Tải bản đầy đủ (.docx) (27 trang)

TUAN 11 H

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (162.95 KB, 27 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 11 Thứ hai ngày 02 tháng 11 năm 2015. Tập đọc: Bà cháu (2 tiết) I.Mục tiêu: - Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hợp lí sau các dấu câu giữa các cụm từ. - Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng. - Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc, châu báu. Trả lời câu hỏi 1,2,3,5) * HS trả lời câu hỏi 4. GDKNS: Xác định giá trị. -Tự nhận thức về bản thân. - Thể hiện sự cảm thông. -Giải quyết vấn đề II.Đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài tập đọc. - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: Giáo viên Tiết1 1.Bài cũ: Bài bưu thiếp. + Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? Gửi để làm gì? + Bưu thiếp dùng để làm gì? `2.Bài mới: a.Giới thiệu bài :Treo tranh - Giới thiệu b. Luyện đọc - Đọc mẫu - Hướng dẫn đọc câu - Đọc từ khó: ngày xưa, rau cháo, vất vả, gieo, giàu sang, sung sướng, buồn bả, màu nhiệm. + Hướng dẫn đọc đoạn - Hướng dẫn ngắt nghỉ. Ba bà cháu// rau cháo nuôi nhau,// tuy vất vả/ nhưng/ cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm.// - Hướng dẫn HS tìm hiểu từ khó. Học sinh - 2 em đọc bài và trả lời câu hỏi.. - Quan sát, nhận xét - Nghe - Đọc nối tiếp mỗi em một câu đến hết bài - HS đọc các từ khó - Đọc nối tiếp lần 2 - Nhận xét - 3 HS nối tiếp đọc 4 đoạn - Học sinh đọc câu dài, ngắt nghỉ. - Cùng GV tìm hiểu nghĩa các từ khó: Rau cháo nuôi nhau, đầm ấm, màu.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tiết 2 d.Tìm hiểu bài -Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống như thế nào ? - Cô tiên cho hạt đào và nói gì? -Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao? - Thái đọ hai anh em NTN khi giàu có? Vì sao? - Câu chuyện kết thúc NTN? * HS thực hiện.. d.Luyện đọc lại:. - Nhận xét, biểu dương 3.Củng cố, dặn dò: - Qua câu chuyện này em hiểu được điều gì? - Chuẩn bị tiết sau. - Nhận xét tiết học.. nhiệm, hiếu thảo. - HS đọc ( cá nhân, đồng thanh) - Đọc nối tiếp theo đoạn ( nhiều lần ) + Đọc theo nhóm 4 - Thi đọc giữa các nhóm - Nhận xét -Đọc đồng thanh. - Đọc to đoạn 1,2. + Sống nghèo khổ nhưng cảnh nhà đầm ấm. + Khi bà mất gieo hạt đào này bên mộ, hai anh em sẽ giàu sang sung sướng. - ĐT đoạn 3. + Hai anh em trở nên giàu có. -- Thảo luận N4. - Đại diện các N trình bày- nhận xét. + Không vui sướng mà càng ngày càng buồn bã. Vì hai anh em thương nhớ bà. - Đọc to đoạn 4. + Cô tiên hiện lên hai anh em oà khóc, xin cô hoá phép cho bà sống lại dù có cực khổ. - HS tự phân vai . - Thi đọc phân vai. - Nhận xét - bình chọn. - Tình bà cháu thật đáng quý, không có gì thay được tình cảm gia đình.. Toán: Luyện tập I.Mục tiêu: - Thuộc bảng 11 trừ đi một số. - Thực hiện được phép trừ dạng 51 – 15 - Biết tìm số hạng của một tổng. - Biết giải bài toán có một phép trù dạng 31 -5 - Làm các bài tập:1,2( cột 1,2); 3 a,b; 4.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> II. Đồ dùng: - Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2,3. III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên. Học sinh. 1.Bài cũ - 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính. + 71- 36 81 - 44 51 - 42 91 - 73 - Nhận xét . -Nhận xét 2. Bài mới: a. Giới thiệu: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học b. Thực hành: Bài 1: Tính nhẩm. 11- 2 = 11 - 4 = 11 – 6 = 11 – 3 = 11 – 5 = 11 - 7 = Bài 2 : Đặt tính rồi tính hiệu ( Cột 1,2).. Bài 3: Tìm x:( a, b) - Muốn tìm số hạng ta làm như thế nào?. - Nhận xét bài làm của học sinh.. Bài 4 : Tóm tắt : Có : 51 kg Bán : 26 kg Còn : … kg ?. - Đọc yêu cầu - Nối tiếp nhau nêu kết quả - Nhận xét - Đọc yêu cầu - HS nêu cách đặt tính. - Nhận xét - 4 em làm bảng HS làm vở. a) 41 51 b) 71 38 + 25 35 9 47 16 26 62 85 - Nhận xét. - Nêu yêu cầu. + Muốn tìm số hạng này ta lấy tổng trừ số hạng kia. - 3 em làm bảng HS làm vở. x + 18 = 61 27 + x = 71 x = 61 - 18 x = 71 - 27 x = 43 x = 44 * HS x + 44 = 81 x = 81 - 44 x = 37 - Nhận xét. - 2 em đọc đề - Phân tích đề Bài giải Số kilôgam còn lại là:.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> 51 - 26 = 25 ( kg ) Đáp số : 25 kg. 3. Củng cố, dặn dò: - Chuẩn bị tiết sau. - Nhận xét tiết học.. - Học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau.. Tự nhiên và xã hội: Gia đình I.Mục tiêu : - Kể được một số công việc thường ngày của từng người trong gia đình. - Biết được các thành viên trong gia đình cùng nhau chia sẻ công việc nhà. + Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình. * Nêu tác dụng của công việc làm của em đối với gia đình. II. Đồ dùng : - Hình vẽ trong SGK/ trang 24 + 25 III.Các hoạt động dạy học : Giáo viên 1.Khởi động Cả lớp hát bài: Ba ngọn nến 2. Bài mới. Học sinh - Cả lớp cùng nhau hát bài hát “ Cả nhà thương nhau”. Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm. Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhận xét.. Q.sát H1–5.SGK 24 + 25 và tập đặt câu hỏi: - Đại diện nhóm trình bày. - Gia đình Mai gồm: ông, bà, bố, mẹvà em trai của Mai. - Các bức tranh cho thấy mọi người trong gia đình Mai ai cũng tham gia làm việc nhà tùy theo sức và khả năng của mình. - Mọi người trong gia đình đều phải thương yêu, quan tâm giúp đỡ lẫn nhau và phải làm tốt nhiệm vụ của mình - Nói về những nghỉ ngơi trong gia đình + Cùng nhau xem ti vi. Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số câu hỏi gợi ý. +Dựa vào lúc nhàn rỗi, em và người thân trong gia đình thường có những. + Đi công viên.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> hoạt động giải trí gì? + Vào những ngày nghỉ, ngày lễ em thường được bố mẹ đưa đi chơi những đâu? Kết luận: - Mỗi người đều có một gia đình -Tham gia công việc gia đình là bổn phận và trách nhiệm của từng người trong gia đình. - Mỗi người trong gia đình phải thương yêu giúp đỡ lẫn nhau và làm tốt nhiệm vụ của mình góp phần xây dựng gia đình vui tươi,hạnh phúc - Sau những ngày làm việc vất vả, mổi gia đình có kế hoạch nghỉ. 3. Củng cố- dặn dò - Nhận xét tiết học - Mua sắm đò dung sinh hoạt. + Đi thăm ông bà * Học sinh nêu được ích lợi của việc làm của mình đối với gia đình.. -Về nhà thực hiện tốt các hành vi đạo đức đã học.. Buổi chiều. Tiếng Việt:* Thỏ thẻ (Tiết 1 tuần 11) I. Mục tiêu: - Học sinh đọc được bài thơ thỏ thẻ và trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Vở thực hành. III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên 1. Hướng dẫn học sinh đọc bài thơ: “Thỏ thẻ” Luyện đọc: Hướng dẫn học sinh đọc bài thơ. 2. Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi: ( làm việc theo nhóm đôi) a. Cháu muốn giúp ông làm gì? b. Cháu nhờ ông làm những việc gì? c.Ông cười và nói gì khi nghe cháu thỏ thẻ?. Học sinh - Học sinh nối tiếp nhau đọc bài thơ. - 1 em đọc lại toàn bài thơ. - Đọc thầm theo nhóm. - Đồng thanh trước lớp. - Học sinh làm việc theo nhóm đôi, làm các câu hỏi trong sách. + Đun nước để tiếp khách. + làm tất cả các việc trên..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> d. Vì sao cháu nhờ ông nhiều việc thế? e. Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ hoạt động? - Nhận xét và sửa chữa bài cho học sinh. 3. Nhận xét, dặn dò. - Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh xem trước bài ở nhà.. + Thế thì lấy ai ngồi tiếp khách? + Vì cháu muốn giúp ông nhưng còn bé. + Đun, nhờ, xách. - Về nhà đọc bài và làm bài tập. Tiếng Việt:* Điền được chữ g, gh; x, s; ươn, ương (Tiết 2 tuần 11) I. Mục tiêu: - Học sinh điền được chữ g, gh; x, s; ươn, ương. - Tìm được từ chỉ việc làm. II.Đồ dùng dạy học: - Vở thực hành III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên 1. Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 1: Điền chữ g hay gh Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập, hoạt động nhóm đôi để làm bài tập này. - Nhận xét bài làm của học sinh. Bài 2: Điền vào chỗ trống a . s hoặc x b. ươn, ương. Bài 3: Gạch dưới các từ ngữ chỉ những việc mà bé làm giúp bà trong bài thơ sau: - Nhận xét bài làm của học sinh. 2. Nhận xét dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn dò học sinh về nàh làm bài ở vở bài tập. Học sinh - Học sinh đọc yêu cầu và làm bài tập. + Đoàn tàu rời ga. + Sổ ghi chép. + Gà nhảy ổ - Rút ra quy tắc chính tả: gh ghép với i, êe - Học sinh đọc yêu cầu của bài và làm bài. + Sáo, xa, sáo - Học sinh đọc lại bài. - Đọc yêu cầu của bài và làm bài theo nhóm đôi. + Trường, phượng. + vườn, hương - Đọc lại các câu thơ mà các em mới điền xong. - Học sinh đọc yêu cầu của bà, - Đọc lại bài thơ. ( 2 em) làm bài theo nhóm đôi.. + Luồn chỉ, kéo chỉ, chỉ cho bà. - Làm bài ở vở bài tập..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Tiếng Việt. Tự nhiên và xã hội:* Ôn gia đình I.Mục tiêu : - Kể được một số công việc thường ngày của từng người trong gia đình. - Biết được các thành viên trong gia đình cùng nhau chia sẻ công việc nhà. + Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình. * Nêu tác dụng của công việc làm của em đối với gia đình. II. Đồ dùng : - Hình vẽ trong SGK/ trang 24 + 25 III.Các hoạt động dạy học : Giáo viên 1.Khởi động Cả lớp hát bài: Ba ngọn nến 2. Bài mới. Học sinh - Cả lớp cùng nhau hát bài hát “ Cả nhà thương nhau”. Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm. Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhận xét.. Q.sát H1–5.SGK 24 + 25 và tập đặt câu hỏi: - Đại diện nhóm trình bày. - Gia đình Mai gồm: ông, bà, bố, mẹvà em trai của Mai. - Các bức tranh cho thấy mọi người trong gia đình Mai ai cũng tham gia làm việc nhà tùy theo sức và khả năng của mình. - Mọi người trong gia đình đều phải thương yêu, quan tâm giúp đỡ lẫn nhau và phải làm tốt nhiệm vụ của mình - Nói về những nghỉ ngơi trong gia đình + Cùng nhau xem ti vi. Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số câu hỏi gợi ý. +Dựa vào lúc nhàn rỗi, em và người thân trong gia đình thường có những hoạt động giải trí gì? + Vào những ngày nghỉ, ngày lễ em. + Đi công viên + Đi thăm ông bà * Học sinh nêu được ích lợi của việc làm.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> thường được bố mẹ đưa đi chơi những đâu? Kết luận: - Mỗi người đều có một gia đình -Tham gia công việc gia đình là bổn phận và trách nhiệm của từng người trong gia đình. - Mỗi người trong gia đình phải thương yêu giúp đỡ lẫn nhau và làm tốt nhiệm vụ của mình góp phần xây dựng gia đình vui tươi,hạnh phúc - Sau những ngày làm việc vất vả, mổi gia đình có kế hoạch nghỉ. 3. Củng cố- dặn dò - Nhận xét tiết học - Mua sắm đò dung sinh hoạt. của mình đối với gia đình.. -Về nhà thực hiện tốt các hành vi đạo đức đã học.. Thứ ba ngày 03 tháng 11 năm 2015. Kể chuyện: Bà cháu I. Mục tiêu: -. Rèn khả năng nói: Dựa vào tranh minh họa, kể lại được từng đoạn câu chuyện. - Học sinh kể toàn bộ câu chuyện. II.Đồ dùng: - Tranh minh hoạ. - SGK. III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên 1.Bài cũ - Ghi điểm- Nhận xét chung 2. Bài mới: a. Giới thiệu Nêu yêu cầu tiết học b. Hướng dẫn học sinh kể chuyện * Hướng dẫn kể đoạn 1:. Học sinh - 2 HS kể chuyện “ Sáng kiến của Bé Hà.” - Nhận xét - Nghe.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Trong tranh có những nhân vật nào?. - HS quan sát tranh. - Ba bà cháu và cô tiên. - Sống nghèo khổ, vất vả nhưng đầm ấm. - Bà mất gieo hạt đào nầy bên mộ bà, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng. - 3 em kể đoạn 1. - nhận xét. - Ba bà cháu sống với nhau như thế nào? - Cô tiên nói gì?. * Hướng dẫn kể đoạn 2, 3, 4. -Treo các tranh còn lại. - Chia nhóm.. - Kể theo nhóm 4. Đại diện từng nhóm lên kể - Nhận xét. - 4 em nối tiếp nhau kể 4 đoạn .. * Kể toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, biểu dương 3. Củng cố, dặn dò -Về nhà kể lại nhiều lần. - Nhận xét tiết học.. - Về nhà kể lại câu chuyện cho các bạn nghe.. Chính tả:(tập chép) Bà cháu I. Mục tiêu: - Chép lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài Bà cháu. - Làm đúng bài tập 2, 3, 4 (a, b) II.Đồ dùng: - Bảng phụ viết nội dung đoạn văn. - Bảng quay làm bài tập - Vở bài tập III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên 1.Bài cũ: 2. Bài mới: a.Giới thiệu: nêu mục đích yêu cầu tiết học b. Hướng dẫn chép: - Đọc bài -Tìm lời nói của hai anh em trong bài chính tả? - Lời nói được viết với dấu câu nào? - Đọc từ khó. Học sinh - 2 em viết B. HS viết BC. kiến, nước non, công lao, dòng kênh. - Nhận xét. - Nghe -. 2 em đọc bài. + Chúng cháu chỉ cần bà sống lại. + Trong ngoặc kép viết sau dấu hai chấm..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Nhận xét, sửa chữa - Hướng dẫn tập chép : - Đọc bài - Thu bài - Nhận xét, biểu dương c. Bài tập : Bài 2: Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào ô trống?. - HS lên bảng- Lớp viết bảng con: + phất chiếc quạt, biến mất, móm mém. - Nhận xét - HS nhìn bảng - chép bài vào vở - Soát bài - Tự chữa bài. - 2 em đọc yêu cầu- nêu yêu cầu. - Dựa vào bảng qui tắt chính tả g/ gh. - Nối tiếp nhau nêu. -1 HS đọc yêu cầu. - Dựa vào BT2 để nhận xét. + gh: i, ê, e. + g : ư, ơ, a, ô, o. - Đọc yêu cầu- nêu yêu cầu. - 4 em làm B. HS làm vở. + vươn vai, vương vải, bay lượn, số lượng. - Đọc lại bài đã hoàn thành.. Bài 3:. Bài 4b: ươn hay ương?. 3. Củng cố, dặn dò : - Hướng dẫn học sinh viết lại các chữ còn sai - Chuẩn bị tiết sau ;- Nhận xét tiết học. - Nghe, về làm lại các bài tập ở vở bài tập.. Toán: 12 trừ đi một số: 12 - 8 I.Mục tiêu: - Biết cách thực hiện phép trừ dạng: 12 – 8; Lập được bảng trừ 12 trừ đi một số. - Biét giải bài toán có một phép trừ dạng 12 -8. - Làm bài tập 1a ,2, 4 II. Đồ dùng: - 1bó, mỗi bó 10 que tính và 2 que tính rời. - Bảng gài que tính. - BP bài tập 1. III. Các hoạt động dạy học: Giáo viên. Học sinh. 1.Bài cũ: - 2 HS lên bảng tìm X:.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Muốn tìm một số hạng chưa biết ta làm như thế nào? - Nhận xét 2. Bài mới: a. Giới thiệu: b.Hướng dẫn phép trừ - Gắn bó que tính như SGK - Có mấy bó? - 1bó là mấy que tính? - Có mấy que tính rời? - Tất cả có bao nhiêu que tính? - Muốn lấy bớt 8 que tính em làm như thế nào? - Còn lại mấy que tính? -12 gồm mấy chục, mấy đơn vị ? - Yêu cầu học sinh đặt tính. X + 4 = 10 8+X=9 - Nối tiếp nhau nhắc lại. - Ta lấy tổng trừ đi số hạng kia. -Nhận xét. - 1 bó que tính - 10 que tính - 2 que tính rời. - 12 que tính. - lấy một bó, bớt 8 que tính - 4 que tính. - Gồm 1 chục, 2 đơn vị. - Nêu cách đặt tính - 1 HS lên bảng đặt tính – HS bảng con. 12 8 4 - Lập bảng trừ. 12 – 8, 12 – 9…. - Học thuộc bảng trừ.. c. Thực hành: ( 13 phút ) Bài 1:Tính nhẩm 9+3= 8+4= 3+9= 4+8= - Nhận xét, sửa chữa Bài 2:Tính. * Học sinh làm bài 3. Bài 4: Tóm tắt: Có : 12 quyển vở Bìa đỏ : 6 quyển vở Bìa xanh : …quyển vở ?. 7+5= 5+7=. - Đọc yêu cầu . - Nối tiếp nhau nêu miệng cột 1, 2 ở bài a, b. - Nhận xét. * Học sinh nêu bài b. - Đọc yêu cầu. - Một số em nêu cách đặt tính. -5 HS lên bảng- Lớp làm vở. - Nhận xét * Học sinh làm bài 3. - 2 HS đọc đề - Cùng GV phân tích đề - 1 HS lên bảng- lớp làm vở Bài giải Số quyển vở bìa xanh là : 12 - 6 = 8( quyển vở ).

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Nhận xét, biểu dương 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. Đáp số : 8 quyển vở - Nhận xét - Về nhà làm bài tập ở trong vở bài tập.. Luyện viết I.Mục tiêu: - Học sinh luyện viết đúng, đẹp theo mẫu chữ đứng, vở luyện viết II.Lên lớp: 1) Giới thiệu bài 2) HS đọc 3) GV nhắc nhở HS trước khi viết 4) HS viết bài vào vở GV theo dõi, uốn nắn 5) Nhận xét, đánh giá tiết học. Buổi chiều. Toán:* Phép trừ dạng 12 trừ đi một số (Tiết 1 tuần 11) I.Mục tiêu - Học sinh thực hện tốt các phép trừ dạng 12 trừ đi một số. - Tìm được một số hạng trong một tổng. - Thực hiện được bài toán có lời văn. * Học sinh làm thêm bài tập 5 ( Đố vui) II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên 1 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập. Bài 1: Tính nhẩm a. 12 – 3 = b.12 – 7 = 12 – 9 = 12 – 5 = Bài 2: Đặt tính rồi tính. 42 – 6 52 – 7 X + 5 = 12 X =x.12 – 5 Bài 3: Tìm X=7. c.12 – 8 = 12 – 4 = 62 – 8 x + 7 = 62 x = 62 - 7 x = 55. Học sinh - Học sinh đọc yêu cầu bài và nêu kết quả và nêu cách nhẩm. - Học sinh nói lên được mối liên quan giữa phép cộng và phép trừ. - Học sinh đọc yêu cầu, nêu cách đặt tính và cách tính. - Học sinh đọc yêu cầu của bài rồi làm bài.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> X + 5 = 12 x + 7 = 62. 8 + x = 42. - Nhận xét bài làm của học sinh. Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc đề toán. - Giáo viên tóm tắt bài toán. Anh: 12 tuổi Em kém anh: 5 tuổi Em: ….tuổi? - Nhận xét và chữa bài cho học sinh. Bài 5 HS 2. Nhận xét, dặn dò. - Học sinh về ôn lại và đọc thuộc bảng trừ 12 trừ đi một số.. sinh nêu cách làm và nêu lại quy tắc tìm số hạng. - Học sinh đọc đề, phân tích đề và giải bài toán. Bài giải Năm nay em có số tuổi là: 12 – 5 = 7 ( tuổi) Đáp số: 7 tuổi - Học sinh trả lời: 42 Ôn lại bảng trừ: 12 trừ đi một số.. Tiếng Việt:* Dựa vào 4 câu hỏi để hoàn thành một đoạn văn 4 câu (Tiết 3 tuần 11) I.Mục tiêu: - Học sinh quan sát tranh và trả lời các câu hỏi dựa và tranh. - Dựa vào 4 câu hỏi để hoàn thành một đoạn văn 4 câu. II.Đồ dùng dạy học: - Sách thực hành. III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên 1. Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 1: Dựa theo tranh để trả lời câu hỏi.( Hoạt động theo nhóm đôi). - Giáo viên yêu cầu các nhóm trình bày. - Nhận xét các câu trả lời của các nhóm. Bài 2: Viết liền 4 câu ở bài tập 1 để tạo thành. Học sinh - Học sinh thảo luận và hỏi nhau: 1 học sinh hỏi, 1 học sinh trả lời. + Bố Linh đưa Linh đến thăm ai? - Bố Linh đưa Linh đến thăm ông. + Linh nói gì với ông? - Linh hỏi thăm sức khỏe của ông và an ủi ông. + Linh làm gì giúp ông? - Linh rót nước và chăm sóc ông. + Ông nói gì với Linh? - Ông nói cháu của ông thật ngoan và hiếu thảo. - Học sinh viết lại thành đoạn văn rồi.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> bài văn gồm 4 câu. + Nhận xét và chấm điểm. 2 Nhận xét - dặn dò: - Nhận xét tiết học,dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt.. đọc trước lớp cho các bạn nghe. - Nhận xét. - về nhà làm lại bài ở vở bài tập.. Hoạt động tập thể: Trò chơi dân gian I.Mục tiêu: - Ôn lại một số trò chơi dân gian. II.Các bước lên lớp: - Lớp trưởng tổ chức cho lớp tự chơi các trò chơi dân gian. - Thi đua giữa các tổ. - Bình chọn tổ chiến thắng để khen thưởng. II .Nhận xét tiết học: - Tuyên dương các tổ chơi nghiêm túc. - Về nhà ôn lại các trò chơi dân gian. - Cho HS vào lớp theo hàng 1 Thứ tư ngày 04 tháng 11 năm 2015. Tập đọc: Cây xoài của ông em I. Mục tiêu: -.Biết nghỉ hơi sau các dấu câu; Bước đàu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. Biết đọc. - Hiểu nội dung: Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ, biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ. - Trả lời câu hỏi: 1, 2, 3. II. Đồ dùng: - Tranh minh hoạ. - Bảng phụ viết những câu HD. III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên 1.Bài cũ. Học sinh - 3 em đọc bài “Bà cháu” và TLCH + Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống như thế nào? + Hai anh em trở nên giàu có mà vẫn không vui vẻ vì sao?.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Nhận xét, biểu dương 2. Bài mới: a. Giới thiệu - Nêu yêu cầu tiết học. - Ghi đề b. Luyện đọc: - Đọc mẫu - Hướng dẫn đọc câu. - Hướng dẫn đọc từ khó: xoài, lẩm chẩm, lúc lỉu, dịu dàng, trảy, xôi nếp hương. - Hướng dẫn học sinh đọc đoạn. - Luyện đọc câu dài: Mùa xoài nào,/ mẹ em củng chọn những quả chín vàng và to nhất/ bày lên bàn thờ ông.// - Giải thích: xoài cát, trảy, xôi nếp hương c. Tìm hiểu bài - Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát? - Quả xoài cát có mùi vị màu sắt như thế nào? -Tại sao bạn nhỏ cho rằng xoài cát nhà mình là thứ quà ngon nhất? d. Luyện đọc lại - Nhận xét cách đọc của học sinh. 3. Củng cố, dặn dò: - Đọc bài nhiều lần. - Chuẩn bị tiết sau. - Nhận xét tiết học.. - Nhận xét - Nghe. - Mỗi em đọc một câu đến hết bài - HS đọc ( cá nhân, đồng thanh ) - Nối tiếp nhau đọc đoạn. - Luyện đọc câu dài. - Đọc theo nhóm 3. - Thi đọc giữa các nhóm - Thảo luận nhóm 4, các nhóm trả lời. + Cuối đông hoa nở trắng cành. Đàu hè, quả sai lúc lỉu, quả to, đu đưa theo gió. - Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu vàng đẹp. - Vì xoài cát vốn đã thơm ngon rồi gắn kỉ niệm về người ông đã mất. - 2 N thi đọc toàn bài. - Nhận xét- bình chọn. - Học sinh về nhà đọc lại bài tập đọc, diễn cảm.. Luyện từ và câu: Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà I. Mục tiêu: - Nêu được một số từ ngữ chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩn trong tranh(BT1) - Tìm được từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ thỏ thẻ (BT2) II.Đồ dùng: - Tranh minh hoạ BT1. III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên. Học sinh. 1.Bài cũ - 1 em kể người thân trong gia đình..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Nhận xét 2. Bài mới: a. Giới thiệu: b. Hướng dẫn thực hành Bài 1: Học sinh tìm các đồ vật trong tranh.. - 1 em làm BT4. - Nhận xét.. - Nêu yêu cầu. - Quan sát tranh. - Thảo luận nhóm 4 tìm ra các đồ vật trong tranh. - Các N trình bày trước lớp: Bát to để đựng thức ăn; 1 cái thìa để xúc thức ăn; 1 chảo để rán, xào thức ăn; 1 cái cốc in hoa để uống;…... - Nhận xét- bổ sung.. Bài 2: - Cô bé muốn giúp ông? - Cô bé muốn nhờ ông làm giúp? - Bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh và đáng yêu? - Nhận xét, bổ sung 3. Củng cố, dặn dò: - Chia lớp 2N.. - Nhận xét tiết học. - Đọc yêu cầu. - 3 em đọc bài thơ “ Thỏ thẻ” - Nêu ý kiến. + đun nước, rút rạ. + xách siêu, ôm rạ, dập lửa, thổi khói. - Lời nói ngộ nghĩnh, ý muốn giúp ông đáng yêu. - Nhận xét - Trò chơi. + 1 N nêu tên đồ vật, 1 N nêu tên tác dụng của nó. Ngược lại. - Nhận xét - bình chọn đội thắng cuộc.. Toán: 32 - 8 I.Mục tiêu: - Biết thực hiện phép trù có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 -8. - Biết giải toán có một phép tính trừ dạng 32 -8. - Biết tìm số hạng của một tổng. - Làm bài tập 1( dòng 1); 2 a; 3, 4a. II. Đồ dùng: - 3 bó 1 chục que tính và 2 que tính rời. - Bảng gài. III. Các hoạt động dạy học: Giáo viên. Học sinh.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> 1.Bài cũ:. - Nhận xét 2. Bài mới: a. Giới thiệu 32 - 8 - Lấy 3 bó que tính và 2 que tính rời - Có mấy que tính? - 32 qt bớt 8 que tính còn mấy que tính? - Em bớt 8 que tính bằng cách nào? - Đặt tính - Vậy 32 - 8 = ? b. Thực hành Bài 1: Tính ( dòng 1; Học sinh làm dòng 2) - Nhận xét, sửa chữa Bài 2 a, ( b dành cho học sinh): Đặt tính rồi tính hiệu. Bài 3: Tóm tắt Hoà có : 22 nhãn vở Hoà cho: 9 nhãn vở Hoà còn:…..nhãn vở? Bài 4: Tìm x: X + 7 = 42. 3.Củng cố, dặn dò: - Chuẩn bị tiết sau - Nhận xét tiết học. - 2 HS lên bảng: -Đặt tính rồi tính: 12 - 5 = 12 - 9 = 12 - 4 = 12 - 6 = - 5 HS đọc bảng trừ 12- 8.. - Lấy que tính - 32 que tính - Còn 24 que tính - Mở 1 bó và 2 que tính là 12 que tính , bớt 8 que tính còn 4 que tính và 2 chục là : 20 + 4 = 24 que tính - 1 HS lên bảng đặt tính - Nhận xét - 32 - 8 = 24 -Đọc yêu cầu -5 HS lên bảng- lớp làm bảng con - Nhận xét - Đọc yêu cầu - 3 HS lên bảng- lớp làm vở - Nhận xét - 2 em đọc đề - Phân tích đề - 1 em lên bảng - lớp làm vở Bài giải Số nhãn vở Hoà còn lại là: 22 - 9 = 13 ( nhãn vở) Đáp số: 13 nhãn vở - Đọc yêu cầu. - HS nêu qui tắt tìm số hạng. - HS làm vở X + 7 = 42 X = 42 – 7 X = 35 - Nhận xét - Nghe. Thủ công: Ôn tập chủ đề: Kĩ thuật gấp hình.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> I. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức, kỹ năng gấp hình đã học, gấp được ít nhất một hình để làm đồ chơi. - Học sinh khéo tay gấp được 2 hình để làm đồ chơi. II.Đồ dùng: - Các mẫu hình gấp từ bài 1 đến 5. III. Nội dung kiểm tra. Giáo viên Học sinh 1. Hướng dẫn cách kiểm tra Đề kiểm tra: Em hãy gấp một trong các hình gấp đã học. - Nêu mục đích, yêu cầu của bài kiểm tra: + Gấp được một trong các sản phẩm đã học. + Hình gấp phải được thực hiện đúng quy trình, cân đối, các nếp gấp phải thẳng, phẳng. + Gọi tên các hình đã gấp. - Các hình đã gấp: + Tên lửa + Máy bay phản lực + Máy bay đuôi rời +Thuyền phẳng đáy không mui 2. Học sinh làm bài kiểm tra + Thuyền phẳng đáy có mui - Quan sát, khuyến khích các em gấp đẹp, đúng - Quan sát các mẫu gấp yêu cầu và giúp đỡ những em lúng túng. - Làm bài thực hành kiểm tra. 3. Đánh giá: 4. Nhận xét, dặn dò: -Nhận xét tiết học. - Học sinh về nhà gấp lại các hình và - Chuẩn bị đồ dùng học tập để tiết sau “Gấp, chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau. cắt, dán”. Luyện viết I.Mục tiêu: - Học sinh luyện viết đúng, đẹp theo mẫu chữ đứng, vở luyện viết II.Lên lớp: 1) Giới thiệu bài 2) HS đọc 3) GV nhắc nhở HS trước khi viết 4) HS viết bài vào vở GV theo dõi, uốn nắn 5) Nhận xét, đánh giá tiết học.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Thứ năm ngày 05 tháng 11 năm 2015. Toán: 52 - 28 I. Mục tiêu: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 52 – 28. - Biết giải toán có một phép trừ dạng 52 – 28. - Làm các bài tập:1( dòng 1); 2a,b ; 3. II.Đồ dùng: - 5 bó 1 chục que tính và 2 que tính rời III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên 1.Bài cũ: - Nhận xét 2. Bài mới: a. Giới thiệu: 52 - 28 - Lấy 5 bó và 2 que tính rời . Có mấy que tính? - Bớt 28 que tính, còn mấy que tính? - Làm thế nào em biết còn 24 que tính? - Ta thực hiện phép tính gì ? * Đặt tính: b. Thực hành Bài 1: Tính ( dòng 1) Bài 2 Đặt tính rồi tính (a,b) - Hướng dẫn HS làm vở 72 và 27 82 và 38 Bài 3: Tóm tắt. Đội 2 : 92 cây Đội 1 ít hơn : 38 cây Đội 1 : ...cây ?. 3.Củng cố dặn dò: - Chuẩn bị tiết sau. Học sinh -2 HS lên bảng đặt tính và tính 32 - 8 = 22 - 3 = 52 - 7 = 62 - 9 = - Nhận xét - Có 52 que tính - Còn 24 que tính - Bớt que tính : Mở ra một bó rồi bớt đi 28 que tính … - Phép trừ - Nêu cách đăt tính - Nêu cách thực hiện phép tính - Đọc yêu cầu - 1 học sinh lên bảng - lớp làm Bảng con - Nhận xét - Đọc yêu cầu - 2 HS lên bảng - lớp làm vở - Nhận xét - Đọc yêu cầu - Phân tích nắm yêu cầu. - 1 em giải B. HS giải vở. Bài giải: Số cây đội Một trồng được là. 92 - 38 = 54 ( cây ) Đáp số: 54 cây - Nhận xét - Nghe.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Nhận xét tiết học. - Làm vở bài tập ở nhà.. Tập viết: chữ hoa I I.Mục tiêu: - Viết đúng chữ hoa I ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Ích ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); Ích nước lợi nhà (3 lần). - Chữ viết rõ ràng tương đối đều nét, thẳng hàng, biết nối nét giữa chữ hoa với chữ thường trong chữ ghi tiếng. * Học sinh viết đầy đủ các dòng trong vở Tập Viết. II.Đồ dùng: - Mẫu chữ ạ đặt trong khung chữ. - Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ “ Ích nước lợi nhà”. III. Các hạt động dạy học: Giáo viên 1.Bài cũ - Nhận xét 2. Bài mới: a. Giới thiệu Nêu mục đích, yêu cầu tiết học b. Hướng dẫn viết - Đưa mẫu chữ - Chữ J có mấy ô li? - J gồm mấy nét ? *Hướng dẫn cách viết - viết mẫu - Nhận xét, sửa chữa * Đưa từ ứng dụng - Hướng dẫn viết chữ Ích c. Luyện viết - Theo dõi, hướng dẫn - Thu vở - nhận xét, biểu dương 3. Củng cố, dặn dò: - Viết bài ở nhà - Chuẩn bị tiết sau: K - Nhận xét tiết học. Học sinh - 1 HS lên bảng- lớp bảng con: H, Hai - Nhận xét. -Quan sát, nhận xét - 5 ô li - 2 nét - Quan sát - 1 HS lên bảng- lớp viết bảng con: J - Nhận xét - 1 HS đọc: Ích nước lợi nhà. - Nhận xét độ cao giữa các con chữ và khoảng cách giữa các chữ. - 1 HS lên bảng- lớp viết bảng con :Ích - Nhận xét - HS viết vở tập viết theo mẫu - Nghe.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Đạo đức: Ôn tập và thực hành kĩ năng giữa kì 1 I. Mục tiêu: - HS nắm lại một số kiến thức đã học từ tuần 1 đến tuần 10. - Giáo dục học sinh thực hiện đúng như nội dung kiến thức đã học. II.Đồ dùng: III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên *Hoạt động 1: Khởi động *Hoạt động 2 : Ôn tập - Nêu tên các bài em đã học?. Học sinh - HS hát bài “ Bạn thân” - Nối tiếp nhau nêu tên các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 10. 1. Học tập, sinh hoạt đúng giờ. 2. Biết nhận lỗi và sữa lỗi. 3. Gọn gàng, ngăn nắp. 4. Chăm làm việc nhà. 5. Chăm chỉ học tập. - Thảo luận theo nhóm 6. + Việc học tập sinh hoạt đúng giờ giúp ta điều gì?+ Tại sao chúng ta phải biết nhận lỗi và sửa lỗi? + Sống gọn gàng ngăn nắp có lợi gì? + Tại sao phải chăm làm việc nhà? + Chăm chỉ học tập có lợi gì? - Đại diện các N nêu kết quả. - Các nhóm nhận xét- bổ sung.. - Chia nhóm.. *Hoạt động 3: Đóng vai, xử lí tình huống Hà chuẩn bị đi học thì bà ngoại ở quê lên chơi. Đã lâu Hà chưa gặp bà nên rất mừng. Hà nên làm thế nào? 3. Nhận xét – dặn dò: - Thực hiện đúng như nội dung đã học. - Nhận xét tiết học.. - Lắng nghe. - Chia lớp thành 4 nhóm. - Đại diện 2 nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét nhóm có cách xử lí phù hợp, hay. - Học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập.. Buổi chiều. Thủ công:* Ôn tập chủ đề: Kĩ thuật gấp hình I. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức, kỹ năng gấp hình đã học, gấp được ít nhất một hình để làm đồ chơi..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Học sinh khéo tay gấp được 2 hình để làm đồ chơi. II.Đồ dùng: - Các mẫu hình gấp từ bài 1 đến 5. III. Nội dung kiểm tra: Giáo viên Học sinh 1. Hướng dẫn cách kiểm tra Đề kiểm tra: Em hãy gấp một trong các hình gấp đã học. - Nêu mục đích, yêu cầu của bài kiểm tra: + Gấp được một trong các sản phẩm đã học. + Hình gấp phải được thực hiện đúng quy trình, cân đối, các nếp gấp phải thẳng, phẳng. - Các hình đã gấp: + Gọi tên các hình đã gấp. + Tên lửa + Máy bay phản lực + Máy bay đuôi rời +Thuyền phẳng đáy không mui + Thuyền phẳng đáy có mui 2. Học sinh làm bài kiểm tra - Quan sát các mẫu gấp - Quan sát, khuyến khích các em gấp đẹp, đúng - Làm bài thực hành kiểm tra. yêu cầu và giúp đỡ những em lúng túng. 3. Đánh giá: 4. Nhận xét, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập để tiết sau “Gấp, - Học sinh về nhà gấp lại các hình và cắt, dán”. chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau.. Toán:* Thực hiện được các phép tính dạng 12 trừ đi một số (Tiết 2 tuần 11) I.Mục tiêu: - Học sinh thực hiện được các phép tính dạng 12 trừ đi một số. - Tìm một số hạng trong một tổng. - Giải được bài toán có lời văn. * Học sinh làm được bài tập 5 II.Đồ dùng dạy học: - Vở thực hành III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên 1. Hướng dẫn học sinh làm bài tập.. Học sinh.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Bài 1: Tính - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập. - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập. Làm bài vào vở, 5 em lên bảng làm 5 bài và nêu cách tính. - Nhận xét bài làm của bạn. - Học sinh nêu yêu cầu của bài tập làm bài và chữa bài.( Nêu cách đặt tính và cách tính). - Nhận xét bài làm của học sinh. Bài 2: Đặt tính rồi tính a. 15 + 17 32 - 15 32 – 17 - Nhận xét bài làm của học sinh. Bài 3: Tìm x X + 8 = 12 x + 7 = 72 24 + x = 42. - Nhận xét bài làm của học sinh. Bài 4: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân tích đề. Nhà Nam có: 42 quả Nhà Bộ ít hơn nhà Nam: 8 quả Nhà Bộ: ….quả? - Nhận xét bài làm của học sinh. Bài 5: HS 2 Nhận xét dặn dò: - Nhận xét tiết học - Dặn dò học sinh về nhà làm bài ở vở bài tập.. - Nêu yêu cầu của bài, nêu quy tắc tìm số hạng trong một tổng, làm bài. X + 8 = 12 x + 7 = 72 24 + x = 42 X = 12 – 8 x = 72 – 7 x = 42 – 24 X=4 x = 65 x = 18 - Nhận xét bài làm của bạn. - Học sinh đọc đề, phân tích đề, giải bài toán. Bài giải Cây dừa nhà Bộ có số quả là: 42 – 8 = 34 ( quả) Đáp số: 34 quả - Có 9 hình. - Về nhà làm bài ở vở bài tập. Thứ sáu ngày 06 tháng 11 năm 2015. Chính tả: (nghe viết) Cây xoài của ông em I. Mục tiêu: - Nghe- viết chính xác, trình bày đúng đoạn đầu của bài văn xuôi: Cây xoài của ông em. - Làm đúng các bài tập 2, 3 (a, b) II.Đồ dùng: III.Các hạt động dạy học: Giáo viên 1.Bài cũ: - Nhận xét 2.Bài mới: a.Giới thiệu: Nêu mục đích yêu cầu tiết học. Học sinh - 2 HS lên bảng - lớp bảng con viết: + 2 tiếng bắt đầu g/ gh, s/ x. - Nhận xét - Nghe.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> b.Hướng dẫn viết - Đọc bài viết - Cây xoài cát có gì đẹp?. - 2 HS đọc - Hoa nở trắng cành, quả sai lúc lỉu, màu sắc đẹp. - Viết bảng con: xoài cát, lẫm chẫm, lúc lỉu. - Nhận xét. - Đọc từ khó - Nhận xét, sửa chữa - Đọc chính tả - Đọc lại - Nhận xét. - HS viết bài vào vở - Soát bài: Đổi vở cho nhau để chấm và soát lỗi.. d. Bài tập: Bài 2: - Đọc yêu cầu - 1 em nhắc lại qui tắt viết g/ gh. - Học sinh làm bài vào phiếu bài tập + ghềnh, gà, gạo, ghi. - Nhận xét - Đọc yêu cầu - Thảo luận N2. - Nêu kết quả. - nhà sạch, bát sạch, cây xanh, lá cũng xanh. - 3 em đọc lại bài. - Học sinh về nhà viết lại bài đẹp, chính xác.. Bài 3a: Điền vào chỗ trống s/ x. 3.Củng cố, dặn dò: - Chuẩn bị tiết sau - Nhận xét tiết học. Toán: Luyện tập I.Mục tiêu: - Thuộc bảng trừ 12 trừ đi một số - Thực hiện được phép trừ dạng 52 – 28. - Biết tìm số hạng của một tổng. - Biết giải toán có một phép trừ dạng 52 – 28. - Làm bài tập 1, 2 ( cột 1,2), 3 a, b, 4 II. Đồ dùng: - Bảng con III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên. Học sinh.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> 1.Bài cũ:. 2 HS lên bảng- lớp làm bảng con: Đặt tính rồi tính: 62 - 19 32 - 27 82 - 56 62 - 9 - Nhận xét. - Nhận xét 2. Bài mới: a. Giới thiệu- ghi đề b. Thực hành: Bài 1: Tính nhẩm Bài 2: Đặt tính rồi tính ( cột 1,2) Mẫu bài: 62 - 27 Bài 3: Tìm x:(a,b) Bài 4: Tóm tắt: Có : 42 con Thỏ : 18 con Gà : ...con? - Học sinh làm bài tập 5 và trả lời trước lớp. 3.Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Đọc yêu cầu - Nối tiếp nhau nêu kết quả. - Nhận xét - Đọc yêu cầu - Theo dõi - 3HS lên bảng- lớp làm vở - Nhận xét - Đọc yêu cầu - 2 - 3 em nêu qui tắt. - 2 em lên B làm bài a, c. HS làm vở. - Đọc đề - Phân tích đề - 1 HS lên bảng- lớp làm vở Bài giải Số con gà có là : 42 - 18 = 24 ( con ) Đáp số: 24 con - Nhận xét - Học sinh về nhà làm bài ở vở bài tập.. Tập làm văn: Chia buồn an ủi I. Mục tiêu: - Biết nói lời chia buồn, an ủi đơn giản với ông, bà trong những tình huống cụ thể ( BT1, BT2) - Biết viết một bức bưu thiếp ngắn hỏi thăm ông bà khi em biết tin quê nhà bị bão ( BT3) GDKNS: -Thể hiện sự cảm thông -Giao tiếp: cởi mở tự tin trong giao tiếp, biết lắng nghe ý kiến người khác. Nhận thức về bản thân II.Đồ dùng: - HS mỗi em một bưu thiếp..

<span class='text_page_counter'>(26)</span> III. Các hoạt động dạy học: Giáo viên 1.Bài cũ:. Học sinh - 2 em đọc đoạn văn ngắn kể về ông bà hoặc người thân. - Nhận xét.. - Nhận xét 2.Bài mới: a.Giới thiệu Nêu mục đích, yêu cầu tiết học b.Thực hành: - Đọc yêu cầu Bài 1: Ông bà em bị mệt em nói vài câu an ủi. - HS xung phong nói. - Từng cặp lên đóng vai ông- cháu. - Nhận xét - bình chọn cặp có lời an ủi hay. - Nhận xét, biểu dương Bài 2: Hãy nói lời an ủi của em với ông bà. - Đọc yêu cầu. - Đọc nội dung a và b. - Thảo luận N4. - Các N đưa ra lời an ủi với từng trường hợp. a. Ông đừng buồn nữa để chàu xin cây hoa khác ông cháu mình cùng trồng lại. b. Bà đừng tiết nữa mà đau. Cái kính đó cũ lắm rồi. Để cháu thưa với bố mua các khác tặng bà. - Nhận xét Bài 3: Được tin quê em bị bão. Em hãy viết - Nắm yêu cầu một bức thư ngắn thăm hỏi ông bà. - 1 HS lên bảng- lớp viết vào tấm bưu thiếp. - Nhận xét - Nhiều em đọc bài của mình. - Nhận xét và khen những lời hay trong bưu - Khen những bức thư hay. thiếp. 3.Củng cố, dặn dò: - Về nhà làm bài ở vở bài tập và thực - Chuẩn bị tiết sau hành nói lời an ủi khi ông bà. Cha mẹ, - Nhận xét tiết học anh chị gặp chuyện buồn phiền.. Sinh hoạt lớp I Mục tiêu: - Đánh giá các hoạt động trong tuần 11 - Kế hoạch tuần 12..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> II Nội dung: Giáo viên 1 Đánh giá công tác tuần 10 b. Giáo viên tổng kết: *Nề nếp * Học tập: 2.Kế hoạch tuần 12 - Học chương trình tuần 12 * Học tập: Tham gia học tập tốt, đọc bài và làm bài tập ở nhà, chuẩn bị tốt đồ dùng để phục vụ công tác học tập của mình, - Kèm cặp cho các em yếu: .. .......... * Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân: Sạch sẽ, gọn gàng, áo quần đồng phục * Nề nếp: Trật tự trong giờ học. Không ăn quà vặt trong giờ học * Đạo đức: Cần lễ phép, yêu thương giúp đỡ bạn bè: Kèm cặp cho các bạn học còn chậm. - Đi học đúng giờ, chuyên cần. 3. Văn nghệ: - Thi nhau hát đơn ca giữa các tổ.. Học sinh a.Lớp trưởng đánh giá các hoạt động trong tuần 10. Giáo viên nêu. - Hát cá nhân – tập thể ..

<span class='text_page_counter'>(28)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×