Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

Đảng với cuộc vận động nông dân miền bắc giai đoạn 1954 – 1965

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (459.39 KB, 18 trang )

Đảng với cuộc vận động nông dân miền Bắc
giai đoạn 1954 – 1965


Trần Thị Kim Dung


Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Luận văn ThS. ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 60 22 56
Người hướng dẫn: TS. Lê Văn Thịnh
Năm bảo vệ: 2012


Abstract. Tập hợp và hệ thống hóa nguồn tư liệu có liên quan đến đề tài nhất là tư
liệu lưu giữ. Làm rõ chủ trương vận động nông dân của Đảng trong cải cách ruộng
đất (CCRĐ), khôi phục kinh tế, cải tạo nông nghiệp và làm nhiệm vụ chi viện cho
miền Nam. Những diễn biến chính của phong trào nông dân, thành tựu, hạn chế và
những kinh nghiệm chủ yếu trong công tác vận động nông dân thời kỳ này.

Keywords. Lịch sử Đảng; Đường lối lãnh đạo; Giai cấp nông dân; Chính sách của
Đảng; Đảng Cộng sản Việt Nam

Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước, giai cấp nông dân luôn luôn có vai trò
đặc biệt, là lực lượng đông đảo nhất trong nhân dân, đồng thời cũng là đội quân chủ lực của
cách mạng. Vì vậy, trong mọi thời kỳ cách mạng, công tác vận động nông dân luôn được coi
là một trong những nhiệm vụ cấp bách nhất của Đảng. Khẳng định vai trò quan trọng của giai
cấp nông dân, Lênin viết: “Nhân tố thắng lợi không phải ở chỗ công nhân, tức vô sản, hoàn


toàn chiếm ưu thế trong dân số toàn quốc và ở tính tổ chức cao hơn của họ mà là ở chỗ vô sản
được sự ủng hộ của những người nông dân nghèo khổ…”[132, Tr. 424]. Thực tiễn lịch sử
cách mạng Việt Nam cũng chứng tỏ rằng, không có sự tham gia của giai cấp nông dân, thì đội
tiền phong của cách mạng Việt Nam - giai cấp công nhân khó có thể giành được bá quyền
lãnh đạo cách mạng, khó có thể tập hợp được lực lượng dân tộc đông đảo xung quanh mình
để hình thành mặt trận dân tộc thống nhất, nguồn sức mạnh vô địch trong cuộc đấu tranh
giành độc lập và xây dựng đất nước.
Vận dụng quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin vào hoàn cảnh cụ thể Việt Nam, ngay từ
đầu, dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng đã nhận thấy vai trò đặc biệt to lớn của giai
cấp nông dân và vấn đề liên minh công nông đối với cách mạng Việt Nam. Không giống giai
cấp nông dân các nước phương Tây, giai cấp nông dân Việt Nam mang những đặc điểm riêng
của một nước nông nghiệp lạc hậu nhưng có truyền thống đoàn kết và lòng yêu nước nồng
nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất vì nền độc lập của dân tộc. Thời thuộc Pháp,
giai cấp nông dân Việt Nam bị ba tầng áp bức bóc lột nặng nề: ách áp bức của giai cấp địa
chủ, tư sản và thực dân Pháp nên mối thù dân tộc và mối thù giai cấp hòa quyện làm một.
Chính vì vậy, trong tiến trình cách mạng Việt Nam, công tác vận động nông dân của
Đảng có ý nghĩa chiến lược cách mạng sâu sắc. Năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
đã xác định vấn đề quan trọng hàng đầu của cách mạng là vấn đề tập hợp nông dân. Trong
Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng đã chỉ rõ: “Đảng phải thu phục cho được
đại bộ phận dân cày và phải dựa vào hạng dân cày nghèo làm thổ địa cách mạng đánh trúc
bọn đại địa chủ và phong kiến…” . Vì vậy, trong đường lối lãnh đạo cách mạng, Đảng luôn
coi trọng vấn đề vận động nông dân và luôn đề ra những chủ trương chính sách vận động giai
cấp nông dân trở thành lực lượng đông đảo nhất tham gia cách mạng.
Từ sau năm 1954, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và bắt đầu công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội, đồng thời cùng nhân dân miền Nam tiếp tục tiến hành cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước. Nhận thức rõ vai trò và vị trí của giai cấp nông dân
trong cách mạng Việt Nam, Đảng với vai trò là người tiên phong dẫn đường đã lãnh đạo nhân
dân miền Bắc thực hiện sứ mệnh cao cả vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm tròn nhiệm vụ
hậu phương lớn, chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm
lược. Đây cũng là giai đoạn lịch sử quan trọng khẳng định vai trò to lớn và thành công của

Đảng trong việc đề ra những chủ trương, chính sách đúng đắn để vận động nông dân miền
Bắc hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình.
Việt Nam hiện nay về cơ bản vẫn là một nước nông nghiệp, gần 70% dân số là nông
dân, sống trên địa bàn nông thôn. Chính vì vậy, để tăng cường hiệu quả công tác vận động
nông dân, khai thác tốt tiềm năng nông nghiệp phục vụ chiến lược phát triển đất nước trong
thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế, Đảng coi việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn là một mục tiêu quan trọng của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước. Rõ ràng, trong lịch sử cũng như hiện tại, vấn đề nông dân, nông nghiệp, nông
thôn luôn giữ vị trí quan trọng cần phải được nhìn nhận một cách thật sự khoa học. Trong đó,
việc tổng kết kinh nghiệm vận động nông dân của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam
là vấn đề có tầm quan trọng hàng đầu.
Với ý nghĩa đó, chúng tôi chọn vấn đề: “Đảng với cuộc vận động nông dân miền Bắc
giai đoạn 1954-1965” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài.
Đến nay, đã có nhiều cuốn sách và công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề nông dân
miền Bắc giai đoạn 1954-1965. Ở những mức độ khác nhau, các công trình đó có đề cập đến
một số chủ trương chính sách của Đảng đối với nông dân miền Bắc trong công cuộc khôi
phục, phát triển kinh tế miền Bắc và làm nhiệm vụ hậu phương lớn chi viện cho miền Nam trong
giai đoạn 1954-1960.
Trước hết, là các bài viết của các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước: Nguyễn Duy
Trinh, (1976), Miền Bắc xã hội chủ nghĩa trong quá trình thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược,
Nxb Sự thật; Nguyễn Duy Trinh (chủ biên), (1966), Những thắng lợi vẻ vang của nhân dân ta
trong công cuộc xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc (1955-1965), Nxb Sự
thật; Trường Chinh, Võ Nguyên Giáp (1959), Vấn đề dân cày, Nxb Sự thật; Trường Chinh
(1969), Kiên quyết sửa chữa khuyết điểm, phát huy ưu điểm, đưa phong trào hợp tác hoá
nông nghiệp vững bước tiến lên, Nxb Sự thật; Trường Chinh (1953), Về phóng tay phát động
quần chúng thực hiện chính sách ruộng đất của Đảng và Chính phủ năm 1953. Bài nói
chuyện tại Hội nghị nông vận Trung ương; Lê Duẩn, Phạm Văn Đồng, (1974), Tổ chức lại
sản xuất và cải tiến quản lý nông nghiệp theo hướng sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, Nxb Sự
thật; Nguyễn Chí Thanh, (1963), Ra sức phấn đấu đưa nông dân miền Bắc nước ta tiến lên,

Nxb Sự thật. Các tác phẩm cung cấp nhiều tài liệu quý giá có giá trị để đề tài đi sâu nghiên
cứu quá trình lãnh đạo của Đảng và Nhà nước trong cuộc vận động nông dân miền Bắc từ
1954 đến năm 1965.
Thứ hai, các công trình của các tác giả trong nước viết về phong trào nông dân và lịch
sử phong trào nông dân ở các địa phương: Trịnh Nhu (chủ biên), (1998), Lịch sử phong trào
nông dân và hội nông dân Việt Nam (1930-1995), Nxb Chính trị quốc gia; Nguyễn Thành
Công (chủ biên) (1998), Lịch sử phong trào nông dân tỉnh Hoà Bình (1930-1995). Nxb
Chính trị quốc gia; Lê Huy Hoà (chủ biên), (2000). Lịch sử phong trào nông dân và Hội
Nông dân Hải Dương (1930-1996). Nxb Chính trị Quốc gia; Lịch sử phong trào nông dân và
Hội nông dân Hà Nội (1930-2000): Sơ thảo, Nxb Hà Nội, 2000; Nguyễn Thị Má (chủ biên)
(2000), Lịch sử Hội nông dân và phong trào Nông dân Hải Phòng (1930-2000), Nxb Hải
Phòng; Lại Duy Mộc (chủ biên), (2010) Lịch sử phong trào nông dân và hội nông dân Thái
Bình (1930 - 2010) Nxb Chính trị Quốc gia; Trịnh Nhu (chủ biên), (1993), Lịch sử phong
trào nông dân và Hội nông dân Thanh Hoá 1930-1932, Nxb Chính trị quốc gia; Ban Thường
vụ Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang Bắc Giang (2000), Lịch sử phong trào nông dân và Hội
nông dân tỉnh Bắc Giang (1930-2000); Ban dân vận TW, (1999), Sơ thảo công tác dân vận
của Đảng cộng sản Việt Nam (1930-1996), Nxb chính trị Quốc gia. Các công trình trên đã
trình bày một cách khái quát về phong trào nông dân cả nước và phong trào nông dân các tỉnh
miền Bắc.
Thứ ba, một số công trình nghiên cứu đăng tải trên các tạp chí: Vũ Quang Hiển (1994),
Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết vấn đề nông dân của Đảng trong cách mạng
dân tộc dân chủ. Tạp chí khoa học-Đại học Tổng hợp Hà Nội, số 2-1994; Lý Việt Quang,
(2005). Kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng trên lĩnh vực nông nghiệp ở miền Bắc những năm
1945-1957, Tạp chí Lịch sử Đảng Số 3; Nguyễn Trọng Phúc, (2005). Sự chi viện của miền
Bắc đối với miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Lịch sử Đảng, Số 4 - 2005.
Mạch Quang Thắng (1988), “Giai cấp nông dân Việt Nam trong cuộc vận động cách mạng
của Đảng”. Tạp chí Lịch sử Đảng số 4; Trương Thị Tiến (1990), “Chủ tịch Hồ Chí Minh với
vấn đề nông dân”. Tạp chí khoa học - Đại học Tổng hợp, số 5, 6 - 1990; Văn Tạo (1993),
“Cải cách ruộng đất thành quả và sai lầm”. Tạp chí Nghiên cứu lịch sử, số 3-1993;
Ngoài ra, còn có nhiều luận án, luận văn đề cập tới vấn đề nông dân như: Luận án Tiến

sĩ lịch sử của Nguyễn Đức Ngọc, (2007). Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo khôi phục, cải
tạo và phát triển kinh tế miền Bắc từ 1954 đến 1960, luận án đã làm rõ sự lãnh đạo của Đảng
đối với công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương
nghiệp ở miền Bắc ở miền Bắc giai đoạn 1954-1960; Luận án Tiến sĩ Lê Thị Quỳnh Nga
(2010), Quá trình thực hiện chủ trương cách mạng ruộng đất của Đảng ở tỉnh Thanh Hoá
(1945-1957). Luận án đã tập trung làm rõ chủ trương tiến hành cải cách ruộng đất của Đảng
và quá trình thực hiện chủ trương này ở Thanh Hóa, trong đó luận án đã đúc kết chỉ ra những
ưu điểm, hạn chế và kinh nghiệm trong việc tiến hành cải cách ruộng đất của Đảng; Luận văn
Thạc sĩ Lịch sử của Nguyễn Công Loan (1995), Sự chi viện của hậu phương lớn miền Bắc
cho tiền tuyến lớn miền Nam trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Luận văn đã
làm rõ vai trò hậu phương lớn của miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và
những đóng góp to lớn về sức người, vật chất của nhân dân miền Bắc cho tiền tuyến lớn miền
Nam; Luận án Tiến sĩ sử học của Nguyễn Đình Lê (1996), Biến đổi cơ cấu xã hội miền Bắc
trong thời kỳ 1954-1975; Luận án Tiến sĩ sử học của Trần Tăng Khởi (2001), Quá trình nhận
thức của Đảng về con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội trên miền Bắc những năm 1954-1975;
Luận án Tiến sĩ sử học của Lê Kim Việt, (2002), Công tác vận động nông dân của Đảng
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước; Luận án Tiến sĩ Triết học
Nông Văn Kế (2008), Đặc điểm Hội nông dân Việt Nam và tác động của nó đến việc xây
dựng đội ngũ cán bộ Hội hiện nay.
Các luận văn, luận án nêu trên, đã nghiên cứu tổng thể công cuộc cải cách ruộng đất
và công cuộc xây dựng và phát triển XHCN ở miền Bắc từ 1954-1975, đánh giá thành tựu,
rút ra những kinh nghiệm, dưới nhiều góc độ khác nhau và làm rõ vai trò miền Bắc trong
cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà. Trong các công trình đó cũng đã đề cập và trình bày một
số vấn đề có liên quan đến chủ trương chính sách của Đảng vận động nông dân miền Bắc tiến
hành cải cách ruộng đất, khôi phục, phát triển kinh tế nông nghiệp và chi viện cho miền Nam.
Tuy nhiên, trong hầu hết các công trình đã công bố, vấn đề Đảng vận động nông dân miền
Bắc giai đoạn 1954-1965 vẫn chưa được quan tâm đúng mức, chưa có công trình nào đi sâu
nghiên cứu một cách hệ thống, khoa học và toàn diện. Chính vì vậy, những thành tựu mà các
công trình trên đạt được là nguồn tài liệu, tư liệu quý để giúp tác tác giả tham khảo, kế thừa
trong quá trình thực hiện luận văn.

3. Đối tƣợng phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trong khuôn khổ đề tài xác định, đối tượng nghiên cứu của luận văn là: các chủ
trương, chính sách về nông dân và công tác vận động nông dân miền Bắc của Đảng giai đoạn
1954-1965, cũng như một số diễn biến chính của phong trào nông dân miền Bắc trong giai
đoạn này.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: xung quanh vấn đề nông dân, Đảng có nhiều chủ trương, chính sách lớn,
không chỉ trong vấn đề kinh tế, chính trị, mà cả trong vấn đề văn hóa, xã hội… Trong phạm
vi luận văn thạc sĩ, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu chủ trương và giải pháp vận động nông
dân miền Bắc của Đảng trên một số lĩnh vực, như: trong cải cách ruộng đất và trong khôi
phục, phát triển kinh tế; trong phong trào hợp tác hóa, thực hiện cải tạo nông nông nghiệp theo
chủ nghĩa xã hội và trong việc thực hiện nhiệm vụ hậu phương lớn chi viện cho tiền tuyến lớn
miền Nam.
Về thời gian: chủ yếu tập trung trong khoảng thời gian từ sau Hiệp định Giơnevơ năm
1954 đến năm 1965. Tất nhiên, là một đề tài lịch sử, luận văn sẽ mở rộng nghiên cứu đến
trước năm 1954 để làm rõ một vài vấn đề cần thiết.
Về không gian: trên phạm vi toàn miền Bắc.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích nghiên cứu
Từ thực tiễn vận động nông dân thời kỳ 1954-1965, luận văn góp phần làm rõ thêm vai
trò và vị trí của giai cấp nông dân miền Bắc, đồng thời khái quát những ưu điểm, hạn chế, rút
ra những kinh nghiệm chủ yếu trong công tác vận động nông dân của Đảng.
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tập hợp và hệ thống hóa nguồn tư liệu có liên quan đến đề tài nhất là tư liệu lưu trữ.
- Làm rõ chủ trương vận động nông dân của Đảng trong CCRĐ, khôi phục kinh tế, cải
tạo nông nghiệp và làm nhiệm vụ chi viện cho miền Nam.
- Những diễn biến chính của phong trào nông dân, thành tựu, hạn chế và những kinh
nghiệm chủ yếu trong công tác vận động nông dân thời kỳ này.
5. Nguồn tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu

5.1 Nguồn tư liệu nghiên cứu
- Các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin và Hồ Chí Minh về vấn đề nông
dân là tài liệu định hướng cho việc nghiên cứu đề tài.
- Các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nghị định của chính phủ, tài liệu lưu trữ ở Cục lưu
trữ quốc gia là nguồn tài liệu gốc để nghiên cứu.
- Các công trình của các viện: Viện Lịch sử Đảng, Viện Lịch sử Quân sự, Viện Sử học
Việt Nam là những tài liệu tin cậy.
- Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài
đăng tải trên báo chí là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng.
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là phương pháp
luận của đề tài.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp lịch sử và lôgic, ngoài ra luận văn còn
sử dụng một số phương pháp khác như: phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh…
6. Những đóng góp mới về khoa học của đề tài
Luận văn trình bày một cách có hệ thống và tương đối toàn diện các chủ trương chính
sách của Đảng và quá trình tổ chức vận động nông dân miền Bắc giai đoạn 1954-1965.
Góp phần làm rõ hơn vị trí, vai trò nông dân miền Bắc trong thắng lợi sự nghiệp xây
dựng bảo vệ miền Bắc XHCN và chi viện cho nhân dân miền Nam kháng chiến chống Mỹ
cứu nước.
Bước đầu khái quát ưu điểm và hạn chế, rút ra các bài học kinh nghiệm từ công tác vận
động nông dân của Đảng trong lịch sử góp phần thực hiện tốt chủ trương vận động nông dân
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

CHƢƠNG 1: ĐẢNG VỚI CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG NÔNG DẦN MIỀN BẮC
GIAI ĐOẠN 1954-1960
1.1 Một số nét khái quát về công tác vận động nông dân của Đảng
Công tác dân vận là một trong những hoạt động quan trọng của Đảng nhằm tuyên
truyền, giáo dục, thuyết phục nhân dân, tổ chức các phong trào cách mạng của nhân dân thực
hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. Theo Hồ Chí Minh, “Dân vận

là vận động tất cả lực lượng của mỗi một người dân, không để sót một người dân nào, góp
thành lực lượng toàn dân để thực hành những công việc nên làm, những công việc của Chính
phủ và Đoàn thể đã giao cho”. Như vậy, công tác dân vận là sự kết hợp giữa công tác tư
tưởng, tuyên truyền, giáo dục với công tác tổ chức, xây dựng lực lượng cách mạng, xây dựng
phong trào quần chúng.
Công tác dân vận bao gồm nhiều bộ phận, như: Công tác vận động công nhân, trí thức,
thanh niên, phụ nữ… trong đó, công tác vận động nông dân là một bộ phận quan trọng trong
toàn bộ công tác dân vận của Đảng.
Trong tiến trình cách mạng nước ta, Đảng và Bác Hồ đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa
Mác - Lênin, giải quyết đúng vấn đề nông dân và luôn coi trọng công tác vận động nông dân,
do đó đã sớm xây dựng được khối liên minh công nông vững chắc, tạo thành đội quân chủ
lực của cách mạng, là một trong những nhân tố quyết định tạo nên những thắng lợi vĩ đại của
cách mạng tháng Tám (1945), thắng lợi của hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ,
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN và trong công cuộc đổi mới
đất nước.
1.2 Chủ trƣơng của Đảng về vận động nông dân tiến hành cải cách ruộng đất và
khôi phục kinh tế 1954-1957.
1.2.1 Tình hình kinh tế -xã hội vàchủ trương của Đảng
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, cách mạng Việt Nam chuyển sang một giai
đoạn mới: miền Bắc quá độ lên CNXH, miền Nam tạm thời bị đế quốc Mĩ và các lực lượng
tay sai thống trị. Bước vào giai đoạn lịch sử mới, nông dân miền Bắc đứng trước một bối
cảnh lịch sử có những thuận lợi mới và những khó khăn mới.
Đứng trước những nhiệm vụ mới mẻ, khó khăn, phức tạp, Đảng đã sớm nhận thức
được những yêu cầu khách quan của công việc khôi phục kinh tế miền Bắc sau chiến tranh,
tích cực chuẩn bị xây dựng miền Bắc vững mạnh về mọi mặt làm cơ sở cho cuộc đấu tranh
thống nhất nước nhà và đưa cả nước đi lên CNXH.
Tại hội Nghị Trung ương lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa II (1-1953),
dự thảo cương lĩnh CCRĐ được hình thành. Đảng đã quyết định tiến hành CCRĐ ngay mà
không chờ kết thúc chiến tranh. Chủ trương tiến hành CCRĐ được bổ sung tại Hội nghị lần
thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa II (11-1953), Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp

hành Trung ương Đảng (tháng 3-1955), đặc biệt là Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa II (8-1955) xác định CCRĐ là nhiệm vụ trọng tâm nhằm
đẩy mạnh củng cố miền Bắc. Sau Hội nghị này CCRĐ đã phát triển với tốc độ nhanh, trên
diện rộng.
Cùng với việc tiến hành CCRĐ Đảng và Nhà nước cũng rất quan tâm đến khôi phục
sản xuất nông nghiệp, coi “việc phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp là vấn đề then
chốt, là cơ sở của việc cải thiện đời sống nhân dân, đảm bảo lương thực cho nhân dân, phồn
thịnh kinh tế, mở rộng giao lưu hàng hóa”
1.2.2 Quá trình tổ chức thực hiện
Trong thời gian 3 năm 10 tháng (kể từ đầu cho tới khi hoàn thành), ta đã tiến hành 8
đợt giảm tô và 5 đợt CCRĐ. CCRĐ được tiến hành ở 3653 xã (xã mới chia lại) thuộc 22 tỉnh,
bao trùm cả đồng bằng và trung du miền Bắc. Đã tịch thu, trưng thu và trưng mua ruộng đất
(810.000 ha), trâu bò (trên 100.000), nông cụ (1,8 triệu) chia cho 2,2 triệu hộ nông dân lao
động Thắng lợi này đã tạo tiền đề củng cố, phát triển miền Bắc về mọi mặt, đáp ứng được lợi
ích và nguyện vọng của nông dân , tạo điều kiện thuận lợi cho việc khôi phục kinh tế.
Tuy nhiên, công tác CCRĐ đã phạm những sai lầm nghiêm trọng, phổ biến và kéo dài
đã gây tổn thất lớn cho nhân dân và hạn chế nhất định những thành quả của CCRĐ. Tình hình
đó đòi hỏi Đảng và Chính phủ phải có những chủ trương, chính sách cụ thể cho công tác sửa
chữa sai lầm. Trước yêu cầu đó, Tháng 10-1956, Hội nghị Trung ương lần thứ 10 chủ trương
kiên quyết sửa chữa sai lầm trong CCRĐ.
Việc Đảng dũng cảm và công khai tự phê bình và thừa nhận sai lầm của mình trước
nhân dân, đồng thời có ý thức trách nhiệm cao trong công tác sửa sai đã gây lại lòng tin trong
nhân dân, trước hết là đông đảo nông dân miền Bắc. Một lần nữa, trong thử thách gay go, giai
cấp nông dân miền Bắc lại chứng tỏ lòng tin yêu với Đảng. Bà con nông dân đã cùng với
Đảng bình tĩnh, thận trọng sửa chữa sai lầm và phát huy những thắng lợi của CCRĐ
Đến cuối năm 1957, công tác sửa sai đã đem lại những kết quả tốt đẹp. Nông thôn dần
dần ổn định lại, nội bộ Đảng đoàn kết, lòng tin của nông dân đối với Đảng được khôi phục.
Đồng thời với việc CCRĐ, nông dân miền Bắc dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chính
phủ đã hoàn thành xuất sắc việc khôi phục sản xuất nông nghiệp, góp phần quyết định vào
việc khôi phục kinh tế trên toàn miền Bắc.

Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách cụ thể để khuyến khích nông dân miền Bắc
tăng gia phát triển sản xuất. Chính phủ đã ban hành 10 chính sách khuyến khích nông nghiệp
ở những xã chưa CCRĐ và 8 chính sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp ở những nơi đã
CCRĐ, chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi…
Sau ba năm khôi phục kinh tế, nền nền nông nghiệp Việt Nam đã đạt mức tăng trưởng
khá cao. Sản lượng lương thực tăng 57%, bình quân đầu người đạt 303kg/năm hoàn thành
vượt mức đề ra.
1.3 Chủ trƣơng vận động nông dân miền Bắc tham gia cải tạo nông nghiệp theo
chủ nghĩa xã hội (1958-1960).
1.3.1 Chủ trương cải tạo nông nghiệp theo CNXH của Đảng.
Xuất phát từ nhận thức: muốn nhanh chóng xoá bỏ tận gốc chế độ người bóc lột người,
nhanh chóng chặn đứng con đường phát triển tự phát của CNTB ở nông thôn, vận dụng kinh
nghiệm của các nước XHCN. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 14 (Khoá II),
tháng 11/1958, Đảng đã đưa ra chủ trương cải tạo và phát triển nông nghiệp trên phạm vi
toàn miền Bắc, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm của kế hoạch phát triển và cải tạo kinh tế. Hội
nghị coi hợp tác hoá là khâu then chốt để phát triển nông nghiệp.
Tháng 6-1959, tại kỳ hợp thứ 10, Quốc hội khóa I, Quốc hội đã nhất trí thông qua Nghị
quyết về HTHNN ở miền Bắc. Nghị quyết của Quốc hội đặc biệt nhấn mạnh HTHNN là con
đường duy nhất đưa nông dân tiến lên CNXH.
1.3.3 Đảng vận động nông dân tham gia phong trào hợp tác hóa trong nông nghiệp
Thực hiện chủ trương của Đảng, các tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể đẩy mạnh
cuộc vận động nông dân tham gia phong trào đổi công và hợp tác hóa. Cả miền Bắc sống
động khí thế tiến lên cao trào cách mạng XHCN, nông dân nhất là bần cố nông đã hăng hái
gia nhập HTX nông nghiệp. Đến giữa năm 1959, cao trào HTX nông nghiệp ở nông thôn bắt
đầu hình thành.
Đến cuối năm 1960, trên phạm vi toàn miền Bắc căn bản đã hoàn thành xây dựng HTX
bậc thấp, thu hút 2,4 triệu hộ nông dân, chiếm 85,4% tổng số hộ, với 76% tổng diện tích canh
tác nông nghiệp. Cũng vào thời điểm đó, đã có 4.346 HTX bậc cao. Tại một số địa phương đã
thí điểm xây dựng HTX quy mô toàn xã. Đó là sự kiện lịch sử lớn lao của phong trào cách
mạng của nông dân cũng như toàn miền Bắc. Chế độ bóc lột tồn tại hàng ngàn năm ở nông

thôn bị xóa bỏ. Giai cấp nông dân có bước nhảy vọt lớn: từ nông dân cá thể trở thành nông
dân tập thể. Việc cải tạo XHCN đã có tác động tích cực góp phần thúc đẩy sản xuất phát
triển, nhất là trong điều kiện có chiến tranh. HTX đã đảm bảo những điều kiện cần thiết về
tinh thần, vật chất và chính trị cho những người tham gia chiến đấu và phục vụ chiến đấu.
Tuy nhiên, trong phong trào HTHNN, do chủ trương cải tạo nóng vội, duy ý chí, vi
phạm nguyên tắc tự nguyện, do mô hình HTX sản xuất nông nghiệp có nhiều khuyết tật, tư
liệu sản xuất tách ra khỏi người nông dân khiến họ không thật hăng hái tham gia sản xuất, do
công tác quản lý HTX có nhiều thiếu xót, tệ quan liêu, lãng phí, tham ô phát sinh… khiến cho
năng suất lao động và thu nhập của xã viên nông dân chưa cao, thậm chí có khi có nơi còn bị
giảm so với nông dân làm ăn cá thể. Nông dân hăng hái tham gia HTX chủ yếu do nhiệt tình
cách mạng, lòng tin vào Đảng và Chính phủ, tức là dựa vào tình cảm, chứ chưa phải là do sự
thuyết phục của thực tế sản xuất tập thể đã hơn hẳn sản xuất cá thể. HTX chưa có tính thuyết
phục cao đối với nông dân. Vì vậy trong những năm 1958-1960, đã có hàng nghìn hộ nông
dân xin ra khỏi HTX. Vậy là ngay buổi đầu, HTX nông nghiệp có một số dấu hiệu chưa lành
mạnh.

CHƢƠNG 2: ĐẢNG VỚI CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG NÔNG DÂN MIỀN BẮC
GIAI ĐOẠN 1961-1965.
2.1 Hoàn cảnh lịch sử và chủ trƣơng vận động nông dân của Đảng.
2.1.1 Hoàn cảnh lịch sử
Giai đoạn 1961-1965 là giai đoạn miền Bắc bước vào giai đoạn mới với nhiệm vụ đẩy
mạnh xây dựng CNXH theo đường lối Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng, trọng
tâm là thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1961-1965), đồng thời tăng cường chi viện
sức người, sức của cho miền Nam đánh thắng chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc
Mỹ và tay sai.
2.1.2 Chủ trương của Đảng vận động nông dân miền Bắc giai đoạn 1961-1965.
Tháng 9/1960, Đảng triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III, họp tại Hà Nội
nhằm xây dựng cách mạng XHCN ở miền Bắc và vạch ra phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch
5 năm lần thứ nhất (1961-1965).
Dưới ánh sáng Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng, Nghị quyết Hội nghị lần thứ

năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đường lối phát triển nông nghiệp và phương
hướng nhiệm vụ kế hoạch 5 năm (1961-1965), Hội nghị lần thứ 8 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng tháng 4-1963 về “kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân 5 năm lần thứ nhất (1961-
1965)”Nghị quyết Trung ương lần thứ 11 và 12 về chuyển hướng sự chỉ đạo xây dựng kinh tế
trong điều kiện có chiến tranh phá hoại. Các Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung
ương Đảng nói trên chính là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình Đảng vận động nông dân miền
Bắc xây dựng CNXH và đồng hành cùng nhân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống
Mỹ cứu nước.
2.2 Đảng vận động nông dân miền Bắc xây dựng và phát triển kinh tế và làm tốt
nhiệm vụ chi viện cho miền Nam
2.2.1 Đảng vận động nông dân miền Bắc xây dựng và phát triển kinh tế
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ III và Nghị quyết lần thứ năm Ban Chấp
hành Trung ương khóa III về phát triển nông nghiệp, giai cấp nông dân tập thể miền Bắc đã
hăng hái thi đua lao động sản xuất, mở rộng quy mô HTX, tăng năng suất, khai hoang, tăng
vụ, cải tiến quản lý, cải tiến kỹ thuật từng bước củng cố HTX.
Trong thời kỳ thực hiện kế hoạch 5 năm, Nhà nước đã tăng cường đầu tư cho nông
nghiệp. Tổng số vốn Nhà nước đầu tư cho sản xuất nông nghiệp tăng từ 69 triệu đồng năm
1960 lên 158,5 triệu đồng năm 1965
Đến năm 1965, 3/4 xã viên nông dân ở miền Bắc đã chuyển từ các HTX bậc thấp lên
các HTX bậc cao, qui mô thôn hoặc toàn xã. Sau 5 năm thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ
nhất, nông nghiệp miền Bắc từng bước xóa bỏ tình trạng một nền nông nghiệp lạc hậu, độc
canh, năng suất thấp. Tính tự túc, tự cấp từng bước bị phá vỡ, thay vào đó là nền sản xuất có
kế hoạch với khối lượng lương thực, thực phẩm ngày càng cao. Thắng lợi lớn nhất của nền
nông nghiệp miền Bắc là giải quyết được phần lớn nhu cầu về lương thực, cung cấp nguyên
liệu cho công nghiệp và một phần cho xuất khẩu. Hàng năm cung cấp hàng triệu tấn lương
thực, rau quả cho Nhà nước phục vụ đời sống cán bộ, công nhân viên chức và kịp thời chi
viện cho tiền tuyến miền Nam.
Tuy nhiên, việc chuyển hàng loạt HTX từ bậc thấp nên bậc cao, tập thể hóa ruộng đất
và các tư liệu sản xuất khác của nông dân, không chỉ ở vùng đồng bằng mà cả ở miền núi,
trong khi các điều kiện tiền đề chưa chín muồi đã làm tăng thêm những mâu thuẫn vốn có

trong mô hình HTX NN. Thêm vào đó, năm 1965 đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoại
ra miền Bắc, nền nông nghiệp tập thể hóa đứng trước thử thách và khó khăn mới. Những khó
khăn do chiến tranh cộng với những mâu thuẫn bên trong mô hình HTX NN đã làm cho nông
nghiệp miền Bắc bước vào thời kỳ giảm sút ở những giai đoạn sau.
Trên thực tế, trải qua 5 năm củng cố và phát triển, phong trào HTH NN vẫn chưa đạt
được mục tiêu đề ra; chưa xây dựng được niềm tin vững chắc đối với nông dân. Vào năm
1962 đã nảy sinh một hiện tượng đáng chú ý: một số HTX ở Hải Phòng bước đầu thực hiện
hình thức khoán hộ. Song xu hướng này lập tức bị chặn lại.
Cùng với cuộc vận động nông dân miền Bắc, xây dựng, củng cố và phát triển hợp tác
hóa nông nghiệp, Đảng tiến hành vận động nông dân miền Bắc đi khai hoang, xây dựng vùng
kinh tế mới ở miền núi. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã nêu bật tầm quan trọng của sự
nghiệp xây dựng kinh tế miền núi đối với công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc và đề ra
những phương hướng lớn phát triển kinh tế miền núi nhằm: “làm cho miền núi tiến kịp miền
xuôi, các dân tộc thiểu số tiến kịp dân tộc đa số”
Hưởng ứng cuộc vận động của Đảng, các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh
Bình, Hưng Yên, Hải Dương…, các thành phố Hà Nội, Hải Phòng đều có kế hoạch vận động
và tổ chức đồng bào đi tham gia phát triển kinh tế, văn hóa miền núi. Đến cuối năm 1964, đã
có 70 vạn nông dân miền xuôi đi tham gia phát triển kinh tế, văn hóa miền núi. Nhờ vậy, diện
tích trồng trọt ngày càng được mở rộng, lao động và dân cư được phân bố hợp lý hơn trước,
góp phần vào việc khai thác khả năng tiềm tàng của miền núi. Thế trận quốc phòng toàn dân
và an ninh nhân dân cũng được bố trí tốt hơn. Sự đoàn kết giữa các dân tộc trên miền Bắc
cũng được thắt chặt hơn trên cơ sở sự hợp tác và tương trợ lẫn nhau ngày càng có hiệu quả
2.2.2 Đảng lãnh đạo nông dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ chi viện cho tiền tuyến
lớn miền Nam (1961-1965)
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông dân miền Bắc đã cùng một lúc hoàn thành tốt hai
nhiệm vụ chiến lược đó là: Nông dân miền Bắc vừa là hậu phương lớn, chi viện mọi mặt cho
nhân dân miền Nam kháng chiến chống Mỹ, mặt khác nông dân miền Bắc ra sức xây dựng
kinh tế, phát triển hợp tác hóa nông nghiệp, phấn đấu đưa miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội.
Trong kháng chiến chống Mỹ, “lực lượng thanh niên xung phong với hơn 180.000
người, trong đó riêng miền Bắc là 175.000 người chủ yếu là thanh niên nông thôn, đã mở hơn

100 con đường với tổng chiều dài hơn 4000 km, bảo đảm giao thông ngày đêm trên 3000 km
đường, trong đó có 2526 trọng điểm địch đánh phá thường xuyên”
Từ năm 1961 đến năm 1963, miền Bắc đã đưa được vào Nam hơn 40.000 cán bộ, chiến
sĩ chiếm hơn 50% số quân tập trung toàn miền. Vận chuyển 165.000 khẩu súng, hơn 7000 tấn
lương thực, 34.000 tấn thuốc men và hơn 2.000 tấn vật tư khác
Hưởng ứng lời kêu gọi Chủ tịch Hồ Chí Minh “Mỗi người làm việc bằng hai để đền
đáp lại cho đồng bào miền Nam ruột thịt”. Khắp miền Bắc rộn ràng một khí thế lao động sản
xuất vì miền Nam, phong trào thi đua rộng khắp trong các ngành các giới như: “thanh niên ba
sẵn sàng”, “phụ nữ ba đảm đang”, “thiếu niên làm nghìn việc tốt”… Do vậy, mỗi một chiến
sĩ, mỗi một chuyến hàng, mỗi một hạt gạo được đưa tới chiến trường miền Nam không chỉ là
vật chất đơn thuần mà gửi gắm trong đó là bao nhiêu nghĩa tình sâu nặng của của đồng bào,
chiến sĩ, đặc biệt là trong giai cấp nông dân miền Bắc.

CHƢƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM
3.1 Một số nhận xét
3.1.1 Ưu điểm
Một là dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông dân miền Bắc đã đạt nhiều thành tựu to lớn
trong công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế nông nghiệp
Hai là, thông qua phong trào hợp tác hóa (1958-1965), giai cấp nông dân tập thể được
hình thành và phát triển nhanh chóng.
Ba là: Đảng đã động viên được đại bộ phận nông dân miền Bắc tham gia vào các
phong trào thi đua lớn trên các lĩnh vực nhằm phát huy cao độ tinh thần yêu nước, cách mạng
của nông dân.
Bốn là: Đảng đã vận động nông dân miền Bắc tham gia thực hiện nghĩa vụ chi viện
sức người, sức của cho tiền tuyến lớn miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
3.1.2 Hạn chế
- Một số sai lầm của CCRĐ đã ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ khôi phục kinh tế,
phát triển sản xuất và nhiều mặt của đời sống xã hội.
- Chủ trương đẩy mạnh phong trào hợp tác hóa chủ quan, nôn nóng nên chất lượng,
hiệu quả thấp.

3.2 Một số kinh nghiệm lịch sử
- Xác định đúng vị trí, vai trò của giai cấp nông dân là điều kiện tiên quyết đảm bảo
thành công của công tác vận động.
- Đánh giá đúng tình hình, xác định đúng chủ trương, lựa chọn đúng hình thức, bước đi
và cách thức vận động nông dân.
- Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ đảng viên đáp ứng yêu cầu của công cuộc vận
động.
- Khi mắc sai lầm, khuyết điểm, Đảng phải dũng cảm thừa nhận sai lầm trước nhân
dân, đồng thời có ý thức trách nhiệm cao trong công tác sửa sai.

KẾT LUẬN
Giai đoạn 1954-1965, là một trong những giai đoạn lịch sử vẻ vang nhất của giai cấp
nông dân miền Bắc trong suốt quá trình lịch sử hàng ngàn năm của dân tộc Việt Nam. Đây là
thời kỳ nhân dân miền Bắc cùng một lúc phải thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược: vừa tiến
hành khôi phục kinh tế, xây dựng miền Bắc đi lên CNXH, vừa làm nhiệm vụ hậu phương lớn
chi viện cho tiền tuyến miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Trong điều
kiện đó, Đảng đã tiến hành cuộc vận động nông dân miền Bắc từng bước hoàn thành thắng
lợi những nhiệm vụ của Đảng và lịch sử đặt ra.
Nhờ những chủ trương vận động đúng đắn của Đảng, giai cấp nông dân miền Bắc đã
đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong công cuộc khôi phục kinh tế, cải tạo XHCN và
thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế
xã hội. Trong giai đoạn 1954-1965, những thắng lợi của CCRĐ đã đem lại phần lớn ruộng
đất cho đại bộ phận nông dân, đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng thiết tha của người nông dân
nên khuyến khích nông dân phấn khởi sản xuất, xây dựng CNXH và tham gia cách mạng một
cách triệt để. Trên cơ sở sức mạnh tập thể của giai cấp nông dân miền Bắc, Đảng đã tiến hành
thành công phong trào HTHNN trong nông thôn miền Bắc, tạo nền tảng vững chắc để miền
Bắc đi lên xây dựng CNXH và trở thành hậu phương lớn chi viện cho miền Nam kháng chiến
chống Mỹ cứu nước. Đảng đã vận động nông dân miền Bắc đẩy mạnh sản xuất, thực hiện chi
viện sức người, sức của cho cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân miền Nam đi đến
thắng lợi cuối cùng. Đánh giá những thắng lợi quan trọng đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

khẳng định: "trong 10 năm khôi phục, miền Bắc nước ta đã tiến những bước dài chưa từng
thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới". Những thay đổi căn
bản đó đã đưa miền Bắc trở thành căn cứ địa vững chắc cho cách mạng Việt Nam trong cả
nước, với chế độ chính trị ưu việt, với lực lượng kinh tề và quốc phòng lớn mạnh góp phần to
lớn cổ vũ động viên tinh thần và cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam từng
bước đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ và chính quyền Ngụy quyền tai
sai trên chiến trường miền Nam.
Bên cạnh những kết quả đạt được, thời kỳ này cũng còn những khuyết điểm, hạn chế
nhất định, đó là những sai lầm nghiêm trọng trong CCRĐ đã làm cho tiến độ khôi phục kinh
tế chậm lại, ảnh hưởng tới sự phấn khởi, tin tưởng của nhân dân với Đảng và Nhà nước.
Trong cải tạo nông nghiệp còn có biểu hiện chủ quan, nóng vội, gò ép nông dân vào HTX từ
đó dẫn đến tình trạng một số nơi nông dân không mặn mà với HTX, làm ẩu, làm dối để đối
phó với HTX, làm mô hình HTX ngay từ ngày đầu đã bộc lộ những dấu hiệu bất ổn. Việc ồ ạt
đưa HTX lên bậc cao đã bộc lộ nhiều nhược điểm, bất cập trong quản lý, mô hình HTX chưa
tìm được giải pháp có hiệu quả. Mặc dù đó là những sai lầm trong sự phát triển đã được Đảng
nhận thức và khắc phục trong quá trình lãnh đạo, song chính những sai lầm đó đã ảnh hưởng
phần nào đến thế đi lên của cách mạng.
Từ thực tiễn quá trình Đảng lãnh đạo khôi phục, cải tạo và phát triển kinh tế miền Bắc
với những thành công và hạn chế, luận văn bước đầu rút ra một số kinh nghiệm chủ. Những
kinh nghiệm này tuy được đúc kết từ quá trình Đảng vận động nông dân miền Bắc trong công
cuộc xây dựng và phát triển kinh tế, xây dựng CNXH thời kỳ 1954-1965, nhưng vẫn cho ta ý
nghĩa thực tiễn và lý luận sâu sắc trong thời kỳ đổi mới xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội
hiện nay.


References
1. Hoàng Anh (1967), Một số vấn đề phát triển nông nghiệp ở miền Bắc nước ta trong
điều kiện hiện nay. Nxb Sự thật.
2. Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1995). Tổng kết cuộc kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi và bài học. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội

3. Ban chỉ đạo biên soạn Lịch sử Chính phủ (2006). Biên niên Lịch sử Chính Phủ Việt
Nam, tập 2 (1955-1976), Nxb Văn hóa Thông tin.
4. Ban Dân vận TW, (1999). Sơ thảo công tác dân vận của Đảng Cộng sản Việt Nam
(1930-1996). Nxb chính trị Quốc gia.
5. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Cao Bằng (2003). Lịch sử Đảng bộ tỉnh Cao Bằng (1930-
2000). Nxb Chính trị Quốc gia.
6. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Giang (2000), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Hà Giang, tập 2
(1955-1975). Nxb Chính trị Quốc gia.
7. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nam Định (2001), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Nam Định
(1930-1975). Nxb Chính trị Quốc gia.
8. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ (2000), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Phú Thọ, tập 1
(1939-1968). Nxb Chính trị Quốc gia.
9. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh (2003), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh,
tập 3 (1955-1975). Nxb Chính trị Quốc gia.
10. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lai Châu (1999), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Lai Châu, tập 1
(1945-1975). Nxb Chính trị Quốc gia.
11. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La, Tỉnh Sơn La (1994), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Sơn
La, tập 2 (1954-1975). Nxb Chính trị Quốc gia.
12. Ban Chấp hành Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Tỉnh Thanh Hóa (1996), Lịch sử
Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa, tập 2 (1954-1975). Nxb Chính trị Quốc gia.
13. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc (2007), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc
(1930-2005). Nxb Chính trị Quốc gia.
14. Ban Chấp hành Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Tỉnh Nghệ An (1999), Lịch sử
Đảng bộ tỉnh Nghệ An, tập 2 (1954-1975). Nxb Nghệ An.
15. Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang Bắc Giang. (2000), Lịch sử phong trào
nông dân và Hội nông dân tỉnh Bắc Giang (1930-2000).
16. Báo cáo về tội ác diệt chủng của đế quốc Mỹ ở miền Bắc Việt Nam (1968). Nxb Uỷ ban
điều tra tội ác chiến tranh của đế quốc Mỹ ở Việt Nam,.
17. Báo cáo tổng kết phong trào hợp tác hóa nông nghiệp 1957-1967. Hồ sơ 99, Ban nông
nghiệp Trung ương, TTLTQGIII

18. Báo cáo tình hình phát động quần chúng từ 1-4 đến 20-6-1953 (đồng chí Thịnh báo cáo
trước Hội đồng Chính Phủ, ngày 25-6-1953). Hồ sơ số 148a, Lưu trữ VPTWĐ.
19. Báo cáo tình hình chính sách ruộng đất liên khu IV năm 1952-1953. Hồ sơ số 1309,
phòng PTT, TTLTQGIII.
20. Báo cáo số 4BC/CCRĐ tình hình phát động quần chúng năm 1955 và nhiệm vụ cải
cách ruộng đất năm 1956 (báo cáo trước Hội nghị UBCCRĐTW tháng 1-1956). ĐVBQ
254a. Lưu trữ VPTWĐ.
21. Báo cáo công tác nông vận số 02/TBNV/BC ngày 5-1-1966. Tài liệu lưu tại Cục lưu trữ
Văn phòng Trung ương Đảng
22. Báo cáo tổng kết 10 năm 1955-1965 của Bộ Nông nghiệp. Trung tâm lưu trữ Quốc gia
III.
23. Báo Nhân dân số 443 ngày 20-5-1955
24. Báo Nhân dân số 448, ngày 25-5-1955.
25. Báo nhân dân số 3344, ngày 24-5-1963
26. Báo Nhân dân số 3347, ngày 27-5-1963
27. Báo nhân dân số 3373 ngày 22-6-1963
28. Báo nhân dân số 348,5 ngày 13-10-1963
29. Báo nhân dân số 3511, ngày 8-11-11-1963
30. Nguyễn Khánh Bật (chủ biên) (2001), Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề nông dân. Nxb
Nông nghiệp.
31. Biên bản họp ngày 16-8-1953 của Ban Xử trí Trung ương về quyền hạn và trách nhiệm
của Ban Xử trí. ĐVBQ 502, Lưu trữ VPTWĐ.
32. Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam: Kết luận về tổng
kết cuộc kháng chiến chống Mỹ và một số vấn đề lịch sử Đảng thời kỳ 1954-1975,
(ngày 25-5-1994). Lưu tại Viện Lịch sử Đảng.
33. Bộ Quốc phòng, Tổng cục Hậu cần (2001), Tổng kết hậu cần trong kháng chiến chống
mỹ, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
34. Benedict J, Một số vấn đề về nông nghiệp nông dân nông thôn ở các nước và Việt
Nam(2000), Đỗ Đức sưu tầm và giới thiệu. Nxb Thế giới.
35. Cách thức thực hiện chính sách ruộng đất. Bài phát biểu của đồng chí Hoàng Quốc

Việt năm 1954. Hồ sơ số 3668, phòng Bộ Nội vụ, TTLTQGIII.
36. Chỉ thị, thông tri, kế hoạch của TW về công tác tuyên truyền phát động quần chúng
giảm tô. (1953-1954). ĐVBQ 01, phông UBCCRĐTW, Lưu trữ VPTWĐ.
37. Chính Phủ với công tác sửa sai. Hồ sơ Hội nghị Hội đồng Chính phủ, A1 số Q 072
H004, TTLTQGIII.
38. Chương trình, kế hoạch và báo cáo sản xuất nông nghiệp năm 1954 của Bộ Canh nông.
Hồ sơ số 8, phông Bộ Nông Lâm, TTLTQGIII.
39. Chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về tiếp tục đổi mới và phát triển nông
nghiệp nông thôn. (1994), Nxb Nông nghiệp.
40. Trường Chinh, Võ Nguyên Giáp (1959), Vấn đề dân cày. Nxb Sự thật,.
41. Trường Chinh (1969), Kiên quyết sửa chữa khuyết điểm, phát huy ưu điểm, đưa phong
trào hợp tác hoá nông nghiệp vững bước tiến lên. Nxb Sự thật.
42. Trường Chinh (1953), Về phóng tay phát động quần chúng thực hiện chính sách ruộng
đất của Đảng và Chính phủ năm 1953. Bài nói chuyện tại Hội nghị nông vận Trung
ương. Hồ sơ số 1367, Phông PTT, TTLTQGIII.
43. Trường Chinh, Tự kiểm điểm về lãnh đạo cải cách ruộng đất. Phông 15, ĐVBQ số 394,
Lưu trữ VPTWĐ.
44. Phạm Như Cương (Chủ biên). Một số vấn đề kinh tế của hợp tác hoá nông nghiệp ở
Việt Nam - H. : Khoa học xã hội, 1991.
45. Chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về tiếp tục đổi mới và phát triển nông
nghiệp nông thôn. Nxb Nông nghiệp, 1994.
46. Nguyễn Viết Chung, (1962), Nông dân và công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa. Nxb Sự
thật.
47. Nguyễn Thành Công (chủ biên) (1998), Lịch sử phong trào nông dân tỉnh Hoà Bình
(1930-1995). Nxb Chính trị quốc gia,.
48. Nguyễn Sinh Cúc (1995), Nông nghiệp Việt Nam 1945-1975, Nxb Thống Kê, Hà Nội.
49. Đinh Thị Thu Cúc (2000), “Nội dung chủ yếu các thời kỳ phát triển của nông nghiệp
Việt Nam kể từ sau cách mạng tháng 8-1945”. Tạp chí nghiên cứu Lịch sử số 4.
50. Lê Duẩn, Phạm Văn Đồng, (1974), Tổ chức lại sản xuất và cải tiến quản lý nông
nghiệp theo hướng sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa. Nxb Sự thật.

51. Lê Duẩn (1993), “Chiến thắng sức mạnh tổng hợp, sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời
đại”, Bàn về chiến tranh nhân dân. Nxb Chính trị Quốc gia.
52. Đảng Cộng sản Việt Nam (1954), “Báo cáo của Tổng Bí thư Trường Chinh tại Đại hội
lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa II)”. Văn kiện Đảng toàn tập, tập
15, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.30-83.
53. Đảng Cộng sản Việt Nam (1954), “Báo cáo tại hội nghị lần thứ sáu của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng (khóa II)”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 15. Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2001, tr.162-172.
54. Đảng Cộng sản Việt Nam (1954), “Để hoàn thành nhiệm vụ và đẩy mạnh công tác
trước mắt”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 15. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001,
tr.173-222.
55. Đảng cộng sản Việt Nam (1954), “Nghị quyết của Bộ Chính trị, Về tình hình mới,
nhiệm vụ mới và chính sách mới của Đảng” Văn kiện Đảng toàn tập, tập 15. Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.283-315.
56. Đảng Cộng sản Việt Nam (1955), “Tình hình hiện tại và nhiệm vụ trước mắt, Báo cáo
của đồng chí Trường Chinh ở Hội nghị Trung ương lần thứ bảy mở rộng”, Văn kiện
Đảng toàn tập, tập 16. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.94-174.
57. Đảng Cộng sản Việt Nam (1955), “Nghị quyết của Hội nghị Trung ương lần thứ bảy
mở rộng”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 16. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2002, tr.
205-221.
58. Đảng Cộng sản Việt Nam (1955), “Báo cáo tại Hội nghị Trung ương lần thứ Tám”, Văn
kiện Đảng toàn tập, tập 16. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2002, tr.530-555.
59. Đảng Cộng sản Việt Nam (1955), “Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ tám”, Văn
kiện Đảng toàn tập, tập 16. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2002, tr.567-587.
60. Đảng Cộng sản Việt Nam (1956), “Chỉ thị của Bộ Chính trị, Về việc tích cực phát huy
thành tích và kiên quyết sửa chữa sai lầm của cải cách ruộng đất đợt 5”, Văn kiện Đảng
toàn tập, tập 17. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 324-358.
61. Đảng Cộng sản Việt Nam (1956), “Nghị quyết của Hội nghị Trung ương lần thứ 10 mở
rộng, Về công tác cải cách ruộng đất và chỉnh đốn tổ chức” Văn kiện Đảng toàn tập,
tập 17. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 536-568.

62. Đảng Cộng sản Việt Nam (1956), “Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 11 mở rộng của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập
17. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 719-755
63. Đảng Cộng sản Việt Nam (1957), “Chỉ thị của Ban Bí thư về việc ra sức củng cố, khôi
phục và phát triển tổ đổi công”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 18. Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội, 2002, tr. 678-689.
64. Đảng Cộng sản Việt Nam (1958), “Báo cáo về nhiệm vụ kế hoạch ba năm (1958-1960)
phát triển và cải tạo kinh tế quốc dân”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 19. Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 451-524.
65. Đảng Cộng sản Việt Nam (1958), “Nghị quyết của Hội nghị Trung ương lần thứ 14 về
tổng kết cải cách ruộng đất”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 19. Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2002, tr. 525-574.
66. Đảng Cộng sản Việt Nam (1959), “Báo cáo tại hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần
thứ 16 (mở rộng), Kiên quyết đưa nông thôn miền Bắc nước ta qua con đường hợp tác
hóa nông nghiệp tiến lên chủ nghĩa xã hội”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 20. Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 228-357.
67. Đảng Cộng sản Việt Nam (1959), Nghị quyết của Hội nghị Trung ương lần thứ 16 (mở
rộng) về vấn đề hợp tác hóa nông nghiệp, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 20. Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 358-395.
68. Đảng Cộng sản Việt Nam (1959), Nghị quyết của Hội nghị Trung ương lần thứ 16 (mở
rộng) về vấn đề vận động hợp tác hóa nông nghiệp phát triển sản xuất kết hợp hoàn
thành cải cách dân chủ ở miền núi, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 20. Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội, 2002, tr. 396-399.
69. Đảng Cộng sản Việt Nam (1960), “Chỉ thị của Ban Bí thư về việc căn bản hoàn thành
hợp tác xã nông nghiệp trong mùa thu”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 21. Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 446-459.
70. Đảng Cộng sản Việt Nam (1960), “Diễn văn khai mạc Đại hội Đại biểu toàn quốc lần
thứ III”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 21. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 481-
494.
71. Đảng Cộng sản Việt Nam (1960), “Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương

Đảng tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III do đồng chí Lê Duẩn trình bày”, Văn
kiện Đảng toàn tập, tập 21. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 495-657.
72. Đảng Cộng sản Việt Nam (1960), “Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
III của Đảng Lao động Việt Nam”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 21. Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội, 2002, tr. 904-945.
73. Đảng Cộng sản Việt Nam (1961), “Nghị quyết của Bộ Chính trị về cuộc vận động
chỉnh huấn mùa xuân 1961”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 22. Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội. 2002, tr. 205-214.
74. Đảng Cộng sản Việt Nam (1961), “Nghị quyết của Bộ Chính trị về nhiệm vụ và phương
hướng công tác hợp tác hóa nông nghiệp trong năm 1961”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập
22. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2002, tr. 215-233.
75. Đảng Cộng sản Việt Nam (1961), “Nghị quyết của Hội nghị Trung ương lần thứ năm
về vấn đề phát triển nông nghiệp trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất”, Văn kiện Đảng
toàn tập, tập 22. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2002, tr. 413-458
76. Đảng Cộng sản Việt Nam (1961), “Chỉ thị của Ban Bí thư về một số chính sách trong
khi tiến hành hợp nhất mở rộng quy mô hợp tác xã sản xuất nông nghiệp”, Văn kiện
Đảng toàn tập, tập 22. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2002, tr. 543-549.
77. Đảng Cộng sản Việt Nam (1962), “Nghị quyết của Bộ Chính trị về phương hướng và
nhiệm vụ kế hoạch năm 1962”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 23, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội, 2002, tr. 84-114.
78. Đảng Cộng sản Việt Nam (1962), “Nghị quyết của Bộ Chính trị về việc thống nhất lãnh
đạo và đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 23. Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 123-135.
79. Đảng Cộng sản Việt Nam (1963), “Nghị quyết của Bộ Chính trị về việc vận động “cải
tiến quản lý hợp tác xã, cải tiến kỹ thuật, nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp toàn
diện, mạnh mẽ và vững chắc”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 24. Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2003, tr. 96-114.
80. Đảng Cộng sản Việt Nam (1963), “Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám của Ban Chấp
hành Trung ương về kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân 5 năm lần thứ nhất (1961-
1965”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 24. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003, tr. 443-

504
81. Đảng Cộng sản Việt Nam (1964), “Báo cáo của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Hội nghị
chính trị đặc biệt, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 25. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
2003, tr. 90-108.
82. Đảng Cộng sản Việt Nam (1965), “Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 11 về tình
hình và nhiệm vụ cấp bách trước mắt”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 26. Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội. 2003.
83. Đảng Cộng sản Việt Nam (1965), “Nghị quyết Hội nghị lần thứ 12 của Ban Chấp hành
Trung ương về tình hình mới và nhiệm vụ mới”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 26. Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2003
84. Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội (2004) Lịch sử
Đảng bộ thành phố Hà Nội (1930-2000). Nxb Hà Nội.
85. Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh (2002), Lịch sử
Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh (1954-1975). Nxb Chính trị Quốc gia.
86. Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hải Phòng (1996), Lịch sử
Đảng bộ Hải Phòng, tập 2 (1955-1975). Nxb Chính trị Quốc gia.
87. Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (2002), Lịch sử
Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1954-1975). Nxb CTQG
88. Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hải Dương (2008), Lịch sử
Đảng bộ tỉnh Hải Dương, tập 1 (1930-1975). Nxb Chính trị Quốc gia.
89. Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2005), Lịch sử
Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên. Nxb Chính trị Quốc gia.
90. Đảng Lao Động Việt Nam (1960), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 3, tap
2. Nxb Sự thật, HN.
91. Đảng tổ UBCCRĐTW, Phân định làm rõ trách nhiệm sai lầm trong cải cách ruộng
đất. ĐVBQ số 394, phông 15, Lưu trữ VPTWĐ.
92. Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (2004), Lịch sử kinh tế quốc dân, Nxb
ĐHQGTPHCM.
93. Thế Đại (1981), Nền nông nghiệp Việt Nam sau cách mạng tháng Tám 1945. Nxb Nông
nghiệp.

94. Phạm Văn Đồng, Bài phát biểu trước Quốc hội vào 20 tháng 3 năm 1955. Thông tấn
xã Việt Nam, ngày 24-29/3/1955.
95. Trần Đức (1994), Hợp tác xã nông thôn xưa và nay, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
96. Đường lối, chính sách hợp tác hoá nông nghiệp (1963). Nxb Sự thật, HN.
97. Pierre Grourou, (2003), Người nông dân Châu thổ Bắc kỳ. Nxb Trẻ.
98. Giải đáp mấy điểm về đường lối của Đảng ở nông thôn (1957). Nxb Phổ Thông.
99. Lê Mậu Hãn (chủ biên), (2000). Đại cương lịch sử Việt Nam, tập 3, Nxb Giáo Dục.
100. Lê Mậu Hãn (Chủ biên), 1975. Lịch sử Đảng bộ Hà Nội (1954-1975. Nxb Hà Nội.
101. Lê Mậu Hãn (Chủ biên), 2000. Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn. Nxb Chính trị Quốc gia.
102. Vũ Quang Hiển (1994), “Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết vấn đề nông
dân của Đảng trong cách mạng dân tộc dân chủ”. Tạp chí khoa học-Đại học Tổng hợp
Hà Nội, số 2-1994.
103. Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (2009), Nhiệm vụ Trung ương
giao Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam, tập 2 (1954-1975). Lưu tại Viện Lịch sử Đảng
104. Hồ Chí Minh toàn tập (1996), tập 5 (1947-1949), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
105. Hồ Chí Minh toàn tập (1996), tập 3 (1931-1944), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
106. Hồ Chí Minh toàn tập (1996), tập 7 (1953-1955). Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
107. Hồ Chí Minh toàn tập (1996), tập 8 (1955-1957). Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
108. Hồ Chí Minh toàn tập (1996), tập 9 (1958-1959). Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
109. Hồ Chí Minh toàn tập (1996), tập 10 (1960-1962). Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
110. Hồ Chí Minh toàn tập (1996), tập 11 (1963-1965). Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
111. Hồ Chí Minh, vì độc lập tự do vì chủ nghĩa xã hội, (1970). Nxb sự thật, HN.
112. Hồ sơ 1260 UBKHNN: “Số liệu điều tra điển hình về đời sống nông dân năm 1959”.
TTLTQGIII.
113. Hồ sơ 2319, TCTK: “Báo cáo thu nhập nông dân và công nhân 1962-1965”.
TTLTQGIII.
114. Hồ sơ 2555 TCTK “Báo cáo tình hình đời sống nông dân, công nhân viên chức và tiểu
thương 1961-1962”. TTLTQGIII.
115. Hồ sơ 2674 TCTK: “Báo cáo so sánh mức sống của công nhân và nông dân trong 5
năm 1959-1963”. TTLTQGIII.

116. Kinh tế - Xã hội nông thôn Việt Nam ngày nay: Các chuyên đề nghiên cứu về các lĩnh
vực kinh tế - Xã hội ở nông thôn Việt Nam ngày nay T.1. (1990). Nxb Tư tưởng - Văn
hoá
117. Nông Văn Kế, (2008). Đặc điểm Hội nông dân Việt Nam và tác động của nó đến việc
xây dựng đội ngũ cán bộ Hội hiện nay: LATS Triết học: 62.22.80.05 .
118. Trần Tăng Khởi (2001), Quá trình nhận thức của Đảng về con đường tiến lên chủ
nghĩa xã hội trên miền Bắc những năm 1954-1975. Luận án Tiến sĩ lịch sử, Học viện
CTQGHCM.
119. Vũ Ngọc Kỳ (2005), Một số vấn đề về nông nghiệp, nông thôn, nông dân, hội nông dân
ở Việt Nam Nxb: Nông nghiệp,
120. Nguyễn Đình Lê (1996), Biến đổi cơ cấu xã hội miền Bắc trong thời kỳ 1954-1975:
Luận án PTS KH lịch sử.
121. Lịch sử phong trào nông dân và Hội nông dân Hà Nội (1930-2000): Sơ thảo. Nxb Hà
Nội, 2000.
122. Cao văn Lượng (chủ biên), (1995). Lịch sử Việt Nam 1954-1965, Nxb Khoa học xã hội.
123. Nguyễn Thị Má (chủ biên), (2000). Lịch sử Hội nông dân và phong trào Nông dân Hải
Phòng (1930-2000). Nxb Hải Phòng,
124. Một số vấn đề về công tác vận động nông dân ở nước ta hiện nay. Nxb Chính trị Quốc
gia, 2000.
125. Một số văn kiện của Đảng về phát triển nông nghiệp. Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
1963
126. Lại Duy Mộc (chủ biên), (2010). Lịch sử phong trào nông dân và hội nông dân Thái
Bình (1930 - 2010). Nxb Chính trị Quốc gia.
127. Lê Thị Quỳnh Nga (2010). Quá trình thực hiện chủ trương cách mạng ruộng đất của
Đảng ở tỉnh Thanh Hoá (1945-1957): LATS Lịch sử.
128. Nguyễn Đức Ngọc, (2007). Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo khôi phục, cải tạo và
phát triển kinh tế miền Bắc từ 1954 đến 1960: LATS Lịch sử.
129. Trương Ngọc (1963). Phấn đấu đưa mức sống nông dân xã viên lên ngang mức sống
trung nông lớp trên hiện nay. Nxb Sự thật.
130. Trịnh Nhu (chủ biên), (1993), Lịch sử phong trào nông dân và Hội nông dân Thanh

Hoá 1930-1932 Nxb Chính trị quốc gia.
131. Trịnh Nhu (chủ biên), (1998) Lịch sử phong trào nông dân và hội nông dân Việt Nam
(1930-1995) Nxb Chính trị quốc gia.
132. V. I. Lênin: toàn tập, tiếng việt, Nxb Tiến bộ, Matxcơva, 1977, tập 38
133. V. I. Lênin: toàn tập, tiếng việt, Nxb Tiến bộ, Matxcơva, 1977, tập 41
134. Chử Văn Lâm, Nguyễn Thái Nguyên, Phùng Hữu Phú, Trần Quốc Toán, Đặng Thọ
Xương , Hợp tác hóa nông nghiệp Việt Nam lịch sử vấn đề-triển vọng. Nxb Sự Thật.
1992.
135. Phan Ngọc Liên (chủ biên), 2005, Hậu phương lớn, tiền tuyến lớn trong kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước (1954-1975). Nxb Từ điển Bách Khoa, Hà Nội
136. Lê Nghiêm, (1955). Cuộc sống mới của nông dân sau cải cách ruộng đất. Nxb Sự
thật,
137. Nguyễn Trọng Phúc, (2005). Sự chi viện của miền Bắc đối với Miền Nam trong kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước. Lịch sử Đảng, Số 4. 2005 tr.20-24
138. Đặng Phong, (2002). Lịch sử kinh tế Việt Nam (1945-2000) T.1 : 1945-1954. Nxb
Khoa học xã hội.
139. Đặng Phong (chủ biên.) (2005). Lịch sử kinh tế Việt Nam (1945 - 2000), T.2 : 1955 -
1975, Nxb Khoa học xã hội,
140. Đặng Phong, (2009) “Phá rào” trong kinh tế vào đêm trước đổi mới. Nxb Tri thức.
141. Đặng Phong, (2008). Tư duy kinh tế Việt Nam: Chặng đường gian nan và ngoạn mục
1975 - 1989. Nxb Tri thức.
142. Lương Quang Phược (chủ biên), (2008). Lịch sử hội Nông dân và phong trào nông dân
huyện Tiên Lãng (1930 - 2007). Nxb Hải Phòng.
143. Trần Phương (chủ biên), (1968), Cách mạng ruộng đất ở Việt Nam. Nxb KHXH, Hà
Nội.
144. Lý Việt Quang, (2005). Kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng trên lĩnh vực nông nghiệp ở
miền Bắc những năm 1945-1957, Tạp chí Lịch sử Đảng Số 3. - tr.50-52.
145. Lý Việt Quang (2009). Chủ trương của Đảng về vấn đề ruộng đất (1945-1952). Tạp chí
lịch sử số 4-2009.
146. Quân và dân miền Bắc anh hùng lập chiến công oanh liệt bắn rơi 1000 máy bay Mỹ.

Nxb QĐ ND, 1966.
147. Chu Hữu Quý, (1996). Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội nông thôn, nông nghiệp Việt
nam. Nxb Chính trị quốc gia.
148. Sai lầm trong cải cách ruộng đất. Hồ sơ Hội nghị Hội đồng Chính phủ, A1 số Q 052
H004, TTLTQGIII.
149. Lê Văn Sang (chủ biên), (2000). Bác Hồ với nông dân, nông dân với Bác Hồ. Nxb
Chính trị Quốc gia.
150. Sở Văn hoá và thông tin Hà Nội, (1990). Bác Hồ với nông dân Hà Nội. Nxb: Hội Nông
dân.
151. Số liệu thống kê (Ba năm cải tạo và phát triển kinh tế, văn hóa của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa). Nxb Sự thật, HN, 1961.
152. Lê Tài,(1961), Kế hoạch nhà nước năm 1961 mở đầu kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
(1961-1965). Nxb Sự thật.
153. Tài liệu học tập về khôi phục kinh tế: Trích phần thứ hai trong báo cáo của chính phủ
do phó thủ tướng Phạm Văn Đồng đọc trước quốc hội khoá thứ năm từ 15-9-1955 đến
20-9-1955. Nxb Uỷ ban học tập Trung ương, 1955.
154. Đào Văn Tập (Chủ biên), (1990) 45 năm kinh tế Việt (1945-1990). Nxb Khoa học xã
hội.
155. Văn Tạo (1993), “Cải cách ruộng đất thành quả và sai lầm”. Tạp chí Nghiên cứu lịch
sử, số 3-1993.
156. Thống kê tình hình ruộng đất ở Việt Nam năm 1953. Hồ sơ số 49, phòng UBHCKC
LKIV, TTLTQGIII.
157. Tỉnh ủy Hòa Bình (1997), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Hòa Bình, tập 2 (1954-1975). Nxb
Chính trị Quốc gia.
158. Trương Thị Tiến, (1999), Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam. Nxb
Chính trị Quốc gia.
159. Trương Thị Tiến (1990), “Chủ tịch Hồ Chí Minh với vấn đề nông dân” Tạp chí khoa
học - Đại học Tổng hợp, số 5, 6 - 1990.
160. Ngọc Tiến, (1963). Phấn đấu hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất: Tìm
hiểu nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 của Trung ương. Nxb Phổ thông.

161. Nguyễn Chí Thanh, (1963). Ra sức phấn đấu đưa nông dân miền Bắc nước ta tiến lên.
Nxb Sự thật.
162. Tìm hiểu Đại phong thi đua với Đại Phong, 1961. Nxb Nông thôn.
163. Trần Văn Thọ (chủ biên), 1995. Kinh tế Việt Nam 1955-2000 tính toán mới, phân tích
mới. Nxb Thống kê.
164. Vũ Thọ, (1962). Nông nghiệp miền Bắc Việt Nam trên đường hợp tác hoá. Nxb Thanh
niên.
165. Minh Tranh, (1959). Tích cực chuẩn bị tiến tới cao trào hợp tác xã sản xuất nông
nghiệp. Nxb Sự thật.
166. Nguyễn Duy Trinh (chủ biên), (1966). Những thắng lợi vẻ vang của nhân dân ta trong
công cuộc xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc (1955-1965). Nxb Sự
thật.
167. Nguyễn Duy Trinh, (1976). Miền Bắc xã hội chủ nghĩa trong quá trình thực hiện hai
nhiệm vụ chiến lược. Nxb Sự thật.
168. Bùi Công Trừng (chủ biên), (1960). Hợp tác hoá nông nghiệp ở miền Bắc Việt Nam.
Nxb Sự thật.
169. Bùi Công Trừng, Nhìn lại 3 năm khôi phục kinh tế, Học Tập, 2/1958
170. Tổng cục thống kê (2004). Số liệu thống kê Việt Nam thế kỷ XX, tập 1, Nxb CTQG, Hà
Nội.
171. Viện kinh tế thuộc Uỷ ban khoa học nhà nước, (1960). Kinh tế Việt Nam 1945-1960.
Nxb Sự thật.
172. Viện Nghiên cứu chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh (1995) Lịch sử Đảng
Cộng sản Việt Nam, tập 2 (1954-1975), Nxb CTQG.
173. Trịnh Ngọc Viện (Chủ biên), (1996). Lịch sử Đảng bộ Hải Phòng Hải Phòng. Nxb Hải
Phòng.
174. Lê Kim Việt, (2002). Công tác vân động nông dân của Đảng trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước: LATSKH Lịch sử.
175. Việt Nam những sự kiện 1945-1975, tập 1 (1945-1964), (1975). Nxb Khoa học xã hội,
Hà Nội
176. Việt Nam con số và sự kiện 1945-1989, (1990). Nxb Sự Thật

177. UBCCRĐTW, Nghị quyết về đẩy mạnh phát động quần chúng thực hiện cải cách
ruộng đất (Hội đồng chính phủ thông qua tháng 9-1954). Hồ sơ 148a, Lưu trữ
VPTWĐ.
178. UBCCRĐTW, Báo cáo tổng quát phong trào cải cách ruộng đất đợt 2. Hồ sơ số 18,
ĐVBQ 148a, Lưu trữ VPTWĐ.
179. UBCCRĐTW, Báo cáo tình hình cải cách ruộng đất và giảm tô tháng 4-1955, ĐVBQ
289, Lưu trữ VPTWĐ.




×