Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

Van 7 tuan 15

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (149.62 KB, 8 trang )

(1)Tuần: 15 Tiết PPCT: 57, 58. Ngày soạn: 26/ 11/ 2016 Ngày dạy : 29/ 11/ 2016. Văn bản:. MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM. -Thạch LamA. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Có hiểu biết bước đầu về thể văn tùy bút - Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa trong một thứ quà độc đáo và giản dị qua lối viết tùy bút tài hoa, độc đáo của nhà văn Thạch Lam. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Thạch Lam - Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo, giản dị: cốm. - Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Đọc-hiểu văn bản tùy bút có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật của quê hương. 3. Thái độ: - Tự hào, trân trọng những đặc sản của quê hương. Từ đó yêu quê hương, đất nước. C. PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, bình giảng D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ lớp: Lớp: 7A3 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 7A4 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 7A5 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 7A6 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng gà trưa. Nêu tình cảm của cháu đối với bà? 3. Bài mới : GV giới thiệu bài “Cốm” một thứ quà đặc biệt của đất nước, một món ăn bình dị, không cao sang mà đậm đà hương vị thanh khiết của đồng quê nội cỏ Việt Nam, đã được nhà văn Thạch Lam thể hiện trong văn bản “Một thứ quà của lúa non: Cốm” được tìm hiểu qua bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn tìm hiểu vài nét về tác giả, tác phẩm. (15’) (?) Hãy giới thiệu vài nét về tác giả Thạch Lam GV nói thêm về Thạch Lam : Là em ruột của Nhất Linh và Hoàng Đạo . Từng tham gia biên tập tờ báo “Phong hóa ngày nay …”Mất vì bệnh lao ở Yên Phụ –Hà Nội. (?) Hãy cho biết thể loại của bài “Một thứ …..” (?) Em biết gì về thể loại Tuỳ bút ? (sgk/161) - Tuỳ bút: Là một thể văn gần với bút kí, kí sự nhưng thiên về biểu cảm, thể hiện cảm xúc, suy nghi tình. NỘI DUNG BÀI DẠY I. GIỚI THIỆU CHUNG: 1. Tác giả: (1910 - 1942 ). - Nguyễn Tường Lân. - Một nhà văn, một cây bút truyện ngắn và tuỳ bút. - Ông là một nhà văn tinh tế, nhạy cảm và rất giàu lòng trắc ẩn. 2. Tác phẩm: + Trích từ tập tuỳ bút “Hà Nội băm sáu phố phường” ( 1943 ). + Thể loại. Ký ( Tuỳ bút )..

(2) cảm của tác giả trước các hiện tượng, các vấn đề của cuộc sống, ngôn ngữ thường giàu hình ảnh và chất trữ tình. *GV nói thêm : Văn bản viết trước 1945 trong tập “Hà Nội …sáu phố phường “ Nhưng nhà văn qua sự hiểu biết sâu sắc các phong tục dân tộc ,đã thể hiện tình cảm đúng đắn đối với văn hoá dân tộc ,với các quan điểm mà ngày nay ta thấy vẫn còn tiếp tục phát huy . *HOẠT ĐỘNG 2: Đọc - tìm hiểu văn bản - GV: Đọc mẫu, nêu yêu cầu đọc, chú ý hs giọng biểu cảm ở những từ ngữ gợi cảm , nhịp điệu . (?) Dựa vào mạch cảm xúc của tác giả , em hãy chia bố cục văn bản ? (?) Theo dõi phần 1 văn bản, cho biết cảm nghĩ về nguồn gốc của cốm được tác giả trình bày trong mấy đoạn văn ngắn ? - HS: 2 đoạn văn (?) Mỗi đoạn nói gì ? (?) Ở đoạn 1 tác giả đã mở đầu bài viết về cốm bằng những hình ảnh, chi tiết nào ? (?) Em có nhận xét gì về cách dẫn nhập vào bài tuỳ bút này của tác giả ? + Cơn gió mùa hạ ….tinh khiết  Tự nhiên , gợi cảm. + Ấn tượng của khứu giác “ngửi”  Tạo giá trị biểu cảm cho đoạn văn. (?) Cội nguồn của cốm qua cách trình bày của tác giả là do đâu? Câu văn nào cho em biết điều đó ? HS : Tự bộc lộ, gạch sgk (?) Ở đoạn văn thứ 2 tác giả cho ta biết thêm điều gì về cốm? (?) Tại sao Cốm gắn với tên làng Vòng ? HS: + Làng Vòng là nơi nổi tiếng nghề làm cốm + Cốm : Dẻo, thơm , ngon nhất (chất lượng ) + Cô gái làng vòng bán cốm : Xinh đẹp , gọn ghẽ (hình thức) (?) Hình ảnh cô hàng cốm (hình ảnh minh hoạ) áo quần gọn ghẽ với dấu hiệu …Thuyền rồng có ý nghĩa gì? + Cốm gắn liền với vẽ đẹp của người làm ra cốm .  + Cái cách cốm đến với người thật duyên dáng, lịch thiệp.   Vẻ đẹp con người tôn lên vẻ đẹp của cốm  (?) Trong những lời văn trên tác giả đã dùng cảm giác và tưởng tượng để miêu tả cội nguồn của  Cốm .Hãy nêu tác dụng của cách miêu tả này ? (Vừa gợi hình vừa gợi cảm , khêu gợi cảm xúc và tưởng tượng nơi người đọc. Thể hiện sự tinh tế trong cảm thụ Cốm của tác giả ) (?) Từ đó em nhận biết được điều gì về sự hình thành. II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. Đ ọc – tìm hiểu từ khó 2. Tìm hiểu văn bản: a. Bố cục: 3 phần - P1: Từ đầu.... như chiếc thuỳên rồng: Cảm nghĩ về nguồn gốc Cốm - P2: Tiếp .....Cao quý, kín đáo và nhũn nhặn: Cảm nghĩ về giá trị của cốm. - P3 : Còn lại: Cảm nghĩ về sự thưởng thức Cốm b. Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, trữ tình. c. Phân tích : c1. Cảm nghĩ về nguồn gốc Cốm - Khi đi qua cánh đồng xanh mùi thơm mát của bông lúa non …. - Trong cái vỏ xanh kia ….ngàn hoa cỏ - Dưới ánh nắng ….của trời . - Một loạt cách chế biến, cách làm cốm -> Cốm làng Vòng  Từ ngữ chọn lọc, tinh tế ,giàu sức biểu cảm. Câu văn có nhịp điệu gần với thơ.  Cốm là thứ quà đặc biệt của bàn tay khéo léo .. => Yêu quí tôn trọng cội nguồn trong sạch, đẹp đẽ, giàu sắc thái văn hoá dân tộc của Cốm..

(3) của Cốm? (?) Theo em tác giả bộc lộ cảm xúc nào qua đoạn văn trên? HẾT TIẾT 58 CHUYỂN TIẾT 59 (?) Chỉ bằng một câu thôi nhưng tác giả đã khái quát được giá trị của cốm. Theo em câu đó là câu nào ? Hs: Nêu và gạch sgk/160 (?) Qua lời văn đó em hiểu gì về thứ quà :Cốm? (?) Những câu văn sau đó tác giả cụ thể hơn giá trị của Cốm như thế nào ? HS: Cốm : Làm quà sêu tết .Hồng cốm tốt đôi…. (?) Sự hoà hợp tương xứng của hồng cốm được phân tích trên những phương diện nào ? + Màu sắc :…không bao giờ có 2 màu hoà hợp hơn… + Hương vị : Thanh đạm+ ngọt sắc  nâng đỡ nhau… (?) Nhận xét về phương thức biểu đạt của đoạn văn này? (?) Như thế ở đoạn 2 này giá trị của cốm được phát hiện trên những phương diện nào ? (?) Ở cuối đoạn 2 nhân nói về những phong tục tốt đẹp của dân tộc tác giả còn thể hiện quan điểm gì ? Bình luận, phê phán thói chuộng ngoại … không biết thưởng thức sản vật cao quí mà giản dị của truyên thống dân tộc (?) Qua đó tác giả muốn truyền tới bạn đọc tình cảm và thái độ nào trong ứng xử với thức quà dân tộc là Cốm? Trân trọng, giữ gìn cốm như 1 vẻ đẹp văn hóa dân tộc (?) Ở đoạn cuối tác giả bàn về sự thưởng thức cốm trên hai phương diện,đó là những phương diện nào? (ăn và mua ) (?) Câu văn nào bàn về cách thưởng thức đó ? (?) Em có nhận xét gì về nghệ thuật của đoạn văn này ? GV bình : Cốm là lộc của trời ,người , thần lúa  Cốm là thức ăn vừa cụ thể vừa trừu tượng …do đó đừng thọc tay (dung tục)mà nâng đỡ…( tinh tế ) ăn thong thả …. (?) Như vậy em thấy được thái độ của tác giả như thế nào đối với thứ quà của lúa non. (?) Bài tuỳ bút đã thể hiện nội dung và nghệ thuật đặc sắc nào ? HS: Đọc ghi nhớ sgk/163 * Thảo luận nhóm GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm các câu hỏi ghi ở phiếu. HẾT TIẾT 58 CHUYỂN TIẾT 59 c2. Cảm nghĩ về giá trị của cốm. - Là thức quà rất riêng, giản dị, độc đáo mà tinh khiết của đất và người Việt Nam. - Là quà lễ tết, là sính lễ trong phong tục cưới hỏi. - “ Hồng - cốm tốt đôi ”: sự hoà hợp tuyệt vời về màu sắc, hương vị -> Biểu tượng cho sự gắn bó trong tình duyên đôi lứa. -> Cốm góp phần cho nhân duyên tốt đẹp. => Cốm vừa có giá trị văn hóa dân tộc, vừa có giá trị tinh thần. + Tác giả phê phán, chê cười thói chuộng ngoại, đáng tiếc cho tục lệ ngày một phai nhạt dần. -> Mong muốn mọi người trân trọng và giữ gìn cốm như 1 nét đẹp văn hóa của dân tộc. C3. Cảm nghĩ về sự thưởng thức Cốm - Ăn: Thong thả từng chút, ngẫm nghĩ . - Mua: Nhẹ nhàng mà nâng đỡ, chắt chiu, mà vuốt ve, kính trọng lộc của trời cho, người, thần lúa  Lời bàn bạc, khuyên răn hết sức biểu cảm .  Cái nhìn văn hoá với việc ẩm thực * Cốm: Giá trị tinh thần đáng được chúng ta tôn trọng, giữ gìn . 3. Tổng kết a. Nghệ thuật: - Lời van trang trọng, tinh tế, đầy cảm xúc, giàu chất thơ. - Chọn lọc các chi tiết gợi nhiều liên tưởng, kỉ niệm. - Sáng taọ trong lời văn xen kể và tả chậm rãi, ngaamx nghĩ, mang nặng tính chất tâm tình, ngắc nhở nhẹ nhàng. b. Nội dung: Ghi nhớ:Sgk * Ý nghĩa văn bản: Bài văn là sự thể hiện thành công những cảm giác lắng.

(4) * HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học - Đọc lại lại diễn cảm nhiều lần bài văn - Đọc tham khảo một số bài văn tác giả Thạc Lam viết về Hà Nội. đọng, tinh tế mà sâu sắc của Thạch Lam về văn hóa và lối sống của người Hà Nội. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : * Bài cũ: Đọc lại văn bản, nắm được thế nào là thể loại tuỳ bút - Bố cục của văn bản - Học bài cũ , đọc biểu cảm * Bài mới: Về nhà chuẩn bị bài “Chuẩn mực sử dụng từ”. E. RÚT KINH NGHIỆM: + Học sinh: ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ . + Giáo viên : ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ . –.------------------------------------------ & -------------------------------------------— Tuần: 15 Tiết PPCT: 59. Ngày soạn: 27/ 11/ 2016 Ngày dạy : 01/ 11/ 2016 Văn bản:. CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Hiểu các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuan mực - Có ý thức sử dụng từ đúng chuẩn mực B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức: - Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực 2. Kĩ năng: - Sử dụng từ đúng chuẩn mực - Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ 3. Thái độ: - Yêu quý, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. C. PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, thảo luận D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ lớp: Lớp: 7A3 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 7A4 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 7A5 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 7A6 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) 2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là chơi chữ ? Cho VD minh họa..

(5) 3. Bài mới : GV giới thiệu bài Trong giao tiếp hàng ngày ,đôi khi chúng ta phát âm chưa chính xác hoặc sử dụng từ chưa đúng nghĩa và chưa thể hiện đúng sắc thái biểu cảm . Dễ gây hiểu lầm ,khó hiểu, vậy để sử dụng từ cho chính xác ,các em sẽ tìm hiểu qua bài: Chuẩn mực sử dụng từ. . HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS  HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung (35’)  Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả. Sử dụng từ đúng nghĩ. Sử dụng từ đúng tính chất NP của từ. Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm hợp phong cách. Không nên lạm dụng từ địa phương , từ Hán việt GV: Gọi hs đọc phần 1 sgk/168 (?) Các từ in đậm trong các câu trên ,sai âm , sai chính tả ntn? Các em sửa lại cho đúng ? (?) Tìm thêm một số lỗi tương tự ? (?) Vậy nguyên nhân nào dẫn đến sai âm sai chính tả - Hs: Do phát âm sai ; viết sai lỗi chính tả ; do ảnh hưởng tiếng địa phương ; do liên tưởng sai Sử dụng từ đúng nghĩa GV: Gọi hs đọc phần 2 sgk/16 (?) Các từ in đậm trong những câu sau dùng sai nghĩa ntn ? giải thích ? (?) Em hãy dùng từ khác để sửa lại cho đúng nghĩa của câu diễn đạt ? + Biểu diễn dành cho buổi biểu diễn văn nghệ , kịch . + Sáng sủa : dành cho khuôn mặt . + Biết : hiểu biết. + Sắt đá : có ý chí cứng rắn. (?) Nguyên nhân nào dẫn đến dùng từ sai nghĩa ? (?) Do đó muốn dùng từ đúng nghĩa ta phải căn cứ vào yếu tố nào ?(Căn cứ vào câu cụ thể ,vào ngữ cảnh để nhận xét lỗi và tìm từ ngữ thích đáng để sửa ) * Sử dụng từ đúng tính chất NP của từ GV: Gọi hs đọc phần 3 sgk/167 (?) Các từ in đậm ở các câu trên dùng sai nghĩa ntn (?) Hãy tìm cách sửa lại cho đúng ? + Hào quang là DT không thể dùng làm VN như TT. + Thảm hại là TT không thể dùng làm BN như DT. + Giả tạo phồn vinh phải đổi trật tự DT (ĐN) đứng trước TT( giả tạo ). * Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm hợp phong cách - GV: Gọi hs đọc phần 4 sgk /167 (?) Cho biết phần in đậm của câu trên sai ntn ? Hãy. NỘI DUNG BÀI DẠY I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả: - VD : Sgk/166 Dùi  vùi ; tập tẹ  Bập bẹ.  Không phân biệt d/v Do liên tưởng sai .. 2. Sử dụng từ đúng nghĩa : - Vd2 : Sgk./166 Biểu diễn Diễn đạt Sáng sủa  Văn minh tiến bộ Biết  Có Sắt đá  Sâu sắc.  Do không nắm vững khái niệm của từ không phân biệt các từ đồng nghĩa và gần nghĩa .. 3. Sử dụng từ đúng tính chất NP của từ . - Vd3: Sgk/167 - Hào quang  Đẹp - An mặc  Trang phục . - Thảm hại  Tổn thất - Giả tạo phồn vinh  Phồn vinh, giả tạo 4. Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm hợp phong cách. - Vd4: Sgk.167.

(6) tìm những từ ngữ thích hợp để thay thế những từ đó ? + Lãnh đạo : sắc thái trang trọng  không phù hợp. + Chú hổ : ‘’ ‘’  Không phù hợp * Không nên lạm dụng từ địa phương , từ Hán việt . - GV: Cho hs đọc phần 5 sgk /167 (?) Nghe câu sau và cho biết em hiểu nghĩa của câu đó như thế nào ? - Bầy choa có chộ mô mồ (khó hiểu ) Bọn tôi có thấy đâu nào ? (?) Có nên dùng từ “Nhi đồng “ trong câu văn không ? cần thay bằng từ nào cho dễ hiểu , phù hợp ? * HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS ghi nhớ (?) Muốn sử dụng từ một cách chuẩn mực ta phải lưu ý những điều nào ? (3p) Gọi 2 hs đọc ghi nhớ : Sgk / 168 * HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học - Học bài , soạn bài : ôn tập văn biểu cảm .. - Lãnh đạo  Cầm đầu (khinh bỉ) Chú hổ  Con hổ 5. Không nên lạm dụng từ địa phương , từ Hán việt . - Vd5: - Bầy choa có chộ mô mồ  Từ địa phương NT  Khó hiểu. - Ngoài sân nhi đồng đang nô đùa.  Hán việt  Lạm dụng II. KẾT LUẬN * Ghi nhớ : sgk/167 - Khi sử dụng từ phải chú ý: Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả. Sử dụng từ đúng nghĩa. Sử dụng từ đúng tính chất NP của từ. Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm hợp phong cách. Không nên lạm dụng từ địa phương , từ Hán việt III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: * Bài cũ: Học bài , soạn bài : ôn tập văn biểu cảm . * Bài mới: Về nhà chuẩn bị bài “ Ôn tập Tiếng Việt”. E. RÚT KINH NGHIỆM: + Học sinh: ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ . + Giáo viên : ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ . –.------------------------------------------ & -------------------------------------------— Tuần: 15 Tiết PPCT: 60. Ngày soạn: 27/ 11/ 2016 Ngày dạy : 02/ 11/ 2016 Tiếng việt:. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Hệ thống hóa kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì I B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức: + Cấu tạo từ (từ ghép, từ láy) + Từ loại (đại từ, quan hệ từ) + Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ + Từ Hán Việt + Các phép tu từ 2. Kĩ năng:.

(7) - Giải nghĩa một số yếu tố Hán Việt đã học - Tìm thành ngữ theo yêu cầu 3. Thái độ: - Xác định thái độ đúng đắn khi sử dụng từ. C. PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn – nêu và giải quyết vấn đề D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ lớp: Lớp: 7A3 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 7A4 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 7A5 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 7A6 : Sĩ số: … Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS 3. Bài mới : GV giới thiệu bài Hôm nay ta sẽ ôn lại toàn bộ kiến thức đã học về Tiếng Việt. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * HOẠT ĐỘNG 1: Ôn lại kiến thức cũ. (?) Từ phức có cấu tạo như thế nào ? có mấy loại từ phức? (?) Từ ghép là gì? Có mấy loại từ ghép? Cho VD? (?) Từ láy là gì? Có mấy loại từ láy? Láy bộ phận gồm những bộ phận nào? Cho VD? (?) Đại từ là gì? Cho biết vai trò ngữ pháp của đại từ? (?) Đại từ chia làm mấy loại?Cho ví dụ ?. (?) Thế nào là quan hệ từ ? Cách sử dụng quan hệ từ ? Cho VD. (?) Hãy so sánh sự khác nhau giữa quan hệ từ với danh từ, động từ, tính từ về ý nghĩa, chức năng?. NỘI DUNG BÀI DẠY I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC 1. Từ phức: a. Từ ghép: + Từ ghép CP: xe đạp, hoa hồng + Từ ghép ĐL: bàn ghế, sách vở b. Từ láy: + TL toàn bộ: xa xa, thăm thẳm + TL bộ phận: - Láy vần: lom khom - Láy âm: lấp ló, rì rào 2. Đại từ: a. Đại từ để trỏ: + Trỏ người, sự vật: ta, tôi, nó + Trỏ số lượng (bấy, bấy nhiêu). + Trỏ hoạt động, tính chất: vậy, thế b. Đại từ để hỏi: + Hỏi người, sự vật: ai, gì + Hỏi số lượng: bao nhiêu, mấy + Hỏi hoạt động, tính chất: sao, thế nào. 3. So sánh quan hệ từ với danh từ, động từ, tính (?) Thế nào là từ đồng nghĩa ? Từ đồng từ. nghĩa có mấy loại? Quan hệ từ Danh từ, động từ, tính từ (?) Thế nào là từ trái nghĩa ?Tìm một số - Ý nghĩa: Biểu thị ý - Ý nghĩa: Biểu thị từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với từ: bé, nghĩa quan hệ người, sự vật, hoạt thắng, chăm chỉ? - Chức năng: Liên động, tính chất kết các thành phần - Chức năng: Có khả (?) Thế nào là từ đồng âm? Phân biệt từ của cụm từ, của câu năng làm thành phần của đồng âm với từ nhiều nghĩa? cụm từ, của câu.

(8) * HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện tập.. 4. Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, thành ngữ, điệp ngữ, chơi chữ . - Kiểm tra bài cũ HS (?) Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa II. LUYỆN TẬP: với mỗi thành ngữ Hán Việt sau: Bài tập 3/193. a) bé – nhỏ >< to, lớn. b) thắng – được >< thua. c) chăm chỉ – siêng năng >< lười biếng. (?) Thay thế các từ in đậm bằng những Bài tập 6/193: Từ thuần Việt đồng nghĩa. thành ngữ có ý nghĩa tương đương? - Bách chiến bách thắng - Trăm trận trăm thắng. - Gọi mỗi em trình bày 1 câu - Bán tín bán nghi - Nửa tin nửa ngờ. - Kim chi ngọc diệp - Cành vàng lá ngọc. - Khẩu phật tâm xà - Miệng nam mô bụng bồ dao găm. Bài tập 7/194: Thay thế thành ngữ. - Đồng không mông quạnh - Còn nước còn tát. - Con dại cái mang. - Giàu nứt đố đổ vách. * HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: - Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học về tiếng * Bài cũ: Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học về tiếng Việt . Việt . - Làm tất cả các bài tập SGK tuần sau Kt - Làm tất cả các bài tập SGK tuần sau Kt TV. TV. * Bài mới: Soạn bài “mùa xuân của tôi” E. RÚT KINH NGHIỆM: + Học sinh: ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ . + Giáo viên : ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ . –.------------------------------------------ & -------------------------------------------—.

(9)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×