Tải bản đầy đủ (.doc) (118 trang)

Một số biện pháp nâng cao chất lượng công tác quản lí hoạt động chuyên môn của hiệu trưởng ở các trường THCS vùng cao huyện lang chánh, tỉnh thanh hoá

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (983.25 KB, 118 trang )

1

Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trờng đại học vinh

Lê xuân cờng

Một số biện pháp nâng cao chất lợng công tác
quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu trởng ở
các trờng thcs vùng cao huyện lang chánh, tỉnh
thanh hoá

luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
MÃ số: 60.14.05

Vinh, tháng 01 năm 2010
lời cảm ơn
Luận văn khoa học này đợc đa ra bảo vệ là sự cố gắng nỗ lực của cá
nhân trong học tập, nghiên cứu về lý luận, thực tiễn và thử nghiệm s phạm,
kiểm chứng trong thực tiễn quản lý giáo dục làm cán bộ quản lý tại các cơ sở
trờng học và sự tận tình giúp đỡ của các đồng chí cán bộ Phòng giáo dục &
đào tạo Lang Chánh, Hiệu trởng, giáo viên các trờng THCS, giáo viên giỏi,


2

quản lý giỏi trong huyện Lang Chánh với sự tận tâm của Giáo s hớng dẫn
khoa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí cán bộ Phòng giáo dục & đào
tạo, Hiệu trởng, giáo viên ... ở huyện Lang Chánh - Thanh Hóa, trờng đại học


Vinh, các thầy cô giáo cùng đông đảo đồng nghiệp đà tận tình giảng dạy, giúp
đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt và tham gia góp
những ý kiến quí báu cho việc hoàn thành luận văn. Đặc biệt tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Phó Giáo s - Tiến sỹ Nguyễn Đình Huân đÃ
giúp đỡ cho tôi về kiến thức, t duy và phơng pháp trong thời gian hớng dẫn
khoa học để luận văn này đợc hoàn thành.
Những thiếu sót trong luận văn này chắc chắn là không thể tránh khỏi,
rất mong nhận đợc các ý kiến phê bình và đóng góp quí báu của các thầy cô
giáo, các bạn đồng nghiệp và đông đảo bạn đọc để công trình tiếp theo của tôi
đợc ngày càng hoàn thiện hơn.
Vinh, tháng 1 năm 2010
Tác giả
Lê Xuân Cờng

Mục lục

1
2
3
4
5
6
7
8
Chơng 1

1

Phần mở đầu.
Lý do chọn đề tài..

Mục đích nghiên cứu
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Giả thuyết khoa học..
Nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................
Phơng pháp nghiên cứu..
Đóng góp của đề tài..
Cấu trúc của luận văn...............................................................
Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Lý luận chung về quản lý và quản lý giáo dục ........................

Trang
4
4
6
6
6
6
7
7
8
9
9


3

1.1
1.2
1.3
1.4

2
Chơng 2

1
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
3
3.1
4
4.1
4.2
4.3
4.4
5
5.1

Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Các khái niệm cơ bản ..............................................................
Chức năng quản lý của Hiệu trởng ........................................
Nội dung công tác quản lý của Hiệu trởng.
Cải tiến công tác quản lý nhà trờng của Hiệu trởng trờng
THCS ...
Thực trạng về các biện pháp quản lý hoạt động chuyên
môn của hiƯu trëng c¸c trêng THCS hun Lang Ch¸nh,
Thanh Ho¸.................................................................

Kh¸i qu¸t về điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế-xà hội
huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa........................................
Khái quát thực trạng giáo dục và đào tạo huyện Lang Chánh..
Phát triển số lợng ngành học, cấp học từ năm 2003 - 2008....
Công tác phổ cập tiểu học và THCS.
Giáo dục phổ thông bậc THCS.
Giáo dục phổ thông bậc THPT và BTVH.
Thực trạng cơ sở vật chất ngành giáo dục
Đội ngũ giáo viên THCS toàn huyện năm 2008.......................
Đánh giá thuận lợi và khó khăn; xác định những thành tích,
kết quả cũng nh yếu kém tồn tại và nguyên nhân của 6 trờng
THCS miền núi Lang Chánh.
Đánh giá tình hình
Kết quả khảo sát thực trạng và các biện pháp quản lý chuyên
môn của Hiệu trởng 6 trờng THCS Lang Chánh..
Kết quả tổng hợp điểm trung bình đánh giá của cán bộ Phòng
giáo dục về các mặt của 6 Hiệu trởng trong công tác quản
lý..............................................................................................
Kết quả tự đánh giá thực tế các biện pháp quản lý của 6 ®ång
chÝ HiƯu trëng trêng THCS vïng cao hun Lang Chánh...
Kết quả tổng hợp điểm trung bình của giáo viên về các biện
pháp quản lý chuyên môn cần có ở ngời Hiệu trởng THCS ở
Lang Chánh...........................................................................
Kết quả tổng hợp điểm trung bình đánh giá của giáo viên về
các biện pháp quản lý chuyên môn đang diễn ra trong thực tế
của 6 Hiệu trởng THCS Lang Chánh......................................
Đánh giá chung việc thực hiện các biện pháp quản lý của
Hiệu trởng 6 trờng đợc khảo sát.........................................
Kết quả tổng hợp 3 loại khách thể đánh giá thực trạng các
biện pháp quản lý của 6 HiƯu trëng THCS ë Lang

Ch¸nh……………………………….......................................

9
10
19
23
31

34
34
36
36
36
37
40
40
42
43
43
53
53
59
64
67
73
73


4


5.2
5.3

Chơng 3

Nguyên nhân thành công và tồn tại trong công tác quản lý
chuyên môn của Hiệu trởng...
Kết quả học tập của học sinh 6 trờng THCS miền núi Lang
Chánh và vai trò của công tác quản lý chuyên môn của 6
Hiệu trởng đối với kết quả học tập đó

1.2
1.3

Đề xuất các biện pháp quản lý chuyên môn của Hiệu trởng THCS miền núi góp phần nâng cao kết quả học tập ở
học sinh..
Đề xuất các biện pháp chuyên môn của Hiệu trởng...
Công tác tuyển sinh và bổ túc kiến thức cho học sinh trớc
khai giảng năm học..
Quản lý chơng trình và thực hiện kế hoạch giáo dục của Bộ.
Quản lý chặt chẽ qui chế chuyên môn.....................................

1.4

Tổ chức thăm lớp dự giờ...

1
1.1

1.5


Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh đảm bảo
khách quan công bằng và công khai.
1.6
Bồi dỡng học sinh khá giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém.
1.7
Chỉ đạo đổi mới phơng pháp giảng dạy..
1.8
Tăng cờng mối quan hệ, thông tin và phối hợp chặt chẽ giữa
gia đình, nhà trờng và xà hội..
2
Thử nghiệm tác động s phạm một số biện pháp và kết quả thử
nghiệm
2.1
Nội dung thử nghiệm
2.2
Tổ chức thử nghiệm..
2.3
Qui trình chỉ đạo.......................................................................
2.4
Kết quả học tập của học sinh đợc đánh giá ở kỳ II năm học
2008 - 2009..............................................................................
2.5
Kết luận bớc đầu về thử nghiệm s phạm..............................
Kết luận và kiến nghị................................................................
1
Kết luận....................................................................................
2
Kiến nghị..................................................................................
2.1

Đối với Bộ, ban ngành Trung ơng..........................................
2.2
Đối với sở giáo dục và đào tạo Thanh Hóa, Phòng giáo dục
và đào tạo Lang Chánh.............................................................
2.3
Đối với Hiệu trởng các trờng THCS
Danh mục tài liệu tham khảo....................................................
Phục lục 1 Mẫu phiếu điều tra....................................................................

76
78

87
88
88
92
94
96
99
101
104
107
109

110
110
111
112
112
113

113
117
117
117
118
119
121


5

Phục lục 2 Kết quả đánh giá của cán bộ Phòng giáo dục về Hiệu trởng 6

trờng THCS đợc khảo sát...................................................
Phục lục 3 Kết quả đánh giá của giáo viên về công tác quản lý của Hiệu
trởng 6 trờng THCS đợc điều tra........................................

129
135

phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của BCH TW Đảng (Khoá VIII tháng 12
năm 1996) đà xác định chiến lợc phát triển giáo dục & đào tạo trong thời kỳ
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc. Nghị quyết đà vạch ra các giải pháp
tăng cờng các nguồn lực cho giáo dục & đào tạo; tiếp tục đổi mới nội dung
phơng pháp giáo dục & đào tạo, tăng cờng cơ sở vật chất các trờng học và
Đổi mới công tác quản lý giáo dục & đào tạo [27,15]. Đại hội Đảng Cộng
sản Việt Nam lần thứ IX lại khẳng định: Phát triển giáo dục & đào tạo là một
trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện

đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời - yếu tố cơ bản để phát
triển xà hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững. Đại hội chủ trơng: Tiếp
tục nâng cao chất lợng toàn diện, đổi mới nội dung phơng pháp học, hệ thống
trờng lớp và hệ thống quản lý giáo dục. Thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xÃ
hội hoá giáo dục. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, giáo
dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ tiếp tục đợc xác định là quốc
sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy CNH, HĐH đất nớc. Những
giải pháp trên là những giải pháp chung và thực chất là các giải pháp về quản
lý nhằm nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo.
THCS là một trong 5 bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân. Mục tiêu
của giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả
của giáo dục tiểu học, có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu
biết ban đầu về kỹ thuật và hớng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông,
trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động. Hiệu trởng các trờng
THCS là hạt nhân chủ yếu ứng dụng khoa học quản lý, cải tiến các biện pháp
quản lý để thực hiện các mục tiêu quản lý của nhà trờng.
Trong công tác giáo dục hiện nay nhìn chung Chất lợng và hiệu quả giáo
dục & đào tạo còn thấp và Công tác quản lý giáo dục còn những mặt yếu


6

kÐm, bÊt cËp” [27,13]. ChØ thÞ 40-CT/TW cđa Ban bÝ th đà khẳng định: Đổi
mới nâng cao chất lợng quản lý nhà giáo và cán bộ quả lý giáo dục.
Hiệu trởng giữ vai trò điều hành toàn bộ hoạt động của nhà trờng, chịu
trách nhiệm trớc Nhà nớc về tổ chức thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục
& đào tạo của nhà trờng Hiệu trởng là ngời có trách nhiệm chủ yếu quyết
định trong nhà trờng làm cho nó tốt hay xấu [30,24] và nơi nào có cán bộ
quản lý tốt thì nơi đó làm ăn phát triển, ngợc lại nơi nào quản lý kém thì làm
ăn trì trƯ, suy sơp” [30, 25]. Nh vËy, ngêi hiƯu trëng có tinh thần trách nhiệm

cao, biết cách quản lý toàn diện và khoa học, quản lý chuyên môn phù hợp,
chặt chẽ và có biện pháp quản lý hữu hiệu sẽ góp phần nâng cao chất lợng
giáo dục nói chung và kết quả học tập của học sinh nói riêng.
Lang Chánh là một huyện vùng cao của tỉnh Thanh Hoá, có điều kiện
kinh tế - xà hội khó khăn, trình độ dân trí còn thấp, giao thông đi lại khó khăn,
nhu cầu học tập cha thực sự đến với ngời dân. Nghị Quyết Đại hội đại biểu
Đảng bộ huyện Lang Chánh lần thứ XX, nhiệm kỳ 2005 - 2010 đà khẳng định
Chất lợng giáo dục cha ngang tầm với mặt bằng chung của tỉnh. Vì vậy để
nâng cao chất lợng giáo dục - đào tạo toàn diện, ngời hiệu trởng phải có trách
nhiệm rất cao, phải thực sự năng động sáng tạo và phải có những biện pháp
quản lý phù hợp với điều kiện kinh tế - xà hội và dân trí miền núi.
Xuất phát từ thực tiễn công tác quản lý, đặc biệt công tác của Hiệu trởng
THCS vùng cao, chúng tôi thấy công tác quản lý của Hiệu trởng cha đáp ứng
đợc yêu cầu đổi mới giáo dục & đào tạo, quản lý cha toàn diện, còn tuỳ tiện,
cha có biện pháp quản lý phù hợp và hữu hiệu để nâng cao kết quả học tập của
học sinh. Chúng tôi thấy cần phải nghiên cứu thực tế công tác quản lý của
Hiệu trởng góp phần nâng cao kết quả häc tËp cđa häc sinh THCS vïng cao
cđa hun, tõ đó đề xuất một số biện pháp quản lý của Hiệu trởng góp phần
nâng cao kết quả học tập của học sinh, thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí,
bồi dỡng nhân lực và đào tạo nhân tài cho miền núi theo Nghị quyết TW2 của
Đảng. Trên cơ sở đó, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu là: "Một số biện
pháp nâng cao chất lợng công tác quản lý hoạt động chuyên môn của
Hiệu trởng ở các trờng THCS vùng cao huyện Lang Chánh, Tỉnh Thanh
Hóa".
2. Mục đích nghiên cøu


7

Đề ra một số biện pháp nâng cao chất lợng công tác quản lý hoạt động

chuyên môn của Hiệu trởng nhằm góp phần nâng cao kết quả học tập của học
sinh.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động chuyên môn ở
các trờng THCS.
3.2. Đối tợng nghiên cứu: Các biện pháp nâng cao chất lợng công tác
quản lý hoạt động chuyên môn ở các trờng THCS của Hiệu trởng.
3.3. Phạm vi nghiên cứu: Trọng tâm của luận văn là nghiên cứu biện pháp
quản lý chuyên môn của Hiệu trởng một số trêng THCS vïng cao hun Lang
Ch¸nh - Thanh Ho¸. Do điều kiện về thời gian địa bàn rộng, giao thông khó
khăn chúng tôi chỉ nghiên cứu 6 trờng (2 tiên tiến, 2 khá, 2 yếu kém). Hiệu trởng, giáo viên, 6 trêng THCS trong hun (2 trêng tiªn tiÕn, 2 trờng khá, 2 trờng kém); Các ban ngành liên quan huyện Lang Chánh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu tìm ra một số biện pháp quản lý chuyên môn phù hợp, đúng đắn của
Hiệu trởng các trờng THCS vùng cao huyện Lang Chánh, thì kết quả học tập
của học sinh sẽ đợc nâng lên.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý chuyên môn ở các trờng
THCS.
- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu
trởng ở các trờng THCS trên địa bàn huyện Lang Chánh.
- Đề xuất những biện pháp nâng cao chất lợng công tác quản lý hoạt động
chuyên môn của Hiệu trởng trờng THCS vùng cao huyện Lang Chánh, tỉnh
Thanh Hóa.
6. Phơng pháp nghiên cứu

6.1. Phơng pháp nghiên cứu gồm có các phơng pháp sau: phân tích, tổng
hợp, so sánh, nghiên cứu các tài liệu lý luận...
6.2. Điều tra bằng ăng két đối với Hiệu trởng, giáo viên, cán bộ phòng và
mẫu thống kê khảo sát kết quả học tập của học sinh, nhằm nghiên cứu thực

trạng công tác quản lý chuyên môn của Hiệu trởng trờng THCS và mối quan
hệ giữa công tác quản lý chuyên môn của Hiệu trởng với kết quả học tập của


8

học sinh. Từ đó đề xuất các biện pháp quản lý chuyên môn của Hiệu trởng
THCS vùng cao góp phần nâng cao kết quả học tập của học sinh.
6.3. Tham khảo ý kiến chuyên gia, phỏng vấn giáo viên có kinh nghiệm,
Hiệu trởng quản lý tốt.
6.4. Nghiên cứu thực tế và tổng kết kinh nghiệm 6 trờng THCS huyện
Lang Chánh - Thanh Hoá.
6.5. Thử nghiệm tác động s phạm: chọn một số biện pháp quản lý cơ bản
về chuyên môn để thử nghiệm.
7. Đóng góp của đề tài

Luận văn đi sâu nghiên cứu lý luận và thực trạng các biện pháp quản lý
của Hiệu trởng một số trờng THCS vùng cao huyện Lang Chánh - Thanh Hoá
có quan hệ đến kết quả học tập của học sinh, trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm,
điều tra, phỏng vấn. Đề xuất các biện pháp quản lý chuyên môn của Hiệu trởng phù hợp với miền núi vùng cao ở địa phơng góp phần nâng cao kết quả
học tập của học sinh.
8. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chơng 2. Thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của
Hiệu trởng các Trờng THCS huyện Lang Chánh, Thanh Hóa
Chơng 3. Một số biện pháp nâng cao chất lợng công tác quản lý hoạt
động chuyên môn của Hiệu trởng các Trờng THCS vùng cao, hun Lang
Ch¸nh, Thanh Hãa.



9

Chơng 1
Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1. Lý luận chung về quản lý và quản lý giáo dục
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong lịch sử giáo dục, công tác quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu
trởng các nhà trờng đóng vai trò quan trọng và đà đợc nhiều học giả, các nhà
nghiên cứu giáo dục nghiên cứu. Nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến các
giải pháp nâng cao chất lợng công tác quản lý hoạt động chuyên môn. Quản lý
là một khoa học, đồng thời là nghệ thuật và luôn giữ vai trò quan trọng trong
việc vận hành và phát triển xà hội.
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết nh V. A. Xukhomlinxki,
V.P. Xetrezicondin, Jaxapob đà có có nhiều công trình đề cập đến công tác
quản lý trờng học và đà cho rằng: Kết quả toàn bộ hoạt động cuả nhà trờng
phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt
động của đội ngũ giáo viên [1,27]. Các tác giả đà khẳng định Hiệu trởng phải
là ngời lÃnh đạo toàn diện và chiụ trách nhiệm trong công tác quản lý nhà trờng. Xây dựng đội ngũ giáo viên tâm huyết với nghề nghiệp, có trình độ
chuyên môn vững vàng, luôn phát huy tính sáng tạo trong lao động và tạo ra
khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề s phạm là yếu tố quyết định thành
công trong công tác quản lý chuyên môn của ngời Hiệu trởng. Công việc dự
giờ và phân tích s phạm tiết dạy là một yêu cầu cần thiết trong việc bồi dỡng
giáo viên, đồng thời hoạt động quản lý nhà trờng phụ thuộc nhiều vào tổ chức
hoạt động đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của giáo viên.
Vào đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX, các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết
đà phối hợp với các nớc XHCN khác và đà có nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực
quản lý nhà trờng và quản lý hoạt động chuyên môn của ngời hiệu trởng.



10

ở Việt Nam, các nhà giáo dục học, các nhà quản lý giáo dục, các nhà s
phạm cũng luôn luôn quan tâm nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp quản lý hoạt
động chuyên môn khả thi và hiệu quả để thực hiện mục tiêu giáo dục. Các nhà
nghiên cứu khoa học giáo dục nh Nguyễn Minh Đạo, Hà Thế Ngữ, Nguyễn
Ngọc Quang, Nguyễn Minh Đức, Đặng Quốc Bảo...đà có nhiều công trình
nghiên cứu liên quan đến quản lý hoạt động dạy học, đa ra các giải pháp quản
lý vận dụng trong quản lý giáo dục, quản lý trờng học. Quản lý nhà trờng,
quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu trởng cũng là đề tài mà nhiều học
viên cao học về quản lý giáo dục chọn làm hớng nghiên cứu trong luận văn
thạc sỹ.
Việc tìm ra các giải pháp để nâng cao chất lợng công tác quản lý hoạt động
chuyên môn của Hiệu trởng mang tính đặc thù của từng vùng miền, từng cấp
học là một yêu cầu cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Trờng THCS trong hệ thống giáo dục phổ thông
1.2.1.1. Vị trí của trờng THCS
Luật giáo dục (sửa ®ỉi) cđa níc Céng hßa x· héi chđ nghÜa ViƯt Nam đà đợc Quốc hội thông qua ngày 20/5/2005 tại kú häp thø 7, Qc héi khãa 11 vµ
cã hiƯu lực từ ngày 01/01/2006 thay thế Luật giáo dục ban hành năm 1998.
Luật giáo dục 2005 đà xác định Giáo dục phổ thông (GDPT) bao gồm:
- Giáo dục tiểu học (TH) đợc thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5.
Tuổi của học sinh (HS) vào lớp 1 là 6 tuổi.
- Giáo dục THCS đợc thực hiện trong 4 năm học, từ lớp 6 đến lớp 9. Học
sinh vào lớp 6 phải hoàn thành chơng trình tiểu học, có tuổi là 11 tuổi.
- Giáo dục THPT đợc thực hiện trong 3 năm học, từ lớp 10 đến lớp 12, học
sinh vào lớp 10 phải có bằng tốt nghiệp THCS và có tuổi là 15 tuổi [7,31].
Luật giáo dục cũng qui định rõ mục tiêu, yêu cầu về nội dung phơng pháp
của GDPT, GDTH, GDTHCS, GDTHPT, đồng thời qui định rõ các cơ sở

GDPT là các trờng TH, THCS, THPT, trờng phổ thông có nhiều cấp học, trung
tâm giáo dục tổng hợp - hớng nghiệp. Với các văn bằng tốt nghiệp TH, THCS,
THPT khi học hết chơng trình, đợc xét công nhận tốt nghiệp hoặc đủ điều kiện
thi và đạt kết quả trong kỳ thi.
Nh vậy, THCS là một cấp học độc lập, với hệ thống trờng riêng rẽ, có nội
dung phơng pháp đào tạo xác định riêng trong mục tiêu nội dung, phơng pháp


11

đào tạo của GDPT. THCS là cấp học nối tiếp cÊp TH vµ tríc cÊp häc THPT.
THCS cïng víi TH và THPT hình thành nên hệ thống GDPT ở nớc ta.
1.2.1.2. Mục tiêu của giáo dụcTHCS
Mục tiêu của giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển
những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và
những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hớng nghiệp để tiếp tục học THPT,
trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động [8,32].
1.2.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trờng THCS
Điều 3. Điều lệ trờng THCS năm 2007 đà qui định Trờng trung học có
những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chơng
trình giáo dục phổ thông.
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động
giáo viên, cán bộ, nhân viên.
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trờng, quản lý
học sinh theo qui định của Bộ giáo dục và đào tạo.
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng.
- Huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối
hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo qui định

của Nhà nớc.
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xà hội.
- Tự đánh giá chất lợng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lợng giáo dục
của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lợng giáo dục.
- Thực hiện quyền hạn khác theo qui định của pháp luật [1,3].
1.2.2. Khái niệm quản lý
Nh mọi ngời đà biết quản lý là một hoạt động xuất hiện từ lâu trong xà hội
loài ngời và hoạt động ngày càng ph¸t triĨn theo sù ph¸t triĨn chung cđa x·
héi.
Tõ khi con ngời biết hợp sức với nhau lại để tự vệ hoặc lao động kiếm
sống thì bên cạnh lao động chung cđa mäi ngêi ®· xt hiƯn nh mét tÊt yếu
khách quan những hoạt động tổ chức, phối hợp, điều khiển hoạt động của
mọi ngời nhằm thực hiện đợc những mục tiêu chung đà định. Về hiện tợng
này K.Marx cũng ®· viÕt: "BÊt cø lao ®éng x· héi hay céng ®ång trùc tiÕp


12

nào, đợc thể hiện ở qui mô tơng đối lớn, đều cần ở một chừng mực nhất định
đến sự quản lý; quản lý xác lập sự tơng hợp giữa các công việc cá thể và hoàn
thành những chức năng chung xuất hiện trong sự vận động của các bộ phận
riêng lÏ cđa nã". Nh vËy, cã thĨ hiĨu lao ®éng xà hội và quản lý không tách
rời nhau và quản lý là lao động điều khiển lao động chung. Khi lao động xÃ
hội đạt tới qui mô phát triển nhất định thì sự phân công lao động tất yếu sẽ
dẫn tới việc tách quản lý thành một hoạt động riêng biệt. Từ đó trong xà hội
hình thành một bộ phận trực tiếp sản xuất, một bộ phận khác chuyên hoạt
động quản lý, hình thành mối quan hệ trong quản lý.
Về nội dung, thuật ngữ "quản lý" có nhiều công trình nghiên cứu của các
nhà khoa học có thể nêu một số định nghĩa nh sau:
- "Quản lý là chức năng của hệ thống có tổ chức với những bản chất khác

nhau (kỹ thuật, sinh vật, xà hội), thực hiện những chơng trình mục đích hoạt
động" .
- Trong sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trờng thì "quản lý đợc
hiểu là đảm bảo hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục
của hệ thống và môi trờng, là sự chuyển hệ thống đến trạng thái mới thích ứng
vơi hoàn cảnh mới".
- "Quản lý một hệ thống xà hội là tác động có mục đích đến tập thể ngời,
thành viên của hệ, làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt mục đích dự kiến".
- Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều ngời, sao cho mục tiêu của tổng
cá nhân biến thành những thành tựu của xà hội" [19,45].
- Từ các định nghĩa trên ta có thể rút ra nhiều cách hiểu:
- Quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc
qua những nỗ lực của ngời khác.
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động giữa những ngời
cộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức.
- Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể ngời, thành tố
cơ bản của hệ thống xà hội.
- Quản lý đợc tiến hµnh trong mét tỉ chøc hay mét nhãm x· héi.
Tõ những điểm chung của các định nghĩa trên ta có thể hiểu: Quản lý bao
gồm các yếu tố nh: Phải có chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động "ai
quản lý?", đó là chủ thể quản lý (chủ thể chỉ có thể là một cá nhân, hoặc một
tổ chức do con ngời cụ thể lập nên. Còn "quản lý ai", "quản lý cái gì", quản lý


13

sự việc đó là khách thể quản lý (hay còn gọi là đối tợng quản lý). Bên cạnh đó
phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đà định ra cho cả đối tợng và chủ thể,
mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
- Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ, tác động qua lại tơng

hỗ nhau. Chủ thể quản lý làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể
quản lý thì nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực
tiếp đáp ứng nhu cầu của con ngời, thoả mÃn mục đích của quản lý.
Nh vậy có thể khái quát:
- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên
đối tợng quản lý nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra.
1.2.3. Quản lý giáo dục
Xét về lịch sử phát triển của xà hội thì khoa học quản lý giáo dục ra đời
sau khoa học quản lý kinh tế.
Trong các nớc TBCN thì ngời ta vận dụng lý luận quản lý xí nghiệp vào
quản lý cơ sở giáo dục (trờng học) và coi quản lý cơ sở giáo dục nh quản lý
một loại "xí nghiệp đặc biệt"
Chẳng hạn trong bộ từ điển bách khoa quản lý do patrich jonffre và
Fvesimon chủ biên có đề mục "quản lý cơ sở giáo dục" trong đó có thuật ngữ
xí nghiệp giáo dục ".
- Trong các nớc XHCN thì lý luận giáo dục đợc bắt nguồn từ lý luận quản
lý xà hội. Chẳng hạn trong cuốn sách kinh ®iĨn nỉi tiÕng "con ngêi trong qu¶n
lý x· héi" cđa viện sĩ Liên xô (cũ) A.G.Afanaxep, ông đà phân chia xà hội
thành 3 lĩnh vực "chính trị - xà hội", "văn hóa - t tởng và kinh tế "và từ đó có 3
loại quản lý "quản lý chính trị xà hội, quản lý văn hóa - t tởng và quản lý kinh
tế ". Quản lý giáo dục nằm trong lĩnh vực quản lý văn hóa - t tởng.
Nh vậy, nếu xét về sự phân loại khoa học thì khoa học quản lý giáo dục
đợc coi là bộ phận nằm trong quản lý văn hóa - tinh thần.
- Quản lý giáo dục có nội hàm rất "co giản" tùy theo ta hiểu các từ "giáo
dục" ở trong đó nh thế nào? nếu ta hiểu "giáo dục" là các hoạt động giáo dục
diễn ra trong các nhà trờng hay ngoài xà hội nói chung thì "quản lý giáo dục"
là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xà hội, lúc đó "quản lý giáo dục" đợc
hiểu theo nghĩa rộng nhất, còn việc chúng ta chỉ nói đến các hoạt động ở trong
ngành giáo dục - đào tạo chúng diễn ra ở trong các cơ sở giáo dục - đào tạo
(sau này ta sẽ gọi là quản lý nhà trờng) và quản lý một hệ thống các cơ sở giáo



14

dục - đào tạo ở một địa phận hành chính nào đó (xÃ, huyện, tỉnh, toàn quốc)
mà ta sẽ gọi là "quản lý một hệ thống giáo dục".
Sau đây chúng tôi xin nêu ra 2 định nghĩa của quản lý giáo dục; một định
nghĩa về "quản lý hệ thống giáo dục"; và một định nghĩa về "quản lý nhà trờng".
Trong cuốn sách "Quản lý giáo dục quốc dân ở địa bàn huyện, quận"
KhuddoominSSki Liên xô (cũ) đà viết:
"Quản lý khoa học hệ thống giáo dục có thể xác định nh là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý thức và hớng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác
nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ bộ đến trờng, các cơ sở giáo dục
khác) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục xà hội chủ nghĩa cho thế hệ
trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những qui luật chung của CNXH cũng
nh các qui luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ
em, thiếu niên và thanh niên [8,50].
Còn cuốn "Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục "thì
M.I.Konđakốv viết: "không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh chúng ta hiểu
quản lý nhà trờng (công việc nhà trờng) là hệ thống xà hội - s phạm chuyên
biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa học và có hớng
của chủ thể, quản lý trên tất cả các mặt của đời sống nhà trờng để đảm bảo sù
vËn hµnh tèi u x· héi - kinh tÕ vµ tổ chức s phạm của quá trình dạy học và
giáo dục thế hệ đang lớn lên" [9,94].
Qua hai định nghĩa trên chúng ta rút ra những kết luận sau đây:
Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có khoa học, có ý thức và
có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý là quá trình dạy học và
giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục.
Quản lý giáo dục đợc hiểu một cách cụ thể là quản lý một hệ thống giáo
dục, đó có thể là một trờng học, một trung tâm khoa häc kü tht - híng

nghiƯp - d¹y nghỊ, mét tập hợp các cơ sở giáo dục phân bố trên địa bàn dân c.
Trên cơ sở những khái niệm chung chúng ta đi sâu vào quản lý trờng học
(một phần của quản lý giáo dục). Trờng học là một hệ thống xà hội mà ở đó
tiến hành quá trình giáo dục đào tạo (gọi chung là cơ sở giáo dục).
Nhà trờng là một thiết chế đặc biệt của xà hội, thực hiện các chức năng
kiến tạo các kinh nghiệm xà hội cho một nhóm dân c nhất định của xà hội đó.
Nhà trờng đợc tổ chức cho việc kiến tạo xà hội nói trên đạt đợc các mục tiêu


15

xà hội đó đặt ra cho nhóm dân c đợc huy động vào sự kiến tạo này một cách
tối u theo quan niệm của xà hội [12,54].
Theo Giáo s Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành
theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối
với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh".
Quản lý nhà trờng phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học, tức là đa
hoạt động đó từ trạng thái này đến trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu
giáo dục [16,24].
Nh vậy, công tác quản lý trờng học bao gồm quản lý các quan hệ giữa trờng học - xà hội và quản lý chính nhà trờng (quản lý bên trong hệ thống).
Quản lý bên trong nhà trờng chia ra:
Quản lý s phạm, tức là có thể quản lý các quá trình giáo dục đào tạo.
Quản lý các điều kiện (vật chất, tài chính, nhân lực).
Ngời ta có thể phân tích quá trình giáo dục nh một hệ thống gồm 6 thành
tố:
- Mục đích giáo dục.
- Nội dung giáo dục.
- Phơng pháp giáo dục.
- Thầy giáo.

- Học sinh.
- Cơ sở vật chất và các phơng tiện, thiết bị phục vụ giáo dục.
Nhà trờng thực hiện nhiệm vụ giáo dục đào tạo có hiệu quả là nhờ các
thành tố mà đặc biệt là quan hệ giữa các thành tố với nhau, làm cho hệ thống
các thành tố vận hành liên kết chặt chẽ với nhau và đa lại kết quả mong muốn,
đó chính là hoạt động quản lý của ngời quản lý. Ngời quản lý hay còn gọi là
ngời lÃnh đạo là ngời có quyền và có chức mà những ngời dới quyền phải
phục tùng, là ngời chỉ huy đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt
động của cơ quan.
Ngời quản lý lÃnh đạo trờng học đó là Hiệu trởng và các phó Hiệu trởng.
Trong hệ thống những ngời quản lý thì đó là những ngời quản lý cấp cơ sở,
cấp thấp nhất.
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học


16

1.2.4.1. Nhiệm vụ của hoạt động dạy học
ở trờng phổ thông, hoạt động dạy và học là nhiệm vụ trung tâm, đây là
nhiệm vụ đặc trng nhất của nhà trờng.
- Những nhiệm vụ của hoạt động dạy học là:
+ Làm cho học sinh nắm vững tri thức khoa học một cách có hệ thống, cơ
bản, có những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong học tập, trong lao động và trong
cc sèng.
+ Ph¸t triĨn trÝ t cđa häc sinh, tríc hết là phát triển t duy độc lập, sáng
tạo, hình thành nhân lực nhận thức và hành động. Dạy học phải đi trớc sự phát
triển
+ Dạy học văn hóa phải đi đôi với việc hình thành thế giới quan khoa học,
giàu lòng yêu nớc, yêu CNXH, sống lành mạnh, giàu lòng nhân ái, đáp ứng
yêu cầu phát triển đất nớc.

+ Toàn bộ quá trình dạy học từ nội dung đến phơng pháp và hình thức tổ
chức phải quát triệt nguyên tắc giáo dục kỹ thuật tổng hợp, chú ý giáo dục kỹ
năng lao động và hớng nghiệp cho học sinh theo hớng liên kết giáo dục phổ
thông với giáo dục chuyên nghiệp.
1.2.4.2. Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình dạy của giáo viên và quá
trình học của học sinh. Đây là hai quá trình thống nhất gắn bó hữu cơ.
Quá trình dạy và học là tập hợp những hành động liên tiếp của giáo viên
và của học sinh đợc giáo viên hớng dẫn. Những hành động này nhằm làm cho
học sinh tự giác nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo và trong quá
trình đó phát triển năng lực nhận thức, nắm đợc các yếu tố của văn hóa lao
động trí óc và chân tay, hình thành những cơ sở của thế giới quan và nhân sinh
quan đúng đắn.
Nếu xét dạy và học nh một hệ thống thì quan hệ giữa hoạt dộng dạy và
hoạt động học là quan hệ điều khiển. Do đó, hành động quản lý (điều khiển
hoạt động dạy và học) của Hiệu trởng chủ yếu tập trung vào hoạt động dạy
của thầy và trực tiếp với thầy, gián tiếp với trò, thông qua hoạt động dạy của
thầy, quản lý hoạt động học của trò.
1.2.5. Quản lý chuyên môn trong quản lý giáo dục
Quản lý chuyên môn là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý giáo dục nói
chung và quản lý nhà trờng nói riêng. Quản lý chuyên môn trong nhà trờng là


17

quản lý trực tiếp các hoạt động giáo dục (Dạy và học trên lớp, lao động sản
xuất, hoạt động ngoài giê häc) diƠn ra ë trêng nh»m thùc hiƯn mơc tiêu đào
tạo và nguyên lý giáo dục theo tinh thần chiến lợc phát triển giáo dục 20012010 (ban hành kèm theo quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12
năm 2001 của Thủ tớng Chính phủ) "Thực hiện giáo dục toàn diƯn vỊ ®øc, trÝ,
thĨ, mü. Cung cÊp häc vÊn phỉ thông cơ bản, hệ thống và có tính hớng nghiệp;

tiếp cận trình độ các nớc phát triển trong khu vực. Xây dựng thái độ học tập
đúng đắn, phơng pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học,
ham hiểu biết, năng lực tự học năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống".
Mục tiêu thể hiện ở nội dung và phơng pháp giáo dục. Thực hiện mục tiêu
giáo dục trớc hết là phải dạy đủ, dạy đúng các môn học với mức độ, nội dung
cụ thể ở chơng trình, sách giáo khoa ở từng môn học, từng lớp, tổ chức các
hoạt động giáo dục với nội dung đà qui định đối với từng khối, lớp.
1.3. Chức năng quản lý của Hiệu trởng
Công tác quản lý giáo dục đợc biểu hiện ở các chức năng quản lý. Trong
tài liệu nghiên cứu về lý luận quản lý ngời ta phân biệt 2 loại chức năng: Chức
năng cơ bản và chức năng cụ thể.
Chức năng cơ bản của quản lý là những chức năng quản lý chung ở bất cứ
chủ thể quản lý nào, dù ở cấp độ quản lý nào, với bất kỳ đối tợng quản lý nào
cũng đều phải thực hiện. Nh vậy các chức năng cơ bản của quản lý nói chung
cũng là tất yếu khách quan vốn có của quản lý giáo dục, cũng nh quản lý nhà
trờng THCS nói riêng, ngời quản lý nhà trờng phải thực hiện những chức năng
cơ bản trong công tác quản lý của mình. Chức năng của quản lý là lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Cùng với 4 chức năng trên, ngời ta còn
nêu ra các chức năng cụ thể, theo cố Giáo s Hà Thế Ngữ thì "Mỗi chức năng
cụ thể của quản lý giáo dục là sự kết hợp của một chức năng cơ bản quản lý
với một thành tố của hệ thống giáo dục (nhà trờng). Khi xây dựng 4 chức năng
cơ bản của quản lý đồng thời cũng xây dựng những nhiệm vụ (có tính chức
năng) của trờng chúng ta hiện nay. Những nhiệm vụ đó đợc trình bầy dới dạng
mục tiêu quản lý tơng ứng với các thành tố của đối tợng quản lý (tức là nhà trờng với t cách là một hệ thống giáo dục) biểu hiện dới dạng các quá trình bộ
phận.
Mặt khác, mỗi chức năng cơ bản của quản lý giáo dục với t cách là một
loại hoạt động cũng là một hệ thống các công việc trong các chức năng cụ thể


18


rất lớn. Điều đó chứng tỏ tính chất phức tạp của nội dung công việc quản lý dù
ở cấp trờng học.
Chỉ làm nh vậy mới có thể xây dựng đợc chính xác và đầy đủ nội dung
công tác của ngời qu¶n lý cịng nh cđa hƯ qu¶n lý, míi cã thể đi vào thực chất
của công tác quản lý giáo dục, mới tránh đợc chủ nghĩa hình thức từng nhà trờng.
Đồng thời ngời quản lý có bao quát đợc toàn bộ nội dung công tác quản lý
nói trên và thực hiện chức năng lÃnh đạo của mình nhằm hợp nhất tất cả
những chức năng cụ thể thì mới có thể tránh đợc chủ nghĩa chức năng, tình
trạng phân tán. Đặc biệt, khi thực hiện chức năng quản lý, ngời quản lý phải
nắm vững các mục tiêu quản lý, phải tuân theo các nguyên tắc quản lý và vận
dụng khéo các phơng pháp quản lý trờng học mới hiệu quả".
Chu kỳ của hoạt đông quản lý giáo dục gồm nhiều khâu: kế hoạch hóa
hoạt động nhà trờng, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch đề ra.
1.3.1. Chức năng lập kế hoạch
Kế hoạch hoạt động trờng THCS là tập hợp các mục tiêu có quan hệ chặt
chẽ, thống nhất với nhau bởi mục tiêu giáo dục chung và một hệ thống các
biện pháp đợc xây dựng trớc cho một giai đoạn nhất định nhằm thực hiện
nhiệm vụ giáo dục đà đợc xác định; là chơng trình hành động của tập thể s
phạm đợc xây dựng trên cơ sở những nhiệm vụ chung của nhà trờng, những
Chỉ thị của Đảng, Nhà nớc về giáo dục & đào tạo đợc vận dụng vào điều kiện
cụ thể phù hợp với đặc điểm của nhà trờng.
Hiệu trởng vừa phải đứng trên góc độ nhà s phạm phân tích các phơng
pháp s phạm, các hiện tợng cụ thể đề ra kế hoạch cho phù hợp, vừa phải đứng
trên góc độ nhà kinh tế để làm kế hoạch sao cho đạt hiệu quả cao mà tốn kém
ít nhất, lại phải đứng trên góc độ nhà tổ chức để nội dung kế hoạch để nội
dung kế hoạch đợc xây dựng trên tinh thần phối hợp nhịp nhàng giữa các hoạt
động tránh sự trùng lập, sai sót.
Coi trọng ý nghĩa đặc biệt của tính kế hoạch trong quản lý nhà nớc

V.I.Lênin nói: "Mọi kế hoạch là thớc đo, tiêu chuẩn, ngọn đèn pha, cái
mốc" [23,43].
1.3.2. Chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch


19

Lập kế hoạch dù tốt đến mấy vẫn chỉ là lý thuyết, việc thực thi kế hoạch
mới là vấn đề quan träng. KÕ ho¹ch trêng THCS tõ d¹ng lý thuyÕt chuyển
sang dạng thực hành là nhờ quá trình tổ chức thực hiện. Theo V.I.Lê nin "Mọi
kế hoạch tốt nhất cũng có thể bị phá vỡ tan tành do việc thực hiện vụng về và
đần độn" [24,64].
Nhiệm vụ hàng đầu quan trọng nhất của quản lý theo Lê nin là "Tính thực
tiễn và tính tháo vát của công tác tổ chức" [25,159].
Hiệu trởng quản lý từ kế hoạch chung cụ thể đợc chi tiết hóa thành chơng
trình hành động, từ chỉ tiêu chung toàn trờng thành chỉ tiêu bộ phận, từ kế
hoạch toàn trờng thành kế hoạch tổ, nhóm, đoàn thể, kế hoạch công tác của
mỗi cá nhân
Tổ chức một cách khoa học hoạt động của ban giám hiệu, tổ chuyên môn,
tổ chủ nhiệm, tổ hành chính, tập thể giáo viên có ý nghĩa quan trọng trong
việc nâng cao hiệu quả của công tác giảng dạy và giáo dục. Tổ chức hoạt động
trờng THCS một cách khoa học là phải tạo khả năng cho việc đặt nền nếp và
hợp lý hóa lao động quản lý của Hiệu trởng, cho việc tạo ra hoàn thiện các
điều kiện tối u cho lao động, ®¶m b¶o cho hiƯu st cao nhÊt trong khi tiÕt
kiƯm bằng mọi cách phơng tiện vật chất, thời gian, sức lực của cán bộ giáo
viên.
1.3.3. Chức năng điều khiển (chỉ đạo)
Chỉ đạo thực chất đó là những hành động xác lËp qun chØ huy vµ sù can
thiƯp cđa ngêi l·nh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, là huy động mọi lực
lợng vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành nhằm bảo đảm cho mọi hoạt

động của nhà trờng diễn ra trong kỷ cơng, trật tự.
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch trong trờng THCS là mọi hoạt động thờng
xuyên, liên tục và đợc tiến hành trong suốt cả năm học. Đối với Hiệu trởng
phải tổ chức chỉ đạo trên tất cả các mặt hoạt động của nhà trờng.
Trong quá trình chỉ đạo thực hiện kế hoạch (chẳng hạn kế hoạch năm học),
chúng ta phải xây dựng kế hoạch tác nghiệp (cho quí, tháng, tuần, ngày,..), cụ
thể hóa các hoạt động để đạt đợc các mục tiêu đề ra.
Trong quản lý trờng học, Hiệu trởng vừa là ngời thiết kế, vừa là ngời thi
công việc tổ chức thực hiện và chỉ đạo thực hiện kế hoạch. Điều đó đòi hỏi
Hiệu trởng phải biết kết hợp sáng tạo giữa tính khoa học và tính nghệ thuật
của quản lý với kinh nghiệm thực tiễn của bản thân.


20

1.3.4. Chức năng kiểm tra
Chức năng cơ bản của Hiệu trởng THCS là kiểm tra các hoạt động s phạm
trong phạm vi trờng mình, xem các hoạt động đó có bám sát mục tiêu đề ra
trong kế hoạch không? có định hớng vào mục đích cuối cùng không? Căn cứ
vào kết quả kiểm tra Hiệu trởng đánh giá toàn bộ hiệu quả lao động s phạm
trong trờng, tìm ra những khe hở, những lệch lạc, tìm biện pháp uốn nắn, sữa
chữa, hớng hoạt động toàn trờng tiếp cận mục tiêu. Chỉ đạo trờng THCS mà
không có kiểm tra coi nh không chỉ đạo. Quản lý trờng THCS mà buông lỏng
kiểm tra coi nh không quản lý. Hiệu trởng THCS phải kiểm tra các vấn đề sau:
- Các phẩm chất, năng lực s phạm của đội ngũ giáo viên mình phụ trách
- Trình độ, t cách của học sinh trong trờng.
- Tình hình và điều kiện thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục.
- Việc sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị dạy học của trờng.
- Năng lực, hiệu quả quản lý của các nhóm, tổ chuyên môn và các tổ chức
khác trong trờng.

- Mối quan hệ tơng tác giữa các thành tố, các bộ phận trong nhà trờng.
Công tác kiểm tra của Hiệu trởng có hiệu quả hay không còn tùy thuộc
vào mục tiêu kiểm tra có cụ thể, rõ ràng hay không? Hiệu trởng có nắm rõ nội
dung và các phơng pháp dạy học không? Có bao quát đợc kế hoạch và mọi
mặt hoạt động của giáo viên, học sinh, cán bộ trong trờng hay không? Có
kiểm tra đợc một cách có hệ thống linh hoạt việc thực hiện Chỉ thị của những
ngời lÃnh đạo các bộ phận trong trờng hay không? Có làm cho các quyết định
tăng thêm tính thuyết phục và khả năng vận dụng vào thực tiễn quản lý hay
không?
Các phơng pháp cơ bản để kiểm tra đa dạng: Kiểm tra kết quả, kiểm tra
phòng ngừa, tự kiểm tra.
1.4. Nội dung công tác quản lý của Hiệu trởng
Hiệu trởng là thủ trởng của nhà trờng, nhân vật trung tâm trong nhà trờng.
Trên là Bộ giáo dục - đào tạo và các cơ quan quản lý cấp trên, dới là sức ép
của cán bộ giáo viên. Ngời Hiệu trởng vừa phải giữ thế thăng bằng giữa việc
thực hiện chỉ thị của Bộ giáo dục - đào tạo với việc đáp ứng yêu cầu của giáo
viên "Ngời Hiệu trởng vừa là ngời lÃnh đạo, vừa là ngời quản lý".
Hiệu trởng là đại diện cho Nhà nớc về mặt pháp lý, có trách nhiệm và
thẩm quyền cao nhất về mặt hành chính và chuyên môn trong trêng, chÞu



×