Tải bản đầy đủ (.pdf) (154 trang)

Tài liệu Hoàn Thiện Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Áp Dụng Cho Đơn Vị Hành Chính Sự Nghiệp Ở Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.05 MB, 154 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

ĐẬU THỊ KIM THOA

HỒN THIỆN HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TỐN ÁP
DỤNG CHO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP Ở
VIỆT NAM THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN CHUẨN
MỰC KẾ TỐN CƠNG QUỐC TẾ
Chun ngành: Kế tốn
Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS Võ Văn Nhị

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài này là kết quả của quá trình nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của
người hướng dẫn khoa học- PGS.TS Võ Văn Nhị. Đây là đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế,
chuyên ngành Kế Tốn- Kiểm Tốn chưa được ai cơng bố dưới bất kỳ hình thức nào. Tất
cả nguồn tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ.

TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 8 năm 2012
Tác giả

Đậu Thị Kim Thoa




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TỐN
1.1. Kế tốn và qui trình xử lý thơng tin kế tốn .................................................. 6
1.1.1. Đặc điểm và vai trị của thơng tin kế tốn ..................................................... 6
1.1.1.1. Khái niệm về kế toán ................................................................................. 6
1.1.1.2. Phân loại kế tốn........................................................................................ 6
1.1.1.3. Đặc điểm và vai trị của thơng tin kế tốn .................................................. 8
1.1.2. Qui trình xử lý thơng tin kế tốn ................................................................... 9
1.2. Tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán .................................................... .10
1.2.1. Tài khoản kế toán ..................................................................................... .10
1.2.1.1. Khái niệm ................................................................................................ .10
1.2.1.2. Phân loại tài khoản................................................................................... .11
1.2.2. Hệ thống tài khoản kế toán ........................................................................ 12
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng hệ thống tài khoản ...................... 14
1.3. Chuẩn mực kế tốn cơng quốc tế và những vấn đề có liên quan đến việc xây
dựng hệ thống TKKT .................................................................................... 18
1.3.1. Giới thiệu tổng quan chuẩn mực kế tốn cơng quốc tế ................................ 18
1.3.2. Những vấn đề liên quan đến xây dựng hệ thống tài khoản kế toán .............. 22
1.3.3. Kinh nghiệm áp dụng IPSASs tại một số quốc gia ...................................... 24
1.3.3.1. Mỹ ............................................................................................................ 24
1.3.3.2. Pháp.......................................................................................................... 26
1.3.3.3. Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong quá trình nghiên cứu vận
dụng IPSASs ......................................................................................................... 28



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN ÁP DỤNG
CHO CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1. Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp ............................................... 31
2.1.1. Đặc điểm và phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp ................................... 31
2.1.2. Đặc điểm và vai trị của thơng tin kế tốn HCSN ........................................ 32
2.2. Giới thiệu tổng quan hệ thống kế toán áp dụng cho đơn vị HCSN ở Việt
Nam................................................................................................................. 34
2.2.1. Giới thiệu chung về chế độ kế toán HCSN Việt Nam hiện nay ................... 34
2.2.2. Hệ thống tài khoản áp dụng cho các đơn vị HCSN ..................................... 37
2.2.3. Cơ sở xây dựng hệ thống TKKT áp dụng cho đơn vị HCSN ở Việt Nam .... 39
2.3. Đánh giá hệ thống TKKT áp dụng cho các đơn vị HCSN ở Việt Nam ..... 43
2.3.1. Khảo sát thực tế .......................................................................................... 43
2.3.2. Một số đánh giá .......................................................................................... 46
2.3.3. Ưu điểm...................................................................................................... 46
2.3.4. Nhược điểm ................................................................................................ 48
2.3.5. Nguyên nhân .............................................................................................. 60

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TỐN ÁP DỤNG
CHO CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP
CẬN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CƠNG QUỐC TẾ
3.1. Các quan điểm hồn thiện .......................................................................... 63
3.2. Các giải pháp hoàn thiện............................................................................. 65
3.2.1. Giải pháp nền ............................................................................................. 65
3.2.1.1. Hồn thiện mơi trường pháp lý................................................................. 65
3.2.1.2. Hồn thiện mơi trường hoạt động ............................................................. 67
3.2.1.3. Hồn thiện cơ sở ghi nhận và trình bày thơng tin kế tốn ......................... 69
3.2.2. Các giải pháp liên quan đến hệ thống tài khoản .......................................... 70
3.2.3. Các giải pháp khác có liên quan .................................................................. 91

3.2.3.1. Chứng từ kế toán...................................................................................... 91
3.2.3.2. Sổ sách kế toán ........................................................................................ 92
3.2.3.3. Hệ thống báo cáo kế toán ......................................................................... 93


3.2.3.4. Ứng dụng công nghệ thông tin ................................................................. 94
3.3. Kiến nghị...................................................................................................... 95
3.3.1. Quốc hội và Chính phủ ............................................................................... 95
3.3.2. Nơi đào tạo ................................................................................................. 97
3.3.3. Đơn vị HCSN ............................................................................................. 97

KẾT LUẬN ...................................................................................................... ..100
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Nguyên tắc ghi chép của các nhóm tài khoản
Phụ lục 2: Nội dung của IPSASs
Phụ lục 3: Tình hình áp dụng IPSAS tại các quốc gia trên thế giới
Phụ lục 4: Các nhóm tài khoản chính được trình bày trên các BCTC theo IPSASs
Phụ lục 4: Nội dung thay đổi về hệ thống tài khoản theo Thông tư 185/2010/TT-BTC
Phụ lục 5: Hệ thống TKKT áp dụng cho các đơn vị HCSN do BTC quy định theo Quyết
định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 kết hợp Thông tư 185/2010/TT-BTC đã sửa
đổi, bổ sung cho QĐ 19/2006/QĐ-BTC.
Phụ lục 7: Một số sơ đồ kế toán chủ yếu thể hiện mối quan hệ của các loại TK phục vụ
lập các BC liên quan đến các hoạt động trong đơn vị HCSN
Phụ lục 8: Đơn vị thực hiện khảo sát
Phụ lục 9: Bảng câu hỏi khảo sát
Phụ lục 10: Kết quả khảo sát
Phụ lục 11: Hoàn thiện hệ thống TKKT
Phụ lục 12: Sơ đồ mối quan hệ của các tài khoản trong các hoạt động tại đơn vị HCSN
theo hệ thống TKKT mới.



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ADB

Ngân hàng phát triển khu vực Châu Á (Asian Development Bank)

BCTC

Báo cáo tài chính

BC

Báo cáo

BCĐTK

Bảng cân đối tài khoản

BCĐKT

Bảng cân đối kế tốn

BHYT

Bảo hiểm y tế

BTC

Bộ Tài Chính


CCDC

Cơng cụ dụng cụ

CĐKT

Chế độ kế toán

CMKT

Chuẩn mực kế toán

DN

Doanh nghiệp

GTGT

Giá trị gia tăng

HTK

Hàng tồn kho

HCSN

Hành chính sự nghiệp

HTTK


Hệ thống tài khoản

IASB

Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (International accounting standard board)

IPSASs

Hệ thống chuẩn mực kế tốn cơng quốc tế (International public sector
accounting standards)

IFAC

Liên đồn kế toán quốc tế (International Federation of accounting)

IPSASB

Ủy ban chuẩn mực kế tốn cơng quốc tế (International public sector
accounting standard board)

IMF

Tổ chức tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)

KBNN

Kho bạc Nhà nước




Nghị định

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NS

Ngân sách

NLVL

Nguyên liệu vật liệu

SXKD

Sản xuất kinh doanh



Quyết định


TK

Tài khoản

TKKT


Tài khoản kế toán

TSCĐ

Tài sản cố định

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

XDCB

Xây dựng cơ bản

WB

Ngân hàng thế giới (Word Bank)


1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của luận văn
Nền kinh tế thế giới đang vận động phát triển theo xu hướng tồn cầu hóa thơng
qua việc hình thành các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực, đã yêu cầu
các quốc gia gia nhập phải cung cấp các thơng tin kinh tế, tài chính chính xác, minh
bạch, có tính chuẩn mực, có khả năng so sánh và phải được quốc tế thừa nhận. Để
đạt được yêu cầu này, thế giới cần phải thống nhất một ngôn ngữ kế tốn chung để
kết nối các thơng tin tài chính các quốc gia với nhau. Trong những năm cuối thế kỷ

20, q trình hịa hợp kế tốn quốc tế đánh dấu một bước tiến đáng kể thơng qua
việc hình thành hệ thống CMKT quốc tế (IAS) do Ủy ban chuẩn mực kế tốn quốc
tế (IASC) ban hành đã góp phần thu hẹp khoảng cách và tiến đến hòa hợp giữa các
hệ thống kế tốn trong khu vực tư trên tồn thế giới. Trên cơ sở nền tảng phát triển
của kế tốn khu vực tư, kế tốn khu vực cơng cũng ngày càng được chú trọng và
quan tâm hơn. Việc cho ra đời hệ thống CMKT công quốc tế (IPSASs) do Ủy ban
chuẩn mực kế toán quốc tế về lĩnh vực cơng (IPSASB) thuộc Liên đồn quốc tế
(IFAC) ban hành đã đánh dấu một mốc quan trọng cho việc thống nhất các thơng tin
kế tốn lĩnh vực cơng của các quốc gia.
Việt Nam đã hội nhập và gia nhập WTO, Hiệp định thương mại Việt Mỹ và các
tổ chức tài chính quốc tế như ADB, WB, IMF… nên cũng không ngoại lệ. Trong
quá trình hội nhập và gia nhập vào các tổ chức kinh tế, tài chính thế giới và khu
vực, Việt Nam đã cam kết từng bước cải cách quản lý điều hành tài chính Nhà
nước, hồn thiện hệ thống pháp luật nói chung và hệ thống kế tốn cơng nói riêng
theo hướng phù hợp, hài hịa và thống nhất với CMKT cơng quốc tế. Do đó, Việt
Nam phải khơng ngừng tìm kiếm những hướng đi phù hợp nhất cho việc nghiên cứu
và xây dựng CMKT công quốc gia để đáp ứng yêu cầu đặt ra trong tiến trình hội
nhập và tồn cầu hóa ngày càng sâu rộng như hiện nay.
Để có thể xây dựng được các BCTC cung cấp các thơng tin kinh tế minh bạch,
chính xác về tình hình tài chính của Quốc gia thì cần phải có một hệ thống TKKT
phù hợp và có thể theo kịp với sự phát triển của nền kinh tế. Hệ thống TKKT tác
động trực tiếp đến cơng tác kế tốn tại đơn vị, có vai trị quan trọng trong việc thu


2

nhận, phân loại và xử lý thông tin gắn liền với từng đối tượng kế tốn và cung cấp
thơng tin kế tốn để lập ra các BCTC hữu ích theo yêu cầu của các đối tượng có nhu
cầu sử dụng. Trong khi đó, hệ thống TKKT đang áp dụng tại đơn vị cơng nói chung
và đơn vị HCSN nói riêng tại Việt nam mặc dù đã có nhiều sửa đổi, bổ sung nhưng

hiện nay cịn rất nhiều hạn chế. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và hồn thiện hệ
thống TKKT khu vực công phù hợp với thông lệ quốc tế là một yêu cầu bức thiết
hiện nay.
Từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế
toán áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp ở Việt Nam theo định hướng
tiếp cận chuẩn mực kế tốn cơng quốc tế” để làm luận văn cao học với mong
muốn nghiên cứu thực trạng vận dụng hệ thống TKKT tại các đơn vị HCSN ở Việt
Nam, đồng thời thông qua việc nghiên cứu về CMKT cơng quốc tế để đóng góp các
giải pháp hồn thiện hệ thống TKKT đơn vị HCSN của Việt Nam.

2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hoàn thiện hệ thống TKKT áp dụng cho đơn vị
HCSN ở Việt Nam trên cơ sở kế thừa những ưu điểm mà hệ thống TKKT hiện tại
mang lại, hoàn thiện những vấn đề còn tồn tại của hệ thống này để nâng cao chất
lượng theo dõi các đối tượng kế tốn và cung cấp thơng tin kinh tế tài chính theo
định hướng tiếp cận, hịa hợp với IPSASs cơng quốc tế nhưng vẫn phù hợp với đặc
điểm đặc thù của nền kinh tế Việt Nam.
3. Tổng quan về một số đề tài đã nghiên cứu và những điểm mới của luận văn
Hệ thống TKKT đơn vị HCSN tại Việt Nam đang cịn rất nhiều hạn chế trong
cơng tác kế tốn, là vấn đề mang tính thời sự và cấp thiết, do đó, được rất nhiều tác
giả quan tâm nghiên cứu về vấn đề này để đóng góp các giải pháp xây dựng và hoàn
thiện hơn hệ thống TKKT đơn vị HCSN. Trong quá trình nghiên cứu để viết luận
văn, tác giả đã tham khảo một số luận văn và nghiên cứu khoa học của một số tác
giả như:
-

Trần Thị Ái Thúy, 2010. Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các

đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và HCSN ở Việt Nam: Luận



3

văn đã nghiên cứu về lý luận và thực trạng của cả hệ thống TKKT doanh nghiệp và
HCSN, so sánh 2 hệ thống và chủ yếu chỉ tập trung đưa ra các giải pháp hoàn thiện
trên cơ sở hợp nhất 2 hệ thống TKKT này.
-

Nguyễn Thị Tố Hoa, 2009. Vận dụng chuẩn mực kế tốn cơng quốc tế để hồn

thiện chế độ kế toán HCSN Việt Nam: luận văn đã nghiên cứu được thực trạng chế
độ kế toán đơn vị HCSN Việt Nam về chế độ chứng từ, sổ sách, tài khoản, hệ thống
báo cáo và đã đưa ra được những nhận xét kiến nghị phù hợp. Tuy nhiên, do đề tài
dàn trải nghiên cứu nhiều vấn đề nên chưa đi sâu vào các nội dung nghiên cứu. Đối
với hệ thống TKKT nói riêng, chưa tập trung đi vào tìm hiểu về cơ sở xây dựng,
những ưu điểm, hạn chế liên quan đến các tài khoản và phương pháp hạch tốn các
tài khoản đang áp dụng tại đơn vị.
-

Nguyễn Chí Hiếu, 2010. Thiết lập hệ thống tài khoản và BCTC trong điều kiện

áp dụng chuẩn mực kế tốn cơng quốc tế vào đơn vị HCSN tại Việt Nam: luận văn
đã nghiên cứu về thực trạng, đưa ra được những hạn chế tồn tại của hệ thống TK và
BCTC. Nhưng chưa đưa ra những ưu điểm, chi tiết những hạn chế tồn tại và nguyên
nhân của những hạn chế để trên cơ sở đó đưa ra giải pháp thiết lập hệ thống TK và
BCTC.
-

Lư Thị Thanh Nhàn, 2011. Tổ chức công tác kế tốn cho các đơn vị HCSN có tổ


chức hoạt động sản xuất kinh doanh: đề tài nghiên cứu về tổ chức cơng tác kế tốn
tại đơn vị HCSN và đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống TK nhưng chỉ tập
trung vào xây dựng hệ thống TK để đáp ứng nhu cầu kế toán cho các đơn vị HCSN
có tổ chức sản xuất kinh doanh.
Nhìn chung, các đề tài đã nghiên cứu và đã đưa ra được những giải pháp hữu ích
góp phần hồn thiện hệ thống TKKT đơn vị HCSN tại Việt Nam. Nhưng một số đề
tài một lúc đi vào nghiên cứu nhiều vấn đề, do đó khi nghiên cứu những hạn chế,
nguyên nhân và cơ sở để xây dựng hệ thống TKKT chưa thể đi sâu (đề tài của
Nguyễn Thị Tố Hoa, Nguyễn Chí Hiếu). Một số đề tài cũng đã tập trung chỉ đi vào
nghiên cứu xây dựng hệ thống TKKT nhưng áp dụng trong những hoạt động cụ thể
(đề tài của Lư Thị Thanh Nhàn) hay chỉ dựa trên một vài cơ sở để xây dựng (đề tài
của Trần Thị Ái Thúy) mà chưa bao hàm hết toàn bộ các đơn vị HCSN cũng như tất
cả các hoạt động tại đơn vị HCSN.


4

Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu đã công bố, tác giả tiếp tục đi sâu vào nghiên
cứu để hoàn thiện hệ thống TK đơn vị HCSN tại Việt Nam với những điểm mới của
luận văn:
-

Sẽ chỉ tập trung nghiên cứu sâu về hệ thống TKKT áp dụng cho đơn vị HCSN

tại Việt Nam;
-

Tìm hiểu về đặc điểm và vai trị của thơng tin kế tốn đơn vị HCSN;

-


Cơ sở xây dựng hệ thống TKKT đơn vị HCSN;

-

Đánh giá việc vận dụng hệ thống TKKT trong công tác kế toán tại đơn vị HCSN

và những vấn đề liên quan đến hạch toán kế toán của các TK trong việc cung cấp
thơng tin kế tốn và tìm hiểu ngun nhân;
-

Hồn thiện hệ thống TKKT và phương pháp hạch toán các TK cho tất cả các

hoạt động trong các đơn vị HCSN tại Việt Nam để có thể đáp ứng được yêu cầu
cung cấp thông tin và bắt kịp xu hướng phát triển nền kinh tế- xã hội Việt Nam
cũng như định hướng tiếp cận để hòa hợp với IPSASs.
4. Đối tượng và phạm vi giới hạn nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài giới hạn trong việc nghiên cứu hệ thống TKKT
áp dụng cho đơn vị HCSN Việt Nam theo quy định hiện hành và đưa ra các giải
pháp hồn thiện.
Vì đề tài được thực hiện trong khn khổ của một luận văn cao học với giới
hạn về thời gian cũng như nguồn lực nên luận văn tập trung nghiên cứu và giải
quyết các vấn đề chủ yếu:
-

Nghiên cứu hệ thống lý luận chung về hệ thống TKKT.

-

Nghiên cứu hệ thống TKKT theo CMKT công quốc tế.


-

Nghiên cứu những thuận lợi và khó khăn trong việc vận dụng CMKT công

quốc tế
-

Nghiên cứu thực trạng về việc áp dụng hệ thống TKKT tại các đơn vị HCSN

thông qua khảo sát, nghiên cứu các tài liệu, sách báo, tạp chí, ....
-

Đề xuất các giải pháp để xây dựng, hoàn thiện, bổ sung hệ thống TKKT áp

dụng cho đơn vị HCSN tại Việt Nam.


5

5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng.
-

Nghiên cứu các vấn đề về lý luận bằng phương pháp nghiên cứu định tính.

Thu thập thông qua các nguồn dữ liệu thứ cấp từ giáo trình, báo, tạp chí, luận văn,
luật, chuẩn mực, chế độ kế tốn…. từ đó tổng hợp và phân tích nhằm hệ thống lý
luận về các vấn đề liên quan đến hệ thống TKKT đơn vị HCSN của Việt Nam cũng
như tình hình áp dụng trên thế giới.

-

Nghiên cứu các vấn đề về thực tiễn thông qua phương pháp nghiên cứu định

tính và định lượng. Được thực hiện thơng qua việc khảo sát thực tế, phỏng vấn trực
tiếp, thảo luận với các kiểm toán viên, giảng viên chuyên ngành, các cá nhân đã và
đang công tác tại các đơn vị HCSN thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn. Từ đó
thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích, đánh giá những ưu điểm cũng như những
hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế này để có thể đưa ra các giải
pháp hoàn thiện hệ thống TKKT đơn vị HCSN hiện tại.

6. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
-

Chương 1: Lý luận chung về hệ thống TKKT.

-

Chương 2: Thực trạng hệ thống TKKT áp dụng cho các đơn vị HCSN ở Việt
Nam hiện nay.

-

Chương 3: Hoàn thiện hệ thống TKKT áp dụng cho các đơn vị HCSN theo
định hướng tiếp cận IPSASs.

Ngoài ra trong luận văn cịn có 9 phụ lục để minh họa cho các vấn đề nghiên cứu
trong các chương.



6

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TỐN
1.1. Kế tốn và qui trình xử lý thơng tin kế tốn
1.1.1 Đặc điểm và vai trị của thơng tin kế toán
1.1.1.1 Khái niệm về kế toán
Theo Viện kế tốn cơng chứng Hoa kỳ (AICPA), 1941: kế tốn là nghệ thuật ghi
chép, phân loại, tổng hợp một cách có ý nghĩa và dưới hình thức tiền tệ các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, các sự kiện liên quan tình hình tài chính và giải thích kết quả của sự
ghi chép này.
Theo Hiệp hội kế toán Hoa kỳ: kế toán là một hệ thống thông tin dùng để đo lường,
xử lý và truyền đạt những thơng tin về tài chính của một đơn vị kinh tế.
Theo Luật kế toán Việt nam, 2003: kế tốn là q trình thu thập, xử lý, kiểm tra,
phân tích và cung cấp thơng tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời
gian lao động.
Từ các định nghĩa trên cho thấy rằng mặc dù mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau tương
ứng với mỗi quốc gia khác nhau có những cách định nghĩa riêng về kế tốn, nhưng
nhìn chung mục đích cơ bản của kế toán vẫn là cung cấp các thơng tin hữu ích cho việc
ra quyết định của các đối tượng có nhu cầu sử dụng. Các đối tượng sử dụng thông tin
không chỉ giới hạn trong phạm vi của một đơn vị mà ngày càng có nhiều đối tượng liên
quan cũng có nhu cầu sử dụng chúng. Kế tốn có vai trị truyền đạt dữ liệu về các
thơng tin tài chính đó để giúp các đối tượng sử dụng có quyết định tốt hơn, vì vậy, kế
tốn được xem là ngơn ngữ của kinh doanh.
Kế tốn có 2 chức năng là chức năng thơng tin và kiểm sốt, để thực hiện chức
năng này kế tốn có nhiệm vụ: thu thập, ghi nhận và xử lý các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong q trình hoạt động tại đơn vị; kiểm tra giám sát các hoạt động về
nguồn hình thành, sử dụng, và quản lý tài chính tại đơn vị nhằm ngăn ngừa các hành vi
vi phạm pháp luật về tài chính, kế tốn; phân tích và cung cấp thơng tin về kinh tế, tài
chính đến các đối tượng có nhu cầu sử dụng.

1.1.1.2 Phân loại kế tốn
Có nhiều cách để phân loại kế tốn, nhưng nhìn chung kế toán được phân loại dựa
trên các nhân tố sau:
Phân loại theo tính chất và đối tượng sử dụng thơng tin.
Theo cách phân loại này kế tốn gồm có 2 loại: kế tốn tài chính và kế tốn quản


7

trị.
-

Kế tốn tài chính là việc thu thập xử lý, kiểm tra phân tích và cung cấp thơng tin

kinh tế, tài chính về một đơn vị kế tốn thơng qua các BCTC đến các đối tượng có nhu
cầu sử dụng. Kế tốn tài chính cung cấp thơng tin cho tất cả các đối tượng sử dụng
thông tin bên trong và bên ngồi đơn vị. Do đó, kế tốn tài chính phải tuân theo các
quy định và CMKT.
-

Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thơng tin kinh tế, tài

chính theo u cầu quản trị để ra các quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế
tốn. Vì vậy, kế tốn quản trị không nhất thiết phải tuân theo quy định và CMKT
chung.
Phân loại theo lĩnh vực hoạt động
Theo lĩnh vực hoạt động kế toán được chia làm 2 loại: Kế tốn cơng và kế tốn tư
(kế tốn DN).
-


Kế tốn cơng: kế toán ở các đơn vị, tổ chức được thành lập bởi cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ cơng cho
xã hội mà khơng hướng đến việc tìm kiếm lợi nhuận. Ví dụ kế tốn tại Ủy ban nhân
dân các cấp, bệnh viện, trường học…
-

Kế toán tư: kế toán ở các đơn vị, tổ chức được thành lập hướng đến mục tiêu tìm

kiếm lợi nhuận thơng qua việc thực hiện các hoạt động SXKD. Ví dụ kế tốn tại các
DN tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần…
Phân loại theo phương pháp ghi nhận
Theo phương pháp này, kế tốn có thể phân thành 2 loại: kế toán dựa trên cơ sở tiền
và kế toán dồn tích.
-

Kế tốn dựa trên cơ sở tiền: ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

vào sổ kế toán khi số tiền đã thực thu hoặc đã thực chi.
-

Kế tốn dồn tích: việc ghi nhận nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh khơng phụ

thuộc vào số tiền đã thực thu hoặc thực chi hay chưa.
Căn cứ vào mức độ phản ánh các đối tượng kế toán
-

Kế toán tổng hợp: thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về

hoạt động kinh tế, tài chính của một đơn vị. Kế tốn tổng hợp sử dụng đơn vị tiền tệ để

phản ánh tình hình về tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả hoạt động
kinh tế, tài chính của đơn vị.
-

Kế toán chi tiết: thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin chi tiết về hoạt


8

động kinh tế, tài chính của một đơn vị. Kế tốn chi tiết khơng chỉ sử dụng thước đo tiền
tệ mà còn sử dụng thước đo hiện vật, thời gian lao động… để chi tiết hóa các thơng tin
đã được phản ánh ở kế toán tổng hợp.
Căn cứ vào cách ghi chép và thu nhận thơng tin
-

Kế tốn đơn: phản ánh đối tượng kế toán một cách độc lập, riêng lẻ, không thể

hiện mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán với nhau.
-

Kế toán kép: phản ánh sự vận động của các đối tượng kế toán dưới ảnh hưởng

của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trong mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng
kế toán.
1.1.1.3 Đặc điểm và vai trị của thơng tin kế tốn
Kế tốn có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá khứ, sau đó
xử lý và cung cấp các thơng tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng. Thơng tin kế tốn
mang tính chất tồn diện, thường xun, liên tục, có hệ thống và ln là những thơng
tin thể hiện tính hai mặt của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình hoạt động: tài sản và nguồn
hình thành tài sản, chi phí và thu nhập, tăng và giảm.

Thơng qua các thơng tin trình bày trên BCTC, các đối tượng sử dụng có thể:
-

Đưa ra các quyết định thích hợp về đầu tư, tín dụng hay các quyết định tương tự

khác.
-

Dự đốn được dịng tiền trong tương lai của đơn vị. Có thể dự đốn được số

tiền, thời gian, và mức rủi ro của những khoản tiền sẽ thu từ cổ tức, tiền lãi, kết quả từ
việc mua bán hay các khoản nợ vay…
-

Đánh giá về nguồn lực kinh tế của một đơn vị, nguồn hình thành các nguồn lực

này và các trường hợp phát sinh đã làm tăng giảm nguồn lực.
-

Đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị.

-

Đánh giá được việc chấp hành, tuân thủ các chính sách, chế độ kế tốn, tài chính

do Nhà nước quy định.
Với những ưu điểm và hữu ích mà thơng tin kế tốn mang lại thì cho dù các tổ chức
là DN, tổ chức phi lợi nhuận hay Chính phủ đều cần thơng tin kế tốn để tồn tại và phát
triển. Và đối tượng sử dụng thông tin cũng không chỉ giới hạn trong phạm vi đơn vị mà
bao gồm cả các cơ quan Nhà nước, đối tượng có lợi ích trực tiếp, gián tiếp,… đều có

nhu cầu sử dụng các thơng tin kế tốn để giúp họ lựa chọn đưa ra các quyết định phù
hợp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.


9

1.1.2 Qui trình xử lý thơng tin kế tốn
Để thực hiện được chức năng và vai trị của mình, kế tốn kết nối thơng tin đầu vào
từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình hoạt động của đơn vị, mã hóa
các dữ liệu đầu vào và tạo ra các thông tin đầu ra cung cấp theo yêu cầu của các đối
tượng sử dụng. Để có thể kết nối các giai đoạn này lại với nhau cho ra sản phẩm cuối
cùng là thơng tin kế tốn hữu ích, cần có các yếu tố cấu thành của hệ thống kế toán bao
gồm: hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống TKKT, hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo
cáo kế tốn.
• Hệ thống thơng tin đầu vào: đây là giai đoạn đầu tiên, thực hiện công việc thu
thập và ghi nhận nguồn dữ liệu đầu vào liên quan đến tất cả các hoạt động kinh tế, tài
chính phát sinh tại đơn vị. Thơng tin giai đoạn này có tính chất rời rạc gắn liền với từng
nghiệp vụ kinh tế thuộc các hoạt động khác nhau, kế toán cần phải ghi nhận và tổng
hợp lại bằng cách lập các chứng từ kế toán.
Chứng từ kế toán là những giấy tờ, vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh và đã hồn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. Chế độ kế toán quy định
các loại chứng từ, biểu mẫu chứng từ, nội dung của chứng từ, phương pháp lập chứng
từ để làm căn cứ pháp lý cho việc ghi sổ và kiểm tra; trình tự luân chuyển chứng từ;
kiểm tra chứng từ. Ngoài ra, chế độ chứng từ cũng quy định việc lưu trữ chứng từ, sử
dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán. Việc lập chứng từ kế tốn
đảm bảo tính chất hợp lệ và hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế tại đơn vị.
Chứng từ kế tốn tạo nên hệ thống thơng tin đầu vào, là nguồn cung cấp dữ liệu
cho hệ thống xử lý thơng tin. Do đó, chỉ có những nghiệp vụ kinh tế phát sinh nào có
đầy đủ các chứng từ hợp lệ theo quy định thì mới được dùng để ghi nhận kế tốn.
• Hệ thống xử lý thơng tin: đây là giai đoạn thực hiện việc phân loại, xử lý

thơng tin đầu vào có tính rời rạc thành thơng tin có tính hệ thống theo trình tự thời gian,
theo đối tượng kế toán và theo từng hoạt động của đơn vị kế tốn. Hệ thống xử lý thơng
tin gồm 2 giai đoạn: giai đoạn ghi nhận vào hệ thống TKKT và ghi nhận vào hệ thống
sổ kế toán.
Hệ thống TKKT để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh theo nội dung kinh tế phát sinh. Chúng theo dõi số hiện có, tình hình vận động
tăng, giảm của các đối tượng kế tốn trong quá trình hoạt động của đơn vị để cung cấp
thơng tin về các đối tượng kế tốn.
Sổ kế tốn dùng để ghi chép, hệ thống, lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài


10

chính phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán theo từng đối tượng kế toán, từng nội
dung và trình tự thời gian. Sổ kế tốn bao gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết
Tùy theo nhu cầu thông tin cần cung cấp mà hệ thống này dựa vào hệ thống TK và
các sổ kế toán để chọn lọc, sắp xếp, xử lý thông tin tạo ra cơ sở dữ liệu cần thiết cho hệ
thống thơng tin đầu ra.
• Hệ thống thông tin đầu ra: trên cơ sở dữ liệu có được từ hệ thống xử lý, hệ
thống thơng tin đầu ra tiếp tục xử lý, tóm tắt, tổng hợp các thơng tin cần thiết, hữu ích
về tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động cũng như một số
tình hình khác trên các báo cáo kế toán cung cấp cho các đối tượng sử dụng liên quan
có được những thơng tin cần thiết có thể đánh giá hiện tại và dự đốn tình hình kinh tế,
tài chính của đơn vị để đưa ra các quyết định hợp lý.
Hệ thống BCTC gồm 2 loại: hệ thống BC được quy định thống nhất về danh mục,
biểu mẫu, nội dung của từng BC, phương pháp lập, kỳ hạn lập, thời hạn nộp và nơi
nhận BC; hệ thống BC không quy định bắt buộc, mà nội dung cung cấp sẽ được lập
theo yêu cầu quản trị của người quản lý tại đơn vị.
Để đảm bảo thực hiện tốt quy trình xử lý thơng tin kế tốn từ đầu vào cho đến cung
cấp thơng tin đầu ra thì khơng thể khơng có sự xuất hiện của hệ thống kiểm soát nội bộ.

Đây là hệ thống bổ sung và có quan hệ mật thiết với các q trình thuộc hệ thống kế
tốn nói trên. Thơng qua hệ thống này giúp cho các nhà quản lý đánh giá và kiểm sốt
tốt tình hình chấp hành luật pháp, chấp hành nội quy, quy chế hoạt động, và tình hình
thực hiện chế độ kế toán tại đơn vị đã thực hiện ở các giai đoạn của quy trình xử lý
thơng tin kế toán.
1.2. Tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán
1.2.1 Tài khoản kế tốn
1.2.1.1 Khái niệm
Trong q trình hoạt động, tài sản, nguồn hình thành tài sản của đơn vị khơng
ngừng vận động và trải qua nhiều hình thái khác nhau. Quá trình này đã làm phát sinh
các khoản doanh thu, chi phí và lợi nhuận có được từ các hoạt động khác nhau tại đơn
vị. Do đó, kế tốn cần tổ chức, phản ánh, kiểm tra sự tồn tại và biến động của từng đối
tượng kế toán bằng phương pháp thích hợp đó là phương pháp tài khoản.
“Tài khoản là phương pháp kế toán phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
yêu cầu phản ánh và giám đốc một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống số hiện


11

có cũng như tình hình biến động của từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí
trong q trình hoạt động của đơn vị kế toán”(1)
Qua định nghĩa này có thể thấy một số đặc điểm cơ bản của phương pháp tài
khoản:(2)
o Về hình thức: được trình bày dưới dạng sổ kế toán tổng hợp để theo dõi số
hiện có, tình hình biến động của các đối tượng kế toán bằng thước đo tiền tệ.
o Về nội dung: phản ánh thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của
các đối tượng kế tốn trong q trình hoạt động của đơn vị.
o Về chức năng: kiểm tra, giám sát một cách thường xuyên, liên tục về tình
hình tiếp nhận, sử dụng và bảo vệ từng loại tài sản, nguồn kinh phí, tình hình phát
sinh chi phí, doanh thu, thu nhập của đơn vị.

Để dễ phân biệt, mỗi TK được đặt tên hay được đánh số hiệu riêng. Đặt tên cho TK
thường ngắn gọn, dễ hiểu và phải mô tả được nội dung kinh tế đặc trưng của các
nghiệp vụ kinh tế liên quan đối tượng kế tốn mà nó ghi nhận. Số hiệu được đánh theo
một trật tự nhất định và dễ nhận biết để tạo thuận lợi cho việc trình bày TK trong sổ kế
tốn.
Xuất phát từ tính khách quan là bất kỳ loại tài sản hay nguồn vốn nào cũng bao
gồm 2 mặt đối lập nhau như: tiền mặt: thu- chi, nguyên vật liệu: nhập- xuất, nguồn vốn
kinh doanh: tăng- giảm, các khoản vay: vay- trả nợ… Nên TK được chia làm 2 bên:
bên trái TK gọi là bên Nợ (Debit), bên phải TK gọi là bên Có (Credit) để phản ánh và
giám đốc 2 mặt đối lập đó.
TK được mở cho từng đối tượng kế tốn có nội dung kinh tế riêng biệt, thường
được trình bày dưới dạng một trang sổ, các trang này đóng lại thành quyển và gọi là sổ
cái TK.
1.2.1.2 Phân loại tài khoản
Phân loại TKKT là việc sắp xếp các TKKT vào từng loại, từng nhóm theo tiêu thức
khác nhau. Đây cũng là cơ sở để xây dựng hệ thống TK và giúp sử dụng đúng TK khi
cần thiết. Dựa vào các tiêu thức phân loại khác nhau mà có nhiều cách phân loại TK.
Có các cách phân loại TK như sau:
Phân loại theo nội dung kinh tế: các TK thuộc nhóm này được chia làm 3
(1)
(2)

Nguyễn Việt, Võ Văn Nhị và Trần Văn Thảo (đồng chủ biên), 2011, trang 98.

Nguyễn Việt, Võ Văn Nhị và Trần Văn Thảo (đồng chủ biên), 2011, trang 98-99.


12

loại: TK tài sản, TK nguồn vốn và TK trung gian.

-

Nhóm TK tài sản: dùng phản ánh giá trị tồn bộ tài sản có trong đơn vị, bao

gồm tài sản ngắn hạn và dài hạn.
-

Nhóm TK nguồn vốn: dùng theo dõi các nguồn hình thành tài sản, bao gồm nợ

phải trả và vốn chủ sở hữu.
-

Nhóm TK trung gian: dùng phản ánh quá trình hoạt động tại đơn vị, bao gồm

doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động của đơn vị.
Phân loại theo công dụng và kết cấu: các TK được chia làm 3 loại: TK chủ
yếu, TK điều chỉnh và TK nghiệp vụ.
-

Nhóm TK chủ yếu: là loại TK phản ánh tình hình biến động của các đối tượng

kế toán chủ yếu tài sản và nguồn vốn.
-

Nhóm TK điều chỉnh: là TK phản ánh các khoản điều chỉnh tăng, giảm số liệu

đã được phản ánh trên các TK chủ yếu nhằm cung cấp số liệu xác thực về tình hình
tài sản, nguồn vốn tại thời điểm báo cáo.
-


Nhóm TK nghiệp vụ: là những TK được xây dựng để đáp ứng u cầu tập hợp,

tính tốn có tính chất nghiệp vụ nhằm báo cáo thơng tin cần thiết theo yêu cầu quản
lý. Như TK dùng để tập hợp chi phí, tính giá thành hay xác định kết quả kinh
doanh.
Phân loại theo mối quan hệ với BCTC: các TK được phân thành 3 loại: TK
thuộc BCĐKT, TK ngoài BCĐKT và TK thuộc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
-

TK thuộc BCĐKT: bao gồm các TK có số dư cuối kỳ được dùng để lập

BCĐKT như TK tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
-

TK ngoài BCĐKT: dùng để phản ánh một số tài sản không thuộc quyền sở

hữu của đơn vị nhưng đơn vị đang tạm thời quản lý, sử dụng và một số đối tượng
cần theo dõi chi tiết phục vụ cho yêu cầu quản lý.
-

TK thuộc báo cáo kết quả hoạt động: các TK phản ánh doanh thu, chi phí…

Nguyên tắc ghi chép của các nhóm TK được đính kèm phụ lục 1- trang 1
1.2.2

Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống TKKT là tập hợp tất cả các TK kế toán sử dụng tại đơn vị, được phân loại
và sắp xếp thành từng loại, từng nhóm… dựa trên những nguyên tắc nhất định để thực



13

hiện việc xử lý thông tin gắn liền với từng đối tượng kế toán nhằm phục vụ cho việc
tổng hợp và kiểm tra, kiểm soát....
Việc tập hợp, phân loại, xử lý thơng tin của từng đối tượng kế tốn qua hệ thống
TKKT sẽ có được thơng tin đầy đủ, tồn diện về tình hình vận động của các loại tài
sản, nguồn vốn cũng như tình hình và kết quả các hoạt động tại đơn phục vụ cho việc
lập các BC đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị cũng như các đối tượng sử dụng khác
có liên quan.
Các nội dung cơ bản được quy định trong hệ thống TKKT bao gồm:
-

Số lượng, loại, tên gọi và số hiệu của các TK;

-

Công dụng, nội dung kinh tế và phạm vi phản ánh vào từng TK;

-

Kết cấu của từng TK;

-

Những quy định, hướng dẫn ghi chép nghiệp vụ và một số quan hệ đối ứng chủ
yếu giữa các TK có liên quan.

Các đơn vị kế toán phải nghiên cứu vận dụng hệ thống TKKT phù hợp với đặc
điểm hoạt động và yêu cầu quản lý để qua đó tạo ra được những thông tin phục vụ cho

việc lập ra các BC kế tốn đáp ứng u cầu kiểm sốt q trình vận động của đối tượng
kế toán trong hoạt động của đơn vị.
Có 2 xu hướng để xây dựng hệ thống TKKT:
-

Một là, Nhà nước không quy định hệ thống TKKT yêu cầu áp dụng thống nhất

cho tất cả các đơn vị thuộc khu vực công hay khu vực tư. Mà các đơn vị sẽ căn cứ yêu
cầu tổng hợp, trình bày thông tin trên các BCTC theo quy định và căn cứ vào lĩnh vực,
đặc điểm hoạt động, ngành nghề kinh doanh, qui mơ…. của đơn vị mình để tự xây
dựng tên gọi, số hiệu, số lượng TK của hệ thống TK. Đơn cử cho trường hợp này là
Anh và Mỹ. Hệ thống TK được xây dựng theo cách này có ưu điểm là tạo khả năng tư
duy năng động, giúp linh hoạt trong cơng tác kế tốn, nhưng có nhược điểm là gây khó
khăn trong so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin cũng như trong kiểm tra, kiểm soát và
hướng dẫn nghiệp vụ;
-

Hai là, Nhà nước xây dựng và ban hành áp dụng thống nhất hệ thống TKKT

cho tất cả các đơn vị. Trên cơ sở hệ thống TKKT do cơ quan có thẩm quyền ban hành,
mỗi đơn vị sẽ lựa chọn TK phù hợp với đặc điểm, loại hình, quy mơ và u cầu quản lý
để áp dụng. Hệ thống TKKT xây dựng theo xu hướng này có ưu điểm là tạo thuận lợi
trong cơng tác quản lý kinh tế- xã hội, thuận lợi trong công tác học tập, nghiên cứu,
giảng dạy nhưng hạn chế tư duy năng động sáng tạo, không linh hoạt và gây nhiều khó


14

khăn trong cơng tác kế tốn. Tiêu biểu cho xu hướng này là hệ thống kế toán Pháp,
Nga.

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng hệ thống tài khoản
Việc xây dựng hệ thống TKKT để tạo ra thông tin hữu ích cho các đối tượng sử
dụng chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau. Nó phụ thuộc vào các nhân tố
thuộc môi trường pháp lý, môi trường kinh doanh, mơi trường văn hóa- giáo dục- xã
hội và cơ sở để ghi nhận, trình bày thơng tin kế tốn.
a. Mơi trường pháp lý
Nền kinh tế và cơ chế quản lý nền kinh tế
Mỗi quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử sẽ có những đường lối về kinh tế khác
nhau. Và tương ứng với mỗi nền kinh tế này sẽ có những thể chế chính trị, cơ chế quản
lý kinh tế phù hợp. Với hệ thống kế tốn là một trong những cơng cụ để Nhà nước
quản lý nền kinh tế thì nó cũng khơng ngoại lệ, mỗi biến đổi của nền kinh tế ln địi
hỏi phải có những thay đổi tương thích của hệ thống TKKT để đáp ứng yêu cầu ghi
nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng.
Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung: là nền kinh tế dựa trên cơ sở chế độ sở hữu
công cộng về tư liệu sản xuất, Nhà nước xây dựng và quản lý nền kinh tế theo một kế
hoạch thống nhất từ Trung ương đến địa phương. Hoạt động của các đơn vị chịu sự chỉ
đạo, chi phối và kiểm soát chặt chẽ, trực tiếp từ Nhà nước. Với đặc trưng như vậy đòi
hỏi việc xây dựng hệ thống TKKT phải được tổ chức trên cơ sở đơn giản, thống nhất,
giúp cho Nhà nước có thể dễ dàng tổng hợp và kiểm soát hoạt động của các đơn vị.
Nhà nước sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc ban hành hệ thống TKKT này.
Nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước: là nền kinh tế hỗn hợp vừa tuân
theo sự vận động, điều tiết của thị trường vừa có sự quản lý điều tiết của Nhà giúp giải
quyết tốt các vấn đề xã hội, đảm bảo sự thống nhất giữa tăng trưởng kinh tế với công
bằng và tiến bộ xã hội. Do đó, hệ thống TKKT phải đáp ứng và thoả mãn nhu cầu quản
lý của đơn vị theo yêu cầu tự điều chỉnh của thị trường, nhưng cũng phải đảm bảo yêu
cầu quản lý Nhà nước. Tương xứng với nền kinh tế này thì Nhà nước vẫn giữ vai trò
trung tâm trong việc xây dựng hệ thống TKKT áp dụng thống nhất, tuy nhiên hệ thống
TKKT này phải có tính mở để có thể điều chỉnh với những xu thế phát triển của thị
trường. Điển hình cho các quốc gia này là Pháp, Nga.
Nền kinh tế thị trường: là nền kinh tế mà trong đó các chủ thể trên thị trường được

tự do sở hữu, tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh trong khuôn khổ luật pháp, và tuân


15

theo sự vận động, phát triển của thị trường. Để đáp ứng yêu cầu quản lý trong cơ chế
thị trường này đòi hỏi hệ thống TK phải được xây dựng trên nguyên tắc linh hoạt, kịp
thời, và đầy đủ để có thể cung cấp thơng tin thật sự hữu ích, đáp ứng được yêu cầu của
đối tượng sử dụng thông tin. Với đặc trưng này thì Nhà nước có vai trị khơng đáng kể
trong những vấn đề về kế tốn, họ rất ít đưa ra các quy định cụ thể về kế tốn, thay vào
đó chức năng này sẽ do các hội nghề nghiệp đảm nhận. Các tổ chức này có nhiệm vụ
nghiên cứu, ban hành các chuẩn mực về kế tốn và kiểm tốn. Điển hình cho trường
hợp này là Anh, Mỹ.
Hệ thống pháp luật
Để có thể quản lý, kiểm sốt nền kinh tế- chính trị- xã hội, mỗi quốc gia sẽ quy định
những khung pháp lý riêng phù hợp với từng giai đoạn lịch sử nhất định của nước
mình. Như thơng qua hệ thống pháp luật (luật kế toán, luật NSNN, luật thuế…), hệ
thống ngân hàng, kho bạc,… Môi trường pháp lý ràng buộc này sẽ tác động mạnh mẽ
đến sự hình thành và thay đổi của hệ thống kế tốn của quốc gia đó.
Luật kế tốn: Những quốc gia có Luật kế tốn nằm trong bộ Luật quốc gia thì quy
định các vấn đề về kế tốn phải hoàn toàn tuân thủ các điều khoản ghi trong Luật này.
Luật kế toán sẽ quy định một cách căn bản về kế tốn, trên cơ sở đó các chuẩn mực và
hướng dẫn cụ thể sẽ phải xây dựng phù hợp với Luật này.
Luật NSNN: được xây dựng với mục đích để quản lý NSNN nên các đơn vị hoạt
động phụ thuộc vào NSNN thì kế tốn phải tn theo các quy định Luật này. Các quốc
gia có thể quản lý và điều hành NSNN theo đầu vào hay đầu ra. Theo đầu vào cách làm
truyền thống, thích hợp với nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, khi lập dự toán NS chỉ
căn cứ vào nguồn thu để phân bổ cho chi, phù hợp với quan điểm này Chính phủ quốc
gia sẽ lựa chọn kế toán trên cơ sở tiền mặt vì tính đơn giản của nó và khả năng cung
cấp thơng tin một cách kịp thời. Cịn theo đầu ra là phương thức quản lý NS hiện đại,

lập dự tốn theo chương trình hay kết quả đầu ra. Chính phủ khơng chỉ quan tâm đến
dịng tiền vào và ra mà cịn quan tâm đến các thơng tin về tình hình tài sản của Nhà
nước, lúc này phải áp dụng kế tốn trên cơ sở dồn tích (Mai Vinh, 2007).
Luật thuế: là công cụ mà Nhà nước dùng để quản lý nền kinh tế, điều tiết thu nhập,
điều chỉnh lạm phát… Những biến đổi về thuế sẽ tác động mạnh mẽ đến kế tốn. Tại
một số quốc gia có thị trường chứng khốn giữ vai trị quan trọng trong nền kinh tế như
Anh, Mỹ… thì thuế có ảnh hưởng khơng đáng kể đến việc tính tốn lợi nhuận của kế
tốn, kế tốn có thể lựa chọn các phương pháp kế toán phù hợp với chuẩn mực để phản


16

ánh trung thực và hợp lý tình hình hoạt động tại đơn vị, cịn những gì khơng phù hợp
với Luật thuế thì sẽ được điều chỉnh lại khi lập tờ khai thuế. Ngược lại, tại các quốc gia
có thị trường chứng khốn cịn hạn chế thì kế tốn có mối quan hệ chặt chẽ với thuế,
việc ghi chép sổ sách kế toán phải tuân thủ các quy định thuế, điều này khiến cho kế
tốn tại đơn vị sẽ ít quan tâm đến việc trình bày trung thực hợp lý mà chủ yếu chỉ quan
tâm đến việc tuân thủ các quy định thuế.
b. Mơi trường hoạt động
Loại hình, lĩnh vực, đặc điểm và quy mô hoạt động của đơn vị kế tốn
Trong nền kinh tế tồn tại rất nhiều loại hình hoạt động trong các lĩnh vực nhau với
đặc điểm và quy mơ lớn nhỏ cũng rất khác biệt. Chính vì vậy, mỗi đơn vị sẽ cần sử
dụng những chế độ kế toán tương xứng, một hệ thống TKKT phù hợp để có thể phản
ánh tình hình biến động của các đối tượng kế toán phát sinh đặc thù trong đơn vị mình
một cách đầy đủ nhất. Từ đó có thể cung cấp được các thơng tin kế tốn tài chính hữu
ích cho các đối tượng sử dụng chủ yếu của chính đơn vị mình.
Nguồn cung cấp tài chính
Nguồn cung cấp tài chính sẽ quyết định trực tiếp đến đối tượng chủ yếu sử dụng
thơng tin tài chính và do đó, quyết định đặc điểm của thơng tin tài chính được cung
cấp. Các đối tượng sử dụng thông tin chủ yếu có thể là các nhà đầu tư, các cổ động,

ngân hàng, chủ nợ, Nhà nước…
Đối với các đơn vị mà nguồn tài chính chủ yếu từ các nhà đầu tư, các cổ đông, ngân
hàng, chủ nợ… đặc điểm của thông tin cần cung cấp cho các đối tượng này phải đảm
bảo:
-

Tính trung thực và hợp lý: nghĩa là BCTC khơng chỉ phản ánh đúng mà cịn

phải hữu ích cho người đọc trong việc hiểu được tình trạng tài chính của đơn vị. Do đó
việc trình bày thơng tin trên các BCTC có thể vượt qua các quy định về pháp lý để thể
hiện tính trung thực bản chất của các sự kiện và nghiệp vụ.
-

Sự đầy đủ của thông tin tài chính: các đối tượng sử dụng thơng tin này khơng có

điều kiện để tiếp xúc, thu thập thêm thơng tin trên các BCTC cung cấp, vì vậy sự thiếu
thơng tin sẽ dẫn đến các quyết định sai lầm và gây thiệt hại cho nhà đầu tư.
Đối với các đơn vị có nguồn tài chính chủ yếu từ NSNN thì các đối tượng sử dụng
thơng tin này có khả năng tiếp cận để thu thập hoặc kiểm tra thông tin tài chính tại đơn
vị, do đó thơng tin khơng địi hỏi cao về sự đầy đủ cũng như tính trung thực và hợp lý
mà đặt nặng yêu cầu về sự tuân thủ các luật định.


17

Vì vậy, tùy thuộc vào đối tượng chủ yếu sử dụng thông tin ở đây là ai và cần thông
tin gì mà đơn vị sẽ sử dụng các TK cần thiết để theo dõi, phản ánh các đối tượng kế
toán phù hợp để cung cấp được các thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định.
Xu hướng hội nhập với các thơng lệ kế tốn quốc tế
Ngày nay, xu hướng hội nhập, hợp tác phát triển kinh tế giữa các nước trên thế giới

và khu vực ngày càng mạnh mẽ đã dẫn đến nhu cầu cần có sự hài hồ, hịa hợp các
chuẩn mực, ngun tắc kế tốn của các quốc gia với thơng lệ quốc tế để có một ngơn
ngữ kế tốn chung cho sự kết nối các thơng tin tài chính tạo thuận lợi cho khả năng hợp
tác tồn cầu. Tất cả những điều đó đã dẫn đến xu hướng các quốc gia chú trọng hơn
trong việc hồn thiện khn khổ pháp lý cho kế tốn, xây dựng CMKT, hệ thống
TKKT quốc gia theo sát với thông lệ kế tốn quốc tế để có thể cung cấp các thơng tin
tài chính theo u cầu của q trình hội nhập.
c. Mơi trường văn hóa, giáo dục và xã hội
Mơi trường văn hóa- giáo dục- xã hội mang nét đặc trưng riêng gắn liền với sự phát
triển kinh tế của mỗi quốc gia. Tác động của nhân tố này được biểu hiện qua khả năng
nhận thức, trình độ hiểu biết, khả năng tư duy, vận dụng lý thuyết, chế độ kế tốn áp
dụng vào cơng tác kế tốn của những người làm cơng tác kế tốn tại mỗi quốc gia hay
tại mỗi đơn vị kế tốn. Từ đó đã hình thành nên những chuẩn mực, nguyên tắc, quan
điểm, phương thức kế tốn riêng biệt và chất lượng thơng tin kế toán cung cấp tại các
quốc gia.
Ở các nước với nền giáo dục phát triển, có những cơ hội tiếp cận, lĩnh hội từ nhiều
kiến thức kế tốn và trình độ cơng nghệ tiên tiến thì đã có thể xây dựng được các khn
mẫu lý thuyết về kế tốn, hệ thống CMKT quốc gia cho lĩnh vực tư cũng như lĩnh vực
công. Các chuẩn mực này quy định những nguyên tắc kế toán chung, căn bản, tổng
quát làm cơ sở để hạch tốn kế tốn, và cũng khơng cần thiết phải xây dựng hệ thống
TKKT thống nhất, cụ thể cho các đơn vị. Kế tốn tại đơn vị có thể căn cứ vào những
nền tảng kiến thức đó để xây hệ thống TKKT riêng phù hợp với đơn vị mình cũng như
hạch tốn chi tiết cho các TK đó phù hợp với quy định chung.
Ngược lại, ở các quốc gia chưa phát triển hay đang phát triển thì kinh nghiệm về kế
tốn cịn nhiều hạn chế. Khn mẫu, chuẩn mực và các quy định về kế toán chưa được
đầy đủ. Nên các quy định thường phải chi tiết và hệ thống TK cũng cần được quy định
thống nhất, các đơn vị chỉ căn cứ vào đặc điểm hoạt động riêng của mình để lựa chọn
các TK phù hợp.



18

d. Cơ sở ghi nhận và trình bày thơng tin kế toán
Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành hệ thống TKKT,
phương pháp hạch tốn cũng như trình bày và cơng bố các thơng tin trên các BCTC.
Có 2 phương pháp kế tốn căn bản để xác định thời điểm và cách thức ghi nhận
các nghiệp vụ vào sổ sách mà đặc biệt đó là vấn đề về ghi nhận doanh thu và chi
phí: phương pháp tiền mặt và phương pháp dồn tích: Theo cơ sở tiền mặt, doanh thu
chưa được ghi nhận cho đến khi thực sự nhận được tiền và chi phí cũng khơng được
ghi nhận cho đến khi nó thực sự được thanh tốn; Theo phương pháp dồn tích, các
nghiệp vụ được ghi nhận khi đặt hàng được thực hiện, hàng hóa được giao hay dịch
vụ xảy ra, khơng quan tâm đến thời điểm tiền được thực nhận hay thực trả.(3)
Từ 2 cơ sở này tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động mà các quốc gia sẽ vận dụng hoàn
toàn hay thực hiện điều chỉnh các cơ sở kế toán cho phù hợp (cơ sở tiền mặt có điều
chỉnh hay dồn tích có điều chỉnh). Hai phương pháp này do khác nhau về thời gian ghi
nhận nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh nên chúng sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng của thơng tin kế tốn cung cấp. Tuy nhiên, mỗi phương pháp đều tồn tại
những ưu điểm và hạn chế.
Trên thế giới, các đơn vị thuộc khu vực tư thì đã áp dụng hồn tồn theo cơ sở dồn
tích vào việc thực hành cơng tác kế tốn. Tuy nhiên, đối với khu vực công, giữa các
quốc gia vẫn chưa tạo được sự đồng nhất về cơ sở kế tốn áp dụng. Tại những quốc gia
có nền kinh tế phát triển thì đã áp dụng hồn tồn cơ sở kế tốn dồn tích, các quốc gia
đang phát triển thì đang vận dụng kế tốn trên cơ sở tiền mặt nhưng kết hợp thực hiện
có điều chỉnh, trong khi đó các quốc gia kém phát triển chủ yếu vẫn cịn thực hiện kế
tốn hồn tồn trên cơ sở tiền mặt.
1.3. Chuẩn mực kế tốn cơng quốc tế và những vấn đề có liên quan đến việc xây
dựng hệ thống tài khoản kế toán
1.3.1 Giới thiệu tổng quan chuẩn mực kế tốn cơng quốc tế
Trong q trình hịa nhập, hội nhập nền kinh tế, các đối tượng sử dụng thông tin
gặp nhiều trở ngại trong việc hiểu, phân tích, đánh giá và so sánh các BCTC giữa các

quốc gia với nhau khi mà quan điểm của các quốc gia có nhiều sự khác biệt về hình
thức tổ chức, phân loại, xử lý nghiệp vụ, lập, trình bày BCTC. Chính vì vậy, thế giới đã
(3)

TiRon TuDor & MuTiu, 2006


×