Tải bản đầy đủ (.docx) (10 trang)

van 7 tuan 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (165.07 KB, 10 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần: 12 Tiết: 45, 46. Ngày soạn:05 / 11/2016 Ngày dạy: 09 /11 /2016. Văn bản: CẢNH KHUYA, RẰM THÁNG GIÊNG (Hồ Chí Minh)\ * CẢNH KHUYA A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Hiểu giá trị tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ “Cảnh khuya” của Chủ tịch Hồ Chí Minh. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức - Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh. - Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh. - Tâm hồn chiến sỹ - nghệ sỹ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan. - Nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ. 2. Kỹ năng - Đọc - hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. - Phân tích để thấy được nghệ thuật chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới mẻ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh. 3. Thái độ: Thấy được tấm lòng chan chứa yêu thiên nhiên và quê hương đất nước trong lòng lãnh tụ dân tộc Hồ Chí Minh. C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, phân tích và cảm nhận tác phẩm…. * RẰM THÁNG GIÊNG A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Hiểu giá trị tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ chữ Hán “Rằm tháng giêng” (Nguyên tiêu) của Chủ tịch Hồ Chí Minh. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức - Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh. - Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh. - Tâm hồn chiến sỹ - nghệ sỹ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan. - Nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ. 2. Kỹ năng - Đọc - hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. - Phân tích để thấy được nghệ thuật chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới mẻ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh. - So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và văn bản dịch bài thơ “Rằm tháng giêng”. 3. Thái độ: Thấy được tấm lòng chan chứa tình yêu thiên nhiên và quê hương đất nước trong lòng lãnh tụ dân tộc Hồ Chí Minh. C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, phân tích và cảm nhận tác phẩm… D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: Lớp 7a2.......................................................................................................... 2. Bài cũ: Đọc thuộc phần phiên âm và dịch thơ bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” và nêu ý nghĩa bài thơ?.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 3. Bài mới: Chủ tịch Hồ Chí Minh vốn là một con người có tâm hồn nghệ sĩ, dù Người từng viết Ngâm thơ ta vốn không ham. Hồi đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu Việt Bắc, dù bận trăm công nghìn việc, nhưng có khi giữa đôi phút nghỉ ngơi trong đêm khuya thanh tĩnh, nơi rừng sâu, núi thẳm tình cờ bắt gặp một cảnh đẹp, văng vẳng nghe tiếng hát, dõi theo một mảnh trăng . HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Tiết1 *HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG ? Trình bày hiểu biết của em về tác giả HCM? Hs: Trình bày như sgk/141. GV: Nói thêm về tên mà Bác Hồ đã dùng. Đặc biệt tên HCM. ? Hãy cho biết bài thơ “Rằm tháng giêng” (Nguyên Tiêu). “Cảnh khuya” được viết theo thể thơ nào? Hs tự bộc lộ. ? Bài thơ được sáng tác vào thời gian nào? Hs : Phát biểu.. NỘI DUNG BÀI DẠY I. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Tác giả + Hồ Chí Minh (1980 – 1969), tên thật là Nguyễn Sinh Cung, Quê : Xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An là nhà cách mạng vĩ đại, danh nhân VHTG, nhà thơ lớn. + Hai văn bản trên Sáng tác năm: 1947, 1948 tại Việt Bắc. 2. Tác phẩm - Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt. - Bản dịch bài “ Nguyên Tiêu”: thể lục bát . - Hai bài thơ Cảnh Khuya và Rằm tháng giêng được BH viết ở chiến khu VB , trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân pháp. * CẢNH KHUYA *Hoạt động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN. GV nêu yêu cầu đọc; Chú ý ngắt nhịp. ? Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của hai bài thơ ? ? Hai bài thơ được làm theo thể thơ nào? Vì sao em biết? ? Nêu yêu cầu đọc: Chú ý ngắt nhịp đúng. hơ. ? Với bài "Cảnh khuya" nên phân tích theo bố cục như thế nào?. I. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. Đ ọc – tìm hiểu từ khó 2. Tìm hiểu văn bản:. a. Bố cục: Chia làm 2 phần b. Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả trữ tình. c. Phân tích ? Đọc 2 câu đầu bài “cảnh khuya” cho biết tác giả c.1 Hai câu đầu:. tả cảnh bằng gì? (Tả bằng âm thanh) ? Âm thanh tiếng suối có gì đáng chú ý ? HS : Phát hiện trả lời. ? Từ “Lồng” ở đây nghĩa là gì? Tác dụng? (Quấn quýt) -> Gắn bó, hài hoà, ấm áp) ? Hai câu cuối của bài “ Cảnh khuya” đã biểu hiện những tâm trạng gì của tác giả ? HS :Bộc lộ Gv: Phân tích.. ? Nhan đề bài thơ là “Cảnh khuya”. Vậy đó là những cảnh nào? ? Đọc 2 câu thơ đầu và cho biết 2 câu thơ đó tả. Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa. + Âm thanh: Tiếng suối như tiếng hát. + Hình ảnh: ánh trăng, hoa cỏ, cây cổ thụ Þ Nghệ thuật so sánh, điệp từ: Cảnh vật sóng động, có đường nét, hình khối đa dạng với hai mảng màu sáng – tối...

<span class='text_page_counter'>(3)</span> cảnh gì, ở đâu? ? Cảnh khuya đó được miêu tả bằng những hình ảnh nào? ? Miêu tả âm thanh tiếng suối trong, tác giả đã - Điệp từ “lồng” -> bóng trăng lung linh, sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? huyền ảo mà lại ấm áp. ? Tìm các câu thơ khác tả tiếng suối. ? Điệp từ “lồng” giúp em hình dung cảnh tượng như thế nào? => Thiên nhiên trong trẻo, tươi sáng gần gũi. Cảnh vật như có linh hồn. Đọc 2 câu thơ cuối: ? Hai câu thơ này nói về tâm trạng nào của c.2 Hai câu cuối: Bác? Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ ? Theo em “Người chưa ngủ” vì lí do gì? Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà ? Nếu “Người chưa ngủ để thưởng ngoạn thiên nhiên thì em cảm nhận được cảm xúc tâm hồn => Điệp ngữ,so sánh: Tâm hồn tinh tế, cảm nào của tác giả? nhận vẻ đẹp của đêm trăng trong rừng bằng cả ? Chúng ta đã gặp rất nhiều đêm không ngủ tâm hồn, đồng thời canh cánh nỗi lo cho nước, của Bác. Hãy đọc những bài thơ mà em biết nói cho cách mạng về điều naỳ? 3. Tổng kết: ? Và đến đây, em có thể nêu những cảm nhận * Nghệ thuật: của mình về bài thơ ntn? - Viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật ? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội - Có nhiều hình ảnh thơ lung linh, kì ảo dung bài thơ - Sử dụng các phép tu từ so sánh, điệp từ (tiếng…tiếng ; lồng..lồng ; chưa ngủ - chưa ngu) có tác dụng miêu tả chân thực âm thanh, hình ảnh trong rừng đêm - Sáng tạo nhịp điệu ở câu 1, 4 (nhịp 2/2/4) * Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện đặc điểm nổi bật của thơ Hồ Chí Minh : sự gắn bó, hòa hợp với thiên nhiên Hoạt động 2: phân tích bài Rằm tháng giêng và con người. Gọi Hs đọc lại bài thơ thứ hai B.RẰM THÁNG GIÊNG Gv yêu cầu giọng đọc: Đọc diễn cảm, chậm rãi, sâu lắng. Bài Rằm tháng giêng ngắt nhịp 4/3 (Nguyên tiêu) như lệ thường. Điều này thể hiện sự hiện đại 1. Đọc, tìm hiểu nghĩa từ khó trong phong cách thơ Hồ Chí Minh. Gv đọc mẫu 1 lần, gọi Hs đọc lại. Gv yêu cầu hs đọc bằng mắt phần Chú thích trong Sgk. Bố cục bài thơ có thể chia làm mấy phần? Về 2. Tìm hiểu văn bản cấu trúc nội dung theo trình tự khai, thừa, a. Bố cục chuyển, hợp với 2 câu đầu tả cảnh, 2 câu sau thể hiện tâm trạng. ->2 phần b. Phương thức biểu đạt: Miêu tả, biểu cảm. Nêu phương thức biểu đạt của bài thơ? -> Miêu tả và biểu cảm..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> ? Nhận xét về hình ảnh, không gian và cách miêu tả trong bài Nguyên tiêu. Câu thơ thứ 2 có gì đặc biệt về từ ngữ và đã gợi ra vẻ đẹp rộng lớn bát ngát của không gian như thế nào?. b.1Hai câu đầu: “Rằm xuân lồng lộng trăng soi, Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.” - Điệp từ “xuân” + từ láy “lồng lộng” . -> Vẽ ra không gian cao rộng, bát ngát, tràn đầy ánh sáng và sức sống của mùa xuân trong đêm rằm tháng giêng.. Hai câu sau cho ta biết điều gì? Gợi lên không khí gì? b.2 Hai câu cuối: ( Gv: so sánh với câu thơ trong Phong kiều dạ “Giữa dòng bàn bạc việc quân bạc) Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.” - Dù bận việc nước nhưng tâm hồn Bác vẫn rung cảm trước ánh trăng đẹp. - Phong thái ung dung, lạc quan của Bác toát ra từ giọng thơ hiện đại + cổ điển. => Hai bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, Thảo luận: Hai bài thơ đã biểu hiện tâm hồn lo lắng cho vận mệnh dân tộc và phong thái ung dung lạc quan của người chiến sỹ cách và phong thái của Bác Hồ như thế nào? mạng Hồ Chí Minh. ? Đọc cả 2 bài thơ em nhận thấy ý nghĩa chung nào? (Thảo luận) ? Ngoài ra trong mỗi bài thơ, em đều nhận thấy vẻ đẹp riêng. Hãy chỉ rõ những đặc sắc ấy? ( Thảo luận) ? Đọc những câu thơ khác viết về trăng mà em biết?. * HOẠT ĐỘNG 3 : HƯỚNG DẪN TƯ HỌC Hướng dẫn tự học - GV gợi ý: Câu 5 phần đọc - hiểu văn bản SGK 142. Bài Nguyên tiêu gợi cho em nhớ tới những tứ thơ câu thơ và hình ảnh thơ nào trong thơ cổ Trung Quốc? * Thiên nhiên ở hai bài thơ khác nhau như thế nào? Cảnh khuya: Thiên nhiên được miêu tả ở chiều sâu tạo bức tranh nhiều tầng, nhiều đường nét. "Rằm tháng giêng" Thiên nhiên. 3. Tổng kết: * Nghệ thuật: - Viết băng chữ Hán theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, bản dịch viết theo thể lục bát - Sử dụng điệp từ có hiệu quả - Lựa chọn từ ngữ gợi hình, biểu cảm. * Ý nghĩa văn bản: Bài thơ toát lên vẻ đẹp và tâm hồn nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh trước vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc ở giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp còn nhiều gian khổ. Ghi nhớ: SGK III. HƯỚNG DẪN TƯ HỌC Học thuộc lòng 2 bài thơ trên - Học 5 từ Hán Việt sử dụng trong bài thơ Nguyên tiêu. - Tập so sánh sự khác nhau về thể loại giữa nguyên tác và bản dịch bài thơ.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> được miêu tả ở không gian rộng cảnh vật bát ngát, trải rộng tràn sức xuân.. - Bài mới Các yếu tố tự sự miêu tả trong văn tự sự.. - Đọc trước các ví dụ trong SGK và trả lời câu hỏi. E. RÚT KINH NGHIỆM: ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ………….……………………………………………………………………………………………. Tuần: 12 Tiết: 47. Ngày soạn: 6/ 11/2016 Ngày dạy: 10/11 /2016. CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ , MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM A./ MƯC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Hiểu vai trò các yếu tố tự sự,miêu tả trong văn biểu cảm. - Biết vận dụng những kiến thức đã học về văn biểu cảm vào đọc – hiểu và tạo lập văn bản biểu cảm. B./ TRỌNG TÂM,KIẾN THỨC,KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức:.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm. - Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm. 2. Kỹ năng: - Nhận ra tác dụng của các yếu tố tự sự, miêu tả trong một văn bản biểu cảm. - Sử dụng kết hợp các yếu tố đó trong trong việc tạo lập văn bản biểu cảm. 3. Thái độ: -Nghiêm túc trong giờ học C./ PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp kết hợp với thực hành thảo luận nhóm D./ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp : Lớp 7a2.......................................................................................................... 2. Kiểm tra bài cũ Thế nào là văn biểu cảm ? 3. Bài mới: GV giới thiệu bài - Ở tiết trước các em đã tìm hiểu về đặc điểm của văn biểu cảm , tiết học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu đề và cách làm 1 bài văn biểu cảm . HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ Hoạt đông 1: Tìm hiểu chung Cho Hs đọc lại bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá Nhắc lại bố cục của bài thơ? -> Chia làm 4 đoạn. Chỉ ra phương thức biểu đạt của từng đoạn và tác dụng của những phương thức biểu đạt ấy? - Đoạn 1: Tự sự (2 dòng đầu), miêu tả (3 dòng sau)  Tạo bối cảnh chung cho bài thơ. - Đoạn 2: Tự sự kết hợp với biểu cảm.  Uất ức, bất lực vì già yếu. - Đoạn 3: Tự sự kết hợp với miêu tả (6 câu đầu), biểu cảm (2 câu sau)  Nỗi khổ nhiều bề của nhà thơ. - Đoạn 4: Biểu cảm trực tiếp.  Tình cảm cao thượng, vị tha của tác giả. Trong văn bản ở mục 2 (Sgk) có thể chia làm 3 đoạn. Vậy em hãy chỉ ra phương thức biểu đạt ở mỗi đoạn? “Những ngón chân… xoa bóp khỏi” -> Miêu tả. “Bố đi chân đất … bố đi xa lắm” -> Tự sự. NỘI DUNG BÀI DẠY I.TÌM HIỂU CHUNG 1.Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm 1. Văn bản 1: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá - Đoạn 1: Tự sự + miêu tả - Đoạn 2: Tự sự + biểu cảm - Đoạn 3: Tự sự + miêu tả + biểu cảm - Đoạn 4: Biểu cảm trực tiếp => Từ kể và miêu tả, nhà thơ bộc bạch nỗi niềm của mình, nỗi thống khổ khi nhà tranh bị gió thu phá nát.. 2. Văn bản 2 (Sgk/137): Bố tôi - Đoạn 1: Miêu tả: ngón chân, gan bàn chân, mu bàn chân của bố. Tự sự: Việc ngâm chân của bố. - Đoạn 2: Tự sự + miêu tả: Việc đi làm vất vả của bố. -> Tự sự + miêu tả đóng vai trò làm nền tảng, khơi gợi cảm xúc. - Đoạn 3: Biểu cảm trực tiếp: thể hiện tình yêu.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> ”Bố ơi! … thành bệnh” -> Cảm nghĩ. - Miêu tả, tự sự -> Gợi cảm xúc. Nếu không có các yếu tố miêu tả, tự sự thì yếu tố biểu cảm có thể bộc lộ được hay không? (không) Đoạn văn trên miêu tả, tự sự trong niềm hồi tưởng. Hãy cho biết tình cảm đã chi phối tự sự và miêu tả như thế nào? Qua việc phân tích hai văn bản trên, em rút ra kết luận gì về vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn bản biểu cảm? Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ. Gọi hs đọc Hoạt động 2: Luyện tập Bt1: Bt2: Hs dùng lời của mình để diễn đạt lại mẩu chuyện Kẹo mầm Gv gợi ý, yêu cầu Hs về nhà làm vào vở soạn. thương, nỗi lo lắng, lòng kính trọng của người con đối với bố. => Tự sự và miêu tả nhằm khơi gợi tình cảm, cảm xúc, do tình cảm, cảm xúc chi phối. * Ghi nhớ: (Sgk/138). II) Luyện tập Bài tập1:Kết hợp trong giờ phát triển v/d 1 Bt2: Dùng lời văn của em viết lại văn bản Kẹo mầm, căn cứ vào những điểm chính sau: - Tự sự: Chuyện đổi tóc rối lấy kẹo mầm. - Miêu tả: Cảnh chải tóc của người mẹ và hình ảnh người mẹ. - Biểu cảm: Lòng nhớ mẹ khôn xiếtIII. HƯỚNG DẤN TỰ HỌC - Nắm được các yếu tố miêu tả, tự sự trong văn bản biểu cảm được sử dụng với mức độ nào và vai trò của các yếu tố đó trong văn bản?- Trên cơ sở Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học một văn bản có sử dụng yếu tố tự sự, viết lại thành bài văn biểu cảm. GV gợi ý: GV: HS viết thành bài văn biểu Bài mới: Trả bài kt văn, trả bài tlv cảm dựa trên câu chuyện của văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”. E.RÚT KINH NGHIỆM: ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………...

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Tuần: 12 Tiết: 48. Ngày soạn: 08/ 11/2016 Ngày dạy: 11 /11 /2016. Tập làm văn: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2,TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Thấy được năng lực của mình trong việc làm văn biểu cảm ,những ưu điểm và nhược điểm B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG : 1. Kiến Thức: - Thấy được năng lực của mình trong việc làm văn biểu cảm ,những ưu điểm và nhược điểm 2. Kĩ năng: - Tự đánh giá đúng ưu khuyết điểm bài tập làm văn đầu tiên về văn biểu cảm trên các mặt hiểu biết về lập ý ,bố cục ,vận dụng các phép tu từ . 3. Thái độ: - Nghiêm túc sủa lỗi cho bản thân để tiến bộ hơn trong bài sau C. PHƯƠNG PHÁP, CHUẨN BỊ: - Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thực hành..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - GV: chấm bài kỹ để phát hiện các lỗi mà học sinh thường mắc phải để có biện pháp sửa chữa giúp học sinh khắc phục . - Hs: chuẩn bị bài ở nhà. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định: Lớp 7a2.......................................................................................................... 2. Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp trong tiết học. 3. Bài mới: Giới thiệu bài: - Chúng ta đó cùng nhau viết bài TLV số 2: Đó là kiểu bài yêu cầu kể chuyện kết hợp với miêu tả. Để đánh giá xem bài viết của các em đã làm: được những gì, còn điểu gì chưa hoàn thành hoặc cần tránh. Tất cả những điều trên, chúng ta cùng nhau thực hiện trong giờ học này. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * HOẠT ĐỘNG 1: Trả bài tập làm văn - GV chép đề bài lên bảng – Nhắc lại quá trình tạo lập văn bản – Nêu ra định hướng của bài làm – Lập dàn ý ? Hãy xác định yêu cầu của đề bài? (kiểu VB, các kĩ năng cần vận dụng vào bài viết) * HOẠT ĐỘNG 2: Yêu cầu của bài làm. Nhận xét ưu, nhược điểm ? Hãy lập dàn ý cho đề văn - H/s khác theo dõi bổ sung ? Sử dụng yếu tố miêu tả vào các ý nào thì phù hợp? -> Sử dụng yếu tố miêu tả vào các ý: 2, 4, 5 trong phần thân bài (cần linh hoạt) GV nhận xét ưu điểm và nhược điểm - Nhận xét và chỉ ra những tồn tại trong bài làm của H/s a. Ưu điểm: - Các em đã xác định được yêu cầu của đề bài (kiểu văn bản cần tạo lập, các kĩ năng cần sử dụng trong bài viết) - 1số bài vận dụng yếu tố biểu cảm khá linh hoạt - Bài viết sinh động, giàu cảm xúc: ví dụ bài làm của H/s: Hằng 7ª1, Thu 7ª1, Măng 7ª1, ….. - Trình bày sạch đẹp. b. Tồn tại: - Bố cục bài làm ở một số em chưa mạch lạc, cần chú ý tách ý, tách đoạn. - Sử dụng yếu tố miêu tả chưa linh hoạt, chưa nhiều. NỘI DUNG BÀI DẠY I. ĐỀ BÀI: Viết về loài cây em yêu II. YÊU CÂU CỦA BÀI LÀM 1. Nội dung: - Kiểu văn bản: Văn biểu cảm - Viết về một loài cây bất kỳ mà em yêu thích - Lưu ý: Phải bộc lộ được tình cảm của mình đối với loài cây đó 2. Đáp án chấm: a. Mở bài: (1,5 điểm) - Nêu loài cây mà em yêu thích - Lý do em yêu thích b. Thân bài: (6 điểm) - Các phẩm chất của cây (2đ) - Gía trị của loài cây đó đối với đời sống con người(2đ) - Loài cây trong cuộc sống của em (2đ) c. Kết bài: (1,5 điểm) - Tình yêu của em đối với loài cây đó ( Hình thức trình bày,cách diễn đạt 1đ ) 3. Nhận xét ưu, nhược điểm Ưu điểm - Nhìn chung HS nắm được yêu cầu đề ,định hướng đề tương đối tốt.Bố cục bài văn rõ ràng ,đầy đủ .Cảm nghĩ sâu sắc .Một số bài có ý sáng tạo tốt ,biết liên hệ nhiều với thực tế . Khuyết điểm : - Có một số bài còn rơi vào miêu tả ,kể mà chưa chú ý bộc lộ cảm xúc. - Lỗi chính tả và dùng từ ,ý diễn đạt vẫn còn ở một số em..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu: - Thống kê chất lượng: - còn sai chính tả 4. Đọc thẩm định: - Chữ viết ở một số bài còn cẩu thả, chưa khoa GV Cho 2 HS đọc 2 bài đạt điểm cao và 2 học. bài đạt điểm chưa cao - Một số bài làm còn sơ sài, kết quả chưa cao - 2 bài điểm cao: Bài em Uyên , Nia .. - GV: Đưa ra các lỗi trong bài -> H/s sửa - 2 Bài điểm thấp: Thái, Tin, .….. - GV: Đọc mẫu những đoạn văn, bài văn viết tốt * Hướng dẫn HS trao đổi,thảo luận : - Trả bài cho H/s ? Nguyên nhân viết tốt và nguyên nhân viết GV: Trả bài cho HS và nêu yêu cầu : chưa tốt? 1. Mỗi HS tự xem lại bài và tự sửa lỗi 5. Trả bài 2. Trao đổi bài cho nhau để cùng rút kinh nghiệm Gv : Hướng sửa các lỗi đã mắc? E. RÚT KINH NGHIỆM: ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ………….…………………………………………………………………………………............

<span class='text_page_counter'>(11)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×