Tải bản đầy đủ (.doc) (97 trang)

Một số giải pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận 10, thành phố hồ chí minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (363.54 KB, 97 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
__________________________

NGUYỄN VIỆT QUANG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG
PHÁP DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC)

- MÃ SỐ: 60.14.01.14
- NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS-TS ĐINH XUÂN KHOA

Nghệ An - 2012

1


LỜI CÁM ƠN
Bản thân xin chân thành cảm ơn:
- Hội đồng khoa học trường Đại học Vinh,
- Khoa đào tạo Sau Đại học trường Đại học Vinh,
- Các giảng viên, các nhà sư phạm, các nhà khoa học cùng quý Thầy, Cơ
đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn, giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn: UBND Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giáo dục và
Đào tạo TP.HCM, các đồng chí cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS
trên địa bàn Quận 10, TP.HCM, các cơ quan ban ngành liên quan và gia đình,
bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp


tư liệu, số liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho bản thân trong q trình học tập và
hồn thành luận văn.
Đặc biệt, bản thân xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới
PGS.TS Đinh Xuân Khoa (Hiệu trưởng trường Đại học Vinh), đã tận tâm
bồi dưỡng kiến thức, năng lực tư duy, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp
hướng dẫn giúp đỡ hồn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, nhưng luận văn
khơng tránh khỏi những thiếu sót. Bản thân rất mong nhận được ý kiến góp ý
chân thành của các chuyên gia, quý Thầy - Cô, các bạn đồng nghiệp để luận văn
được hoàn thiện hơn !
Xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, tháng 7 năm 2012
NGƯỜI VIẾT

NGUYỄN VIỆT QUANG
2


KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BGH............................... Ban giám hiệu
Bộ GD & ĐT................. Bộ Giáo dục và Đào tạo
CBQL............................ Cán bộ quản lý
CNH - HĐH.................. Cơng nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CT.................................. Chỉ thị
GV.................................. Giáo viên
HS.................................. Học sinh
NXB............................... Nhà xuất bản
Phòng GD & ĐT.......... Phòng Giáo dục và Đào tạo
PPDH............................. Phương pháp dạy học

QTDH............................ Quá trình dạy học
THCS............................. Trung học cơ sở
THPT............................. Trung học phổ thơng
TP.HCM........................ Thành phố Hồ Chí Minh
TW................................. Trung ương

3


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU

01

1.

Lý do chọn đề tài

01

2.

Mục đích nghiên cứu

06

3.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu


06

4.

Giả thuyết nghiên cứu

06

5.

Nhiệm vụ nghiên cứu

06

6.

Phương pháp nghiên cứu

07

7.

Phạm vi nghiên cứu

08

8.

Cấu trúc luận văn


08

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ ĐỔI
MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS

09

1.1

Lịch sử nghiên cứu vấn đề

09

1.2

Một số khái niệm cơ bản

12

1.2.1

Giáo dục trung học cơ sở

12

1.2.2

Học sinh trung học cơ sở


12

1.2.3

Quản lý và quản lý giáo dục

13

1.2.4

Quản lý nhà trường và quản lý quá trình dạy học

17

1.2.5

Đổi mới PPDH

19

1.2.6

Giải pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học

22

1.3

Đổi mới phương pháp dạy học trong các trường THCS


22

1.3.1

Đặc điểm của hoạt động dạy học trong các trường THCS

22

1.3.2

Yêu cầu của việc đổi mới PPDH trong các trường THCS

25

1.4

Nội dung quản lý đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong
quá trình dạy học

27

1.4.1

Đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận

27

4



thức của HS
1.4.2

Phát triển nhiều yếu tố đảm bảo chất lượng dạy học theo
định hướng

31

1.4.3

Công tác quản lý chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy
học

34

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

37

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC QUẢN LÝ ĐỔI
MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10 - TP.HCM

38

2.1.

Khái quát về Giáo dục - Đào tạo trên địa bàn Quận 10 TP.HCM


38

2.2.

Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học ở các trường
THCS trên địa bàn Quận 10

40

2.2.1

Nhận thức của CBQL và giáo viên về đổi mới phương pháp
dạy học

40

2.2.2

Các phương pháp dạy học được sử dụng trong các trường
THCS trên địa bàn Quận 10 - TP.HCM

44

2.2.3

Thực trạng việc quản lý đổi mới PPDH

54

2.2.4


Đánh giá chung về thực trạng đổi mới phương pháp dạy
học của các trường THCS trên địa bàn Quận 10, TP.HCM

60

KẾT LUẬN CHƯƠNG II

63

5


CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN 10 - TP.HCM

64

3.1.

Nguyên tắc đề xuất giải pháp

64

3.2.

Các giải pháp được đề xuất

66


3.2.1

Hình thành quy trình quản lý đổi mới phương pháp dạy học
trong trường THCS

66

3.2.2

Giải pháp quản lý việc xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH

68

3.2.3

Giải pháp quản lý việc tổ chức thực hiện kế hoạch đổi mới
PPDH

69

3.2.4

Giải pháp quản lý việc kiểm tra, đánh giá kế hoạch đổi mới
PPDH

72

3.2.5


Xây dựng công cụ kiểm tra, đánh giá tiết dạy đổi mới
PPDH

73

3.2.6

Quản lý việc đào tạo bồi dưỡng năng lực đổi mới PPDH
cho GV

76

3.3.

Đánh giá về tính khả thi của các giải pháp

78

3.3.1

Về quy trình các bước quản lý đổi mới PPDH

78

3.3.2

Về độ tin cậy của phiếu đánh giá dự giờ

80


3.4

Các điều kiện cần có để đảm bảo việc thực hiện các giải
pháp được đề xuất

83

KẾT LUẬN CHƯƠNG III

84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

85

1.

Kết luận

85

2.

Một số kiến nghị

85

Danh mục tài liệu tham khảo

87


Phụ lục

88

6


MỞ ĐẦU
_____________________________________

1. Lý do chọn đề tài
1.1 Giáo dục và đào ta ̣o là động lực quan trọng quyết định sự phát triển
của xã hội như Nghị quyết TW II Khóa VIII của Ban chấ p hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Muốn tiến hành CNH - HĐH thắng
lợi, phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu
tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”. Để giáo dục và đào ta ̣o có thể
phát huy được vai trò và đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội, Đảng và
Nhà nước ta đã xác định các giải pháp để phát triển giáo dục và đào ta ̣o. Một
trong những giải pháp đó là: “Đổi mới mục tiêu đào tạo, đổi mới phương pháp
dạy và học …”
Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định mục tiêu tổng quát
của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010 là: “Đưa đất nước ta ra khỏi
tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần
của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước
công nghiệp theo hướng hiện đại hóa … Con đường cơng nghiệp hóa - hiện đại
hóa của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước, vừa có
những bước tuần tự, vừa có những bước nhảy vọt …”
Để đạt được mục tiêu nêu trên, giáo dục và đào ta ̣o, khoa học - cơng nghệ
có vai trị quyết định, là quố c sách hàng đầ u.


7


Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng
sản Việt Nam (Khóa VIII) cũng đã đề ra những yêu cầu mới đối với hệ thống
giáo dục như sau:
“Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những con
người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
thực hiện cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị
văn hóa của dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phát huy
tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy
tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư
duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong cơng nghiệp, có tính tổ
chức và kỷ luật, có sức khỏe, là những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội
vừa “hồng” vừa “chuyên” như lời căn dặn của Bác Hồ”.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH trình lên Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định:
Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa
và con người Việt Nam. Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa
học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu
tư phát triển. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu
phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa,
xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
8



Theo tinh thần cương lĩnh này, cùng với những thay đổi về nội dung, cần có
những đổi mới căn bản về phương pháp dạy học. Thực tế sự đổi mới phương
pháp dạy học ở nhà trường nói chung, trường Trung học cơ sở nói riêng trong
thời gian qua vẫn chưa thực sự có hiệu quả, chưa thực sự đáp ứng được những
yêu cầu do nhu cầu phát triển nội tại của giáo dục đặt ra.
1.2 Đổi mới giáo dục đang diễn ra trên qui mơ tồn cầu. Trong bối cảnh đó,
đứng trước nhiều cơ hội và thách thức mới, nền giáo dục Việt Nam đã và đang
tạo nên những thay đổi sâu sắc từ quan niệm về chất lượng giáo dục, xây dựng
nhân cách người học đến cách tổ chức quá trình và hệ thống giáo dục. Nhà
trường từ chỗ khép kín dần chuyển sang nhà trường mở, thực hiện đối thoại với
xã hội, gắn bó chặt chẽ với nghiên cứu khoa học - công nghệ và ứng dụng.
Người thầy thay vì chỉ truyền đạt tri thức một chiều, nay trở thành người tổ
chức, điều khiển, cố vấn và cung cấp cho người học phương pháp thu thập thông
tin một cách có hệ thống, có tư duy phân tích tổng hợp.
Đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường phổ thông đã được đề cập
trong chủ trương (Nghị quyết của Đảng), trong Pháp luật của Nhà nước (Luật
giáo dục). Tuy nhiên, sự đổi mới phương pháp dạy học ở nhà trường nói chung,
trường THCS nói riêng vẫn chưa thực sự có hiệu quả, chưa thực sự đáp ứng
được những yêu cầu do nhu cầu phát triển nội tại của giáo dục đặt ra.
Như vậy, đứng trước những mâu thuẫn giữa yêu cầu đào tạo con người xây
dựng xã hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa với thực trạng lạc hậu của phương
pháp dạy học đã làm nảy sinh và thúc đẩy một cuộc vận động đổi mới phương
pháp dạy học ở tất cả các cấp trong ngành giáo dục. Tuy nhiên, công tác đổi mới
9


phương pháp dạy học trong nhà trường nói chung và trường THCS nói riêng cịn
gặp rất nhiều khó khăn. Có nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan của sự
chậm trễ, kém hiệu quả của quá trình đổi mới phương pháp dạy học ở nhà
trường phổ thơng (trong đó có trường THCS) và có nhiều ý kiến khác nhau đã

tập trung phân tích những ngun nhân này. Đó là một phức hợp các nguyên
nhân. Một trong những nguyên nhân được nói đến ở đây là sự chỉ đạo của các
cấp quản lý, đặc biệt là cấp quản lý trực tiếp (Ban giám hiệu) ở các nhà trường
về vấn đề này còn nhiều hạn chế và bất cập.
1.3 Quận 10 là một quận lớn của Thành phố Hồ Chí Minh với mật độ dân
số đông, kinh tế - xã hội của quận phát triển rất nhanh trong những năm qua.
Trên địa bàn quận có nhiều tầng lớp dân cư sinh sống. Thực hiện Luật giáo dục
và kế hoạch phổ cập giáo dục THCS của ngành Giáo dục Thành phố, trẻ em
trong độ tuổi đều được đến trường. Tỷ lệ nhập học THCS tăng nhanh hàng năm.
Hiện nay trên địa bàn quận 10 có 12 trường (8 trường THCS cơng lập và 4
trường trung học tư thục nhiều cấp học) với trên 16.811 học sinh. Trong nhiều
năm qua, các trường THCS của quận đã kiên trì phấn đấu cho mục tiêu chất
lượng giáo dục toàn diện. Hoạt động dạy học của các trường có nhiều sự thay
đổi theo xu hướng đổi mới dạy học nói chung của quốc gia, của thành phố với
nhiều nội dung cụ thể, thiết thực trong đó có nội dung đổi mới phương pháp dạy
học.
Quá trình đổi mới phương pháp dạy học trong các trường THCS của Quận
10 trong thời gian qua đã thu được nhiều thành tích đáng kể, tuy nhiên trong quá
trình đổi mới phương pháp dạy học trong các trường cũng bộc lộ nhiều vấn đề
cần giải quyết như: tính đồng bộ trong đổi mới phương pháp dạy học (nhiều yếu
tố liên quan đến phương pháp dạy học do đó khơng chỉ thuần túy quan tâm đến
10


riêng phương pháp khi muốn đổi mới nó), thái độ của giáo viên và học sinh khi
tiếp cận với các phương pháp dạy học mới, điều kiện đảm bảo cho đổi mới
phương pháp dạy học … Những vấn đề nêu trên đều trực tiếp hoặc gián tiếp có
liên quan đến công tác lãnh đạo, chỉ đạo của đội ngũ cán bộ quản lý của nhà
trường. Nói cách khác, cơng tác chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường có ảnh
hưởng lớn đến qui mơ và hiệu quả q trình đổi mới phương pháp dạy học hiện

nay trong các trường THCS trên địa bàn quận 10,thành phố Hồ Chí Minh.

1.4 Bản thân đã công tác tại quận 10, thành phố Hồ Chí Minh từ 1990 2012 (22 năm), trong đó có 3 năm đứng lớp giảng dạy, 14 năm làm Phó Hiệu
trưởng chun mơn, 5 năm làm Hiệu trưởng. Do đó bản thân nắm khá rõ tình
hình hoạt động của ngành Giáo dục quận 10.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tơi lựa chọn vấn đề nghiên cứu có nội
dung vận dụng lý luận quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường vào giải
quyết một vấn đề cụ thể trong nội dung hoạt động này. Vì vậy chúng tơi tập
trung nghiên cứu đề tài:
“Một số giải pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường
THCS trên địa bàn Quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh”
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường
THCS của Quận 10 nhằm hiện thực hóa chủ trương đổi mới phương pháp dạy
học của ngành và nâng cao chất lượng giáo dục cho các trường THCS trên địa
bàn Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
11


3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học các trường
THCS trên địa bàn Quận 10 - Thành phố Hồ Chí Minh
4. Giả thuyết nghiên cứu
Những giải pháp được đề xuất có tính khoa học, khả thi phù hợp với thực
tiễn. Nếu được thực hiện, sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS trên
địa bàn quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề đổi mới và quản lý đổi mới PPDH.
5.2. Điều tra thực trạng quản lý đổi mới PPDH ở các trường THCS trên địa
bàn quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.
5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý đổi mới PPDH ở các trường THCS
trên địa bàn quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tư liệu để xây
dựng khung lý thuyết và các luận cứ lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu.
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
12


6.2.1 Phương pháp quan sát
Dự giờ của giáo viên, quan sát các hoạt động chỉ đạo của Ban giám hiệu
trường THCS trong công tác đổi mới phương pháp dạy học.
6.2.2 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học trong giai
đoạn vừa qua của các trường THCS Quận 10 thành phố Hồ Chí Minh.
6.2.3 Phương pháp điều tra
Sử dụng bảng hỏi nhằm thu thập thông tin về nguyên nhân của thực trạng
đổi mới phương pháp dạy học, thực trạng chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy
học của các trường trong giai đoạn vừa qua. Phương pháp này còn được sử
dụng để đánh giá về tính khả thi của các biện pháp được đề xuất.
6.2.4 Phương pháp chuyên gia
Được sử dụng để trưng cầu ý kiến của các chuyên gia trong việc đề xuất
các giải pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học trong các trường THCS
trên địa bàn Quận 10 thành phố Hồ Chí Minh.
6.3 Phương pháp thống kê
Phương pháp này được sử dụng nhằm xử lý kết quả thu được từ các

phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1 Về địa bàn và qui mô nghiên cứu
13


Đề tài được triển khai nghiên cứu trên 12 trường THCS (công lập lẫn tư
thục) thuộc địa bàn quận 10, thành phố Hồ Chí Minh. Các phương pháp nghiên
cứu được thực hiện với:
* GV thuộc các bộ môn: 120 người.
* CBQL: 36 người.
7.2 Về nội dung
Đề tài giới hạn là nghiên cứu các giải pháp chỉ đạo của cán bộ quản lý các
trường đối với việc đổi mới PPDH.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn được trình bày gồm phần mở đầu, ba chương và phần kết luận.

14


CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
________________________________________________

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Bước sang thời kỳ đổi mới, nước ta tiến hành cải cách giáo dục (theo tinh
thần Nghị quyết 14 của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng - Khóa
VI - 1/1979). Từ sau Đại hội VI, cuộc cải cách được điều chỉnh một bước theo
đường lối đổi mới của Đảng thì giáo dục có những chuyển biến mới và cũng có

những khó khăn mới và Nghị quyết TW 4 (Khóa VII) của Đảng đã đánh giá:
“Hơn 10 năm qua mặc dù có nhiều khó khăn sự nghiệp giáo dục đã có những
tiến bộ và phát triển nhưng cũng có một số mặt quan trọng giảm sút so với
trước”. Một trong những yếu kém, giảm sút so với trước là phương pháp dạy
học. Vì vậy, Nghị quyết TW 4 cũng đã nhấn mạnh: “Đổi mới phương pháp dạy
học ở tất cả các cấp học, bậc học, kết hợp tốt học với hành, học tập với lao động
sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn liền nhà trường với xã hội,
áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng
lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”.

15


Trong những năm gần đây, tất cả các loại hình trường học ở nước ta đang
hướng vào việc thực hiện:
+ Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam (Khóa VIII, 24/12/1996) về việc “Đổi mới mạnh mẽ
phương pháp Giáo dục - Đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện
thành nếp tư duy sáng tạo của người học”. Từng bước áp dụng các phương pháp
tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và
thời gian tự học. Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và
rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên. Tại điều 4 và điều 36 của Luật
Giáo dục qui định phương pháp giáo dục phải “… phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, lòng
say mê học tập và ý chí vươn lên”.
+ Chỉ thị số 15/1999 CT/ Bộ GD&ĐT, ngày 20 tháng 4 năm 1999 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT về việc: “Đẩy mạnh đổi mới phương pháp giảng dạy và học
tập trong trường sư phạm” nhằm tác động đồng thời vào hai đối tượng: người
dạy và người học. Mục đích của cuộc vận động này là tích cực hóa hoạt động
học tập, phát huy tính chủ động, sáng tạo và năng lực tự học, tự nghiên cứu của

người học. Người dạy giữ vai trò chỉ đạo trong việc tổ chức, điểu khiển, định
hướng quá trình dạy học. Người học giữ vai trị chủ động trong q trình học tập
và tham gia nghiên cứu khoa học. Đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập là
nhiệm vụ quan trọng của từng trường, của mỗi người dạy và mỗi người học.

16


+ Thực hiện Nghị quyết TW 2 (Khóa VIII), Nghị quyết Đại hội Đảng lần
thứ IX và Chiến lực phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 đã tập trung chủ
yếu đến việc đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục. Chuyển từ việc
truyền đạt tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ
động tư duy trong quá trình truy cập tri thức, dặn dị người học phương pháp tự
học, tự thu nhận thơng tin một cách hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp,
phát triển được năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính chủ
động của HS đổi mới trong quá trình học tập, hoạt động tự quản trong nhà
trường và tham gia các hoạt động xã hội.
+ Thực hiện nghi ̣ quyế t Đại hội Đảng lần thứ XI và Chiến lược phát triển
giáo dục giai đoạn 2012-2020 đã tập trung vào 11 nhóm giải pháp. Trong đó,
giải pháp 5 là đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, kiểm định và
đánh giá các cơ sở giáo dục. Thực hiện cuộc vận động tồn ngành đổi mới
PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người
học, biến q trình học tập thành q trình tự học có hướng dẫn và quản lý của
giáo viên. Xây dựng lại những tài liệu đổi mới PPDH và đánh giá kết quả học
tập của các GV từ mầm non đến giáo dục nghề nghiệp và đại học, đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy và học. Tăng cường thanh tra và đổi mới
PPDH và đánh giá. Đảm bảo đến năm 2020 có 100% GV được đánh giá là áp
dụng có hiệu quả các PPDH mới.

17



1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Giáo dục trung học cơ sở
Giáo dục THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của
giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thơng ở trình độ cơ sở và những hiểu biết
ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề
hoặc đi vào cuộc sống lao động.
1.2.2 Học sinh trung học cơ sở


Tuổi thiếu niên là giai đoạn phát triển của trẻ từ 11 - 15 tuổi, các em

được vào học ở trường trung học cơ sở (từ lớp 6 - 9). Lứa tuổi này có một vị trí
đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em.


Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các em đang

tách dần khỏi thời thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn (người
trưởng thành) tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt phát triển:
thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức… của thời kỳ này.


Ở lứa tuổi thiếu niên có sự tồn tại song song “vừa tính trẻ con, vừa tính

người lớn”, điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, sự phát
dục, điều kiện sống, hoạt động… của các em.

18



1.2.3

Quản lý và quản lý giáo dục
* Quản lý
Sự phân công lao động, sự xuất hiện của các tổ chức đã hình thành nên

hoạt động quản lý. Do mong muốn đạt được hiệu quả hoạt động cao, năng suất
công việc cao hơn mà con người phải có sự liên kết, phối hợp hoạt động cùng
nhau và điều này tất yếu sẽ dẫn đến hoạt động quản lý.
Theo nghĩa Hán, thuật ngữ quản lý gồm hai q trình tích hợp nhau là
q trình coi sóc, giữ gìn duy trì hệ ở trạng thái ổn định (quản). Quá trình thứ
hai là quá trình sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ vào trạng thái phát triển
(lý). Do vậy, nếu nhà quản lý chỉ lo việc quản thì tổ chức dễ trì trệ, cịn nếu chỉ
lo lý thì sự phát triển của tổ chức sẽ không bền vững. Điều này cho thấy sự cần
thiết phải đảm bảo sự thống nhất của cả hai quá trình quản và lý khi tác động
đến tổ chức. Nói cách khác, trong quản phải có lý, trong lý phải có quản để hệ
thống (tổ chức) ở trạng thái cân bằng động nhờ đó mà vận động phù hợp với
quy luật khách quan, thích ứng và có hiệu quả trong môi trường tương tác giữa
các nhân tố bên trong và bên ngoài. Mọi hoạt động của con người trong đời
sống xã hội đều cần đến quản lý. Quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ
thuật trong việc điều khiển tổ chức với tư cách là một hệ thống xã hội ở cả tầm
vi mô và vĩ mô.

19


Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý. Có thể nêu một số định nghĩa
tiêu biểu sau:

- Quản lý là tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt
được mục đích của tổ chức.
- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể
quản lý lên khách thể quản lý về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế …
bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách nguyên tắc, các phương pháp và
biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối
tượng.
- Quản lý là thiết kế và duy trì một mơi trường mà trong đó các cá nhân
làm việc với nhau trong các nhóm có thể hồn thành các nhiệm vụ và các mục
tiêu đã định.
- Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng
các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Từ những định nghĩa nêu trên có thể nhận thấy, mặc dù có những cách
diễn đạt khác nhau về quản lý, nhưng những đặc trưng chính của quản lý đều
được các tác giả đề cập bao gồm:
- Quản lý tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm nhiều yếu tố cấu thành.
Các yếu tố cơ bản của hệ thống quản lý là: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý,
mục tiêu quản lý và cơ chế quản lý. Yếu tố mục tiêu quản lý có ý nghĩa rất
20


quan trọng. Mục tiêu có thể do chủ thể quản lý xác định hoặc có thể do xã hội
đặt ra, hoặc do có sự cam kết, thỏa thuận giữa chủ thể và đối tượng quản lý từ
đó mà làm nảy sinh quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý.
- Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều
khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý
trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và
đạt mục tiêu đề ra.
* Quản lý giáo dục

Giáo dục là một hiện tượng xã hội, là một chức năng của xã hội và cịn là
một hoạt động thể hiện cao độ tính tự giác của con người trong sự hình thành
và phát triển nhân cách. Cũng giống như mọi hoạt động khác của xã hội loài
người, giáo dục cũng cần phải được quản lý. Quản lý giáo dục là một loại hình
của quản lý xã hội.
Cũng như với quản lý, quản lý giáo dục cũng có những cách hiểu khác
nhau:
- Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả
mong muốn một cách có hiệu quả nhất.
- Quản lý giáo dục là q trình tác động có ý thức, được định hướng của
chủ thể quản lý lên các thành tố của hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục
tiêu của giáo dục một cách có hiệu quả.

21


Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng tựu trung có thể hiểu quản lý
giáo dục là q trình vận dụng những nguyên lý, phương pháp, khái niệm của
khoa học quản lý vào một lĩnh vực hoạt động cụ thể, một ngành chuyên biệt,
đó là ngành giáo dục. Hệ thống quản lý giáo dục bao gồm các thành tố:
- Chủ thể quản lý giáo dục: Là hệ thống quản lý giáo dục các cấp từ
Trung ương đến địa phương.
- Đối tượng quản lý giáo dục: bao gồm nhiều loại khác nhau như điều
kiện cơ sở vật chất, nguồn lực của giáo dục (Vật); Quá trình giáo dục (Việc);
Con người tham gia hoạt động giáo dục.

- Cơ chế quản lý giáo dục: Những quy định có tác dụng điều tiết mối
quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý. Cơ chế quản lý là phương thức vận
động của hệ thống quản lý. Cơ chế quản lý bao gồm cơ chế hình thức và cơ chế

phi hình thức. Cơ chế hình thức là những quy định đã thành văn của tổ chức
như pháp luật, chính sách, có tác dụng duy trì và vận hành mối quan hệ giữa
chủ thể và khách thể do Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chức năng có
thẩm quyền được Bộ ủy quyền ban hành. Cơ chế phi hình thức là những quy
định khơng thành văn nhưng được sử dụng nhằm duy trì quan hệ giữa chủ thể
và khách thể quản lý được mọi thành viên trong hệ thống quản lý thừa nhận và
tôn trọng.
- Mục tiêu của quản lý giáo dục: Những kết quả dự kiến trong tương lai
của giáo dục mà hoạt động quản lý hướng đến và hồn tồn có khả năng đạt
được. Quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay là nhằm làm cho giáo dục
thực hiện được mục tiêu “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài, hình thành đội ngũ lao động có trí thức và có tay nghề, có năng lực thực
22


hành, tự chủ, năng động và sáng tạo, có đạo đức cách mạng, tinh thần yêu
nước, yêu chủ nghĩa xã hội” (Trích Nghị quyết TW 2, Khóa VIII).
Quản lý nói chung, quản lý giáo dục nói riêng có vai trị đặc biệt quan
trọng với sự tiến bộ và phát triển xã hội, phát triển giáo dục. Quản lý giáo dục
là yếu tố quan trọng để tạo nội lực cho ngành trong điều kiện đất nước còn
nghèo.
1.2.4 Quản lý nhà trường và quản lý quá trình dạy học
* Quản lý nhà trường
Nhà trường là cơ quan giáo dục chuyên biệt thực hiện chức năng giáo
dục của nhà nước, của cộng đồng và của xã hội. Nhà trường có nhiệm vụ đào
tạo thế hệ trẻ trở thành những con người phát triển tồn diện về thể chất và tinh
thần, những người có ích cho xã hội. Vì lẽ đó, nhà trường là một tổ chức có
tính nhân văn cao. Tồn bộ hoạt động của nhà trường đều hướng đến mục tiêu
đào tạo, mà mục tiêu này thấm đượm tính nhân đạo xã hội chủ nghĩa.


23


Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý
giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục,
với thế hệ trẻ và với từng học sinh.
Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt, các
khía cạnh khác nhau có liên quan đến hoạt động giáo dục trong phạm vi nhà
trường. Đó là một hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế hoạch, hợp
quy luật khách quan của chủ thể giáo dục nhằm làm cho nhà trường vận hành
theo nguyên lý giáo dục nhờ đó mà đạt đến mục tiêu giáo dục đặt ra cho ngành
giáo dục trong từng giai đoạn phát triển của đất nước. Tiêu điểm của giáo dục
trong phạm vi nhà trường là hoạt động dạy học và giáo dục.
Quản lý nhà trường bao gồm:
- Quản lý chương trình dạy học và giáo dục của nhà trường.
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh.
- Quản lý giáo viên và phát triển nghề nghiệp của người dạy học.
- Quản lý thiết bị, cơ sở vật chất và những điều kiện khác đảm bảo cho
hoạt động của nhà trường đạt được mục tiêu đã đặt ra.
* Quản lý quá trình dạy học
Hoạt động trung tâm của nhà trường là hoạt động sư phạm của thầy và
hoạt động học tập rèn luyện của trò. Những hoạt động này chủ yếu diễn ra
trong q trình dạy học. Vì lẽ đó, quản lý quá trình dạy học là một trong những
nội dung quản lý cơ bản của quản lý nhà trường. Đây là một cơng việc rất khó
24


khăn, phức tạp, đòi hỏi người hiệu trưởng phải am hiểu nghề quản lý, am hiểu
nhà trường do mình quản lý, từ đó mới có thể đưa ra những hướng đi đúng đắn

giúp đội ngũ giáo viên và học sinh thực hiện tốt các nhiệm vụ, mục tiêu của
mình.
Quản lý q trình dạy học cịn là quản lý q trình chấp hành những quy
định, quy chế về giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh.
Quản lý tốt nội dung này sẽ giúp cho hoạt động của cả thầy và trò được thực
hiện một cách nghiêm túc nhờ đó mà đạt được chất lượng, hiệu quả.
1.2.5 Đổi mới PPDH
* Đổi mới
“Đổi mới là sự thay đổi hoặc làm thay đổi tốt hơn, tiến bộ hơn so với
trước” (Từ điển Tiếng Việt - Nhà xuất bản Văn hóa thơng tin, 1998).
Theo Từ điển Tiếng Việt - Nhà xuất bản Đà Nẵng, 1997: Đổi mới là sự
thay đổi cho khác hẳn với trước, tiến bộ hơn, khắc phục tình trạng lạc hậu trì
trệ và đáp ứng yêu cầu của sự phát triển.
Trong giáo dục, khái niệm này được hiểu là thường xuyên đưa cái mới
vào giáo dục để tạo ra sự phát triển, nâng cao hiệu quả đào tạo mà vẫn giữ
được thế ổn định.
* Phương pháp
Thuật ngữ “phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp là methodos, theo
nghĩa thông thường dùng để chỉ những cách thức, thủ đoạn nhất định, được chủ
thể hành động sử dụng để thực hiện mục đích đã vạch ra. Cịn theo nghĩa chặt
chẽ và khoa học, phương pháp là hệ thống những nguyên tắc được rút ra từ tri
thức về các quy luật khách quan để điều chỉnh hoạt động nhận thức và thực
tiễn nhằm thực hiện mục đích nhất định.
25


×