Tải bản đầy đủ (.doc) (106 trang)

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trung tâm dạy nghề quận phú nhuận thành phố hồ chí minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (532.83 KB, 106 trang )

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN MỸ HẠNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ QUẬN PHÚ NHUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Thị Minh Phương


2

Nghệ An – 2012
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả luận văn trân trọng
cảm ơn:
-

Ban Giám hiệu, Q thẩy, cơ trường Đại học Vinh và Đại học Sài Gòn

đã giảng dạy và trang bị cho tác giả những kiến thức cơ bản, phương pháp luận
khoa học để tác giả làm quen và hồn thành đề tài nghiên cứu khoa học.


-

TS. HỒNG THỊ MINH PHƯƠNG - người hướng dẫn khoa học - đã

chu đáo, tận tình giúp đở tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
-

Ban Giám đốc, Q thầy, cơ và đồng nghiệp Trung tâm dạy nghề

quận Phú Nhuận đã hỗ trợ và động viên tinh thần để tác giả hoàn thành luận văn.
-

Các chuyên gia, những người đại diện công ty – doanh nghiệp sử dụng

lao động được đào tạo tại Trung tâm, học viên đang học và học viên đã tốt nghiệp
tại Trung tâm đã nhiệt tình cho biết ý kiến khách quan về một số vấn đề liên quan
đến đề tài luận văn giúp tác giả hoàn thành cơng tác khảo sát.
-

Gia đình, anh chị em lớp Sau đại học khóa 18A đã chân tình động viên,

hỗ trợ tác giả mọi phương diện trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng và nỗ lực nhưng do điều kiện nghiên cứu
và năng lực còn hạn chế nên luận văn chắc chắn gặp những thiếu sót nhất định.
Kính mong Q Thầy, Cơ trong Hội đồng khoa học vui lịng góp ý để luận văn
được hồn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Nghệ An, ngày 30 tháng 6 năm 2012
TÁC GIẢ
Trần Mỹ Hạnh



3

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU

1

1.

Lý do chọn đề tài.................................................................................1

2.

Mục đích nghiên cứu...........................................................................3

3.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu...................................................3

4.

Giả thuyết khoa học............................................................................3

5.

Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu.......................................................3

6.


Phương pháp nghiên cứu....................................................................3

7.

Đóng góp mới của luận văn................................................................4

8.

Cấu trúc của luận văn.........................................................................5

CHƯƠNG 1

6

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO NGHỀ TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ 6
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề......................................................6
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài..................................9
1.2.1

Quản lý và quản lý nhà trường...............................................................9

1.2.2

Đào tạo nghề........................................................................................13

1.2.3

Chất lượng và chất lượng đào tạo nghề...............................................17


1.2.4

Trung tâm dạy nghề..............................................................................19

1.3 Đào tạo nghề ở Trung tâm dạy nghề...............................................22
1.3.1

Các loại hình đào tạo nghề...................................................................23

1.3.2

Quy mơ và tổ chức đào tạo của các trung tâm dạy nghề......................24

1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề ở TTDN..24
1.4.1

Đội ngũ giáo viên.................................................................................25

1.4.2

Cán bộ quản lý......................................................................................31

1.4.3

Nội dung chương trình đào tạo.............................................................31

1.4.4

Cơ sở vật chất.......................................................................................32


1.4.5

Tài chính...............................................................................................32


4

1.4.6

Người học nghề....................................................................................33

1.4.7

Hoạt động dạy học................................................................................33

1.5 Vai trò của quản lý đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề
ở trung tâm dạy nghề................................................................................33
1.6 Các nội dung quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại TTDN
35
1.6.1

Quản lý công tác tuyển sinh học sinh học nghề....................................35

1.6.2

Quản lý nội dung, chương trình dạy nghề............................................35

1.6.3


Quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề.....................................................37

1.6.4

Quản lý học sinh học nghề....................................................................39

1.6.5

Quản lý quá trình dạy học nghề............................................................39

1.6.6

Quản lý cơ sở vật chất đào tạo nghề.....................................................40

1.6.7

Quản lý công tác tổ chức đào tạo nghề................................................41

1.6.8

Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá dạy học nghề...............................42

1.6.9

Quản lý thông tin trong đào tạo nghề...................................................42

Tiểu kết chương 1......................................................................................44
CHƯƠNG 2

46


THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI
TTDNQPN – TP. HỒ CHÍ MINH 46
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, truyền thống lịch
sử văn hóa giáo dục quận Phú Nhuận, TPHCM....................................46
2.1.1

Đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội quận Phú Nhuận, TPHCM...........46

2.1.2

Đặc điểm TTDN Quận Phú Nhuận – TP. Hồ Chí Minh.......................51

2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại TTDNQPN – TP. HCM.55
2.2.1

Kết quả đào tạo nghề tại TTDNQPN....................................................55

2.2.2

Chất lượng đào tạo qua đánh giá của CBQL, GV, Học sinh và đại

diện các doanh nghiệp sử dụng học sinh học nghề của TTDNQPN....................57

2.3 Thực trạng quản lý đào tạo nghề tại TTDNQPN...........................61


5

2.3.1


Quản lý công tác tuyển sinh học sinh học nghề....................................61

2.3.2

Quản lý nội dung chương trình dạy nghề.............................................62

2.3.3

Quản lý quá trình dạy học nghề............................................................64

2.3.4

Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá đào tạo nghề...............................65

2.3.5

Quản lý công tác tổ chức đào tạo nghề................................................65

2.3.6

Quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề, CBQL.........................................66

2.3.7

Quản lý cơ sở vật chất đào tạo nghề.....................................................69

2.4 Nguyên nhân của thực trạng............................................................71
Tiểu kết chương 2......................................................................................73
CHƯƠNG 3


74

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

74

ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TTDNQPN – TPHCM 74
3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp...........................................................74
3.1.1.

Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu........................................................74

3.1.2.

Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.......................................................74

3.1.3.

Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả.......................................................74

3.1.4.

Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi..........................................................74

3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại
TTDNQPN.................................................................................................75
3.2.1

Nâng cao chất lượng tuyển sinh học sinh học nghề..............................75


3.2.2

Xây dựng đội ngũ giáo viên dạy nghề đạt chuẩn quy định...................77

3.2.3

Đổi mới quản lý quá trình dạy học nghề...............................................79

3.2.4

Tăng cường quản lý CSVC đào tạo nghề..............................................82

3.2.5

Đổi mới công tác quản lý đào tạo nghề................................................83

3.2.6

Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá đào tạo nghề...............................84

3.2.7

Thiết lập mối quan hệ giữa TTDN với doanh nghiệp............................86

3.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất...88
3.3.1

Mục đích thăm dị.................................................................................88



6

3.3.2

Nội dung thăm dị.................................................................................88

3.3.3

Phương pháp và hình thức thăm dị......................................................89

3.3.4

Kết quả thăm dò....................................................................................89

Tiểu kết chương 3......................................................................................96
1.

Kết luận..............................................................................................97

2.

Kiến nghị............................................................................................98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh tồn cầu hóa và hội nhập, cạnh tranh tồn cầu đã và đang là
thực trạng phổ biến với sự phát triển mạnh mẽ cả về qui mơ và hình thức. Để có thể

theo kịp xu hướng đó, hơn bao giờ hết, các tổ chức trong mọi quốc gia thuộc mọi
loại hình đều phải quan tâm đến chất lượng và có những nhận thức mới đúng đắn về
chất lượng dịch vụ, sản phẩm hàng hóa của mình. Hoạt động giáo dục dạy nghề
cũng khơng nằm ngồi trào lưu và qui luật nói trên. Đối với các nước đang phát
triển, chất lượng đào tạo dạy nghề vừa là một thách thức vừa là một cơ hội: là cơ
hội, vì hệ thống thơng tin mang tính chất tồn cầu, nên các tổ chức có điều kiện
thuận lợi trong việc học hỏi kinh nghiệm, rút ngắn quãng đường đi mà những người
đi trước đã trải qua; là thách thức, vì các tổ chức trong các quốc gia phát triển đã
tiến rất xa trong việc cung cấp dịch vụ đào tạo dạy nghề có chất lượng tốt, lấp được
khoảng cách là một công việc khó khăn vì nó địi hỏi các tổ chức đào tạo nghề phải
thay đổi cách suy nghĩ, cung cách quản lý đã hình thành lâu đời.
Việt Nam là một nước đang phát triển có tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề
chiếm 55% tổng lao động xã hội, để hội nhập và thu ngắn khoảng cách với các nước
phát triển, phấn đấu đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, thì
việc khai thác, quản lý, sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực đất nước, đặc biệt
là nguồn nhân lực có vai trị vơ cùng quan trọng. Phát triển nhanh nguồn nhân lực,


7

nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba khâu đột phá trong chiến
lược phát triển kinh tế xã hội 2011 – 2020. Vì thế, việc đưa ra định hướng phát triển
và đổi mới toàn diện dạy nghề, cũng như những giải pháp thiết thực luôn là yêu cầu
cấp bách trong chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong quá trình phát
triển nguồn nhân lực, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Trong những năm qua, chương trình cải cách quốc gia “Đổi mới” đã đạt được
những thành tựu đáng kể góp phần quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế đất
nước. Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay, một trong những khâu yếu của giáo dục nói
chung và của dạy nghề nói riêng ở nước ta là chất lượng và hiệu quả đào tạo thấp.
Chúng ta vẫn đang thiếu lao động chuyên môn được đào tạo bài bản ở mọi trình độ.

Mặt khác, chúng ta cũng chưa có những hệ thống quản lý chất lượng đào tạo có
hiệu quả, dẫn đến tình trạng lãng phí nhân lực và chi phí đào tạo. Một hiện tượng
phổ biến đang diễn ra hiện nay là chúng ta đang rất thiếu công nhân nhưng học viên
tốt nghiệp các trường dạy nghề phần lớn lại khơng có việc làm hoặc làm khơng
đúng nghề đã học, tiềm năng sử dụng lao động của các ngành đang tăng trưởng
nhưng lại không thể tận dụng hết lực lượng lao động đã qua đào tạo. Điều này đã
mang lại một thách thức rất lớn cho hệ thống giáo dục kỹ thuật và đào tạo nghề: đó
là địi hỏi đào tạo nghề cần có những đột phá mới để giảm thiểu tình trạng mất cân
đối giữa cung và cầu của thị trường lao động. Muốn làm được điều đó cần phát triển
dạy nghề theo hướng tiêu chuẩn hóa, hiện đại hóa một cách tồn diện và đồng bộ từ
mục tiêu, nội dung, phương pháp...để cuối cùng cho ra được sản phẩm đào tạo có
chất lượng phục vụ tốt nhu cầu phát triển ngày càng cao của nền kinh tế.
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố có tốc độ phát triển
kinh tế hàng đầu của Việt Nam. Nhu cầu về nguồn lao động lành nghề được đào tạo
vơ cùng lớn. Song cũng như tình trạng chung của cả nước nguồn nhân lực của thành
phố Hồ Chí Minh đang có nhiều điều bất cập với tình trạng thừa lao động phổ
thơng, lao động khơng có chun mơn kỹ thuật, nhưng lại thiếu lao động có trình độ
tổ chức sản xuất kinh doanh, thiếu thợ kỹ thuật trong các ngành, nghề và trong các
khu vực kinh tế. Tình trạng thất nghiệp vẫn đang bị báo động. Một trong những


8

ngun nhân chính là do chất lượng đào tạo khơng đáp ứng được địi hỏi mà những
diễn biến nhanh chóng của nền kinh tế và q trình phát triển cơng nghệ đặt ra.
Nhận thức được vai trò to lớn của việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đồng
thời để tăng cường chất lượng đào tạo nghề của Trung tâm dạy nghề quận Phú
Nhuận, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp quản lý nâng cao
chất lượng đào tạo nghề tại trung tâm dạy nghề Quận Phú Nhuận - TP Hồ Chí
Minh” với mong muốn có thể đóng góp một phần nhỏ bé vào việc nâng cao chất

lượng và hiệu quả đào tạo nghề trong thời gian tới.
2. Mục đích nghiên cứu
Nhằm đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại
Trung tâm dạy nghề quận Phú Nhuận - TPHCM
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý ở Trung tâm dạy nghề.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trung tâm dạy nghề
quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý khoa học, khả thi và áp dụng một
cách hợp lý vào thực tiễn thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo nghề tại Trung
tâm dạy nghề quận Phú Nhuận (TTDNQPN), Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại
các trung tâm dạy nghề.
- Đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đào tạo nghề tại TTDNQPN – TP. Hồ
Chí Minh.


9

- Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại
TTDNQPN - Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp tài liệu, phân loại và hệ thống hoá lý thuyết xây dựng
cơ sở lý luận của đề tài.
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Thông qua việc quan sát các hoạt động đào tạo nghề
tại TTDNQN, tác giả sẽ rút ra các đánh giá về công tác quản lý đào tạo nghề tại TT,
từ đó nghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý phù hợp nâng cao chất lượng đào tạo
của TT.
- Phương pháp điều tra: tác giả sẽ đề xuất phiếu điều tra cán bộ trung tâm (bao
gồm cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy) và học viên đã và đang theo học tại TT để
có được các đánh giá và ý kiến khách quan về công tác quản lý đào tạo nghề, chất
lượng đào tạo nghề tại TT.
- Phương pháp chuyên gia: tác giả sẽ sử dụng phương pháp chuyên gia để có
được các ý kiến, đánh giá khách quan về cơng tác quản lý đào tạo nghề, chất lượng
đào tạo nghề tại TTDNQPN – TP. Hồ Chí Minh, các ý kiến tư vấn về các giải pháp
quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại TT.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: tác giả sẽ thu thập từ các tài liệu sách về
quản lý, quản lý đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề từ các báo cáo, tạp chí
chuyên ngành về quản lý, quản lý đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề, số liệu
thống kê của Tổng cục thống kê, của Sở giáo dục đào tạo TP. Hồ Chí Minh. Từ việc
nghiên cứu, sàng lọc các dữ liệu thứ cấp, tác giả có thể hệ thống hóa các cơ sở lý
thuyết về quản lý đào tạo, chất lượng đào tạo, đào tạo nghề: khái niệm, các chỉ tiêu
đánh giá, các yếu tố ảnh hưởng,… Từ đó tác giả sẽ đánh giá hoạt động quản lý đào
tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề của TTDNQPN – TP. Hồ Chí Minh.


10

6.3 Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp thống kê toán học được sử dụng như một phương pháp bổ trợ
trong việc phân tích các dữ liệu thu thập được từ phỏng vấn chuyên gia và các phiếu
điều tra thu thập được.
7. Những đóng góp của luận văn
7.1 Về mặt lý luận

Góp phần hệ thống và khái quát hóa một cách rõ ràng hơn các khái niệm và
các yếu tố lý luận về hoạt động quản lý đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng,
các khái niệm về chất lượng đào tạo nghề…. Cơ sở lý luận này sẽ giúp các nhà quản
lý đào tạo, đào tạo nghề có cái nhìn cụ thể hơn về mối quan hệ giữa quản lý đào tạo
và chất lượng đào tạo nghề, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý, chất lượng
đào tạo từ đó sẽ điều chỉnh cơng tác quản lý của mình nhằm nâng cao hơn nữa chất
lượng đào tạo tại đơn vị.
7.2 Về mặt thực tiễn
Trên cơ sở phân tích thực trạng cơng tác quản lý đào tạo tại TTDNQPN – TP.
Hồ Chí Minh, tác giả sẽ đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo
nghề tại TT. Việc nghiên cứu này góp phần làm rõ thêm thực trạng quản lý đào tạo
nghề nói chung và của TTDNQPN nói riêng. Việc áp dụng các giải pháp đề xuất tại
TTDNQPN và các TTDN khác sẽ giúp chất lượng đào tạo nghề tại các TTDN được
nâng cao hơn, góp phần khắc phục những bất cập về đào tạo nghề hiện nay.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trung
tâm dạy nghề
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo nghề tại TTDNQPN – TP. Hờ
Chí Minh


11

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại
TTDNQPN – TP. Hờ Chí Minh


12


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO NGHỀ TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, những đòi hỏi về quy mô và
cơ cấu giáo dục - đào tạo nghề cũng như quy mô và cơ cấu nhân lực kỹ thuật khác
nhau. Nếu như ở thời kỳ nền kinh tế phát triển thấp, cơ cấu giáo dục – đào tạo tuân
theo trật tự ưu tiên sẽ là giáo dục phổ thông - giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại
học với cơ cấu nhân lực sẽ tuân theo trật tự: lao động phổ thông - công nhân kỹ
thuật bậc thấp và bậc trung - lao động kỹ thuật bậc cao và lao động quản lý thì ở
thời kỳ nền kinh tế phát triển cao, cơ cấu giáo dục – đào tạo sẽ tuân theo trật tự:
giáo dục đại học - giáo dục nghề nghiệp - giáo dục phổ thông với cơ cấu nhân lực sẽ
là lao động kỹ thuật bậc cao và lao động quản lý - công nhân kỹ thuật bậc trung và
bậc thấp - lao động phổ thông. Tuy nhiên, giáo dục - đào tạo nghề lại là động lực
thúc đẩy sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhận thức được điều
này, ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, ở các nước tư bản phát triển như Đức,
Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản đã quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề và quản lý q trình
đào tạo nghề. Chính phủ của nhiều nước đã có chiến lược dài hạn phát triển giáo
dục – đào tạo và đầu tư thỏa đáng ngân sách cho lĩnh vực này. Chẳng hạn, hàng
năm, Mỹ đã chi khoảng 5%-7% GDP cho việc đào tạo và phát triển nhân tài, các
nước công nhiệp phát triển khác cũng đầu tư cho giáo dục - đào tạo rất lớn, như Hà
Lan 6,7% GDP, Pháp 5,7%, Nhật 5%... Ngồi ra, Chính phủ các nước cơng nghiệp
phát triển cịn có chính sách huy động sự tham gia mạnh mẽ của các doanh nghiệp,
các tập đoàn lớn đầu tư cho phát triển giáo dục nghề nghiệp, nhất là phát triển các
trung tâm đào tạo chất lượng cao, tạo ra những nhà kỹ thuật, những nhà phát minh,
sáng chế hàng đầu trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế. Chính điều này đã
tạo cho Nhật bản một vị thế là cường quốc kinh tế đứng thứ hai trên thế giới.


13


Ngay ở Đông Nam Á, một số nước cũng đã có chiến lược đầu tư cho phát triển
giáo dục - đào tạo nghề khá ấn tượng, trong đó phải kể đến là Brunei. Để trang bị
cho thế hệ trẻ những kiến thức và kỹ năng trong một thế giới hiện đại, Quốc vương
đã đề ra một số định hướng về chiến lược được gọi là "Hệ thống giáo dục quốc gia
cho thế kỷ XXI - SPN 21", hướng tới đào tạo con người phát triển cả về trình độ và
kỹ năng, đáp ứng nhu cầu của các ngành, nghề cần thiết trong những thập niên đầu
thế kỷ mới; đồng thời, nâng cao trình độ kiến thức và kỹ năng cho đội ngũ giáo
viên, những người làm công tác giảng dạy, có tính chất quyết định đối với cơng tác
đào tạo thế hệ tương lai…
Ở nước ta, ngay từ Đại hội lần thứ IX, Đảng ta đã khẳng định: “Phát triển giáo
dục - đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp cơng
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”. Phát
triển giáo dục - đại học gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng nền
giáo dục theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”; thực hiện cơng bằng
trong giáo dục. Đến Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng đã đề ra chủ trương
phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2006 - 2010 là: “Phát triển mạnh
hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung
cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và cho xuất khẩu lao
động” và “Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề tiếp cận với trình độ
tiên tiến của khu vực và thế giới. Đẩy mạnh xã hội hố, khuyến khích phát triển các
hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt: dạy nghề ngồi cơng lập, tại doanh nghiệp,
tại làng nghề”. Đặc biệt Dự thảo “Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020”
sẽ được trình tại Đại hội lần thứ XI cũng đã nêu rõ: Phát triển nhanh nguồn nhân
lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn
diện nền giáo dục quốc dân là một trong ba khâu đột phá chiến lược…Đẩy mạnh
dạy nghề và tạo việc làm, nhất là ở nông thôn và vùng đô thị hố; hỗ trợ các đối
tượng chính sách, người nghèo học nghề.



14

Bên cạnh đó, quản lý đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề từ trước đến
nay là một đề tài ln có tính thời sự, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên
cứu. Tuy nhiên đây là vấn đề khó, phức tạp phạm vi rộng và phong phú, do vậy các
đề tài đi sâu nghiên cứu lĩnh vực này cịn ít với nội dung nghiên cứu chưa đầy đủ.
Theo tác giả Ninh Văn Anh đề cập trong “Một số vấn đề lý luận về quản lý đào tạo
và quản lý chất lượng đào tạo nghề trong các cơ sở có đào tạo nghề” thì nhiều tài
liệu giáo trình về quản lý đào tạo nghề đã được biên soạn và phát hành như: “Năm
1999, trường Đào tạo cán bộ cơng đồn Hà Nội với đề tài: “ Đánh giá thực trạng tay
nghề của công nhân Hà Nội”, đề xuất các giải pháp nâng cao tay nghề cho công
nhân trong các ngành trọng điểm của Hà Nội. Năm 2002 với bài viết “Đánh giá một
cách khách quan nhất công tác đào tạo nghề đã đạt được những thành công nhất
định”, Lao động & Xã hội của bộ trưởng Bộ LĐTB&XH. Với thông tin thị trường
lao động, trang 1-2 của tác giả Đỗ Trọng Hùng (2002) “Thực hiện tốt chiến lược
đào tạo nghề góp phần phát triển thị trường lao động”. Tác giả Nguyễn Minh
Đường, với “Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo” (năm 1996) và nhiều tài liệu
khác. Với việc “Cải tiến mục tiêu và nội dung đào tạo nghề” (1990); “Phát triển
giáo dục nghề nghiệp đáp ứng q trình đào tạo nguồn nhân lực” (2001), “Đổi mới
cơng tác quản lý trong các trường đào tạo nghề đáp ứng sự nghiệp cơng nghiệp hóa
- hiện đại hóa” (Kỷ yếu hội thảo của sở Lao động - TBXH Hà Nội và “Giáo dục
nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp” (2005) của tác giả Nguyễn Viết Sự.
“Định hướng nghề nghiệp và việc làm” (2004) của Tổng cục Dạy nghề. Tất cả cho
chúng ta thấy các đề tài đã đề cập đến chất lượng tay nghề, chất lượng công tác đào
tạo nghề trong những năm qua và đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng đào
tạo nghề trong thời gian tới nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”
đất nước.
Các đề tài nghiên cứu phần nào giúp cho hoạt động quản lý đào tạo nghề tại
các TTDN đạt được một số thành tích đáng kể. Song chưa có tác giả nào đi sâu
nghiên cứu về vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở các Trung tâm dạy nghề

nói chung và Trung tâm dạy nghề Quận Phú Nhuận nói riêng. Chính vì vậy cơng tác


15

quản lý đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề tại TTDN là vấn đề cần được
nghiên cứu kỹ. Nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực góp phần thực hiện thành công các mục tiêu phát triển
kinh tế trong nước và khu vực.
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1

Quản lý và quản lý nhà trường

1.2.1.1

Quản lý

a. Khái niệm
Quản lý là một hoạt động ra đời từ rất lâu xuất phát từ yêu cầu tự nhiên của
cuộc sống. Từ xưa đến nay, trong mỗi thời kỳ phát triển của xã hội, mỗi tổ chức đều
cần có hoạt động quản lý để duy trì trật tự của tổ chức đó. Các Mác đã viết: "Tất cả
mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mơ tương
đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động
cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ
cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người
độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, cịn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc
trưởng". Người nhạc trưởng ấy chính là người quản lý. Vậy quản lý là gì? Có rất
nhiều các quan niệm khác nhau về quản lý. Dưới đây là một số khái niệm tiêu biểu
cụ thể:

Từ điển Tiếng Việt - Viện Ngôn ngữ học định nghĩa: "Quản lý là trơng coi,
giữ gìn theo những yêu cầu nhất định. Là tổ chức và điều hành các hoạt động theo
những yêu cầu nhất định".
Các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: "Quản lý là một q trình
có định hướng, q trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống, là quá trình tác
động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này
đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn".


16

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, "Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý)
nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" [13]
Tác giả Hồ Văn Vĩnh định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra”
[19]
Tác giả Trần Quốc Thành quan niệm: “Quản lý là sự tác động của chủ thể
quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt
động của con người nhằm đạt được mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp
với quy luật khách quan” [17]
Từ các quan niệm trên, ta có thể hiểu về quản lý như sau: Quản lý là một q
trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra.
b. Các chức năng cơ bản của quản lý
 Lập kế hoạch
Là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý, là khâu đầu tiên của
chu trình quản lý. Lập kế hoạch là quá trình xác lập mục tiêu, thời gian, biện pháp,
dự báo trước kế hoạch và quyết định phương thức để thực hiện mục tiêu đó. Nói
cách khác lập kế hoạch là xác định trước xem phải làm gì, làm như thế nào, khi nào

làm và ai làm. Căn cứ thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vào mục tiêu cần
phải hướng tới để cụ thể hoá bằng những nhiệm vụ của tổ chức trong từng thời kỳ,
từng giai đoạn. Từ đó tìm ra con đường, biện pháp đưa đơn vị đạt được mục tiêu.
 Tổ chức
Là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, các bộ phận. Từ đó,
chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý một cách có hiệu quả bằng cách
điều phối các nguồn lực của tổ chức như nhân lực, vật lực và tài lực. Q trình xây
dựng và hồn thiện cơ cấu tổ chức phải đảm bảo các yêu cầu: Tính tối ưu, tính linh


17

hoạt, độ tin cậy và tính kinh tế. Trong quá trình xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý
cần tính đến các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đó là những điều kiện,
hồn cảnh, tình huống cụ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến q trình tổ chức thực
hiện.
 Chỉ đạo
Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành tổ chức - nhân
lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kế hoạch đã vạch ra. Lãnh đạo bao hàm cả
liên kết, liên hệ, uốn nắn hoạt động của người, động viên, khuyến khích họ hồn
thành nhiệm vụ. Trong chức năng chỉ đạo, chủ thể quản lý phải trực tiếp ra quyết
định (mệnh lệnh) cho nhân viên dưới quyền và hướng dẫn, quan sát, phối hợp, động
viên ... để thuyết phục, thúc đẩy họ hoạt động đạt được các mục tiêu đó bằng nhiều
biện pháp khác nhau.
 Kiểm tra
Là hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý thơng qua một
cá nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực tế, đánh giá, giám sát thành quả hoạt
động, đồng thời uốn nắn, điều chỉnh các sai sót lệch lạc nhằm thúc đẩy hệ thống
sớm đạt được mục tiêu đã định. Để tiến hành kiểm tra, cần phải có các tiêu chuẩn,
nội dung và phương pháp kiểm tra, dựa trên các nguyên tắc khoa học để hình thành

hệ thống kiểm tra thích hợp.
Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình thống nhất. Trong đó, mỗi chức
năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc với các chức
năng khác. Quá trình ra các quyết định quản lý là quá trình thực hiện các chức năng
theo một trình tự nhất định. Nhà quản lý không được bỏ qua hay coi nhẹ bất cứ
chức năng nào. Bên cạnh bốn chức năng cơ bản nêu trên, trong quá trình quản lý
cần quan tâm thêm hai vấn đề quan trọng là: thông tin quản lý và quyết định quản
lý.
Thông tin quản lý là yếu tố cực kỳ quan trọng trong quản lý. Vì thơng tin là
nền tảng, là huyết mạch của quản lý, khơng có thơng tin thì khơng có quản lý hoặc


18

quản lý mắc sai phạm, nhờ có thơng tin mà sự trao đổi qua lại giữa các chức năng
được cập nhật thường xuyên, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả.
Quyết định quản lý: là sản phẩm của người quản lý trong quá trình thực hiện
các chức năng quản lý.
1.2.1.2

Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường (QLNT) là một hoạt động quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô
trong hệ thống xã hội của con người. Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về lĩnh
vực này. Trong phạm vi luận văn này, tác giả xin trích dẫn một số quan niệm tiêu
biểu.
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận
hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà
trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy, giáo dục thế hệ trẻ,

đưa thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất"[07]
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục vi mơ được hiểu là những tác
động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của
chủ thể quản lý đến tập thể GV, CNV, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã
hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu
phát triển giáo dục của nhà trường” [10]
Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: Q
" uản lý nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục, để tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành
giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh"[13]
Từ các quan điểm trên, ta có thể hiểu: QLNT là những tác động tự giác của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (GV, CNV, HS) và các lực lượng xã hội
trong và ngoài nhà trường nhằm hình thành và phát triển tồn diện nhân cách
học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường đề ra.


19

1.2.2

Đào tạo nghề

1.2.2.1

Khái niệm

 Nghề
Nghề là một khái niệm dùng để chỉ cơng việc nào đó trong xã hội. Định nghĩa
về nghề được tiếp cận từ các quan điểm khác nhau cho ra các ý nghĩa khác nhau.

Tại các nước phát triển khái niệm nghề được định nghĩa như sau:
+ Ở Nga: "Nghề là một loại hoạt động lao động địi hỏi có sự đào tạo nhất định
và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn".
+ Ở Pháp: “Nghề là một loại lao động có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo của
một người để từ đó tìm được phương tiện sống".
+ Ở Anh: "Nghề là công việc chuyên môn đòi hỏi một sự đào tạo trong khoa
học nghệ thuật".
+ Ở Đức: “Nghề là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động
nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó".
Việt Nam, theo Từ điển Tiếng Việt (1998) thì “Nghề là cơng việc chuyên làm,
theo sự phân công lao động của xã hội”.
Như vậy mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song
chúng ta có thể hiểu: Nghề là công việc được đào tạo của con người và thực hiện
theo sự phân công lao động của xã hội.
 Đào tạo
Từ góc độ của người dạy thì đào tạo là q trình hoạt động có mục đích, có tổ
chức nhằm truyền đạt các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn,
tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cần
thiết.
Từ góc độ của người học thì đào tạo là hoạt động học tập nhằm giúp cho
người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn các chức năng, nhiệm vụ của mình.


20

Nói một cách cụ thể đào tạo liên quan đến việc tiếp thu các kiến thức, kỹ năng đặc
biệt, nhằm thực hiện những cơng việc cụ thể một cách hồn hảo hơn.
Như vậy đào tạo là một hoạt động có tổ chức chuyên môn thống nhất nhằm
trang bị cho mỗi cá nhân những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết giúp họ đáp
ứng với các yêu cầu của công việc đề ra.

 Đào tạo nghề
Theo điều 5 của Luật dạy nghề năm 2006 thì “dạy nghề là hoạt động dạy và
học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người
học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hồn thành khố
học”.
Đào tạo nghề bao gồm hai q trình có quan hệ hữu cơ với nhau. Đó là dạy
nghề và học nghề: dạy nghề là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý
thuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo
léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp; học nghề là quá trình tiếp thu những kiến
thức về lý thuyết và thực hành của người lao động để đạt được một trình độ nghề
nghiệp nhất định.
“Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch
vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương
tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong cơng nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều
kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc
làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước” (Điều 4, Luật dạy nghề năm 2006).
1.2.2.2

Các hình thức đào tạo nghề

Trên thực tế có nhiều tiêu thức phân loại hình thức đào tạo nghề khác nhau.
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau chúng ta có các hình thức đào tạo nghề khác
nhau:



×