Tải bản đầy đủ (.docx) (20 trang)

Giao an tuan 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (279.67 KB, 20 trang )

(1)LỊCH BÁO GIẢNG : TUẦN 10 LỚP 4/1 Năm học 2016 -2017 (Từ 24/10 đến 28/10/2016) Thứ , ngày Thứ hai 24/10/2016. Thứ ba 25/10/2016. Thứ tư 26/10/2016. Thứ năm 27/10/2016. Thứ sáu 28/10/2016. Môn dạy. Đạo đức Tập đọc Lịch sử Toán Chào cờ Chính tả Toán LTVC Khoa học Kể chuyện Anh văn Tập đọc Mĩ thuật Toán TLV Địa lí Toán LTVC Âm nhạc Kĩ thuật Anh văn Khoa học Toán TLV SHL. Thứ hai 24/10/2016. Tiết 1/10 2/19 3/10 4/46 5/10 1/10 2/47 3/19 4/19 5/10 1/19 2/20 3/10 4/48 5/19 1/10 2/10 3/20 4/10 5/10 1/20 2/20 3/50 4/20 5/10. Tên bài dạy Tiết kiệm thời giờ (tt) Ôn tập đọc-HTL Cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược lần thứ nhất (năm 981) Luyện tập Ôn tập Luyện tập chung Ôn tập Ôn tập: Con người và sức khoẻ (tt) Ôn tập Ôn tập Kiểm tra định kỳ Ôn tập Thành phố Đà Lạt Nhân với số có một chữ số Kiểm tra đọc Học hát: Khăn quàng thắm mãi vai em Khâu viền gấp mép vải bằng mũi khâu đột (T1) Nước có những tính chất gì? Tính chất giao hoán của phép nhân Kiểm tra viết. ĐẠO ĐỨC (Tiết 10) TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( TIẾT 2 ). I - MỤC TIÊU - YÊU CẦU - Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ. - Biết được ích lợi của tiết kiệm thời giờ. Biết vì sao phải tiết kiệm thời giờ. - Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, … hằng ngày một cách hợp lý. - HS biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm. - HS biết quý trọng thời gian. II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP GV : - SGK, Một số câu chuyện kể về tấm gương biết tiết kiệm thời giờ. HS : - SGK, sưu tầm truyện kể về những tấm gương biết tiết kiệm thời giơ.. III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiến trình tiết học 1. Khởi động : (1’) 2. Bài cũ: (1’). Hoạt động của giáo viên - Thế nào tiết kiệm thời giờ ? - Vì sao cần tiết kiệm thời giờ ? - Gv nhận xét - hỗ trợ hs. Hoạt động của học sinh - HS hát + báo cáo sĩ số, kiểm tra dụng cụ học tập . - HS đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi..

(2) 3.Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động 2 :. Hoạt động 3 :. 4 - Củng cố: (3’). 5. Dặn dò: (2’). a) Giới thiệu bài: Tiết đạo đức hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập cách tiết kiệm thời giờ. b) Thực hành Thảo luận theo nhóm đôi (bài tập 4 SGK )* Mục tiêu: HS vận dụng bài học để kể chuyện và liên hệ thực tế việc thực hiện tiết kiệm của bản thân và gia đình cho bạn nghe. - Nhận xét , khen ngợi những HS đã biết tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở các HS còn sử dụng lãng phí thời giờ. Bài 5 : Cho hs làm việc nhóm đôi. * Mục tiêu: HS biết cách lập thời gian biểu cá nhân. - Yêu cầu HS treo đổi về thời gian biểu cá nhân của mình với bạn. -> Kết luận : + Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử dụng tiết kiệm. + Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các việc có ích một cách hợp lí, có hiệu quả. - Gv nhận xét - hỗ trợ hs - Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hằng ngày. - Chuẩn bị : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.. - HS nhận xét.. - HS lắng nghe. - HS làm việc nhóm đôi . - HS trình bày , trao đổi trước lớp .. - HS từng cặp một trao đổi với nhau về việc bản thân đã sử dụng thời giờ như thế nào và dự kiến thời gian biểu của cá nhân trong thời gian tới.. - HS đọc lại ghi nhớ và về thực hành theo bài tập. - HS lắng nghe.. MÔN :TẬP ĐỌC BÀI: ÔN TẬP ĐỌC-HTL (Tiết 1) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. - HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 75 tiếng/ phút). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu viết tên một số bài tập đọc-HTL. - Một số từ phiếu khổ to kẻ sẵn bài tập 2 để HS điền vào chỗ trống.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiến trình tiết học 1 - Khởi động : 2. KTBC: 3.Bài mới: . Hoạt động 1:. Hoạt động 2 :. Hoạt động của giáo viên - Điều ước của vua Mi-đát. - Gọi lần lược 3 hs đọc bài và trả lời câu hỏi của bài sgk - Gv nhận xét - hỗ trợ hs a) Giới thệu bài: nội dung học tập của tuần 10: ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kế quả học môn tiếng việt trong 9 tuần qua. b) Kiểm tra tập đọc và HTL( khoảng 1/3 số hs trong lớp) * Mục tiêu: Kiểm tra kĩ năng đọc thành. Hoạt động của học sinh - HS hát, kiểm tra dụng cụ học tập - HS đọc bài và trả lời câu hỏi - HS nhận xét.. - HS lắng nghe.

(3) tiếng giữa kì I. - Kiểm tập đọc và HTL các tuần 1, 3, 5 - Từng hs lên đọc - Giáo viên: đặt 1 câu hỏi trong đoạn vừa đọc để hs trả lời. c) Bài tập: - Gọi hs đọc yêu cầu - Gv nêu câu hỏi: + Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể ?. Hoạt động 3 :. 4 - Củng cố: (3’). 5. Dặn dò: (2’). + Gv: hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “thương người như thể thương thân” d) Gv tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm, thể hiện rõ sự khác biệt về giọng đọc ở mỗi đoạn - Gv nhận xét - hỗ trợ hs - Dặn HS về xem lại quy tắc viết hoa tên riêng để học tốt tiết ôn tập sau.. - Từng hs lên đọc. - HS trả lời câu hỏi đoạn vừa đọc - HS đọc yêu cầu - HS: Đó là những bài kể một chuổi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa.. - HS thi đọc diễn cảm. - HS lắng nghe. LỊCH SỬ – TIẾT 10 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (Năm 981) I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: - Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất năm (981) do Lê Hoàn chỉ huy: + Lê Hoàn lên ngôi là phù hợp với yêu cầu của đất nước và phù hợp với lòng dân. + Tường thuật (sử dụng lược đồ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất: Đầu năm 981 quân Tống theo hai đường thuỷ, bộ tiến vào xâm lược nước ta. Quân ta chặn đánh địch ở Bạch Đằng (đường thuỷ) và Chi Lăng (đường bộ). Cuộc kháng chiến thắng lợi. - Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh. Với chức Thập đạo tướng quân. Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế (nhà Tiền Lê). Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi. - HS tự hào về chiến thắng Bạch Đằng, Chi Lăng và người anh hùng dân tộc Lê Hoàn cùng toàn dân đã làm nên những chiến thắng vang dội đó. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: + Lược đồ minh họa + Tìm hiểu hành động cao đẹp của Dương Vân Nga trao áo long cổn cho Lê Hoàn; Dương Vân Nga trao áo long cổn cho Lê Hoàn thực chất là từ bỏ ngôi vua của dòng họ mình cho một dòng họ khác. Bởi vì Dương Vân Nga là vợ Đinh Bộ Lĩnh, bấy giờ con của Dương Vân Nga là Đinh Toàn mới 6 tuổi đang ở ngôi vua, chưa đủ tài trí để lãnh đạo nhân dân chống lại giặc ngoại xâm. (Thời Lê Hoàn, sử ghi là Tiền Lê) - HS: SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiến trình tiết học. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh.

(4) 1 - Khởi động:(1’) 2. Bài cũ: (4’). 3.Bài mới: Hoạt động 1:(1’). Hoạt động 2: (15’). Hoạt động 3: (15’). Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân - Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì? (- HS trả lời, HS nhận xét) - Đinh Bộ Lĩnh lấy nơi nào làm kinh đô & đặt tên nước ta là gì? - Gv nhận xét - hỗ trợ hs a) Giới thiệu bài: Buổi đầu độc lập của dân tộc, nhân dân ta phải liên tiếp đối phó với thù trong giặc ngoài. Nhân nhà Đinh suy yếu, quân Tống đã đem quân sang đánh nước ta. Liệu rồi số phận của giặc Tống sẽ ra sao? Hôm nay thầy cùng các em tìm hiểu bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981) b)Tìm hiểu về cuộc kháng chiến. * Mục tiêu: HS Biết nguyên nhân dẫn đến cuộc chiến và biết đôi nét về hoàn cảnh lên ngôi vua của Lê Hoàn. * Nguyên nhân của cuộc kháng chiến- Hoàn cảnh lên ngôi của Lê Hoàn. -Gọi HS đọc SGK.. - HS hát, kiểm tra dụng cụ học tập - HS đọc bài và trả lời câu hỏi. - HS nhận xét. - Hs lắng nghe. - HS lắng nghe.. - HS đọc SGK, Thảo luận nhóm đôi - Vua Đinh & con trưởng là Đinh Liễn bị giết hại - Con thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi lên ngôi vì vậy không đủ sức gánh vác việc nước - Lợi dụng cơ hội đó, nhà Tống - Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào ? đem quân sang xâm lược nước - Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được ta nhân dân ủng hộ không ? - Trước tình hình quân Tống lăm le xâm lược nước ta, Thái hậu GV nêu vấn đề: “Việc Lê Hoàn lên ngôi vua có Dương Vân Nga đặt niềm tin hai ý kiến khác nhau: vào “Thập đạo tướng quân” Lê + Thái hậu Dương Vân Nga yêu quý Lê Hoàn Hoàn (Tổng chỉ huy quân đội) nên đã trao cho ông ngôi vua. và Bà đã trao áo Long bào để + Lê Hoàn được tôn lên làm vua là phù hợp ông lên ngôi vua. với tình hình đất nước & nguyện vọng của - HS trao đổi & nêu ý kiến nhân dân lúc đó. - HS chọn ý: Lê Hoàn được tôn Em hãy dựa vào nội dung đoạn trích trong lên làm vua là phù hợp với tình SGK để chọn ra ý kiến đúng.” hình đất nước & nguyện vọng GV kết luận: Ý kiến thứ hai đúng vì: Đinh của nhân dân lúc đó. Toàn khi lên ngôi còn quá nhỏ; nhà Tống đem quân sang xâm lược. Lê Hoàn giữ chức Tổng chỉ huy quân đội; khi Lê Hoàn lên ngôi được quân sĩ tung hô “Vạn tuế” GV giảng về hành động cao đẹp của Dương Vân Nga trao áo lông cổn cho Lê Hoàn: đặt lợi ích của dân tộc lên trên lợi ích của dòng họ, của cá nhân. c) Diễn biến của cuộc chiến. * Mục tiêu: HS nắm được diễn biến của cuộc - HS dựa vào phần chữ & lược chiến chống quân Tống (năm 981). đồ trong SGK để thảo luận. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi - Đại diện nhóm lên bảng thuật sau: lại cuộc kháng chiến chống quân + Quân Tống sang xâm lược nước ta vào năm Tống của nhân dân trên bản đồ. nào?.

(5) 4 - Củng cố: (3’). 5. Dặn dò: (2’). + Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường nào? + Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra như thế nào? + Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm lược của chúng không? - Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân dân ta? - Gv nhận xét - hỗ trợ hs - GV liên hệ giáo dục học sinh. - Nhờ sức mạnh đoàn kết của dân tộc, nhờ tinh thần yêu nước mãnh liệt của các tầng lớp nhân dân ta, Lê Hoàn cùng các tướng sĩ đã đập tan cuộc xâm lược lần thứ nhất của nhà Tống, tiếp tục giữ vững nền độc lập của nước nhà. Chúng ta tự hào sâu sắc với quá khứ đó - Nhận xét tiết học, tuyên dương hs. - Chuẩn bị : Nhà Lý dời đô ra Thăng Long. - Giữ vững nền độc lập dân tộc, đem lại niềm tự hào và niềm tin sâu sắc ở sức mạnh & tiền đồ của dân tộc. - HS lắng nghe.. TOÁN TIẾT 46: LUYỆN TẬP I - MỤC TIÊU : - Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác … - Cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật . - Tại lớp HS làm được các bài tập: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4 (a). II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -. Gv có ê-ke, phấn màu, thức kẻ 1m Hs: có ê-ke, SGK, vở bài tập toán.. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên 1 - Khởi động: (1’) Kiểm tra dụng cụ học tập 2. Bài cũ: (4’) Thực hành vẽ hình chữ nhật, hình vuông - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà 3. Bài mới: - Gv nhận xét - hỗ trợ hs Hoạt động 1: (1’) a) Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. b) Thực hành Hoạt động 2 : * Mục tiêu: Củng cố các loại góc: góc (30’) vuông, góc nhọn, góc bẹt, góc tù Bài tập 1: - HS nêu tên góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong hình. - Gv nhận xét - hỗ trợ hs Bài tập 2: Điền đúng (Đ), sai (S) vào ô trống. - Yêu cầu HS đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống. - Gv nhận xét - hỗ trợ hs Bài tập 3, 4: Thực hành vẽ hình vuông và hình chữ nhật. * Mục tiêu: Củng cố các bước thao tác vẽ hình chữ nhật, hình vuông.. Hoạt động của học sinh - HS tự kiểm tra dụng cụ học tập. - HS lên bảng thực hành vẽ hình chữ nhật và hình vuông.. - HS làm bài: dùng ê ke kiểm tra các góc, nêu tên các góc. - Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả - Hs lắng nghe. - HS làm bài vào SGK - HS sửa và thống nhất kết quả.. - 2 HS lên bảng làm bài. HS còn lại làm bài vào vở bài 3, bài 4 (a). - HS sửa bài - HS vẽ vào tập.

(6) - HS vẽ hình vuông với một cạnh có trước.. 4 - Củng cố: (3’) 5. Dặn dò: (2’). - HS vẽ đúng hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 6 cm, chiều rộng AD = 4 cm. - Nhắc lại thao các vẽ hình chữ nhật và hình vuông? - Gv nhận xét - hỗ trợ hs - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt - Làm bài trong VBT, Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.. - Hs nêu. - Hs khác nhận xét. - HS lắng nghe.. Thứ ba 25/10/2016 MÔN : CHÍNH TẢ BÀI : ÔN TẬP (Tiết 2) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Nghe – viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bài đúng bài văn có lời đối thoại. Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả. - Nắm được cách viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết. - Học sinh khá, giỏi viết dúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ 75 chữ/ 15phút); hiểu được nội dung bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một tờ phiếu khổ to viết sẵn bài tập 2 +4,5.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiến trình tiết học 1 - Khởi động: (1’) 2. KTBC: 3. Bài mới: Hoạt động 1: (1’). Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh - Hát và kiểm tra dụng cụ học tập. - Không. a) Giới thiệu bài: Tiết này các em sẽ luyện nghe viết đúng chính tả, trình bài đúng một truyện ngắn kể về phẩm chất đáng quý (tự trọng biết giữ lời hứa) Hoạt động 2 : b) Thực hành viết chính tả (15’) * Mục tiêu: Luyện tập cho HS kĩ năng ngheviết đúng chính tả. - GV đọc bài Lời hứa, giải nghĩa từ trung sĩ - GV nhắc nhở HS chú ý các từ ngữ thường viết sai, cách trình bày bài, cách viết lời thoại. - Dựa vào bài chính tả “Lời hứa”, trả lời câu Hoạt động 3: (20’) hỏi - Gv đọc cho hs viết bài. - Gv nhận xét bài viết hs. c) Luyện tập về quy tắc viết tên riêng. * Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập luyện từ và câu.. - Hướng dẫn HS lập bảng tổng kết quy tắc viết 4 - Củng cố: (3’) tên riêng. - Gv nhận xét - hỗ trợ hs 5. Dặn dò: (2’) + Xem lại kiến thức cần ghi nhớ trong các tiết LTVC của tuần 7, 8 để làm bài cho đúng. + Phần quy tắc cần ghi nhớ - Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài ôn tập tiếp. HS lắng nghe. - HS theo dõi trong SGK - HS đọc thầm bài văn - Hs viết bài. - HS lắng nghe - Một HS đọc nội dung bài tập 2 - Từng cặp HS trao đổi, trả lời các hỏi a, b, c, d HS phát biểu - HS làm bài vào VBT - HS lắng nghe..

(7) theo TOÁN TIẾT 47: LUYỆN TẬP CHUNG I - MỤC TIÊU : - Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số. - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. - Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật. Tại lớp HS làm được các bài tập: bài 1(a); bài 2(a); bài 3(b); bài 4. II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Hs có SGK, vở toán, VBT toán. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiến trình tiết học 1 - Khởi động :(1’) 2. KTBC: (4’) 3. Bài mới Hoạt động 1: (1’) Hoạt động 2 : (30’). 4 - Củng cố: (3’) 5. Dặn dò: (2’). Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh - HS tự kiểm tra dụng cụ học tập.. Luyện tập. - Gọi HS sửa bài tập ở nhà. - Gv nhận xét - hỗ trợ hs a) Giới thiệu bài: GV: Nêu mục tiêu của bài dạy. b) Thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính.(HS làm bảng con) bài 1(a) * Mục tiêu: Củng cố kĩ năng thuật tính cộng, trừ của HS. - GV ghi bảng: 386259 + 260837 ; 726485 – 452936 - Gv nhận xét - hỗ trợ hs Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất. Làm phần (a) Lưu ý HS vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để thực hiện . - Gv nhận xét - hỗ trợ hs Bài 3: HS vẽ hình theo yêu cầu và trả lời câu hỏi (b) trong SGK. - GV yêu cầu HS vẽ hình và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét. Bài 4: - Gọi HS đọc đề, GV tóm tắt đề toán . Lưu ý HS tổng của chiều dài và chiều rộng là nửa chu vi. Nên ta phải tìm nửa chu vi trước.. - HS đứng tại chỗ trình bày bài làm ở nhà. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. - HS làm bài vào bảng con. - HS sửa bài. - Hs lắng nghe 2 HS lên bảng làm bài, HS còn lại làm vào vở. HS sửa bài vào tập. - Hs lắng nghe. - HS nêu miệng - HS nhận xét sửa bài. - HS vẽ hình vào tập và trả lời CH - HS sửa bài. - HS nhận ra dạng toán tổng-hiệu - HS giải vào tập. - HS nhận xét.. - Yêu cầu hs nhắc lại quy tắc tính chu vi, diện tích HCN - Gv nhận xét - hỗ trợ hs - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài kế tiếp. MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 19) BÀI : ÔN TẬP (Tiết 3). I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1..

(8) - Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm măng mọc thẳng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số giấy khổ to viết sẵn lời giải bài tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiến trình tiết học 1 - Khởi động (1’) 2. KTBC: 3. Bài mới:. Hoạt động 1: (1’) Hoạt động 2 : (30’). Hoạt động của giáo viên. - Kiểm tra dụng cụ học tập - Không a) Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu cần đạt. b) Thực hành kiểm tra đọc * Mục tiêu: Kiểm tra kĩ năng đọc và kĩ năng làm bài tập luyện từ và câu của HS. a) Kiểm tra tập đọc và HTL (1/3 số HS của lớp) : Thực hiện như tiết 1 b) Bài tập : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Gọi HS đọc tên bài tập đọc. - GV yêu cầu HS đọc thầm các bài để làm bài tập 2 - GV phát phiếu bài tập. 4 - Củng cố: (3’) 5. Dặn dò: (2’). Hoạt động của học sinh. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. - Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh đọc tốt. - Về chuẩn bị tiết ôn tập tiếp theo.. HS lắng nghe.. - HS lên bốc thăm chọn bài đọc. -HS đọc yêu cầu, tìm các bài tập đọc thuộc chủ điểm măng mọc thẳng -HS nêu: -Một người chính trực - Những hạt thóc giống - Nỗi dằn vặt của Anđray-ca -HS đọc thầm và làm bài tập - HS thảo luận nhóm và điền vào phiếu - HS lắng nghe.. MÔN:KHOA HỌC BÀI 18 -19 : ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TT) I-MỤC TIÊU: Sau bài này học sinh biết củng cố kiến thức: - Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá. - Dinh dưỡng hợp lí - Phòng tránh tai nạn đồi nước. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ (4 câu hỏi ôn trong SGK) - Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua. - Các tranh ảnh, mô hình (rau quả,con bằng nhựa) hay vật thật về các loại thức ăn.. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Tiến trình tiết học 1 - Khởi động : (1’) 2. KTBC (4’). Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh - Hát và kiểm tra dụng cụ học tập. Ôn Tập con người và sức khoẻ (T1 - Ta nên làm gì để phóng tránh tai nạn đuối. - HS đọc bài và trả lời câu hỏi..

(9) 3. Bài mới: Hoạt động 1: (1’) Hoạt động 2:(15’). Hoạt động 3: (15’). 4 - Củng cố: (3’). 5. Dặn dò: (2’). nước? - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. a) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học. Bài “Ôn tập : Con người và sức khoẻ” b) Một số cách phòng bệnh và phòng tránh tai nạn đuối nước. * Mục tiêu: HS nêu một số cách phòng bệnh đường tiêu hóa, cách phong tránh tai nạn đuối nước. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3, 4 ở SGK vào Bảng phụ. - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. c) Đánh giá chọn thức ăn hợp lí. - Yêu cầu hs vẽ bảng như SGK và điền vào bảng những thức ăn thức uống trong tuần của hs. - Trao đổi với bạn bên cạnh. - Yêu cầu hs tự đánh giá đã ăn phối hợp và thường xuyên thya đổi món chưa, đã đủ các chất chưa, …. - Cho cả lớp thảo luận xem làm thế nào để có bữa ăn dinh dưỡng. - Hãy nói với cha mẹ những gì học được qua hoạt động này. - Yêu cầu hs ghi lại 10 lời khuyên dinh dưỡng và trang trí tờ giấy ghi. - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. - Cho hs đọc lại 10 lời khuyên dinh dưỡng. - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt. - Chuẩn bị bài: Nước có tính chất gì ?. - HS nhận xét.. - HS làm việc theo nhóm - HS nhận xét. - Hs lắng nghe. - Vẽ bảng và điền vào bảng. - Tự đánh giá.. - Dùng hình ảnh mang theo để bày một bữa ăn. - Nhóm khác nhận xét có ngon không, có đủ chất không? - HS đọc lời khuyên về dinh dưỡng. - HS lắng nghe.. MÔN : KỂ CHUYỆN (Tiết 10) BÀI : ÔN TẬP (Tiết 4) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân, Măng non mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ). - Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải bài tập1,2 + Một số phiếu kẻ bảng để HS các nhóm BT1. Mẫu: Thương người như thể thương thân. Măng mọc thẳng. Trên đôi cánh ước mơ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiến trình tiết học 1 - Khởi động : (1’) 2. KTBC: - Không. 3. Bài mới:. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh - HS hát đầu giờ. - HS lên bốc thăm chọn bài đọc..

(10) Hoạt động 1: (1’) Hoạt động 2: (15’). Hoạt động 3: (15’). 4 - Củng cố: (3’) 5. Dặn dò: (2’). a) Giới thiệu: nêu mục đích yêu cầu cần đạt. b) Hướng dẫn ôn tập * Mục tiêu: Giúp HS củng cố mở rộng vốn từ: MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết MRVT: Trung hậu – Tự trọng MRVT: Ước mơ Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu cảu bài tập, chia nhóm cho HS thảo luận.. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng như ở SGV trang 217. - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. * Mục tiêu: HS tìm các câu thành ngữ, tục ngữ phù hợp với từng chủ điểm. Bài 2, 3 Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV phát phiếu bài tập - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Nhắc lại các chủ điểm vừa học - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. - Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh đọc tốt. - Về chuẩn bị tiết ôn tập tiếp theo.. Thứ tư 26/10/2016. - Một HS đọc yêu cầu của bài tập 1,2 cả lớp đọc thầm, thảo luận, các việc cần làm để giải bài tập -HS mở SGK, xem lại 5 bài mở rộng vấn từ thuộc 3 chủ điểm trên. - HS đọc yêu cầu, tìm các bài tập đọc thuộc chủ điểm măng mọc thẳng -HS nêu: MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết MRVT: Trung hậu – Tự trọng MRVT: Ước mơ -HS đọc thầm và làm bài tập - HS thảo luận nhóm và điền vào phiếu - HS chú ý lắng nghe, ghi vào vở. - HS đọc yêu cầu và thảo luận nhóm đôi. - HS làm bài vào phiếu. - HS trình bày. - HS nhóm khác nhận xét. - HS ghi lại lời giải đúng vào vở. - HS lắng nghe.. MÔN :TẬP ĐỌC (TIÊT20) BÀI: ÔN TẬP ĐỌC-HTL (Tiết 5). I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Mức độ yêu cầu kĩ năng về đọc như ở tiết 1, nhận biết các thể loại văn xuôi ; kịch ; thơ ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học. - HS khá giỏi đọc diễn cảm được đoạn văn (kịch, thơ) đã học; biết nhân xét về nhân vật trong văn bản tự sự đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu viết tên một số bài tập đọc-HTL. - Một số từ phiếu khổ to kẻ sẵn bài tập 2 để HS điền vào chỗ trống. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 - Khởi động:(1’) 2. KTBC: 3. Bài mới: Hoạt động 1:(1’) Hoạt động 2: (15’). - HS hát - Không. a) Giới thiệu bài: Nội dung học tập của tuần 10: ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 9 tuần qua. b) Kiểm tra tập đọc và HTL( Khoảng 1/3 số hs trong Llớp) - Kiểm tập đọc và HTL ở các tuần 7,8,9 - Giáo viên: đặt 1 câu hỏi trong đoạn vừa đọc để hs trả lời.. - HS đọc bài và trả lời câu hỏi - HS lắng nghe - HS trả lời câu hỏi đoạn vừa đọc.

(11) Hoạt động 3: (15’). 4 - Củng cố: (3’). 5. Dặn dò: (2’). c) Bài tập: - Gọi hs đọc yêu cầu - Gv nêu câu hỏi: + Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể? + Gv: hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ước mơ” d) Gv tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm, thể hiện rõ sự khác biệt về giọng đọc ơ mỗi đoạn - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. - Nhận xét tiết học. Yêu cầu những em kiểm tra chưa đạt về luyện đọc thêm để tiết sau kiểm tra lại. - Dặn HS về xem lại quy tắc viết hoa tên riêng để học tốt tiết ôn tập sau.. - HS đọc yêu cầu - HS: Đó là những bài kể một chuổi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa. - HS thi đọc diễn cảm. - HS lắng nghe. MÔN : TOÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I MÔN : Tập làm văn (Tiết 19) BÀI : ÔN TẬP (Tiết 6) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh trong đoạn văn; nhận biết từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ (chỉ người, vật, khái niệm), động từ trong đoạn văn ngắn. - HS khá, giỏi phân biệt được sự khác nhau giữa từ đơn và từ ghép và từ láy. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải bài tập1,2 + Một số phiếu kẻ bảng để. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiến trình tiết học. Hoạt động của giáo viên. 1 - Khởi động:(1’) 2. KTBC:. - Kiểm tra dụng cụ học tập - Không. 3. Bài mới: Hoạt động 1: (1’). - GV ghi các chủ điểm đã học lên bảng lớp.. Hoạt động 2: (30’). Hoạt động của học sinh HS hát, kiểm tra dụng cụ học tập. - HS lắng nghe. a) Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu cần đạt. b) Thực hành: Hướng dẫn ôn tập Bài tập1,2 : - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Yêu cầu HS tìm tiếng theo yêu cầu sau: a. Tiếng chỉ có vần và thanh b. Tiếng có đủ âm đầu vần và thanh. - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. Bài 3: Tìm trong đoạn văn trên: (Dành cho HS khá, giỏi) GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: + Từ đơn: dưới, tầm, cánh, chú, là, lũy, tre, xanh, trong, bờ, ao, những, gió, rồi, cành, còn, tầng, …. - HS đọc đoạn văn chú chuồn chuồn nước ở SGK. a) Tiếng chỉ có vần và thanh: ao, b) Tiếng có đủ âm đầu vần và thanh: Tất cả các từ còn lại đều có vần và thanh. - Hs lắng nghe -HS đọc yêu cầu, tìm các bài tập + 3 từ đơn: dưới, tầm, cánh + 3 từ láy: rì rào, rung rinh, thung thăng, … + 3 từ ghép: bây giờ, khoai nước,.

(12) + Từ láy: rì rào, rung rinh, thung thăng, … + Từ ghép: bây giờ, khoai nước, tuyệt đẹp, hiện ra, ngược xuôi, xanh trong, cao vút,… - Gv nhận xét – hỗ trợ hs.. 4 - Củng cố: (3’). 5. Dặn dò: (2’). Bài 4) Tìm trong đoạn văn trên: (Dành cho HS khá, giỏi) + Danh từ: tầm, cánh, chú,chuồn chuồn,tre, gió, bờ, ao, khóm, khoai nước,cảnh, đất nước, cánh, đồng, đàn trâu, cỏ, dòng, sông, đoàn thuyền, tầng, đàn, cò, trời. + Động từ: rì rào, rung rinh, gặm, ngược xuôi, bay, - Hs đọc lại ghi nhớ danh từ và đồng từ. - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. - Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh đọc tốt. - Về chuẩn bị tiết ôn tập tiếp theo.. tuyệt đẹp, … + HS so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa từ láy và từ ghép. -HS đọc thầm và làm bài tập - HS nhận xét. - HS làm bài: +3 danh từ: cánh, chú,chuồn chuồn + 3 động từ: rì rào, rung rinh, gặm, ngược xuôi, bay, - HS nhận xét.. - HS lắng nghe.. Thứ năm 27/10/2016 ĐỊA (Tiết 10) BÀI: THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt: + Vị trí nằm trên cao nguyên Lâm Viên. + Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp: nhiều rừng thông, thác nước, ... + Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi du lịch. + Đà Lạt trồng nhiều loại rau quả xứ lạnh và nhiều loài hoa. - Đỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ (lược đồ). - Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam. II.CHUẨN BỊ: SGK - Bản đồ tự nhiên Việt Nam ; Tranh ảnh về Đà Lạt.. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiến trình tiết học 1 - Khởi động:(1’) 2. KTBC: (4’) 3. Bài mới: Hoạt động 1: (1’) Hoạt động 2: (10’). Hoạt động 3:. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. - Hát và kiểm tra dụng cụ học tập - Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên - HS đọc bài và trả lời câu hỏi của - Tây Nguyên có những loại rừng nào? gv - So sánh 2 loại rừng : rừng rậm nhiệt đới và - HS nhận xét. rừng khộp ? - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. a) Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài - Hs lắng nghe. học b) Thành phố nổi tiếng về rừng thông và thác nước. - H/S quan sát lược đồ H4, - Đà Lạt nằm trên caonguyên nào? - Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm - Đà Lạt có độ cao bao nhiêu mét? Viên. có độ cao khoảng 1500m . + Với độ cao đó, Đà Lạt có khi hâu ntn? - Đà Lạt có khí hậu mát mẻ quanh + Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt? năm - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. - Hs lắng nghe GV:Càng lên cao thì nh.độ kh.khí càng.

(13) (10’). Hoạt động 4: (10’). 4 - Củng cố: (3’). 5. Dặn dò: (2’). giảm.. c) Đà Lạt - Thành phố du lịch và nghỉ mát. - Tại sao Đà Lạt được chọn làm nơi du lịch, nghỉ mát? - Đà Lạt có những công trình nào phục vụ cho việc nghỉ mát, du lịch ? - Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt? - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. d) Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt +Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa quả và rau xanh? + Kể tên 1số loại hoa, quả, rau xanh Đà Lạt? +Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại hoa, rau xứ lạnh? + Hoa và rau của đà lạt có giá trị ntn?. - Gọi hs đọc mục đóng khung. - Đà Lạt có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành thành phố du lịch nghỉ mát? - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. - Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh học tốt. - Chuẩn bị bài: Ôn tập. - Dựa vào vốn hiểu biết, hình 3 & mục 2, các nhóm thảo luận theo gợi y của gv - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm trước lớp - Hs lắng nghe - Quan sát tranh ảnh về hoa, trái, rau xanh của Đà Lạt, các nhóm thảo luận theo gợi ý của gv - HS : Tại vì ở Đà Lạt có vườn hoa rộng lớn , khí hậu mát mẻ, thích hợp cho việc trồng nhiều loại rau, hoa, cây ăn quả xứ lạnh,… - Làm tăng vẻ đep cho thành phố Đà Lạt, cung cấp nhiều loài hoa quý hiếm trong nước và xuất khẩu. - H/S đọc mục cần biết. - Hs trả lời. - HS lắng nghe.. TOÁN TIẾT 49: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I - MỤC TIÊU : - Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số (tích không quá sáu chữ số). - Tại lớp học sinh làm được các bài tập : bài 1; bài 3 (a) II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK- VBT toán, bảng con.. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiến trình tiết học 1 - Khởi động:(1’) 2. KTBC: (4’) 3. Bài mới: Hoạt động 1:(1’) Hoạt động 2: (5’). Hoạt động của giáo viên Luyện tập chung - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. a) Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. b) Nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số (không nhớ) - GV viết bảng phép nhân: 241324 x 2 Thừa số thứ nhất có mấy chữ số? Thừa số thứ hai có mấy chữ số? - Các em đã biết nhân với số có năm chữ số với số có một chữ số, nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số tương tự như nhân với. Hoạt động của học sinh - HS tự kiểm tra dụng cụ học tập - HS chữa bài tập ở nhà. - HS nhận xét.. HS đọc. HS nêu - Một học sinh đứng tại chỗ nêu các thực hiện phép nhân 241324 x 2. - HS thực hiện.

(14) Hoạt động 3:(7’). Hoạt động 4: (18’). 4 - Củng cố: (3’). 5. Dặn dò: (2’). số - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. có năm chữ số với số có một chữ số - GV yêu cầu HS lên bảng đặt & tính, các HS khác làm bảng con. - Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính & cách tính (Nhân theo thứ tự nào? Nêu từng lượt nhân? Kết quả?) - Yêu cầu HS so sánh các kết quả của mỗi lần nhân không vượt qua 10 để rút ra đặc điểm của phép nhân này là: phép nhân không có nhớ. c) Nhân số có sáu chữ số có một chữ số (có nhớ) GV ghi lên bảng phép nhân: 136 204 x 4 Yêu cầu HS lên bảng đặt tính & tính, các HS khác làm bảng con. GV nhắc lại cách làm: Nhân theo thứ tự từ phải sang trái: 136 204 . 4 x 4 = 16, viết 6 nhớ 1 x 4 . 4 x 0 = 0, thêm 1 bằng 1, 544 816 viết 1 . 4 x 2 = 8, viết 8 . 4 x 6 = 24, viết 4, nhớ 2 . 4 x 3 = 12, thêm 2 bằng 14, viết 4, nhớ 1 . 4 x 1 = 4, thêm 1 bằng 5, viết 5 Kết quả: 136 204 x 4 = 544 816 Lưu ý: Trong phép nhân có nhớ thêm số nhớ vào kết quả lần nhân liền sau. d) Thực hành Bài tập 1: - HS làm bảng con. - GV sủa sai cho HS. - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. Bài tập 2: - HS tính và viết giá trị vào ô trống. - GV gọi HS nhận xét Bài tập 3: - GV gọi HS nêu cách làm, lưu ý HS trong các dãy phép tính phải làm tính nhân trước, tính cộng, trừ sau. - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. - Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính & thực hiện phép tính nhân. - Làm bài trong VBT bài 4. - Chuẩn bị bài: Tính chất giao hoán của phép nhân.. - HS so sánh: kết quả của mỗi lần nhân không vượt qua 10, vì vậy khi thực hiện phép tính nhân không cần nhớ.. - HS thực hiện. - Vài HS nhắc lại cách thực hiện phép tính. - HS làm bài vào bảng con - HS nhận xét, thống nhất kết quả - Hs lắng nghe - HS làm bài - HS sửa bài và thống nhất kết quả - HS làm bài vào vở - HS sửa bài. - Hs lắng nghe.. MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU (TIẾT20) BÀI : KIỂM TRA ĐỌC.

(15) ……………………………………………………………… HỌC HÁT BÀI: KHĂN QUÀNG THẮM MÃI VAI EM (Tiết PPCT: 10) Nhạc và lời: Ngô Ngọc Báu I. MỤC TIÊU. - HS hát đúng giai điệu, lời ca của bài hát: Khăn quàng thắm mãi vai em. - HS nắm được t/c vui tươi của bài hát. - Qua bài động viên HS cố gắng vươn lên trong học tập, rèn luyện để xứng đáng với chiếc khăn quàng đỏ trên vai, xứng đáng là thế hệ tương lai của đất nước. II.CHUẨN BỊ: - GV: Đàn điện tử, bảng phụ chép bài hát. - HS: Nhạc cụ gõ.. III. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC: Tiến trình tiết học 1.Ổn định : (1’) 2.KTBC: (3’) 3.Bài mới -Nội dung 1 (20’) -Giới thiệu -Hoạt động 1 -Hoạt động 2. -Nội dung 2 (10’) -Hoạt động 1. -Hoạt động 2. 4 - Củng cố: (3’). Hoạt động của giáo viên - Bài: Trên ngựa ta phi nhanh. - GV đàn, HS khởi động gịọng. - GVgọi 2 HS hát (GV nhận xét, đánh giá) - GV giới thiệu bài hát. - Ghi đầu bài, sơ lược vài nét về tác giả. Nội dung bài: * - Tập hát: Bài khăn quàng thắm mãi vai em - GV treo bảng phụ. - Chỉ bảng, HS đọc lời ca( 2 lần) - GV đàn giai điệu, bắt nhịp cho HS tập hát từng câu. C1: Khi trông ...ánh dương C2: Khăn quàng ...tới trường C3: Em yêu ...học hành C4: Sao cho... Hồ chí Minh C5: Nhìn bao khăn...sướng vui C6: Hát vang lên...tương lai C7: Màu khăn tươi nhắc em C8: làm sao cho...vai em - Bắt nhịp, HS hát lại bài (1 lần) - Gọi từng nhóm hát, GV sửa lỗi. - HS hát cá nhân, GV sửa lỗi * - Tập hát, kết hợp gõ đệm bài hát. + Gõ theo phách: “ Khi trông phương đông vừa hé ánh.." x x x x - GV làm mẫu, hướng dẫn HS - Bắt nhịp, hát vỗ tay cùng HS. - GV dao đàn, HS hát ,gõ đệm (2lần) - Gọi từng nhóm hát, cả lớp gõ đệm. + Gõ theo nhịp: - GV làm mẫu, hướng dẫn HS “ Khi trông phương đông vừa hé ánh.." x x x + Vận động theo nhịp - GV nêu y/c, dần cho HS hát vận động theo. Hoạt động của học sinh HS hát tập thể một bài hát. Hát ôn bài hát. - 2 HS hát Chú ý nghe. HS Ghi đầu bài vào vở Chú ý nghe.. Đọc lời ca cùng thầy. Tập hát từng câu.. - Hát ghép bài hát. - Tập sửa sai theo hướng dẫn. - Tập hát kết hợp gõ đệm theo Phách. Tập hát kết hợp gõ đệm theo nhịp Học sinh thực hiện..

(16) 5. Dặn dò (2’). nhịp tại chỗ (2 lần). -. HS nêu t/c bài hát.. - HS nhắc lại tên bài hát, tên tác giả - GV gợi ý, HS nêu tính chất của bài hát - GV nhân xét giờ học.. - Học sinh ghi nhớ. MÔN : KĨ THUẬT - TIẾT: 10 BÀI: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT (Tiết 1) I. MỤC TIÊU : - Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. - Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương đối đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm. - Với học sinh khéo tay: Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương đối đều nhau. Đường khâu ít bị dúm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Mẫu và một số sản phẩm có đường gấp mép vải, đường khâu viền bằng mũi khâu đột có kích thước đủ lớn ; - Vật liệu và dụng cụ: 1 mảnh vải trắng kích thước 20 cm x 30 cm ; Chỉ; Kim Kéo, thước, bút chì. Học sinh : 1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 - Khởi động:(1’) 2. KTBC: (3’) 3. Bài mới: Hoạt động 1:(1’) Hoạt động 2: (5’). Hoạt động 3: (20’). 4 - Củng cố: (3’) 5. Dặn dò: (2’). - HS tự kiểm tra dụng cụ học tập Khâu đột thưa - Nhận xét những sản phẩm tiết trước chưa hoàn thành. a) Giới thiệu bài: Giới thiệu mẫu, hướng dẫn hs quan sát. - GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm đường khâu viền gấp mép vải. b) GV hướng dẫn hs quan sát và nhận xét mẫu - Yêu cầu hs quan sát hình 1, 2, 3,4 và nêu các bước thực hiện. - Yêu cầu hs quan sát hình 1, 2a, 2b trả lời các câu hỏi về cách gấp mép vải. c) GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật -Yêu cầu hs thao tác. -Nhận xét thao tác của hs và thoa tác mẫu. - Hướng dẫn hs thao tác khâu viền đường gấp mép bằng mũi khâu đột. - Nhận xét chung. - Nêu những lưu ý khi thực hiện. - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS làm tốt - Chuẩn bị bài sau.. - HS lắng nghe.. - HS lắng nghe.. - Quan sát. - Quan sát và nêu. - Thực hiện thao tác đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột.. - HS chú ý lắng nghe.. Thứ sáu 28/10/2016 MÔN:KHOA HỌC BÀI 20 : NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?.

(17) I-MỤC TIÊU: - Nêu được một số tính chất của nước: nước là chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; nước chảy từ trên cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hoà tan một số chất. Sau bài này học sinh biết: - Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước. - Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống: làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc khônbg bị ướt, … - Gv có thể chọn những thí nghiệm đơn giản dễ làm, phù hợp với điều kiện thực tế của lớp học để yêu cầu HS làm thí nghiệm. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình vẽ trang 42, 43 SGK. - Chuẩn bị theo nhóm: + 2 li thuỷ tinh giống nhau 1 li đựng nước ,1 li đựng sữa. + Chai và một số vật chứa nước có hình dạng khác nhau bằng thuỷ tinh hoặc nhựa trong có thể nhìn thấy nước đựng ở trong. + Một tấm kính hoặc một mặt phẳng không thấm nước và một khai đựng nước. + Một miếng vải, bông, giấy thấm, bọt biển (mút),túi ni lông… + Một ít đường, muối, cát … và thìa.. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Tiến trình tiết học 1 - Khởi động:(1’) 2. KTBC: (3’) 3. Bài mới: : Hoạt động 1: (1’) Hoạt động 2: (5’). Hoạt động của giáo viên Ôn tập con người và sức khỏe (TT) - Em hãy trình bày những lời khuyên dinh dưỡng. a) Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu của bài học “Nước có những tính chất gì?” b) Phát hiện màu, mùi, vị của nước: - Yêu cầu hs quan sát H1, H2 SGK và chỉ ra: - Cốc nào đựng nước cốc nào đựng sữa? - Vì sao em biết? Hãy dùng các giác quan để phân tích. 1.Mắt-nhìn. 2. Lưỡi-nếm.  Hoạt động 3: (5’). 3. Mũi-ngửi - Hãy nói về những tính chất của nước. * Kết luận: Qua quan sát ta thấy nước không màu, không mùi, không vị. - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. c) Phát hiện hình dạng của nước - Yêu cầu các nhóm mang vật đựng nước theo. Yêu cầu mỗi nhóm chứa nước trong 1 vật và thay đổi chiều theo các hướng khác nhau. -Khi ta thay đổi vị trí của vật đựng thì hình dạng chúng có thay đổi không? Ta nói chúng có hình dạng nhất định.. Hoạt động của học sinh - HS hát, kiểm tra dụng cụ học tập - HS trả lời câu hỏi.. - Hs lắng nghe. - Các nhóm trình bày. - Chỉ ra. H1 (cốc nước) H2(cốc sửa) + Nhìn: cốc nước trong suốt, không màu và có thể nhìn thấy chiếc thìa để trong cốc; cốc sữa trắng đục nên không thấy thìa trong cốc. + Nếm: Cốc nước không có vị; cốc sữa có vị ngọt. + Ngửi: cốc nước không mùi; cốc sữa có mùi sữa. - Một vài hs nói và bổ sung ý bạn. - Hs lắng nghe - Thực hiện và quan sát. - Kiểm nghiệm và đưa ra kết luận:.

(18) Hoạt động 4: (5’). Hoạt động 5: (5’). Hoạt động 6: (4’). 4 - Củng cố: (3’) 5. Dặn dò: (2’). - Vậy nước có hình dạng nhất định không? Kết luận: Nước không có hình dạng nhất định. d)Tìm hiểu xem nước chảy thế nào - Các em đã chuẩn bị gì cho thí nghiệm này? - Yêu cầu các nhóm tiến hành như SGK. - Ghi nhanh các ý kiến quan sát được. Kết luận: Nước chảy từ chỗ cao đến chỗ thấp và lan ra mọi phía. đ)Tính thấm không thấm của nước đối với một số chất - Cho hs làm thí nghiệm: Đổ nước vào các vật như: túi ni-lông, giấy báo, vải…và rút ra nhận xét. *Kết luận: Nước thấm qua một số vật xốp. e) Nước có thể hoà tan một số chất -Cho các nhóm làm thí nghiệm lần lượt bỏ cát, muối, đường vào 3 cất nước khác nhau. -Nhận xét các ý kiến và chốt lại: Nước có thể hoà tan một số chất.. nước không có hình dạng nhất định.. -Qua các thí nghiệm đã thực hiện em hãy tổng kết lại những tính chất của nước. -Yêu cầu hs đọc mục Bạn cần biết. - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt - Chuẩn bị bài sau kế tiếp. - HS đọc mục bạn cần biết.. Nhận xét Đổ nước lên mặt tấm kính nằm nghiêng trên khay nằm ngang. -Nước chảy xuống. -Khi chảy xuống đáy khay thì nước chảy lan ra - Các nhóm làm thí nghiệm và rút ra nhận xét. Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. -Nêu.. -Các nhóm làm thí nghiệm và rút ra nhận xét. -Đại diện các nhóm báo cáo.. - HS lắng nghe.. TOÁN TIẾT 50 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN I - MỤC TIÊU : - Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân . - Bước đầu vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán. - Tại lớp học sinh làm được các bài tập: Bài 1; bài 2 (a,b) II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ kẻ bảng phần b trong SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiến trình tiết học 1 - Khởi động: (1’) 2. KTBC : (4’) 3. Bài mới: Hoạt động 1: (1’)  Hoạt động 2: (10’). Hoạt động của giáo viên Nhân với số có một chữ số. - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. a) Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. b) Tính và so sánh giá trị hai biểu thức. - GV viết lên bảng biểu thức 5 x 7 và 7 x 5 5 x 7 = 35 ; 7 x 5 = 35 - Nhận xét 5 x 7 = 7 x 5 - GV treo bảng phụ ghi như SGK - Yêu cầu HS thực hiện bảng con: tính từng cặp giá trị của hai biểu thức a x b, b x a. Nếu ta thay từng giá trị của a & b ta sẽ tính. Hoạt động của học sinh - Hát và kiểm tra dụng cụ học tập - HS lên bảng làm bài tập ở nhà. - HS nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe. - HS nêu so sánh - HS nêu - HS làm bảng con..

(19) được tích của hai biểu thức: a x b và b x a. Yêu cầu HS so sánh kết quả các biểu thức này. - GV ghi bảng: a x b = b x a - Gv hỏi: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích như thế nào? Yêu cầu vài HS nhắc lại. Hoạt động 3: (20’) c) Thực hành : Bài tập 1: Bài này cần cho HS thấy rõ: dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân có thể tìm được một thừa số chưa biết trong một phép nhân. - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. Bài tập 2: Vì HS chưa biết cách nhân với số có bốn chữ số nên cần hướng dẫn HS đưa phép nhân này về phép nhân với số có một chữ số. (Dùng tính chất giao hoán của phép nhân) Ví dụ: 7 x 835 tính bình thường. Bài tập 3: Yêu cầu HS cộng nhẩm rồi so sánh để tìm từng cặp hai biểu thức có giá trị bằng nhau. 4 - Củng cố: (3’) 5. Dặn dò: (2’). - Yêu cầu HS nhắc lại tính chất đó giao hoán của phép nhân. - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt. - Chuẩn bị bài: Nhân với 10, 100, 1000… Chia cho 10, 100, 1000….. - Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi. Vài HS nhắc lại HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả - Hs lắng nghe. HS làm bài HS sửa HS làm bài HS sửa bài. - Nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân. - HS lắng nghe.. MÔN : TẬP LÀM VĂN (TIẾT20) BÀI : KIỂM TRA VIẾT ………………………………………. SINH HOẠT LỚP TUẦN 10 I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh -Học sinh tự tổng kết, đánh giá kết quả về các mặt như: học tập, nề nếp học tập,… dưới sự điều hành của BCS lớp. - Học sinh thực hiện tốt các phương hướng tuần thứ 9 do giáo viên đề ra. - Hiểu được Các nhiệm vụ cần thiết khi các em đến trường - Sinh hoạt chủ điểm “ Lập thành tích chào mừng Hồ Chủ Tịch gửi thư cuối cùng cho ngành Giáo dục 15/10” II. CHUẨN BỊ: - GV: Nội dung sinh hoạt lớp, hướng dẫn thực hiện các nề nếp,... - HS: Các ý kiến,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiến trình Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: - Cho 1 HS tổ chức lớp chơi trò chơi. - Tham gia trò chơi theo quản trò. (2’) - Quan sát, hỗ trợ. - Qua trò chơi, các em học được gì? - HS trả lời.

(20) - GD HS các kĩ năng qua trò chơi vừa thực - HS lắng nghe hiện 2. Tổng kết - Hướng dẫn lớp trưởng điều khiển tổng kết - Lớp trưởng báo cáo hoạt động tuần qua đánh giá hoạt hoạt động của lớp tuần qua. (nhận xét chung ưu điểm, hạn chế): động tuần qua: (6') - Đánh giá, nhận xét chung hoạt động của ... lớp trong tuần. - Bổ sung ý kiến (tổ trưởng, thành viên). - Tuyên dương học sinh. - Bình chọn HS tích cực học tập trong tuần - Hướng dẫn khắc phục hạn chế tuần qua. - Lắng nghe. Chốt lại những việc HS cần lưu ý để khắc phục hạn chế của tuần trước. - Lắng nghe. - Phổ biến các phong trào thi đua của nhà trường, liên Đội 3. Nhiệm vụ - GV hướng dẫn các tổ thảo luận ba nội tuần tới: (7') dung: + Tìm cách khắc phục hạn chế tuần qua. + Xây dựng nội quy lớp học - Các tổ thảo luận + Biện pháp thực hiện kế hoạch tuần tới. - Tổng kết. - Các tổ trình bày, lắng nghe, bổ sung. - Giáo dục HS sơ lượt về tiểu sử của Bác - Lắng nghe. 4. Sinh hoạt Hồ kính yêu. chủ điểm: (16') - Cho HS thảo luận: bản thân đã làm được 4.1. Giới thiệu gì để thể hiện quyền và nghĩa vụ của bản - HS thuận nhóm chủ điểm: (2') thân khi đến trường - Tổ chức HS làm việc - HS nêu ý kiến 4.2. Tìm hiểu : - Gọi HS nêu - HS lắng nghe (11') -GV nhận xét - Tuyên dương -HS chơi - Tổ chức HS chơi trò chơi - Lắng nghe 4.3 Trò chơi: - Nhận xét, GDHS qua trò chơi vừa thực (GV hoặc lớp hiện - Vài HS trình bày. chọn) (3') 5. Kết thúc tiết -Cho HS trình bày điều cần nhớ trong tiết - Lắng nghe. sinh hoạt: (4') sinh hoạt. - Lắng nghe. - Tổng kết, nhận xét tiết học. - Dặn HS thực hiện tốt kế hoạch tuần và chuẩn bị tiết sinh hoạt lớp tuần sau: Lập - Hát. thành tích chào mừng ngày 20/11 - Mời cả lớp hát.

(21)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×