Tải bản đầy đủ (.docx) (23 trang)

GA Lop 4 TUAN 13 NH 12 13

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (306.49 KB, 23 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 13 ********************** Thứ - ngày Hai 19/11/2012. Ba 20/11/2012. Tư 21/11/2012. Năm 22/11/2012. Sáu 23/11/2012. Môn. Tiết. Toán Tập đọc Mỹ Thuật Lịch sử SHĐT Toán Chính tả LT&C Đạo đức Thể dục Anh văn Toán Tập đọc Địa lý Kỹ thuật Thể dục Anh văn Toán LTừ&C Âm nhạc Khoa học Tập làm văn Toán Tập làm văn Kể chuyện Khoa học Sinh hoạt lớp GDNGLL. 61 25 13 13 13 62 13 25 13 25 21 63 26 13 13 26 22 64 26 13 25 25 65 26 13 26 13 3. * GDBVMT: + KH : Bộ phận + KH : Bộ phận *KNS: ĐĐ, KH , KC * SDNLTK&HQ: * HT&LTTGĐĐHCM:. Bài dạy. TL. Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 . Người tìm đường lên các vì sao . Vẽ tranh trí : Trang trí đường diềm . Cuộc KC chống quân Tống XL lần II . (1075 - 1077 ) Chào cờ đầu tuần Nhân với số có ba chữ số . Người tìm đường lên các vì sao . ( Nghe - viết ) Mở rộng vốn từ : Ý chí - Nghị lực . Hiếu thảo với ông bà , cha mẹ . (Tiết 2 ) ĐT điều hòa của bài TD phát triển chung. TC:"Chim…." GV chuyên Nhân với số có ba chữ số . ( Tiếp theo ) Văn hay chữ tốt . Người dân đồng bằng Bắc Bộ . Thiêu móc xích .( Tiết 1 ) Ôn bài thể dục phát triển chung. TC:" Chim về tổ " GV chuyên Luyện tập. dấu hỏi và dấu chấm hỏi . Ôn tập bài hát : " Cò lả " TĐN số 4 . Nước bị ô nhiễm . ( GDBVMT ) Trả bài văn kể chuyện . Luyện tập chung . Ôn tập văn kể chuyện . Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia . Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm . (GDBVMT ) Sinh hoạt cuối tuần. Lễ kĩ niệm ngày nhà giáo Việt Nam Nhơn Mỹ, ngày. tháng 11 năm 2012 Tổ trưởng. Trịnh Thị Thùy Trang.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> TUẦN 13 : Tiết 61:. Thứ hai, ngày 19 tháng 11 năm 2012 . Toán GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức &Kĩ năng: - Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 . 2 - Giáo dục: - Rèn cẩn thận , chính xác khi làm bài . B. CHUẨN BỊ: GV - Phấn màu . HS - SGK, V3 C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh” b. Bài cũ : Luyện tập - Sửa các bài tập về nhà . c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.Giới thiệu: Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 . 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Giới thiệu cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 . a) Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10 : - Cho cả lớp đặt tính và tính : 27 x 11 - Cho cả lớp làm thêm một ví dụ : 35 x 11. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động lớp . - HS đặt tính và tính ở bảng . - Nhận xét ( Như SGK/ 70) - Nêu cách tính nhẩm - Đặt tính và tính nhẩm 35 x 11.. b) Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10 : - Cho HS thử tính nhẩm 48 x 11. - Vì tổng 4 + 8 là số lớn hơn 10 nên có cách làm - Cả lớp đặt tính và tính : 48 x 11 . khác . Dựa vào cách đặt tính để giảng. - 1HS lên bảng đặt tính và tính. - Lưu ý : Trường hợp tổng hai chữ số bằng 10 - HS thử tính nhẩm 48 x 11 như cách trên . làm giống hệt như trên . - Từ đó rút ra cách nhân nhẩm (như SGK) Tiểu kết : HS nắm cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 . Hoạt động 2 : Thực hành . Hoạt động lớp . - Bài 1 : Tính nhẩm - Tự làm bài trên bảng con, chữa bài . + Hướng dẫn HS tính nhẩm và gọi 3 HS chữa bài. a) 34 x 11 = 374 b) 11 x 95 = 1045 - Bài 3 : Giải toán c) 82 x 11 = 902 * Yêu cầu bài . - 1 em đọc đề bài . * Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - Các nhóm trao đổi để tóm tắt rồi giải và chữa * Yêu cầu 1 HS lên bảng chữa bài bài . Tiểu kết : Vận dụng để tính . Đáp số : 352 bạn 4. Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua tính nhanh các phép tính ở bảng . - Nêu lại cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét lớp. - Làm lại bài tập để củng cố kĩ năng. - Chuẩn bị : Nhân với số có ba chữ số.. Tập đọc.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Tiết 25:. NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức&Kĩ năng: - Đọc đúng tên riêng nước ngoài ( Xi-ôn-cốp-xki ) ; biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện . - Hiểu nội dung : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì , bền bỉ suốt 40 năm , đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK ) * Kĩ năng sống : - Xác định giá trị . - Tự nhận thức bản thân . - Đặt mục tiêu . - Quản lí thời gian . 2 - Giáo dục: - Giáo dục HS có ý chí , nghị lực vượt khó . B. CHUẨN BỊ: GV : - Tranh , ảnh về khinh khí cầu , tên lửa , con tàu vũ trụ . - Băng giấy viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc . HS : SGK C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh” b. Bài cũ : Vẽ trứng - Kiểm tra 2 em đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài . c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Giới thiệu bài Người tìm đường lên các vì sao - Cho quan sát tranh minh họa bài đọc SGK . 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Luyện đọc - Chỉ định 1 HS đọc cả bài. - Hướng dẫn phân đoạn : + Đoạn 1 : Bốn dòng đầu . + Đoạn 2 : Bảy dòng tiếp theo + Đoạn 3 : Sáu dòng tiếp theo . + Đoạn 4 : Ba dòng còn lại . - Chỉ định HS đọc nối tiếp . -Luyện đọc đúng, giúp HS sửa lỗi phát âm . - Gọi HS đọc phần chú thích - Gọi HS đọc toàn bài. - Đọc diễn cảm cả bài . Tiểu kết: - Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài Đọc trơn tên riêng nước ngồi Xi-ôn-cốp-xki Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài -Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi. * Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì ? - Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào ? - Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì ? - Giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki . * Em hãy đặt tên khác cho truyện .(Tổ chức ghi phiếu) - Nêu nội dung chính cả bài. - Ghi nội dung chính. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH -Theo dõi Hoạt động cả lớp -1 HS đọc cả bài. - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn. (3 lượt) . - 1 HS đọc chú thích. - Cả lớp đọc thầm phần chú thích .. - Luyện đọc theo cặp . - Vài em đọc cả bài .. Hoạt động nhóm . * 1 HS đọc to. Lớp đọc thầm, đọc lướt, trao đổi, thảo luận các câu hỏi. - Chia nhóm thảo luận. - Phát biểu. - Lắng nghe - 2 HS nhắc lại. - Ghi phiếu: - 2 HS nhắc lại..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Tiểu kết: Hiểu ý nghĩa của bài . - Phát biểu: - 2 HS nhắc lại. Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm : Hoạt động cả lớp - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn : Từ - 4 em tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài. Tìm nhỏ … hàng trăm lần . giọng đọc. + Đọc mẫu đoạn văn . + Sửa chữa , uốn nắn . + Luyện đọc diễn cảm theo cặp . Tiểu kết: Biết đọc bài với giọng trang trọng , cảm + Thi đọc diễn cảm trước lớp . hứng ca ngợi , khâm phục . 4. Củng cố : (3’) - Hỏi ý nghĩa của truyện - Giáo dục HS có ý chí , nghị lực vượt khó . 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) - Nhận xét tiết học . - Dặn HS về nhà kể lại truyện Người tìm đường lên các vì sao . - Chuẩn bị:Văn hay chữ tốt.. Tiết 13:. Lịch sử CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI ( 1075 - 1077 ).. A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức&Kĩ năng: - Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt ( có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và hai bài thơ truyền của Lý Thường Kiệt ) : + Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt . + Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tấn công . + Lý Thường Kiệt chỉ quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc . + Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy . - Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi . * HS khá, giỏi : + Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống . + Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến : trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt . 2 - Giáo dục: - Tự hào về truyền thống lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta . B. CHUẨN BỊ: GV HS : - SGK C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b.Bài cũ : Chùa thời Lý - Nêu lại ghi nhớ bài học trước . c. Bài mới : Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Giới thiệu bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai . 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Sự tiến quân sang đất Tống. - Đặt vấn đề cho HS thảo luận : Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có 2 ý kiến khác nhau : + Để xâm lược nước Tống . + Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống .. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động nhóm đôi. - Lắng nghe. - HS đọc SGK đoạn : Cuối năm 1072 … rồi rút về - Trao đổi theo cặp, thống nhất ý kiến..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Căn cứ vào đoạn vừa đọc , theo em , ý kiến nào - Thảo luận đi đến thống nhất : Ý kiến thứ đúng ? Vì sao ? hai đúng , vì trước đó quân Tống đã chuẩn bị Tiểu kết: HS nắm lý do việc đánh sang đất Tống của xâm lược . Lý Thường Kiệt . Hoạt động 2 : Cuộc kháng chiến chống quân Tống Hoạt động lớp . lần thứ hai . - Theo dõi . - Tổ chức làm việc cá nhân - Đọc SGK - Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến trên - Phát biểu lược đồ . Tiểu kết: HS nắm diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai . Hoạt động 3 : Ý nghĩa cuộc kháng chiến. Hoạt động Lớp - Đặt vấn đề : Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi - Theo dõi . của cuộc kháng chiến ? - Một số em trả lời : (Theo SGK) - Kết luận : Nguyên nhân thắng lợi do quân dân ta rất - Các nhóm thảo luận rồi báo cáo kết quả dũng cảm . Lý Thường Kiệt là một tướng tài. - Tiếp tục trình bày kết quả cuộc kháng chiến Tiểu kết: HS nắm ý nghĩa của cuộc kháng chiến . - Đọc ghi nhớ 4. Củng cố : (3’) - Nêu ghi nhớ SGK . - Giáo dục HS tự hào về truyền thống lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét lớp. - Về đọc lại bài và học ghi nhớ. - Chuẩn bị: Nhà Trần thành lập.. Tiết 62:. Thứ ba, ngày 20 tháng 11 năm 2012 . Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ. A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức& Kĩ năng: - Biết cách nhân với số có ba chữ số . - Tính được giá trị của biểu thức . 2. Giáo dục: - Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập . B. CHUẨN BỊ: GV - Bảng phụ kẻ bảng phần b SGK . HS : - SGK, V3, bảng con. C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b. Bài cũ : Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 - Sửa các bài tập về nhà . c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.Giới thiệu: - Nhân với số có ba chữ số . 2. Các hoạt động: Hoạt động 1 : Giới thiệu cách nhân với số có ba chữ số . a) Tìm cách tính : 164 x 123 - Áp dụng cách tính một số nhân với 1 tổng. - Nhận xét: thực hiện 3 phép nhân và 1 phép cộng ba số - Đặt vấn đề: cách nhân như thế dài, ta viết gọn các phép tính này trong một lần đặt tính . b) Giới thiệu cách đặt tính và tính :. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động lớp . - Cả lớp thực hiện :Viết phép nhân dưới dạng “Một số nhân với một tổng”, rồi tính. 164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 + 3 ) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16 400 + 3280 + 492 = 20 172. - Nhận xét - Cả lớp đặt tính và tính :.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Hướng dẫn HS đi đến cách đặt tính và tính ở bảng : 164 x 123 = 20172 - Lưu ý : Viết tích riêng thứ hai lùi sang trái 1 cột so với tích riêng thứ nhất ; Viết tích riêng thứ ba lùi sang trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất . Tiểu kết : HS nắm cách nhân với số có 3 chữ số Hoạt động 2 : Thực hành . - Bài 1 :Đặt tính rồi tính + Yêu cầu HS tính trên bảng con. + Gọi 3 HS lên bảng chữa bài. - Bài 3 : Giải toán + Phân tích đề và yêu cầu HS nêu công thức giải. Tiểu kết : Vận dụng tính chất để tính toán.. 164 x 123 492 → tích riêng thứ nhất 328 → tích riêng thứ hai → tích riêng thứ ba . 164 20172 - Nêu các tích riêng Hoạt động lớp . - Đặt tính rồi tính và chữa bài .. - Đọc đề, tóm tắt. - HS nêu công thức giải. - Tự làm bài rồi chữa bài . Đáp số : 15 625 m2 4. Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua tính các phép tính ở bảng . - Nêu lại cách nhân với số có ba chữ số . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét lớp. - Làm lại bài tập 3 . - Chuẩn bị : Nhân với số có 3 chữ số (tt).. Tiết 13:. Chính tả NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO. ( Nghe - viết ). A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức&Kĩ năng: - Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn . - Làm đúng BT ( 2 ) a / b hoặc BT ( 3 ) a / b 2 - Giáo dục: - Có ý thức viết đúng , viết đẹp Tiếng Việt . B. CHUẨN BỊ: GV : - Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 2b , BT3 . HS : - SGK, V2 C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh” b. Bài cũ : Người chiến sĩ giàu nghị lực . - Gọi1 em đọc cho 2 bạn viết các từ ngữ bắt đầu bằng ch / tr hoặc vần ươn / ương . c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 1. Giới thiệu bài Người tìm đường lên các vì sao . 2. Các hoạt động: Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả . - Yêu cầu đọc thầm chú ý từ ngữ khó dễ lẫn, các tên riêng. - Viết chính tả. - Chấm , chữa 7 – 10 bài . Tiểu kết: trình bày đúng bài viết Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ. Hoạt động cả lớp - Theo dõi . - Đọc thầm lại bài chính tả , chú ý những từ dễ viết sai , các tên riêng cần viết hoa , cách viết các chữ số , cách trình bày . - Viết bài vào vở . - Soát lại . -Chữa bài . Hoạt động tổ nhóm.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Bài 2 : ( lựa chọn ) Tìm tính từ. + Phát bút dạ và phiếu cho các nhóm trao đổi , thảo luận , tìm các tính từ theo yêu cầu ( tra từ điển). + Chốt lại lời giải đúng . - Bài 3 : ( lựa chọn ) Tìm từ có vần im , iêm. + Phát riêng giấy cho 9 – 10 em làm bài . + Chốt lại lời giải đúng Tiểu kết:Bồi dưỡng cẩn thận chính xác.. - Đọc yêu cầu BT2a , suy nghĩ . - Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả . - Cả lớp nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc : tìm được đúng , nhiều từ . - Làm bài vào vở , mỗi em viết khoảng 10 từ . - Đọc yêu cầu BT3b , suy nghĩ , làm bài cá nhân vào vở . - Những em làm bài trên giấy dán kết quả lên bảng lớp , lần lượt từng em đọc kết quả . - Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng . 4. Củng cố : (3’) - Giáo dục HS có ý thức viết đúng , viết đẹp tiếng Việt . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét chữ viết của HS. - Yêu cầu HS về viết vào sổ tay các tính từ có hai tiếng bắt đầu bằng l hoặc n ( hoặc i / iê ) - Chuẩn bị : Nghe - viết Chiếc áo búp bê.. Tiết 25:. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC (tiếp theo). A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức&Kĩ năng: - Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người ; bước đầu biết tính từ ( BT1 ), đặt câu ( BT2 ), viết đoạn văn ngắn ( BT3 ) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học . 2 . Giáo dục: - Giáo dục HS biết sử dụng đúng từ tiếng Việt khi diễn đạt . B. CHUẨN BỊ: GV - Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT2,3 . HS - Từ điển C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh” b. Bài cũ : - Tính từ (tt) . - 1 em đọc lại ghi nhớ SGK . - 1 em tìm những từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau. c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 1.Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ : Ý chí – nghị lực . (tt) 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Hiểu nghĩa của từ - Bài 1 : Phân loại nhóm từ + Phát phiếu cho một vài nhóm . + Chốt lại lời giải đúng : - Bài 2 : Dùng từ đặt câu + Ghi bảng các câu hay , mỗi em đặt 2 câu : 1 câu với từ ở nhóm a . 1 câu với từ ở nhóm b . * Lưu ý sự chuyển từ loại:Ví dụ Gian khổ ( vừa là danh từ, vừa là tính từ) + Gian khổ không làm anh nhụt chí.( DT) + Công việc của anh rất gian khổ.(TT) Tiểu kết: Đặt câu về ý chí , nghị lực của con người . Hoạt động 2 : Sử dụng vốn từ. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động lớp , cá nhân . - 1 em đọc yêu cầu BT . - Cả lớp đọc thầm lại , trao đổi theo cặp . - Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp . - Cả lớp nhận xét , bổ sung , chốt lại lời giải đúng. - 2 em đọc lại bài . - Đọc yêu cầu BT , làm việc độc lập , - Lần lượt báo cáo 2 câu mình đặt được . - Cả lớp nhận xét , góp ý .. Hoạt động lớp , nhóm đôi ..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Bài 3 : Viết đoạn văn ngắn nói về ý chí, nghị lực. - 1 em đọc yêu cầu BT . + Nhắc HS : - Trao đổi, lập mạng từ * Viết đoạn văn đúng theo yêu cầu của đề bài . - Suy nghĩ , viết đoạn văn vào nháp. * Có thể kể về một người em biết nhờ đọc sách, báo, - Tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết trước nghe qua ai đó kể lại hoặc kể người thân trong gia đình lớp . em, người hàng xóm nhà em . - Cả lớp nhận xét , bình chọn bạn viết văn * Có thể mở đầu hoặc kết thúc đoạn văn bằng một hay nhất . thành ngữ hay tục ngữ . Sử dụng đúng những từ tìm - Viết vào vở được ở BT1 để viết bài . Tiểu kết: Biết cách sử dụng các từ ngữ. 4. Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua nêu lại nghĩa một số từ . 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) - Nhận xét tiết học - HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm. - Chuẩn bị : Câu hỏi dấu chấm hỏi.. Tiết 13:. Đạo đức HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ , CHA MẸ ( tiết 2 ). A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức & Kĩ năng : - Biết được : Con cháu phải hiếu thảo với ông bà , cha mẹ để đền đáp công lao ông bà , cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình . - Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà , cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình . * Hiểu được : con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình . * Kĩ năng sống : - Xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu. - Lắng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ . - Thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha me. 2 - Giáo dục: - Giáo dục HS kính yêu ông bà , cha mẹ . B. CHUẨN BỊ: - Bài hát Cho con của Phạm Trọng Cầu . - Đồ dùng hóa trang để diễn tiểu phẩm Phần thưởng . C. LÊN LỚP: a. Khởi động: (1’) - Hát bài Cho con của Phạm Trọng Cầu . b. Bài cũ : (3’) Hiếu thảo với ông bà cha mẹ . c. Bài mới : Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Giới thiệu bài: Hiếu thảo với ông bà cha mẹ . 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Đóng vai . - Chia nhóm , giao nhiệm vụ cho một nửa số nhóm thảo luận , đóng vai theo tình huống tranh 1 ; một nửa số nhóm thảo luận , đóng vai theo tình huống 2 . - Phỏng vấn các em đóng vai cháu về cách ứng xử , đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự quan tâm , chăm sóc của con cháu . - Kết luận : cần phải quan tâm , chăm sóc ông bà , cha mẹ , nhất là khi ông bà già yếu , ốm đau Tiểu kết: HS thực hành đóng vai tình huống của bài. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động lớp , cá nhân . -Theo dõi. - Các nhóm thảo luận , chuẩn bị đóng vai - Các nhóm lên đóng vai . - Lớp thảo luận , nhận xét về cách ứng xử . - Tự liên hệ bản thân ..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> học . Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm đôi . - Nêu yêu cầu BT4 . Hoạt động nhóm . - Khen những em biết hiếu thảo với ông bà , cha mẹ ; - Các nhóm thảo luận . nhắc nhở những em khác học tập các bạn . - Một số em trình bày . Tiểu kết: HS biết liên hệ bản thân mình qua bài học - Các nhóm khác nhận xét , bổ sung . Hoạt động 3 : Trình bày , giới thiệu các sáng tác hoặc Hoạt động lớp . tư liệu sưu tầm được . -Đọc BT - Bài tập 5 , 6 : - Các nhóm trao đổi . - Kết luận chung: Ghi nhớ - Đại diện các nhóm trình bày . Tiểu kết HS biết cách giải quyết tình huống nêu ra - Các nhóm khác nhận xét , bổ sung . trong bài tập . 4. Củng cố : (3’) - Vài em đọc lại ghi nhớ SGK . - Giáo dục HS kính yêu ông bà , cha mẹ . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét lớp. - Thực hiện theo những gì đã học. - Chuẩn bị : Biết ơn thầy giáo, cô giáo.. Tiết 63:. Thứ tư, ngày 21 tháng 11 năm 2012 . Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo ). A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức &Kĩ năng: - Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0 . 2. Giáo dục: - Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập . B. CHUẨN BỊ: GV - Phấn màu . HS : - SGK, V3, bảng con. C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh” b. Bài cũ : Nhân với số có ba chữ số - Sửa các bài tập về nhà . c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.Giới thiệu bài: Nhân với số có ba chữ số (tt) 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Giới thiệu cách đặt tính và tính . - Yêu cầu HS đặt tính rồi tính. - Hướng dẫn HS đặt tính với dạng viết gọn 258 x 203 774 5160 52374 lưu ý viết 516 lùi sang bên trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất . Tiểu kết : HS nắm cách đặt tính và tính phép nhân với số có ba chữ số , có chữ số hàng chục là 0 . Hoạt động 2 : Thực hành . - Bài 1 : Đặt tính rồi tính.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động lớp . - Cả lớp thực hiện phép nhân : 258 x 203 . - 1 em làm ở bảng . - Nhận xét các tích riêng để rút ra : + Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 . + Có thể bỏ bớt , không cần viết tích riêng này mà vẫn dễ dàng thực hiện phép cộng . - Thực hiện lại phép tính ( viết gọn như SGK/73). Hoạt động lớp . - HS nêu cách làm ..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> + Yêu cầu nêu cách làm . -Thực hành tính vào vở . + Yêu cầu HS tính vào vở . - Thống nhất kết quả. + Yêu cầu 3 HS chữ bài . - Bài 2 : Nhận xét đúng , sai - Nêu đề bài + Ghi phép tính ở bảng . - Nói cách làm và kết quả . + Yêu cầu 3 HS chữa bài . - Lớp nhận xét . Tiểu kết : Vận dụng thành thạo công thức . 4. Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua tính các phép tính ở bảng . - Nêu lại cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0 . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét lớp. - Làm lại bài tập 3/ 68 . -Chuẩn bị Luyện tập.. Tiết 26:. Tập đọc VĂN HAY CHỮ TỐT. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức& Kĩ năng : - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn - Hiểu nội dung : Ca ngợi tính kiên trì , quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp Cao Bá Quát ( trả lời được CH trong SGK ) * Kĩ năng sống : - Xác định giá trị . - Tự nhận thức bản thân . - Đặt mục tiêu . - Kiểm định . 2 - Giáo dục : - Giáo dục HS có ý thức rèn chữ , rèn văn . B. CHUẨN BỊ: GV : - Một số VSCĐ của HS những năm trước hoặc HS trong lớp . HS : - SGK C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b. Bài cũ: Người tìm đường lên các vì sao . - 2 em tiếp nối nhau đọc bài, trả lời những câu hỏi về nội dung bài . c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Giới thiệu bài : Văn hay chữ tốt . 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Luyện đọc - Hướng dẫn phân đoạn + Đoạn 1 : Từ đầu … cháu xin sẵn lòng . + Đoạn 2 : Tiếp theo … sao cho đẹp . + Đoạn 3 : Phần còn lại . - Chỉ định 3 HS đọc từng đoạn. Giúp HS sửa lỗi phát âm. Gọi HS đọc chú giải. - Luyện đọc theo cặp . - Gọi HS đọc toàn bài. - Đọc diễn cảm cả bài. Tiểu kết: - Đọc trôi chảy , rõ ràng , rành rẽ . Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài -Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH -Theo dõi Hoạt động cả lớp - Tiếp nối nhau đọc 3 lượt . * Đọc phần chú thích để hiểu nghĩa các từ cuối bài . - 1 HS đọc chú giải. - HS đọc theo cặp . - 3 HS đọc toàn bài. Hoạt động nhóm . - HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> * Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém ? * Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn ? -Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi - HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi. * Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận ? -Yêu cầu HS đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi * Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào ? - HS đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi 3 . -Yêu cầu HS đọc lướt cả bài trả lời câu hỏi 4 - Nhận xét , kết luận : + Mở bài : 2 dòng đầu . - Đọc lướt toàn bài , suy nghĩ , trả lời câu + Thân bài : Một hôm … khác nhau . hỏi 4 SGK . + Kết bài : Đoạn còn lại . - Nội dung chính của bài là gì? - Ghi nội dung chính của bài . Tiểu kết: Hiểu nghĩa các từ ngữ, ý nghĩa của bài - Phát biểu Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm Hoạt động cả lớp - Gọi 2 HS đọc nối tiếp toàn bài . +- 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài. - Gọi HS đọc toàn bài (Tìm giọng đọc) - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn : Thưở đi học … -1 HS đọc toàn bài. sẵn lòng . + Luyện đọc diễn cảm theo cặp . - Đọc mẫu. + 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp . - Nhận xét , sửa chữa . Tiểu kết: Biết đọc giọng kể từ tốn ; đổi giọng linh hoạt , phù hợp với diễn biến truyện. 4. Củng cố : (3’) - Hỏi ý nghĩa của bài - Giới thiệu , khen ngợi một số VSCĐ của HS . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục đọc diễn cảm bài văn . - Chuẩn bị :Chú đất nung.. Tiết 13:. Địa lí NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức&Kĩ năng: - Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh . - Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân đồng bằng Bắc Bộ : + Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao,… + Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen ; của nữ là váy đen, yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu quấn tóc và chít khăn mỏ quạ . * HS khá, giỏi : + Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của người dân đồng bằng Bắc Bộ : để tránh gió, bão, nhà được dựng vững chắc . 2 . Giáo dục: - Tôn trọng thành quả lao động của người dân và truyền thống văn hóa của dân tộc . B.CHUẨN BỊ: GV - Tranh , ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay , cảnh làng quê , trang phục , lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ . HS : - SGK C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b.Bài cũ : Đồng bằng Bắc Bộ - Nêu lại ghi nhớ bài học trước ..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> c. Bài mới : Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Giới thiệu: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Chủ nhân của đồng bằng . Các câu hỏi sau : + Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân hay thưa dân ? + Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là dân tộc nào ? Tiểu kết: HS nắm yếu tố dân cư ở đồng bằng Bắc Bộ . Hoạt động 2 Chủ nhân của đồng bằng (tt) - Giúp HS hiểu và nắm được các ý chính về đặc điểm của nhà ở và làng xóm của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ , một vài nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm đó .. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động lớp , nhóm . - Dựa vào SGK trả lời - Các nhóm làm việc - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp . - Lớp sửa chữa , các nhóm hồn thiện phần trình bày .. Hoạt động lớp , nhóm đôi . - Các nhóm dựa vào SGK , tranh , ảnh thảo luận theo các câu hỏi sau : + Làng của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì ? + Nêu các đặc điểm về nhà ở của Người Kinh . Vì sao nhà ở có những đặc điểm đó ? Tiểu kết: HS nắm các đặc điểm nhà ở của + Làng Việt cổ có đặc điểm gì ? người dân đồng bằng Bắc Bộ . + Ngày nay , nhà ở và làng xóm của người dân đồng bằng Bắc Bộ có thay đổi như thế nào ? - Các nhóm lần lượt trình bày kết quả từng câu hỏi Hoạt động 3 : Trang phục và lễ hội . Hoạt động lớp . - Giúp HS chuẩn xác kiến thức . - Các nhóm dựa vào tranh , ảnh , nội dung SGK , - Nói thêm : Trang phục truyền thống của nam vốn hiểu biết của mình thảo luận theo các gợi ý : là quần trắng , áo dài the , đầu đội khăn xếp + Hãy mô tả về trang phục truyền thống của người màu đen ; của nữ là váy đen , áo dài tứ thân Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ . bên trong mặc yếm đỏ , lưng thắt ruột tượng , + Người dân thường tổ chức lễ hội vào thời gian đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ . nào ? Nhằm mục đích gì ? - Kể thêm một số lễ hội của người dân đồng + Trong lễ hội có những hoạt động gì ? Kể tên một bằng Bắc Bộ . số hoạt động trong lễ hội mà em biết . Tiểu kết: HS nắm các đặc điểm về trang phục , + Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ . đồng bằng Bắc Bộ . - Các nhóm lần lượt trình bày kết quả từng câu hỏi - Các nhóm khác bổ sung . 4. Củng cố : (3’) - Nêu ghi nhớ SGK . - Giáo dục HS tôn trọng thành quả lao động của người dân và truyền thống văn hóa của dân tộc . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét lớp. - Sưu tầm tranh ảnh về Đồng bằng Bắc Bộ - Chuẩn bị Hoạt động sản xuất của người dân ở Đồng bằng Bắc Bộ. Tiết 15:. Kĩ thuật THÊU MÓC XÍCH. ( tiết 1 ). A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức& Kĩ năng: - Biết cách thêu móc xích . - Thêu được các mũi thêu móc xích . Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau . Đường thêu có thể bị dúm ..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> * Không bắt buộc HS thực hành thêu để tạo ra sản phẩm thêu . HS nam có thể thực hành khâu . * Với HS khéo tay : + Thêu được mũi thêu móc xích . Các mũi thêu tạo thành vòng chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau . Thêu được ít nhất tám vòng móc xích và đường thêu ít bị dúm . + Có thể thêu móc xích để tạo thành sản phẩm đơn giản . 2 . Giáo dục: - Hứng thú học thêu . B. CHUẨN BỊ: GV : - Tranh quy trình thêu móc xích . - Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len trên bìa , vải khác màu có kích thước đủ lớn ; một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích . HS : - Vải trắng 20 x 30cm, len, chỉ, kim, kéo, thước, phấn. C. LÊN LỚP: a.Khởi động: Hát “Em yêu hòa bình” b.Bài cũ : Nhận xét việc thực hành tiết trước . c. Bài mới : Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Giới thiệu: Thêu móc xích . 2.Các hoạt động: Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu . - Giới thiệu mẫu : Hướng dẫn HS quan sát - Đặt câu hỏi và gợi ý để HS rút ra khái niệm thêu móc xích . - Giới thiệu một số sản phẩm thêu móc xích . - Bổ sung : Thêu móc xích dùng để thêu trang trí hoa , lá , cảnh vật , con giống lên cổ áo , ngực áo , vỏ gối ; thêu tên lên khăn tay , khăn mặt … Thêu móc xích thường được kết hợp với thêu lướt vặn và một số kiểu thêu khác . Tiểu kết : HS nêu được đặc điểm của mẫu qua việc quan sát . Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật . - Treo tranh quy trình thêu móc xích , hướng dẫn - Nhận xét và bổ sung : * Ghi số thứ tự trên đường vạch dấu. * Thêu móc xích theo chiều từ phải sang trái. - Vạch dấu trên mảnh vải ghim trên bảng . Chấm các điểm trên đường dấu cách đều 2 cm - Hướng dẫn thao tác bắt đầu thêu , thêu mũi thứ nhất , mũi thứ hai . - Hướng dẫn quan sát hình 2, 3, 4 - Lưu ý : + Thêu từ phải sang trái . + Mỗi mũi thêu được bắt đầu bằng cách tạo thành vòng chỉ qua đường dấu . + Xuống kim tại điểm phía trong và ngay sát đầu mũi thêu trước . + Lên kim tại điểm kế tiếp . + Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá . + Kết thúc đường thêu móc xích bằng cách đưa mũi kim ra ngồi mũi thêu để xuống kim chặn vòng chỉ .. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động lớp . -Quan sát mẫu : ở mặt phải , mặt trái đường thêu với quan sát hình 1 để trả lời câu hỏi về đặc điểm của đường thêu móc xích . - Thêu móc xích là cách thêu để tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi mắt xích . - Nêu ứng dụng của thêu móc xích .. Hoạt động lớp . - HS quan sát tranh kết hợp với quan sát hình 2 SGK để trả lời câu hỏi. - HS quan sát hình 3 SGK và nêu cách bắt đầu thêu , thêu mũi thứ nhất , mũi thứ hai -HS quan sát hình 4 để trả lời câu hỏi về cách kết thúc đường thêu móc xích ; so sánh nó với cách kết thúc đường thêu lướt vặn . - Đọc nội dung II và quan sát hình 3 để trả lời các câu hỏi SGK . - Quan sát thao tác GV làm mẫu và hình 3 để trả lời câu hỏi rồi thực hiện thao tác thêu mũi thứ ba , thứ tư , thứ năm - Thao tác cách kết thúc đường thêu móc xích - Đọc ghi nhớ cuối bài . - Cả lớp tập thêu móc xích ..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> + Có thể sử dụng khung thêu để thêu cho phẳng . - Hướng dẫn nhanh 2 lần thao tác thêu và kết thúc đường thêu móc xích . Tiểu kết : HS nắm thao tác thực hiện mũi thêu móc xích. 4. Củng cố : (3’) - Giáo dục HS yêu thích sản phẩm do mình làm được . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét lớp. - Dặn HS về nhà tập thêu móc xích chuẩn bị cho việc thực hành tiết sau . - Chuẩn bị: Thêu móc xích (T2). Tiết 64:. Thứ năm, ngày 22 tháng 11 năm 2012 . Toán LUYỆN TẬP. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức & Kĩ năng: - Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số . - Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính . - biết công thức tính ( bằng chữ ) và tính được diện tích hình chữ nhật . 2 - Giáo dục: - Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập . B. CHUẨN BỊ: GV - Phấn màu . HS : - SGK, bảng con C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b. Bài cũ : - Nhân với số có ba chữ số (tt) - Sửa các bài tập về nhà . c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.Giới thiệu bài: Luyện tập . 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính . - Bài 1 : Đặt tính và tính - Bài 3 :Tính theo cách thuận tiện. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động lớp . - Cả lớp đặt tính và tính trên bảng con . Có thể tổ chức thi tính nhanh. - Tính theo cách thuận tiện : a) 142 x 12 + 142 x 18 = 142 x ( 12 + 8 ) b) 49 x 365 – 39 x 365 = ( 49 – 39 ) x 365 c) 4 x 18 x 25 = 4 x 25 x 18 Hoạt động lớp . - Đọc và tóm tắt bài toán . - Nêu cách làm . - Tự làm vào vở rồi chữa bài .. Tiểu kết: HS vận dụng rèn luyện kĩ thuật tính . Hoạt động 2 : Củng cố giải toán . - Bài 5 ( a ) : Tìm diện tích * Phân tích đề * Tổ chức giải * Chọn cách giải hay. Tiểu kết: Rèn luyện kĩ năng. 4. Củng cố : (3’) - Các nhóm cửa đại diện thi đua làm các phép tính ở bảng . - Nêu lại cách nhân với số có hai chữ số , ba chữ số . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét lớp. - Làm lại bài tập 1 / 69 - Chuẩn bị: Luyện tập chung..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Tiết 26:. Luyện từ và câu CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI. A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức&Kĩ năng: - Hiểu tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng ( ND ghi nhớ ) . - Xác định được câu hỏi trong một văn bản ( BT1, mục III ) ; bước đầu biết đặt được câu hỏi để trao đổi theo nội dung yêu cầu cho trước ( BT2, BT3 ) . 2 – Giáo dục: - Giáo dục HS có ý thức dùng đúng dấu câu . B. CHUẨN BỊ: GV - Bảng phụ kẻ các cột theo nội dung BT1,2,3 phần Nhận xét . - Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng nội dung BT1 phần Luyện tập . HS : - Từ điển, SGK, V4 C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b. Bài cũ: Mở rộng vốn từ : Ý chí - Nghị lực (tt) . 2 em làm lại BT1,3 tiết trước . c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 1.Giới thiệu bài: Câu hỏi và dấu chấm hỏi. 2. Các hoạt động: Hoạt động 1 : Nhận xét . - Treo bảng phụ , lần lượt điền nội dung vào từng cột khi HS thực hiện các BT1,2,3. + Bài 1 : Ghi lại câu hỏi trong bài. * Chép những câu hỏi trong truyện vào cột câu hỏi . + Bài 2 , 3 : Tác dụng và dấu hiệu của câu hỏi * Gọi HS trả lời. Tiểu kết: HS hiểu, nhận biết tác dụng và hai dấu hiệu chính của câu hỏi. Hoạt động 2 : Ghi nhớ . - Nhắc HS học thuộc . Hoạt động 3 : Luyện tập . - Bài 1 : Ghi lại câu hỏi trong bài. - Treo bảng phụ kẻ khung như SGK. + Phát riêng phiếu cho vài em .. - Bài 2 : Đặt câu hỏi trao đổi với bạn. (theo mẫu) + Viết lên bảng theo mẫu. + Phát phiếu cho các nhóm làm bài * Nhận xét : Khen tìm được câu hỏi trao đổi hay.. - Bài 3 : Đặt câu hỏi tự hỏi mình.. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động lớp , nhóm đôi . - Đọc yêu cầu BT , suy nghĩ , phát biểu ý kiến . - Đọc yêu cầu BT , từng em đọc thầm bài Người tìm đường lên các vì sao , phát biểu . - Đọc yêu cầu BT . - Trả lời . - Vài em đọc lại. Hoạt động lớp . - 2 , 3 em đọc ghi nhớ SGK . - Vài em nêu ví dụ nội dung cần ghi nhớ . Hoạt động lớp , nhóm . - Đọc yêu cầu BT . - Cả lớp đọc thầm bài Thưa chuyện với mẹ , Hai bàn tay , làm bài vào vở . - Những em làm bài ở phiếu trình bày kết quả làm bài trên bảng lớp . - Cả lớp nhận xét . - Đọc yêu cầu BT . - 1 cặp làm mẫu : suy nghĩ , thực hành hỏi – đáp trước lớp . - Từng cặp đọc thầm bài Văn hay chữ tốt , chọn 3 – 4 câu trong bài , viết các câu hỏi liên quan đến nội dung các câu văn đó , thực hành hỏi – đáp . - Một số cặp thi hỏi – đáp . - Cả lớp nhận xét , bình chọn cặp hỏi – đáp thành thạo , tự nhiên , đúng ngữ điệu.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> + Gợi ý các tình huống . - Đọc yêu cầu BT , mỗi em đặt 1 câu hỏi để tự hỏi + Nhận xét . mình . Tiểu kết: Vận dụng kiến thức làm bài tập - Lần lượt đọc câu hỏi mình đã đặt . 4. Củng cố : (3’) - Nêu tác dụng của câu hỏi. 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét tiết học. - Nhắc HS ghi nhớ kiến thức đã học . - Chuẩn bị : Luyện tập về câu hỏi.. Tiết 25:. Khoa học NƯỚC BỊ Ô NHIỄM. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức & Kĩ năng: - Nêu được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm . - Nước sạch : trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại sức khỏe con người . - Nước bị ô nhiễm : có màu, có chất bẩm, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều mức cho phép, chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe . * GDBVMT: Nêu cho HS nắm được thế nào là nước sạch, thế nào là nước bẩn để sử dụng nhằm bảo vệ sức khỏe và tránh dược bệnh . 2 - Giáo dục: - Có ý thức giữ gìn nguồn nước sử dụng thật trong sạch . B. CHUẨN BỊ: GV - Hình trang 52 , 53 SGK . Bảng tiêu chuẩn đánh giá: Tiêu chuẩn đánh giá Nước bi ô nhiễm Nước sạch 1. Màu 2. Mùi 3. Vị 4. Vi sinh vật 5. Các chất hòa tan HS : - SGK - Mỗi nhóm chuẩn bị : + Một chai nước sông hay hồ , ao ; một chia nước giếng hoặc nước máy . + Hai chai không . + Hai phễu lọc nước ; bông để lọc nước . + Kính lúp C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b.Bài cũ : Nước cần cho sự sống - Nêu lại ghi nhớ bài học trước . c. Bài mới : Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Giới thiệu bài: Nước bị ô nhiễm .. 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Đặc điểm của nước trong tự nhiên . - Chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để quan sát và làm thí nghiệm . - Theo dõi , giúp đỡ . - Kiểm tra kết quả và nhận xét . Khen ngợi các nhóm thực hiện đúng quy trình làm thí nghiệm. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động lớp , nhóm . - Đọc mục Quan sát và Thực hành SGK để biết cách làm . + Quan sát và làm thí nghiệm chứng minh : Chai nào là nước sông , chai nào là nước giếng? - Các nhóm làm việc : + Thảo luận : Bằng mắt thường , bạn cũng có thể nhìn thấy những thực vật nào sống ở ao ,.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Hỏi : Tại sao nước sông , ao , hồ hoặc nước đã hồ ? ( Rong , rêu và các thực vật sống ở dưới dùng rồi thì đục hơn nước mưa , nước giếng, nước khác đã học ở lớp 2 ) nước máy ? + Rút ra kết luận : Nước sông đục hơn nước Tiểu kết: HS phân biệt được nước trong và giếng vì nó chứa nhiều chất không tan hơn nước đục; giải thích tại sao nước đục và không - Đại diện các nhóm trả lời . sạch . - Cả lớp nhận xét . Hoạt động 2 : Xác định tiêu chuẩn đánh giá. Hoạt động lớp , nhóm . - Đưa bảng yêu cầu đánh giá. - Nhận giấy. - Thảo luận và đưa ra các tiêu chuẩn về nước - Hồn thành bài tập theo yêu cầu . sạch và nước bi ô nhiễm theo chủ quan của mỗi - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận em . ( Không mở SGK ) theo hướng dẫn của GV . Kết quả sẽ ghi lại theo - Nhận xét , khen nhóm có kết quả đúng mẫu . - Kết luận : Như mục Bạn cần biết SGK . - Đại diện các nhóm treo kết quả thảo luận của * GDBVMT: Nêu cho HS nắm được thế nào là nhóm mình lên bảng . nước sạch, thế nào là nước bẩn để sử dụng nhằm - Mở SGK ra đối chiếu , tự đánh giá xem nhóm bảo vệ sức khỏe và tránh được bệnh . mình làm đúng , sai ra sao . Tiểu kết: HS nêu được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm . 4. Củng cố : (3’) - - Nêu ghi nhớ SGK . - Giáo dục HS có ý thức giữ gìn nguồn nước sử dụng thật trong sạch . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét lớp. - Dặn HS xem kĩ mục bạn cần biết. - Chuẩn bị : Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm .. Tiết 25:. Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức& Kĩ năng : - Biết rút kinh nghiệm về bài tập TLV kể chuyện ( đúng ý, bố cục rõ, dùng tứ, đặt câu và viết đúng chính tả,…. ) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài văn viết theo sự hướng dẫn GV . 2 - Giáo dục: - Giáo dục HS yêu thích viết văn . B. CHUẨN BỊ: GV : - Bảng phụ ghi trước một số lỗi điển hình về chính tả , dùng từ , đặt câu , ý … cần chữa chung trước lớp . HS : - SGK C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b.Bài cũ: Kiểm tra viết - Nêu lại dàn bài chung văn kể chuyện . c. Bài mới : Phương pháp : Giảng giải , trực quan, đàm thoại HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 1. Giới thiệu bài: Trả bài văn kể chuyện . 2. Các hoạt động: Hoạt động 1 : Nhận xét . - Nhận xét chung : + Ưu điểm : * Hiểu, viết đúng yêu cầu đề . * Dùng đại từ nhân xưng nhất quán . * Diễn đạt câu , ý . * Sự việc , cốt truyện , liên kết giữa các phần * Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật .. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động lớp . - 1 em đọc lại các đề bài , phát biểu yêu cầu của từng đề . - Theo dõi.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> * Chính tả , hình thức trình bày bài . + Khuyết điểm : * Nêu các lỗi điển hình về ý , dùng từ , đặt câu , đại từ nhân xưng , cách trình bày bài , chính tả … - Đưa bảng phụ, yêu cầu HS thảo luận phát hiện lỗi , tìm cách sửa . - Trả bài cho từng em . Tiểu kết : HS nắm ưu, khuyết điểm của bài. Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS chữa bài . Hoạt động nhóm đôi . - Giúp các em yếu nhận ra lỗi, biết cách sửa lỗi . - Đọc thầm lại bài viết của mình , đọc kĩ lời phê - Đến từng nhóm , kiểm tra , giúp đỡ HS sửa đúng của thầy cô , tự sửa lỗi . lỗi trong bài . - Đổi bài trong nhóm , kiểm tra bạn sửa lỗi. Tiểu kết : HS biết cách chữa bài. Hoạt động 3 : Học tập những đoạn văn , bài văn Hoạt động lớp . hay . - Trao đổi , tìm ra cái hay , cái tốt của đoạn - Đọc một vài đoạn hoặc bài làm tốt của HS . hoặc bài văn được thầy cô giới thiệu . Tiểu kết : HS tìm được cái hay , cái tốt của những đoạn văn được nghe . Hoạt động 4 : Chọn viết lại một đoạn trong bài Hoạt động cá nhân . làm của mình . - Đọc, so sánh 2 đoạn văn của một vài em : đoạn - Tự chọn đoạn văn cần viết lại và viết vào vở . viết cũ với đoạn viết mới giúp HS hiểu các em có thể viết bài tốt hơn . Tiểu kết : Bước đầu biết viết được đoạn văn hay trong bài của mình . 4. Củng cố : (3’) – Nêu lại dàn bài chung văn kể chuyện . - Giáo dục HS yêu thích viết văn . 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) - Nhận xét lớp. - Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại bài văn để có điểm số tốt hơn . - Chuẩn bị: Ôn tập văn kể chuyện.. Tiết 65:. Thứ sáu, ngày 23 tháng 11 năm 2012 . Toán LUYỆN TẬP CHUNG. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức & Kĩ năng: - Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng , diện tích ( cm2 , dm2 , m2 ). - Thực hiện được nhân với số có hai, ba chữ số . - Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính nhanh . 2 - Giáo dục: - Rèn tính cẩn thận , chính xác khi làm bài. B. CHUẨN BỊ: GV - Phấn màu . HS : - SGK.bảng con, V3 C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh” b. Bài cũ : Luyện tập - Sửa các bài tập về nhà ..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> c- Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Giới thiệu bài: Luyện tập chung . 2.Các hoạt động: Hoạt động1: Củng cố cách đặt tính , thực hiện Hoạt động lớp . phép tính . - Bài 1 :Đổi đơn vị đo. - Thực hiện trên phiếu , nêu cách đổi. - Bài 2 ( dòng 1 ) : Tính. * Gắn đề bài. - Tính ở nháp rồi nêu kết quả tính . * Yêu cầu nêu thao tác thực hiện . - Lên bảng chữa bài. - Bài 3 :Tính theo cách thuận tiện. * Yêu cầu nêu tính chất. - Tính ở nháp rồi nêu kết quả tính Tiểu kết : HS nắm vững cách đặt tính , thực hiện phép tính . 4. Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua làm các phép tính ở bảng . - Nêu lại cách nhân với số có hai chữ số , ba chữ số . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) -Nhận xét lớp. -Về làm lại bài 1 / 69 -Chuẩn bị: Chia một tổng cho một số.. Tiết 26:. Tập làm văn ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức & Kĩ năng: - Nắm được một số đặc điểm đã học văn kể chuyện ( nội dung, nhân vật, cốt truyện ) ; kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước ; nắm được nhân vật, tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện đó để trao đổi với bạn . 3 - Giáo dục : - Giáo dục HS yêu thích việc viết văn . B. CHUẨN BỊ: GV : - Bảng lớp viết đề bài , dàn ý vắn tắt của một bài văn KC . HS : - Giấy , bút làm bài KT . C. LÊN LỚP: 1. Khởi động : Hát “Bạn ơi lắng nghe” 2. Bài cũ : Trả bài văn kể chuyện . - 1 em nêu lại dàn bài chung văn kể chuyện . 3. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 1. Giới thiệu bài: Ôn tập văn kể chuyện . 2. Các hoạt động: Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn tập . - Bài 1 : Nhận diện thể loại kể chuyện. + Nhận xét , chốt lại lời giải đúng : Đề 2 là văn KC Tiểu kết : HS xác định đúng thể loại kể chuyện qua các đề bài TLV . Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS chữa bài . - Bài 2: Kể chuyện theo đề tài. + Treo bảng phụ viết sẵn đề và mời HS đọc .. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động lớp . - Đọc yêu cầu BT . - Cả lớp đọc thầm lại , suy nghĩ , phát biểu ý kiến . Hoạt động nhóm đôi . - Đọc yêu cầu BT . - Một số em nói đề tài mình chọn kể . - Viết nhanh dàn ý câu chuyện ..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Bài 3: Trao đổi câu chuyện vừa kể.. - Từng cặp thực hành kể chuyện , trao đổi về câu chuyện vừa kể theo yêu cầu BT3 . Tiểu kết : HS kể được câu chuyện mình chọn . - Thi kể chuyện trước lớp . Mỗi em kể xong sẽ trao đổi , đối thoại cùng các bạn về nhân vật trong truyện , tính cách nhân vật , ý nghĩa câu chuyện , cách mở đầu , kết thúc . 4. Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua nêu các hiểu biết của mình về văn kể chuyện . - Giáo dục HS yêu thích việc viết văn . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét tiết học . - Dặn HS về nhà ôn lại văn kể chuyện . - Chuẩn bị :Thế nào là miêu tả?. Tiết 13:. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức& Kĩ năng: - Dựa vào SGK, chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia ) thể hiện đúng tinh thần kiên trì vượt khó . - Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện . * KNS : - Thể hiện sự tự tin. - Tư duy sáng tạo . - Lắng nghe tích cực. 2 - Giáo dục: - Giáo dục HS yêu thích kể chuyện .. B.CHUẨN BỊ: GV:. - Một số truyện viết về người có nghị lực . - Bảng lớp viết đề bài . - SGK.. HS : C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b.Bài cũ : Kể chuyện đã nghe , đã đọc . c. Bài mới : Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , giảng giải, động não , thực hành . HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV 1. Giới thiệu truyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia . 2. Các Hoạt động : Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài . - Viết đề bài ở bảng , gạch chân những từ ngữ quan trọng , giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề : chứng kiến – tham gia – kiên trì vượt khó . - Nhắc HS : + Lập nhanh dàn ý câu chuyện trước khi kể . + Dùng từ xưng hô : tôi . - Khen những em đã chuẩn bị tốt dàn ý cho bài kể ở nhà . Tiểu kết: HS nắm nội dung truyện . Hoạt động 2 : HS thực hành kể chuyện , trao đổi về ý nghĩa truyện . - Kể theo nhóm: Mỗi em nêu tên truyện, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình.. HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS. Hoạt động lớp . - 1 em đọc đề bài . - 3 em tiếp nối nhau đọc lần lượt 3 gợi ý. Cả lớp theo dõi . - Nối tiếp nhau nói tên câu chuyện mình chọn kể .. Hoạt động lớp . ( KNS ) - Thi kể trước lớp : Vài em tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp . Mỗi em kể xong cùng các bạn đối thoại về nội dung , ý nghĩa câu chuyện ..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Kể trước lớp : Viết lần lượt lên bảng tên những - Lớp nhận xét , bình chọn bạn có câu chuyện em tham gia thi kể và tên truyện đã kể . hay nhất ; bạn kể chuyện hấp dẫn nhất . Tiểu kết: HS kể chuyện , trao đổi về ý nghĩa truyện . 4. Củng cố:(3’) - Giáo dục HS có ý chí vượt khó , vươn lên trong học tập . 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở những em yếu kém cố gắng luyện tập thêm phần KC . - Chuẩn bị: Kể chuyện Búp bê của ai?. Tiết 26:. Khoa học NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức &Kĩ năng: - Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước : + Xả rác, phân, nước thải bừa bãi, …. + Sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu . + Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ, … + Vỡ đường ống dẫn dầu, … - Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với con người : lan truyền nhiều bệnh, 80 % các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm . * GDBVMT: Nêu cho HS biết được một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn tác hại của chúng gây đến sức khỏe con người . * Kĩ năng sống: - Tìm kiếm và sử lí thông tin về nguyên nhân làm nguồn nước bị ô nhiễm . - Trình bày thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm . - Bình luận, đánh giá về các hành động gây ô nhiễm nước . 2 - Giáo dục: - Có ý thức bảo vệ nguồn nước sử dụng . B. CHUẨN BỊ: GV - Hình trang 54 , 55 SGK . - Sưu tầm thông tin về nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm nước ở địa phương và tác hại do nguồn nước bị ô nhiễm gây ra . HS : - Sưu tầm tranh , ảnh , tư liệu về vai trò của nước . C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b.Bài cũ : Nước bị ô nhiễm - Nêu lại ghi nhớ bài học trước . c. Bài mới : Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Giới thiệu bài: Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm . - Quan sát hình SGK , tập đặt câu hỏi để trả lời cho từng hình - Quay lại chỉ vào từng hình để hỏi và trả lời nhau như gợi ý trên . - Liên hệ đến các nguyên nhân làm ô nhiễm nước ở địa phương . - Đi tới giúp đỡ các nhóm . - Kết luận : Như mục Bạn cần biết SGK . Tiểu kết: HS phân tích các nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm .. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động lớp , nhóm . - Một số em trình bày kết quả làm việc của nhóm . Mỗi nhóm chỉ nói về một nội dung . + Hình biết nước sông , hồ , kênh , rạch bị nhiễm bẩn và nguyên nhân gây nhiễm bẩn được mô tả trong hình . ( Hình 1 , 4 ) + Hình cho biết nước máy bị nhiễm bẩn và nguyên nhân gây nhiễm bẩn ( Hình 2 ) + Hình cho biết nước biển bị nhiễm bẩn và nguyên nhân gây nhiễm bẩn ( Hình 3 ) + Hình nào cho biết nước mưa bị nhiễm bẩn và nguyên nhân gây nhiễm bẩn ( Hình.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> 7,8) + Hình nào cho biết nước ngầm bị nhiễm bẩn và nguyên nhân gây nhiễm bẩn ( Hình 5,6,8) Hoạt động lớp , cá nhân . - Quan sát các hình và mục Bạn cần biết SGK, những thông tin sưu tầm được trên sách báo để trả lời . - Lần lượt các nhóm lên trình bày .. Hoạt động 2 : Thảo luận về tác hại của sự ô nhiễm nước . - Yêu cầu HS thảo luận : Điều gì sẽ xảy ra khi nguồn nước bị ô nhiễm ? - Kết luận : Như mục Bạn cần biết SGK . * GDBVMT: Nêu cho HS biết được một số nguyên nhân gây ô nhiểm nguồn tác hại của chúng gây đến sức khỏe con người . Tiểu kết: HS nêu tác hại việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khỏe con người . 4. Củng cố : (3’) - Nêu lại ghi nhớ SGK . - Giáo dục HS có ý thức bảo vệ nguồn nước sử dụng . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét lớp. - Nhắc nhở xem lại bài , quan sát các hiện tượng trong tự nhiên. - Chuẩn bị Một số cách làm sạch nước . HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ.. TUẦN 13. I . MỤC TIÊU : - Biết phê và tự phê . Thấy được ưu điểm , khuyết điểm của bản thân và của lớp qua các hoạt động . - Hòa đồng trong sinh hoạt tập thể . II. CHUẨN BỊ : - Báo cáo tuần 13. III. LÊN LỚP : 1. Khởi động : (1’) Hát . 2. Báo cáo công tác tuần qua : (10’) - Tiếp tục : Củng cố “Phong trào tiết học tốt” - Học văn hóa tuần 13. - Học tập đạo đức : Tiên học lễ , hậu học văn. - Rèn luyện : Nét vẽ bậc tiểu học . 3. Hoạt động nối tiếp : (4’) - Tiếp tục : Ổn định nề nếp. - Học văn hóa tuần 14 - Tiếp tục bồi dưỡng đạo đức : Tiên học lễ , hậu học văn. - Chú ý HS: An toàn thực phẩm, Vệ sinh môi trường. - Rèn luyện trật tự kỹ luật.. Tiết 3 Lễ kĩ niệm ngày nhà giáo Việt Nam I-MỤC TIÊU : - HS toàn trường nói chung và hs lớp 4C nói riêng tổ chức tốt buổi lễ kĩ niệm ngày nhà giáo VN 20-11. - Buổi lễ kĩ niệm phải thể hiện tính trang nghiêm , Trân trọng - GD học sinh luôn luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo . II- CHUẨN BỊ : - Tiết mục văn nghệ của lớp - Lời phát biểu.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> III- CÁCH THỨC TỔ CHỨC : - HS lớp 4C cùng với hs toàn trường làm lễ kĩ niệm ngay trước sân trường dới sự điều hành và dẫn chương trình của chị tổng phụ trách Đội ..

<span class='text_page_counter'>(24)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×