo kiệt bủn xỉn là tiết kiệm. (2) Tiết kiệm thì phải ăn tiêu dè xẻn. (3) Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm. (4) Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của vào đúng mục đích. (5) Sử dụng tiền của vừa đủ, hợp lí, hiệu quả cũng là tiết kiệm. (6) Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, - Câu 3, 4, 5, 6, 7, 8 là đúng  thẻ đỏ vừa lợi nhà. - Câu 1, 2, 9, 10 là sai  thẻ xanh (7) Ăn uống thừa thãi là chưa tiết kiệm. (8) Tiết kiệm là quốc sách. (9) Chỉ những nhà nghèo mới cần tiết kiệm (10) Cất giữa tiền của không chi tiêu là tiết kiệm.  Thế nào là tiết kiệm tiền của? - Tiết kiệm tiền của là sử dụng đúng mục đích, hợp lí, có ích, không sử dụng thừa thãi. c. HĐ 3: Hướng dẫn thực hành. - Quan sát trong gia đình em và liệt kê các việc làm tiết kiệm và chưa tiết - HS tự liệt kê vào nháp kiệm thành 2 cột. - GV gọi 2-3 em nêu miệng. Việc làm tiết kiệm Việc làm chưa tiết kiệm - Tắt các thiết bị - Nấu quá nhiều điện khi không thức ăn rồi lại bỏ - GV nhận xét. dùng đến...vv đi...vv 3. Củng cố - dăn dò:.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Thế nào là tiết kiệm? - HS nêu - VN học bài và chuẩn bị trước bài - Nghe và thực hiện sau. Ngày soạn: 29 - 09 - 2012 Ngày giảng: Thứ tư ngày 03 tháng 10 năm 2012 Tiết 1:. TẬP ĐỌC Tiết 14: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI. I. Mục đích - yêu cầu: - Đọc rành mạch một đoạn kịch; Bước đầu biết đọc lời nhân vậtvới giọng hồn nhiên. - Hiểu ý nghĩa: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh độc đáo của trẻ em( Trả lời được các CH 1,2,3,4 trong SGK). - GD Quyền được ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc. III. Các hoạt động dạy - học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Kiểm tra bài cũ. - Đọc bài: Trung thu độc lập. - 2 HS đọc và nêu ý chính. - Nêu ý chính. - GV nhận xét, ghi điểm. - Lớp nhận xét. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài. b. Luyện đọc và tìm hiểu màn 1: Trong công xưởng xanh. * Luyện đọc - GV đọc mẫu - Nghe. - HS đọc thầm. - Cho HS quan sát tranh và nêu tên 2 - Tin-tin (trai); Mi-tin (gái) nhân vật. - Cho HS đọc bài - HS đọc tiếp nối  3 HS - GV hướng dẫn cách đọc: giọng đọc rõ ràng, hồn nhiên, thể hiện tâm trạng háo - Nghe hức, ngạc nhiên của hai nhân vật chính ( Tin-tin và Mi-tin). - GV nghe kết hợp luyện phát âm. - HS đọc tiếp nối lần 2 - GV cho HS luyện đọc nhóm đôi trong - HS luyện đọc bài. - GV giải nghĩa từ - Nghe * Tìm hiểu màn 1: "Trong công.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> xưởng xanh". + Cho HS đọc thầm để trả lời - Tin-tin và Min-tin đến đâu và gặp những ai? - Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương Lai? - Các em nhỏ ở công xưởng xanh sáng chế ra những gì?. - Các phát minh ấy thể hiện những mơ ước gì của con người?  Nêu ý 1. - HS đọc thầm màn 1 . - 1  2 HS đọc cả màn kịch - Đến vương quốc Tương Lai, trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời. - Vì những người sống trong vương quốc này hiện nay vẫn chưa ra đời. + Vật làm cho con người hạnh phúc. + Ba mươi vị thuốc trường sinh. + Một loại ánh sáng kì lạ. + Một cái máy biết bay trên không như 1 con chim. + 1 cái máy biết dò tìm những kho báu còn dấu kín trên mặt trăng. - Được sống hạnh phúc, sống lâu trong môi trường tràn đầy ánh sáng, chinh phục vũ trụ. * Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc. + HS đọc theo cách phân vai. + 2 tốp HS thi đọc. - GVđánh giá chung * Luyện đọc và tìm hiểu màn 2: "Trong khu vườn kì diệu" + GV đọc mẫu - Nghe + GV nghe hướng dẫn luyện phát âm. - 3 HS đọc tiếp nối lần 1. - 3 HS đọc tiếp nối lần 2. - GV kết hợp giảng từ - HS đọc theo nhóm 2 - 1 2 học sinh đọc cả màn 2 - Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin - Chùm nho quả to  quả lê thấy trong khu vườn kì diệu có gì khác - Quả táo đỏ tưởng là quả dưa đỏ. thường. - Quả dưa  quả bí đỏ. - Em thích những gì ở vương quốc - Cái gì cũng thích vì cái gì cũng diệu kì, Tương Lai? khác lạ với thế giới của chúng ta. - Em có ước mơ gì? - HS trả lời  Nêu ý 2: * Những điều kì diệu ở vương quốc Tương Lai. - Cho HS luyện đọc - HS đọc theo cách phân vai. * Ý chính: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ , hạnh phúc. 3. Củng cố - dặn dò: - Vở kịch nói lên điều gì? - Nêu - Nhận xét giờ học.VN ôn lại - Nghe và thực hiện.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> __________________________ Tiết 2:. TOÁN. Tiết 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG Những kiến thức HS đã biết có liên quan đến bài học:. Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS.. - Nhận thức được biểu thức đơn giản - Nhận biết tính chất giao hoán của phép có chứa hai chữ. cộng. - Biết cách tính giá trị một biểu thức - Bước đầu biết sử dụng tính chất giao đơn giảncó chứa hai chữ. hoán của phép cộng trong thực hành tính I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng. - Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính 2. Kỹ năng: Tính toán: 3. Thái độ: Tính cẩn thận. II.Chuẩn bị: 1. Đồ dùng dạy học: - GV: Kẻ sẵn băng giấy có nội dung như sau: a 20 350 1208 b 30 250 2764 a+b b+a 2. Phương pháp: - Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại …. III. Hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: Kiểm tra bài cũ (3 phút) - Giá trị của biểu thức a + b là 1245,  b = 1245 - 789 = 456 tính b nếu:  b = 1245 - 456  b = 789 a = 789 thì a + b = 1245 = 789 + b = 1245 a = 456 thì a + b = 456 + b = 1245 - Nhận xét, ghi điểm. - Nhận xét 2. HĐ1:Giới thiệu tính chất giao hoán của phép cộng. (15 phút) - GV treo bảng ghi sẵn nội dung và cho - HS tính giá trị của biểu thức a + b; b +a HS lên bảng thực hiện. a 20 350 1208 b 30 250 2764 a+b 20 + 30 = 50 350 + 250 = 600 1208 + 2764 = 3972.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> b+a 30 + 20 = 50 - Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b và b + a theo từng cột. - Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn ntn so với giá trị của biểu thức b + a? - Ta có biểu thức tổng quát? - Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b cho nhau thì được tổng nào? - Khi đổi chỗ các số hạng của tổng thì giá trị của tổng có thay đổi không?  Cho HS nhắc lại 3. Luyện tập. (15 phút) a. Bài số 1: - Bài tập yêu cầu gì? - GV cho HS làm miệng - Vì sao em không cần tính mà điền được ngay kết quả? b. Bài số 2: Bài tập yêu cầu gì? - GV làm mẫu 48 + 12 = 12 + ... - Em viết gì vào chỗ chấm trên? Vì sao? Cho HS nêu miệng phần còn lại. c. Bài số 3: - Muốn điền được dấu thích hợp em làm ntn?. 250 + 350 = 600 2764 + 1208 = 3972 - Giá trị của biểu thức a + b và b + a theo từng cột đều bằng nhau. - Giá trị của biểu thức a + b luôn bằng giá trị của biểu thức b + a. a+b=b+a - Được tổng b + a - Khi đổi chỗ các số hạng của tổng thì giá trị của tổng đó vẫn không thay đổi. - HS nêu ghi nhớ. - HS làm vào SGK - Nêu kết quả tính. - Vì khi ta đổi chỗ các số hạng trong tổng thì tổng đó không thay đổi. - Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm. - Viết số 48 + 12 = 12 + 48 vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi. - HS trình bày - lớp nhận xét. - HS làm vở - HS nêu: 2975 + 4017 < 4017 + 3000 2975 + 4017 > 4017 + 2900 - Nhận xét. - Nhận xét. 4. Củng cố - dặn dò. (3 phút) - Nêu tính chất giao hoán của phép - Nêu cộng. -Nhận xét giờ học. Về nhà xem lại bài. ____________________________ Tiết 3:. LUYỆN TỪ VÀ CÂU. Tiết 14: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM Những kiến thức HS đã biết có liên quan đến bài học: - Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam. Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS. .- Vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viêt hoa tên người, tên đĩa lý Việt Nam để viết đúng các tên riêng Việt Nam trong BT1, BT2.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức:- Vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viêt hoa tên người, tên địa lý Việt Nam để viết đúng các tên riêng Việt Nam trong BT1, viết đúng một vài tên riêng theo Y?C BT2. 2. Kỹ năng: -Viết hoa đúng tên riêng, tên địa lý. 3. Thái độ: - GD quyền tiếp nhận thông tin II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ địa lí Việt Nam. 2. Phương pháp: - Thảo luận nhóm, giảng giải, đàm thoại,,,,,,, III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV 1. HĐ1: Khởi động: Kiểm tra bài cũ. (3 phút) - Nêu quy tắc viết tên người và tên địa lí Việt Nam - Nhận xét. 2. HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập (30phút) a. Bài tập 1. - GV cho HS đọc bài tập? - Bài tập yêu cầu gì? - Những tên riêng trong bài ca dao chỉ người hay tên địa lí. - Khi viết tên riêng địa lí Việt Nam ta viết ntn? - GV cho HS lên bảng trình bày tiếp nối. - GV NX, đánh giá b. Bài số 2: - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập. + GV cho HS quan sát bản đồ địa lí VN. Tìm nhận trên bản đồ tên các tỉnh, TP của nước ta và viết lại các tên đó đúng chính tả.. Hoạt động của HS - 2 em nêu - Lớp nhận xét. - Đọc bài ca dao viết lại cho đúng các tên riêng đó. - Tên riêng địa lí Việt Nam. - Viết hoa chữ cái đầu tiếng. - Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Buồm, Hàng Chiếu, Hàng Hài, Hàng Khay, Hàng Điếu, Hàng Giày, Hàng Lò, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn... - Lớp nhận xét - bổ sung - 1  2 học sinh nêu - HS quan sát. - Tỉnh: Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Hoà Bình, Thái Nguyên.... - Thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ... - Tìm và viết lại tên các danh lam thắng - Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, hồ Hoàn cảnh, di tích lịch sử của nước ta. Kiến, hồ Xuân Hương....

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Thành Cổ Loa, Văn Miếu Quốc Tử Giám... - HS trình bày Lớp nhận xét- bổ sung - GV NX, đánh giá. 3.HĐ3: Củng cố - dặn dò: (2 phút) - Nhận xét giờ học. VN ôn bài + Chuẩn - Nghe và thực hiện bị bài giờ sau. __________________________ Tiết 4 :. ĐỊA LÍ. Tiết 7: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN Những kiến thức HS đã biết có liên quan đến bài học: - Biết và chỉ được vị trí của Tây Nguyên trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam. Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS: - Biết Tây Nguyên có nhiều DT cùng sinh sống ( Gia-Lai, Ê-Đê, Ba Na, Kin...) Nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta.. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết Tây Nguyên có nhiều DT cùng sinh sống ( Gia-Lai, Ê-Đê, Ba Na, Kinh….)Nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta. 2. Kỹ năng: - Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số DT Tây Nguyên. - Trang phục truyền thống : Nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy. 3. Thái độ : GD tinh thần đoàn kết dân tộc II. Các hoạt động dạy - học. Hoạt động của GV 1. Khởi động: Kiểm tra bài cũ(3 phút) - Nêu đặc điểm của Tây Nguyên : (địa hình, khí hậu). - Nhận xét, ghi điểm 2. HĐ1: Tây Nguyên nơi có nhiều dân tộc chung sống.(13 phút) * Mục tiêu: HS nêu được Tây Nguyên là vùng kinh tế mới có nhiều dân tộc chung sống. * Cách tiến hành: - Theo em dân cư tập trung ở Tây Nguyên có đông không? Và đó thường là người dân tộc nào?. Hoạt động của HS - 1 em nêu, - Lớp nhận xét. - Do khí hậu và địa hình tương đối khắc nghiệt nên dân cư tập trung ở Tây Nguyên không đông, thường là các dân tộc: Êđê; Gia rai; Ba-na; Xơ-.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> đăng... - Cho HS chỉ trên bản đồ, vị trí các dân tộc - Lớp theo dõi - nhận xét. Tây Nguyên. - Khi nhắc đến Tây Nguyên người ta - Thường gọi là vùng kinh tế mới vì thường gọi đó là vùng gì? nơi đây là vùng mới phát triển đang cần nhiều người đến khai quang, mở rộng và phát triển thêm. * Kết luận: GV chốt ý. 3. Hoạt động 2: Nhà rông ở Tây nguyên. (7 phút) * Mục tiêu: hs nêu được tác dụng cuả nhà rông. * Cách tiến hành: - Nhà Rông dùng để làm gì? - Là nơi sinh hoạt tập trung của cả buôn làng như hội họp, tiếp khách của buôn. * Kết luận: GV chốt ý. 4. HĐ3: Lễ hội. (10 phút) * Mục tiêu:Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về lễ hội của một số dân tộc ở Tây Nguyên * Cách tiến hành + Cho HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm 4. - Lễ hội của người dân Tây Nguyên tổ - Lễ hội thường được tổ chức vào mùa chức vào thời gian nào? xuân hoặc sau mùa thu hoạch, có các - ở Tây Nguyên có những lễ hội nào? lễ hội như: Hội đua voi; lễ hội Kồng Trong lễ hội có các hoạt động nào? Chiêng; hội đâm trâu. Các hoạt động trong lễ hội thường là nhảy múa, uống rượu cần. * Kết luận: GV chốt ý. - Bài học SGK 3- 4 học sinh thực hiện. 5- Củng cố dặn dò (2 phút) Tổ chức chơi trò chơi: Hệ thống hoá kiến thức về Tây Nguyên bằng sơ đồ. Tây Nguyên Nhiều dân tộc cùng chung sống. Nhà Rông. - Nhận xét giờ học. VN ôn bài + chuẩn bị bài sau. ____________________________. Trang phục, lễ hội.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> Tiết 5:. THỂ DỤC ( GV bộ môn dạy ) ____________________________. Ngày soạn: 29 - 09 - 2012 Ngày giảng: Thứ năm ngày 04 tháng 10 năm 2012 Tiết 1 :. TOÁN. Tiết 34: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ Những kiến thức HS đã biết có liên quan đến bài học: - Nhận thức được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ, - Biết cách tính giá trị một biểu thức đơn giảncó chứa hai chữ. Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS: - Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa ba chữ. - Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa ba chữ. - Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ 2. Kỹ năng: - Làm tính. 3. Thái độ: - Chú ý nghe giảng, suy nmghĩ làm bài. II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng dạy học: - Vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ. 2. Phương pháp: - Quan sát, đàm thoại, thảo luận nhóm…….. III. Hoạt động dạy – học Hoạt động của GV 1. Khởi động: Kiểm tra bài cũ(3 phút) - Đổi chỗ các số hạng của tổng để tính tổng theo cách thuận tiện nhất a. 145 + 789 + 855 = ? b. 912 + 3457 + 88 = ? - Nhận xét, ghi điểm 2. HĐ1: Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ (15 phút) a. Biểu thức có chứa ba chữ + Cho HS đọc ví dụ - Muốn biết cả 3 bạn câu được bao nhiêu con cá ta làm thế nào? - Nếu An câu: 2 con; Bình 3 con;. Hoạt động của HS - 2 em lên bảng - Lớp N1+N3 phần a, N1+ N4 phần b =(145 +855)+789 = 1000 + 789 = 1789 = (912 +88) +3457 =1000 +345 =4457 - Nhận xét. + Đọc bài toán - Lấy số cá của 3 bạn cộng lại với nhau.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Cường 4 con  cả 3 bạn ? - Cả 3 câu được : - Hướng dẫn HS nêu tương tự với các 2+3+4 trường hợp khác. - Nếu An câu được a con cá, Bình câu được b con cá, Cường câu được c con cá - Cả 3 người câu được: a + b + c (con cá) - a + b + c được gọi là biểu thức ntn? - Biểu thức có chứa 3 chữ số. - BT có 3 chữ số có đặc điểm gì? - Có dấu tính và 3 chữ 3. HĐ 2: Giá trị của biểu thức chứa 3 chữ. - Nếu a = 2; b = 3; c = 4 thì a + b + c - Nếu a = 2; b = 3; c = 4 thì bằng bao nhiêu? a+b+c=2+3+4 =9 - 9 được gọi là gì của biểu thức a + b + 9 là giá trị của biểu thức a + b + c c? - GV hướng dẫn tương tự với các phần - HS nêu miệng còn lại. - Khi biết giá trị cụ thể của a, b, c muốn - Ta thay các chữ a, b, c bằng số rồi thực tính giá trị của biểu thức a + b + c ta hiện tính giá trị của biểu thức. làm ntn? - Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các - Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số ta tính được gì? số ta tính được một giá trị của biểu thức a+b+c 4. HĐ 3: Luyện tập: (15 phút) a. Bài số 1: - Bài tập yêu cầu gì? - Tính giá trị của biểu thức a + b + c - Muốn tính giá trị của biểu thức - Thay số vào chữ rồi thực hiện a + b + c ta làm ntn? * Nếu a = 5; b = 7; c = 10  Thì a + b + c = 5 + 7 + 10 = 22 - 22 được gọi là gì của biểu thức? Gọi là giá trị của biểu thức 5 + 7 + 10 * Nếu a = 12; b = 15; c = 9  Thì a + b + c = 12 + 15 + 9 = 36 - T cho H chữa bài - T đánh giá. b. Bài số 2: + Bài tập yêu cầu gì - Tính giá trị của biểu thức a x b x c - Nếu a = 9; b = 5; c = 2  thì a x b x c = 9 x 5 x 2 = 90 - Nếu a = 15; b = 0; c = 37  thì a x b x c = 15 x 0 x 37 = 0 - Mọi số nhân với 0 đều bằng gì? - Mọi số nhân với 0 đều bằng 0 - Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các - Tính được một giá trị của biểu thức số chúng ta tính được gì? axbxc 5. Củng cố – dặn dò (2 phút) - Muốn tính giá trị của biểu thức có chứa - Nêu. chữ ta làm ntn? - Nhận xét giờ học. VN ôn bài - Nghe và thực hiện..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> ________________________________ Tiết 2:. KỂ CHUYỆN Tiết 7: LỜI ƯỚC DƯỚI ÁNH TRĂNG. I. Mục đích - yêu cầu: - Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ (SGK); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện lời ước dưới trăng(do GV kể) - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh - SGK phóng to. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV 1. Khởi động: Kiểm tra bài cũ: - Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe, được đọc. - Nhận xét 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài. b. Giáo viên kể chuyện: - GV kể cho HS nghe truyện Lời ước dưới trăng lần 1. - Lần 2: GV vừa kể vừa chỉ vào từng tranh. c. Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: * Kể chuyện trong nhóm.. Hoạt động của HS - 1 HS kể - Lớp nhận xét.. - HS nghe truyện - HS quan sát và ghi nhớ nội dung truyện.. - HS kể nhóm 4 - trao đổi nội dung câu chuyện theo yêu cầu 3 trong SGK. + Cô gái mù trong truyện cầu nguyện - Cầu cho mẹ chị Yên .... bác hàng xóm điều gì? bên nhà con được khỏi bệnh. + Hành động của cô gái cho thấy cô gái - Là người nhân hậu, sống vì người là người ntn? khác. + Tìm kết cục cho câu chuyện. - HS tự nêu * Thi kể chuyện trước lớp. - HS thực hiện, mỗi HS kể một sự việc. - GV cho HS kể chuyện theo nhóm. - 1 3 học sinh kể toàn chuyện, kết hợp trả lời câu hỏi ở yêu cầu. - GV cho HS bình chọn nhóm CN kể - Lớp nhận xét - bổ sung. chuyện hay nhất, hiểu truyện nhất, dự đoán kết cục hợp lí, thú vị nhất. 3. Củng cố - dặn dò: - Qua câu chuyện em hiểu điều gì? - Nêu. - Nhận xét giờ học..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> _____________________________ Tiết 3: TẬP LÀM VĂN Tiết 13: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I. Mục đích - yêu cầu: - Dựa trên hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu hoàn chỉnh một đoạn văn của một câu chuyện vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện). II. Đồ dùng dạy học: - 4 băng giấy ghi nội dung 4 sự việc ứng với 4 đoạn của cốt truyện vào nghề. - Viết sẵn nội dung bài tập 2 (4 tờ tôki) để trống đoạn hs cần điền (như sgk) III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ. - Cho 1 HS kể chuyện Ba lưỡi rìu. - 1 HS kể, hs khác nhận xét. - Cốt truyện gồm có mấy phần là - HS nêu, lớp nx. những phần nào? 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. HD tìm hiểu bài: * Bài số 1: - Cho HS quan sát tranh sgk/73 - HS quan sát tranh. - Bức tranh vẽ những gì? - Vẽ 1 cô bé tay cầm chổi và đang làm quen với con ngựa. Phía cửa có một người đàn ông… - Cô bé trong tranh chính là nhân vật Va-li-a. Va-li-a mơ ước gì sau buổi cùng cha đi xem xiếc và cô thực hiện - HS lắng nghe. mơ ước đó như thế nào? Cô cùng các em đi tìm hiểu cốt truyện sau: - GV ghi bảng :1. Cốt truyện – Vào nghề + Cho HS đọc bài. + 3 học sinh đọc cốt truyện "Vào nghề" - GV chia 4 đoạn cho hs thảo luận - HS nêu sự việc chính của từng đoạn nhóm 2 và nêu sự việc chính của từng trong cốt truyện. đoạn: - Cho HS nêu sự việc 1, cho hs khác +Sự việc 1:…. nhận xét và nhiều hs nhắc lại. - HS nx, bổ sung; Nhiều hs nêu lại. - Sự việc 2 4 ( Hướng dẫn tương tự). +Sự việc 2…3…4…. - GV dán băng giấy ứng với mỗi sự việc từ 1- 4 lên bảng. - Cho 1 HS đọc lại toàn bộ 4 sự việc: - 1 HS đọc. - Cốt truyện vào nghề có 4 sự việc nếu cô bỏ bớt 1 hoặc 2 sự việc chúng ta có - HS nêu….

<span class='text_page_counter'>(26)</span> thể tự bổ sung được không? - Vậy cô cùng các em tìm hiểu yêu cầu 2. * Bài số 2: Cho HS đọc và tìm hiểu yêu cầu 2: - GV chia lớp thành 4 nhóm từ 1- 4: - Cho mỗi nhóm đọc ứng với mỗi đoạn chưa hoàn chỉnh: - Cho nhóm 1 đọc đoạn 1: - Em nhận xét đoạn em vừa đọc : - Nhóm em phải làm gì? - Cả lớp nhận xét đúng sai: - Nhóm 2 – 4 (Hướng dẫn tương tự) - GV phát giấy và bút và nêu lưu ý khi viết bài: - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm: - Cho các nhóm dán bài lên bảng: - Cho đại diện các nhóm đọc bài nhóm mình: - GV chốt đúng sai : - GV nx, tuyên dương. 3. Củng cố - dặn dò: - GV hệ thống bài học. - Nhận xét giờ học. - VN xem lại đoạn văn đã viết và hoàn chỉnh thêm một đoạn nữa.. - Vài hs đọc và nêu rõ yêu cầu. - 4 HS đại diện 4 nhóm đọc 4 đoạn. - Hà đã viết đoạn kết thúc thiếu đoạn mở đầu và diễn biến. - Nhóm 1 bổ sung đoạn mở đầu vào diễn biến. - HS nhận xét. - Thư kí viết bài, nhóm trưởng điều khiển. - Các nhóm dán bài. - Đại diện nhóm đọc. - Nhận xét, góp ý, bổ sung… - Nhiều học sinh đọc bài.. _______________________________ Tiết 4:. ÂM NHẠC. ( GV bộ môn dạy ) ______________________________ Tiết 5:. MĨ THUẬT. ( GV bộ môn dạy ) __________________________________________________ Ngày soạn: 29 - 09 - 2012 Ngày giảng: Thứ sáu ngày 5 tháng 10 năm 2012 Tiết 1:. TOÁN Tiết 35: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG. Những kiến thức HS đã biết có liên. Những kiến thức mới cần được hình.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> quan đến bài học: - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng. - Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính. thành cho HS: - Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng. - Bước đầu sử dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng. I. Mục tiêu: - Giúp học sinh : 1. Kiến thức: - Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng. - Bước đầu sử dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng Trong thực hành tính 2. Kỹ năng: Vận dụng ,tính toán. 3. Thái độ: Tự giác làm bài tập. II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng dạy học: 2. Phương pháp: Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại, giảng giải….. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của GV 1. Khởi động: Kiểm tra bài cũ. (3 phút) - Phép tính: a+b = b+ a gọi là tính chất gì của phép cộng. - NX - ghi điểm 2. HĐ1: Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng.(15 phút) - Kẻ bảng như SGK, nêu giá trị cụ thể của a,b,c. - So sánh giá trị của 2 biểu thức? - Phát biểu tính chất: - GV chốt ghi bảng. + Lưu ý: Khi tính tổng a +b+c ta tính từ trái sang phải (a+b)+c hoặc a+(b+c) 3. HĐ2:Thực hành (15 phút) *Bài 1 (45) - Tổ chức hs tự làm bài vào nháp:. - GV cùng hs nx, chữa bài: *Bài 2. - Hướng dẫn học sinh giải:. Hoạt động của HS - 1 em trả lời - Lớp nhận xét. - HS tự tính giá trị của (a+b)+c và a + (b+c) (a+b)+c = a +(b+c) - HS phát biểu - HS nhắc lại.. - HS đọc yêu cầu. - HS làm bài và chữa bài. a. 4367+199+501= 4367 +700 = 5067 4400 + 2148 + 252 = 4 400 + 2400 = 6800 b. (Làm tương tự) bỏ dòng 2. - HS đọc yêu cầu. - Cộng 3 ngày hoặc cộng 2 ngày đầu.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> - Yêu cầu HS giải bài vào vở: - GV thu chấm 1 số bài, nx.. rồi cộng ngày thứ 3. - Lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải: - 2 ngày đầu quỹ tiết kiệm nhận được số tiền là: 75 500 000 + 86 950 000 = 162 450 000(đồng) - Cả 3 ngày quỹ tiết kiệm nhận được số tiền là: 162 450 000+14 500 000 = 176 950 000(đồng) Đáp số: 176 950 000đồng.. - GV cùng hs nx, trao đổi nêu cách giải khác. - Tìm ngày thứ nhất và ngày thứ ba trước. 4. Củng cố, dặn dò: - NX tiết học. - Nghe và thực hiện - Vn học và chuẩn bị bài ________________________________ Tiết 2:. TẬP LÀM VĂN. Tiết 14: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I. Mục đích - yêu cầu: - Bước đầu Làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng tượng. Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian. II. Đồ dùng dạy học: - Viết sẵn đề bài và các gợi ý. III. Các hoạt động dạy - học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Kiểm tra bài cũ. - Mỗi em đọc 1 đoạn văn đã viết hoàn - 1 HS đọc. chỉnh của truyện "Vào nghề". - Nhận xét. - Nhận xét 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn HS làm bài tập. - GV chép đề: + Đề bài: Trong giấc mơ mình gặp bà - Học sinh đọc đề bài. tiên (trong hoàn cảnh nào) cho ba điều ước và em đã thực hiện cả 3 điều ước đó. Hãy kể lại câu chuyệnn ấy theo trình tự thời gian..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> - HD HS phân tích đề - GV HD làm bài - Hướng dẫn học sinh phân tích đề. - Cho HS đọc 3 gợi ý - GV hướng dẫn làm bài. - Cho HS kể chuyện thi VD: Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong hoàn cảnh nào? Vì sao bà tiên cho em ba điều ước? - Em thực hiện những điều ước ntn? - Em nghĩ gì khi thức giấc?. - HS nêu những ý chính - HS kể truyện trong nhóm - HS nên những ý chính - HS tự suy nghĩ - HS kể chuyện trong nhóm. - Lớp nghe và nhận xét. + Em gặp bà tiên trong giấc ngủ trưa, em mơ thấy mình đang mót thóc. ............... Bà thấy em mồ hôi nhễ nhại...... - Em không dùng phí 1 điều ước nào?.... - Rất tiếc vì đó chỉ là 1 giấc mơ. + HS làm miệng - HS nêu miệng. - GV nhận xét - đánh giá C. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học.Về nhà ôn bài - Nhận xét. chuẩn bị bài sau. ________________________________ Tiết 3:. LỊCH SỬ. Tiết 7: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO. (năm 938) Những kiến thức HS đã biết có liên quan đến bài học: - Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng ( chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo ,ý nghĩa):. Những kiến thức mới cần được hình thành cho HS: - Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938: ( chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo ,ý nghĩa):. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938: + Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lầm, con rể của Dương Đình Nghệ. + Nguyên nhân trận Bạch Đằng : Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán. Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễnvà chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán. + Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thuỷ triều lên xuống trên sông Bặch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch. + ý nghĩa của trần Bạch Đằng : Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ , Mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc. 2. Kỹ năng: Tóm tắt sự kiện lịch sử. 3.Thái độ : Khâm phục tinh thần mưu trí dũng cảm của cga ông ta. Từ đó quyết tâm học giỏi để góp phần bảo vệ đất nước..

<span class='text_page_counter'>(30)</span> II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng dạy học:- Hình minh hoạ. 2. Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, giảnh giải, …. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV 1. Khởi động: Kiểm tra bài cũ (3 phút) - Nêu nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng? - Diễn biến cuộc khởi nghĩa. ý nghĩa cuộc khởi nghĩa 2. HD khai thác nội dung bài(30 phút) - Cho HS quan sát tranh và trả lời: Em thấy những gì qua bức tranh? a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về con người Ngô Quyền. * Mục tiêu: HS kể được về thân thế của Ngô Quyền. * Cách tiến hành: - Ngô Quyền là người ở đâu? - Ông là người như thế nào? - Ông là con rể của ai?. Hoạt động của HS - 2 em trả lời - Lớp nhận xét. - Những chiếc cọc nhọn tua tủa trên sông, những chiếc thuyền nhỏ đang lao đi vun vút.... + HS đọc SGK và tìm hiểu - Là người ở Đường Lâm - Hà Tây. - Là người có tài, yêu nước. - Con rể của Dương Đình Nghệ người đã tập hợp quân dân ta đứng lên đánh đuổi bọn đô hộ Nam Hán, giành thắng lợi năm 931.. b. Hoạt động 2: Nguyên nhân dẫn đến trận Bạch Đằng: * Mục tiêu: Trình bày được nguyên nhân của trận Bạch Đằng. * Cách tiến hành: - Vì sao có trận Bạch Đằng? - Vì Kiều Công Tiễn giết chết Dương Đình Nghệ nên Ngô Quyền đem quân đánh báo thù, Kiều Công Tiễn cho người sang cầu cứu nhà Nam Hán, nhân cớ đó nhà Nam Hán đem quân sang xâm chiếm nước ta. Biết tin Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh giặc xâm lược. * Kết luận: GV chốt ý c. Hoạt động 3: Diễn biến trận đánh: * Mục tiêu: Tường thuật được diễn biến trận đánh Bạch Đằng..

<span class='text_page_counter'>(31)</span> * Cách tiến hành: - GV cho HS đọc sách giáo khoa. - Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu? Khi nào? -Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?. * HS đọc thầm và nêu diễn biến. - Diễn ra trên cửa sông Bạch Đằng (Quảng Ninh) vào cuối năm 938. - Dùng kế chôn cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở cửa sông Bạch Đằng lợi dụng nước thuỷ triều lên. - Khi nước thuỷ triều lên che lấp các - Cho thuyền nhẹ ra khiêu chiến vừa cọc gỗ Ngô Quyền đã làm gì? đánh, vừa lui nhử địch vào bãi cọc. - Khi thuỷ triều xuống quân ta làm gì? - Quân ta mai phục ở 2 bên sông đổ ra đánh quyết liệt giặc hốt hoảng bỏ chạy thì thuyền va vào cọc gỗ, không tiến không lui được. - Kết quả của trận Bạch Đằng - Giặc chết quá nửa Hoàng Tháo tử trận, cuộc xâm lược của quân Nam Hán hoàn toàn thất bại - GV cho vài HS lên thuật lại diễn biến - HS đại diện nhóm trình bày. trận Bạch Đằng. d. Hoạt động 4: Kết quả của trận Bạch Đằng: * Mục tiêu: Hiểu và nêu được kết quả của chiến thắng Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc. * Cách tiến hành: - Sau chiến thắng Bạch Đằng Ngô - Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xưng Quyền làm gì? vương chọn Cổ Loa làm kinh đô. - Chiến thắng Bạch Đằng và việc NQ - Đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn xưng vương có ý nghĩa ntn đối với lịch 1000 năm nhân dân ta sống dưới ách đô sử dân tộc ta? hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc. * Kết luận: GV chốt ý - Bài học (SGK) - 3  4 học sinh nhắc lại 3. Củng cố - dặn dò: - NX giờ học. VN ôn bài - Nghe và thực hiện ____________________________ Tiết 4 :. KĨ THUẬT. Tiết 7: KHÂU GHÉP 2 MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG. (Tiết 2) I. Mục tiêu - HS biết khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường..

<span class='text_page_counter'>(32)</span> - Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường. Các mũi khâu có thể chưa đều nhau. đường khâu có thể bị dúm. II. Đồ dùng dạy - học. - GV: - Mẫu + 1 số vật liệu và dụng cụ cần thiết. - HS: Đồ dùng học tập. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV 1. Kiểm tra bài cũ. - Nêu các thao tác khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường? - Nhận xét. 2. Bài mới: a) HĐ 1: Thực hành khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường: - Nêu các bước khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường?. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - GV quan sát hướng dẫn học sinh. 3. HĐ 2: Đánh giá kết quả học tập. - GV đưa ra các tiêu chuẩn.. Hoạt động của HS - 1 HS nêu - Nhận xét.. + Vạch dấu đường khâu. + Khâu lược. + Khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường - HS thực hành trên vải. - HS tự đánh giá các sản phẩm trưng bày. + Đường khâu ở mặt trái tương đối theo các tiêu chuẩn. thẳng. + Khâu ghép được 2 mép vải.. + Lớp NX chung.. + Các mũi khâu tươngđối bằng nhau và cách đều. + Hoàn thành sp đúng thời gian. - GV đánh giá chung. 4. Nhận xét - dặn dò: - Nhận xét giờ học. Chuẩn bị vật liệu - Nghe và thực hiện. cho giờ học sau. _______________________________.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> Tiết 5:. HOẠT ĐỘNG TẬP. SINH HOẠT LỚP.(tuần 7) I. Thành phần: - GV chủ nhiệm - HS: 21/21 II. ổn định lớp : - Hát 1 bài III. Lớp trưởng lên điều khiển lớp * Nội dung : đánh giá ý thức rèn luyện đạo đức và nề nếp học tập -Tổ 1:.Các bạn ngoan đi học đều trong lớp hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài : + Tuyên dương bạn : Phượng, Lan Anh. -Tổ 2: Tuyên dương: Nam, Hoàng Lan, Liễu. -Tổ 3 : Linh, Hậu, Hoàng, Trọng. -Lớp trưởng nhận xét nhất trí với ý kiến các tổ IV. GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần: 1. Đạo đức: - Nhìn chung các em ngoan lễ phép kính trọng ngời trên, đoàn kết với bạn bè.. 2. Học tập: - Nhìn chung các em đi học đều, đúng giờ, trong lớp chú ý nghe giảng. Một số em học tiến bộ 3. Lao động vệ sinh: - Vệ sinh trường lớp sạch sẽ - Vệ sinh cá nhân có sự tiến bộ hơn 4. Các hoạt động khác: - Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động của trường, lớp đề ra. V. Phương hướng tuần tới: - Duy trì sĩ số - Thi đua dành nhiều điểm 10 chào mừng ngày nhà giáo VN 20/11 - Luyện giữ vở sạch, viết chữ _________________________________________. ..

<span class='text_page_counter'>(34)</span>

<span class='text_page_counter'>(35)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×