Tải bản đầy đủ (.doc) (72 trang)

Báo cáo kế toán tổng hợp tại Công ty CP khai thác khoáng sản và Thương mại Kim Khải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (575.25 KB, 72 trang )

Bỏo cỏo tt nghip -
LờI cảm ơn
Chủ nghĩa xã hội luôn đứng tr ớc những khó khăn,thử thách,thế giới đang trải
qua những bớc quanh co,song loài ngời cuối cùng nhất định sẽ tiến tới CNXH vì đó là
quy luật tiến hoá của lịch sử Việt Nam là một nớc đã và đang thực hiện công cuộc đổi
mới theo định hớng XHCN.Đại hội VI thành công đánh dấu một bớc ngoặt phát triển
mới của nền kinh tế,xoá bỏ nền kinh tế tập trung,nền kinh tế tự nhiên tiến đến một nền
kinh tế văn minh-nền kinh tế hàng hoá(Kinh tế thị trờng)
Nền kinh tế thị trờng với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế,các loại hình và
đơn vị kinh tế không những ngày càng nhiều về số lợng mà còn mở rộng thêm quy mô và
phạm vi hoạt động.Do đó tình hình cạnh tranh càng trở nên găy gắt,để có thể cạnh
tranh,tồn tại và phát triển thì đơn vị phải xác định mục tiêu hoạt động phù hợp với năng l-
c,trình độ của mình,sử dụng tiết kiệm trong các lĩnh vực để đạt hiệu quả cao nhất. Trong
cơ chế đó,kế toán với t cách là một công cụ quản lý kinh tế càng phát huy tác dụng và là
công cụ không thể thiếu trong quản lý từng đơn vị nói riêng và nền kinh tế-xã hội nói
chung
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng nớc ta hiện nay,đặc biệt là khi Việt Nam gia
nhập vào tổ chức thơng mại thế giới(WTO),tất cả đều đặt ra nhiều cơ hội cũng nh thử
thách đối với các DN,với nền kinh tế sản xuât hàng hoá nhiều thành phần,đợc vận hành
theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc,cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ
thuật,đòi hỏi hệ thống kế toán không ngừng đổi mới và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu
quản lý của hoạt động kinh tế của các đơn vị và Nhà nớc cũng nh phù hợp với các thông
lệ,chuẩn mực kế toán quốc tế.
Nhận thức đợc tình hình trên cùng với viếc quản lý triệ nguyên lý giáo dục Học
đi đôi với hành,lý luận gắn với thực tiễn, sau một quá trình học tập,nhà trờng đã tổ chức
cho học sinh khoá 7,chuyên ngành Kế toán(Doanh nghiệp sản xuất) tự liên hệ thực tập tại
các Doanh nghiệp,đơn vị hành chính sự nghiệp...để chúng em làm quen với công tác kế
toán tại cấc đơn vị và tìm hiểu chuyên sâu vê một phần ngành kế toán cụ thể tại đơn vị
đó,tạo điều kiện cho chúng em vận dụng kiến thức đã học của mình vào thực tiễn để hình
thành và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp,củng cố kiến thức chuyên ngành thông qua việc
tiếp cận,tìm hiểu,học hỏi thục tiễn của ngành và chuyên ngành đào tạo tại đơn vị cụ thể.


Bên cạnh đó còn rèn luyện cho học sinh cách nghiên cứu,thu thập xử lý thông tin ,số liệu
và viết bài báo cáo khoa học,nắm vững các chức năng ,nhiệm vụ của cán bộ tài chính-kế
toán,góp phần tạo thêm hành trang cho các em khi ra trờng....
Vì thế trong đợt thực tập này em đã chọn đề tài thực tập của mình là Báo cáo kế
toán tổng hợp tại công ty cổ phần khai thác khoáng sản và Thơng mại Kim Khải Dới
sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Dơng Văn Huyên và các anh chị trong công ty.
Bài báo cáo gồm 3phần:
Phần I: Đặc điểm chung của Doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán của Doanh nghiệp
Phần III: Đánh giá nhận xét và đề xuất kiến nghị về công tác kế toán tại Doanh nghiệp.
inh Th Thng - 1 -
Bỏo cỏo tt nghip -
Bằng mọi cố gắng,nỗ lực của bản thân em đã học hỏi và trình bày các nội dung về
phần hành mà mình lựa chọn vào chuyên đề,tuy nhiên do kinh nghiệm còn non trẻ và cha
thật am hiểu hết công tác quản lý Tài chính-Kế toán trong thực tiễn nên khó tránh khỏi
những khiếm khuyết nhất định,em mong sự đóng góp ý kiến của giáo viên hớng dẫn,các
thầy cô khoa Kinh tế và Ban lãnh đạo công ty CP khai thác Khoáng sản và Thơng mại
Kim Khải để em hoàn thiện công tác học tập của mình tại trờng và rút ra đợc những kinh
nghiệm cho chính mình.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội,ngày 12 tháng 07 năm 2010
Học sinh : Đinh Thị Thơng
inh Th Thng - 2 -
Bỏo cỏo tt nghip -
M C L C
Lời Cảm ơn ........................................................................................................1
Phần I

: Đặc điểm tổ chức chung của Công ty cổ phần Khai Thác
Khoáng sản và Thơng mại Kim Khải...........................................6

1.Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp.....................6
2.Những đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .8
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty..............................9
4. Tổ chức công tác Kế toán của Doanh nghiệp.............................10
Phần II :Thực trạng công tác kề toán của Công ty .................................14
1. Kế toán Nguyên vật liệu công cụ dụng cụ ......................................15
2. Kế toán tài sản cố định.......................................................................24
3. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng...............................36
4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .......45
5. Kế toán thành phẩm,tiêu thụ xác định kết quả kinh doanh
và phân phối lợi nhuận...............................................................55
6 .Các kế toán khác ................................................................................69
7.
Lập báo cáo kế toán...........................................................................71
Phần III : Đánh giá nhận xét và đề xuất kiến nghị về công tác kế toán tại
công ty
................................................................................................................73
Kết luận .............................................................................................................75
inh Th Thng - 3 -
Báo cáo tốt nghiệp -
NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
CỦA GIÁO VIÊN HƯƠNG DẪN THỰC TẬP
Giảng viên hướng dẫn: Dương Văn Huyên
Sinh viên thực tập : Đinh Thị Thương
Lớp : KT7B
Cơ quan thực tập : Công ty Cổ phần Khai Thác Khoáng sản và
Thương mại Kim Khải
Ý KIẾN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………….
Điểm báo cáo tốt nghiệp:
Hà Nội, ngày 24 Tháng 07 Năm 2010
Giảng viên hướng dẫn:
Dương Văn Huyên
Đinh Thị Thương - 4 -
Báo cáo tốt nghiệp -
NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Học sinh : Đinh Thị Thương
Lớp : KT7B
Cơ quan thực tập : Công ty Cổ phần Khai Thác Khoáng sản và
Thương mại Kim Khải
Ý KIẾN NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………….
Hà Nội, ngày 24 Tháng 07 Năm 2010
GIÁM ĐỐC:
Đinh Thị Thương - 5 -
Báo cáo tốt nghiệp -
Phần I : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP
1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản và Thương mại Kim Khải là Công ty
được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103013761 do Sở kế
hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 08/9/2006
Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần khai thác KS và TM Kim Khải
Người đại diện : Nguyễn Hồng Thanh Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc
Tên tiếng Anh : Kim Khai Exploit menerals and trading Join Stock Company
Hình thức hoạt động : Công ty cổ phần
Mã số thuế : 3000353850
Số tài khoản : 0102030123000 tại NH VietCombank Hà Nội
Ngày thành lập : 12/09/2006
Địa chỉ trụ sở chính : 614 Lạc Long Quân - Tây Hồ - Hà Nội
Email :
Website : www.KimKhai.com
Công ty có số vốn điều lệ ban đầu là 25.000.000đồng, Công ty đã tiến hành
tăng vốn lên 42.000.000.000đ bằng hình thức chuyển nhượng cổ phần và góp

vốn giữa các cổ đông sáng lập.
* Ưu điểm :
Công tác bộ máy tổ chức , lãnh đạo, sản xuất hiệu quả nhịp nhàng phù hợp
với quy mô sản xuất ngày càng mở rộng của mình
Với việc sắp xếp các cán bộ, công nhân viên ở các phòng đúng trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ,có kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm cao.Có khả
năng nắm bắt, xử lý thông tinh nhanh chóng giúp cho quá trình sản xuất diễn ra
liên tục và ổn định.
Đinh Thị Thương - 6 -
Báo cáo tốt nghiệp -
Đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt tình, năng nổ, sáng tạo trong công việc.
Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên cũng được Công ty chú trọng
nhằm nâng cao năng lực và tay nghề tiến tới mục tiêu xây dựng và phát triển
thương hiệu bền vững .
* Nhược điểm :
Trong quá trình giao nhận chứng từ nhập khẩu và vật liệu không nhập phiếu
giao nhận chứng từ nên rất có thể dẫn đến tình trạng thất thoát tài liệu, không
phản ánh chính xác trị giá vật liệu nhập xuất trong tháng .
Các loại vật liệu mua ngoài của Công ty được giao nhận trực tiếp và làm thủ
tục nhập kho vật liệu mua về . Ban kiểm nghiệm đã tiến hành kiểm tra số lượng,
chất lượng quy cách vật liệu nhưng việc lập biên bản kiểm nghiệm vật tư chưa
được thực hiện nghiêm túc.
* Quy mô hoạt động của Công ty
Vốn cố định : 34.500.000.000đ
Vốn lưu động : 43.660.000.000đ
Vốn cổ phần : 21.840.000.000đ
Qua nhiều năm hoạt động quy mô, mạng lưới mở rộng, vốn của Công ty
ngày càng tăng .
Tình hình của Công ty được kiểm toán trong 2 năm gần đây
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009

So sánh 2008 / 2009
Số tiền Tỷ lệ
Nguồn vốn
kinh doanh
32.169.042.000 35.831.455.000 3.702.413.000 11,5%
Tổng
doanh thu
27.364.221.367 32.015.157.000 4.650.935.640 16,99%
Tổng
chi phí
25.985.537.461 30.556.254.178 4.570.716.710 17,59%
Lợi nhuận
1.378.683.900 1.458.902.830 80.218.930 5,82%
Đinh Thị Thương - 7 -
Báo cáo tốt nghiệp -
* Nhận xét :
Qua chỉ tiêu trên ta thấy lợi nhuận của Doanh nghiệp năm 2009 tăng so với
năm 2008 là 80.218.930 đồng ứng với tốc độ tăng 5,82%
2. Những đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Các ngành nghề kinh doanh :
- Thăm dò, khai thác, chế biến, buôn bán và xuất nhập khẩu các loại khoáng
sản phục vụ nhu cầu trong và ngoài nước .
- Sản xuất, buôn bán và xuất nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ cho ngành
khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thủy
lợi.
- Khai thác, chế biến hàng lâm sản và thực phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng
trong và ngoài nước .
- Sản xuất, buôn bán, gia công, lắp ráp và xuất nhập khẩu các mặt hàng điện
tử.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Doanh nghiệp

Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Chức năng , nhiệm vụ cơ bản của từng bộ phận
Đinh Thị Thương - 8 -
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÒNG
TC - HC
PHÒNG
KỶ THUẬT
PHÒNG
KẾ HOẠCH
PHÒNG
VẬT TƯ
PHÒNG
KT- TC
Báo cáo tốt nghiệp -
+ Tổng giám đốc : Giữ vai trò lãnh đạo chính đồng thời là đại diện pháp
nhân của Công ty chịu trách nhiệm trước mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty.
+ Công ty có 2 phó tổng giám đốc :
- Một phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về kỷ thuật
- Một phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về kế hoạch
+ Phòng kế hoạch : Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc khai thác thị
trường, xây dựng định mức kinh tế kỷ thuật nội bộ, kiểm tra dự án đầu vào .
+ Phòng kỷ thuật , vật tư : Có nhiệm vụ tham mưu giúp Ban giám đốc các
công tác có liên quan đến vật tư, kỷ thuật, định mức tiêu hao vật tư, định mức kỷ
thuật để làm cơ sở cho hạch toán kế toán tính toán cả chỉ tiêu có liên quan .
+ Phòng kế toán - tài chính : Làm nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong
công tác quản lý tài chính, công tác hạch toán kinh tế trong Công ty và nội bộ
Doanh nghiệp , lập kế hoạch về nhu cầu vốn và sử dụng nguồn vốn .

4. Tổ chức công tác kế toán của Doanh nghiệp
- Kế toán trưởng : giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế
toán thống kê thông tin kinh tế, kiểm tra, kiểm soát việc xác lập và thực hiện các
Đinh Thị Thương - 9 -
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÒNG KẾ TOÁN
KIÊM KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
Kế toán vốn
bằng tiền và
đối chiếu
công nợ
Kế toán
thanh toán
lương BHXH
Kế toán thuế
Kế toán vật
tư tài sản
công nợ
Thủ quỹ
Báo cáo tốt nghiệp -
kế hoạch sản xuất kỷ thuật tài chính, điều hành công việc chung trong phòng kế
toán, hướng dẫn và kiểm tra công tác kế toán của nhân viên . Tình hình biến
động của vật tư, các khoản thu nhập và hoàn thành nghĩa vụ của Công ty.
- Phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp : Tập hợp, phản ánh chi phí sản xuất
kinh doanh và tính giá thành của từng công trình và toàn bộ Công ty.
- Kế toán vốn bằng tiền, đối chiếu công nợ: Có nhiệm vụ phản ánh số hiện có
tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, vốn bằng tiền khác, các
khoản vay nợ hạch toán tình hình thanh toán với khách hàng đối chiếu xác nhận
với cấp trên.

- Kế toán thanh toán tiền lương và Bảo hiểm xã hội có nhiệm vụ tính toán,
theo dõi tình hình thanh toán với cán bộ công nhân viên .
- Kế toán vật tư tài sản , công cụ, dụng cụ : Có nhiệm vụ phản ánh toàn bộ số
liệu hiện có và tình hình tăng giảm, khấu hao sữa chữa thanh lý, nhượng bán.
Phản ánh số lượng, chất lượng, giá trị vật tư hàng hóa, công cụ lao động và chi
phí vật liệu công cụ lao động, chi phí giá thành hiện ứ đọng.
- Kế toán thuế : Theo dõi các khoản thuế phát sinh trong Công ty
- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ quản lý các loại tiền hiện tại có ở Công ty, theo dõi
thu chi, thực hiện cấp phát, thu chi quỹ, ghi sổ lên báo cáo .
* Hình thức tổ chức công tác kế toán :
Công ty cổ phần khai thác Khoáng sản và Thương mại Kim Khải áp dụng
hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, kế toán lập chứng từ ghi sổ . Căn cứ vào các
chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào sổ cái .
Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để
ghi vào sổ, thẻ, kế toán chi tiết có liên quan.
+ Cuối tháng phải khóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát
Đinh Thị Thương - 10 -
Báo cáo tốt nghiệp -
sinh có, tổng số phát sinh nợ và số dư của từng tài khoản trên sổ cái . Căn cứ vào
sổ cái lập bảng cân đối phát sinh .
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát
sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau và
bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ . Tổng số dư nợ và
tổng số dư có của các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau và số
dư của từng tài khoản ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
Đinh Thị Thương - 11 -
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Báo cáo tốt nghiệp -
Ghi hằng ngày :
Ghi cuối kỳ :
Quan hệ đói chiếu
* Đơn vị sử dụng : Đồng Việt Nam (VNĐ)
Chế độ kế toán áp dụng : Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành
theo quyết định 48/2008
* Phương pháp tính thuế GTGT : Phương pháp khấu trừ
Nguyên tắc tính thuế :
- Hàng xuất khẩu : 0%
- Hàng nội địa : 10%
Thuế sản xuất thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước tính trên
thu nhập chịu thuế .
Đinh Thị Thương - 12 -
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ các loại
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ đăng
ký CTGS
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo tài chính
kế toán
Báo cáo tốt nghiệp -

Các loại thuế khác theo quy định hiện hành cuả Nhà nước .
* Phương pháp tính giá NVL, CCDC, sản phẩm, hàng hóa xuất kho doanh
nghiệp áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước cho sổ hàng hóa, sản
phẩm xuất kho . Theo phương pháp này dựa trên nguyên tắc hàng hóa nào nhập
trước thì được xuất kho trước do đó hàng hóa tồn kho cuối kỳ được tính toán
theo đơn giá của những lần mua cuối cùng, trị giá của hàng hóa xuất kho được
tính theo đơn giá của những lần mua đầu tiên .
* Phương pháp tính khấu hao TSCĐ :
Theo nguyên giá và trị giá còn lại
+ Phương pháp tính khấu hao :
Mức trích khấu hao tháng
TSCĐ
=
Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao BQ
12
* Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số
Công thức :
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm
Tổng số sản phẩm quy đổi
Giá thành đơn vị sản phẩm
từng loại
=
Giá thành đơn vị
Sản phẩm gốc
x
hệ số quy đổi sản phẩm
từng loại
Phần II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CỦA DOANH NGHIỆP TRONG
THÁNG 7 NĂM 2009

Đinh Thị Thương - 13 -
Báo cáo tốt nghiệp -
I. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng kê các loại nguyên vật liệu của doanh nghiệp :
TT Nguyên vật liệu
1 Quặng thô
2 Hóa chất
3 Xăng dầu
4 Than cám
5 Ga
Vật liệu là đối tượng lao động của Doanh nghiệp mà con người tác động vào
nó để sản xuất ra sản phẩm để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống của
nhân dân. Vật liệu có vai trò quan trọng trong nền sản xuất xã hội nói chung và
trong các Doanh nghiệp sản xuất nói riêng, nó quyết định giá thành sản phẩm,
lợi nhuận có tăng thêm một phần là do vật liệu.
Căn cứ vào các loại nguyên vật liệu chủ yếu và theo dõi trên các tài khoản
chi tiết như TK 152.1, 152.2, 152.3, 152.4.
Các tài khoản này dùng để phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu
và được tính theo giá thực tế.
Giá mua thực tế của
vật tư
=
Giá ghi trên hoá
đơn
+
CP vận chuyển - Giảm
giá (nếu có)
Đối với giá thực tế xuất kho vật liệu công ty sử dụng phương pháp giá thực
tế đích danh là xuất kho được căn cứ vào giá thực tế vật liệu nhập kho từng lần
nhập.

Quy trình hạch toán tổng hợp NVL
Đinh Thị Thương - 14 -
Phiếu nhập Phiếu xuất
Báo cáo tốt nghiệp -





Hằng ngày căn cứ vào các hoá đơn, phiếu nhập, phiếu xuất kế toán ghi sổ chi
tiết vật liệu, công cụ dụng cụ. Sau khi đã đối chiếu với thẻ kho, căn cứ vào hoá
đơn, phiếu nhập kế toán ghi vào bảng kê nhập vật liệu, phiếu xuất kho được ghi
vào bảng kê xuất vật liệu. Từ đó làm căn cứ lập sổ cái.
a. Kế toán nhập nguyên vật liệu
- Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT
Biên bản giao nhận: - Phiếu nhập kho
- Thẻ kho
* Một số chứng từ khác liên quan:
- Hoá đơn GTGT
Hoá đơn này do người bán hàng lập khi bán hàng hoặc cung cấp lao vụ dịch
vụ thu tiền.
Công ty xăng dầu Petrolimex
Đinh Thị Thương - 15 -
Bảng kê nhập Bảng kê xuất
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp N-X-T
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Báo cáo tốt nghiệp -

Đ/C: Số 86.Thái Thịnh.Đống Đa.Hà Nội.
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng Ký hiệu:
LP102
Ngày 3 tháng 7 năm 2009 Số:
010822
Đơn vị bán hàng: Công ty xăng dầu Petrolimex
Địa chỉ : 86.Thái Thịnh. Đống Đa. Hà Nội
Số tài khoản : 02001131520071
Điện thoại : 043 766 1166 MS: 0011001200
Họ tên người mua hàng: Hoàng Thuỳ Trang
Tên Đơn vị : Công ty cổ phần khai thác KS và thương mại Kim Khải
Địa chỉ : 614. Lạc Long Quân. Tây Hồ. Hà Nội.
Số tài khoản : 0100100210010
Hình thức thanh toán: CK
STT Hàng hoá ĐVT Số lượng ĐG TT
A B C 1 2 3= 1*2
1 Dầu Diezel lít 6 000 3 300 19 800 000
2 Xăng lít 3 500 11 000 38 500 000
Tổng 58 300 000
Thuế suất GTGT: 10%, Tiền thuế GTGT 5 830 000
Tổng thanh toán 64 130 000
Viết bằng chữ: Sáu mươi tư triệu một trăm ba mươi nghìn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng
(kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đinh Thị Thương - 16 -
Báo cáo tốt nghiệp -

-----------------------------
BIÊN BẢN GIAO NHẬN
Hôm nay ngày 3 tháng 7 năm 2009
Chúng tôi gồm các thành phần sau cùng nhau lập biên bản giao nhận hàng hoa
với nội dung sau:
I. Bên giao hàng: Công ty xăng dầu Petrolimex
Ông: Phạm Mạnh Tuấn. Chức vụ: Giám đốc
Bà : Hoàng Kim Thương. Chức vụ: Phó Giám đốc
II. Bên nhận hàng: Công ty CP khai thác KS & TM Kim Khải
Ông: Nguyễn Hồng Thanh. Chức vụ: Giám đốc
Ông: Trần Bá Nam . Chức vụ: Phó Giám đốc
Bên B đã nhận đủ số hàng
Dầu Diezel Số lượng: 6 000l
Xăng Số lượng: 3 500
Sau khi kiểm tra đúng chất lượng hàng hóa, giao nhận đủ số lượng, 2 bên
thống nhất cùng kí tên vào biên bản để làm chứng từ thanh toán.
Đại diện bên nhận Đại diện bên giao
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Công ty Kim Khải Số: 42
614. LLQ. HN

PHIẾU NHẬP KHO
Đinh Thị Thương - 17 -
Báo cáo tốt nghiệp -
Ngày 3 tháng 7 năm 2009
Nợ: 152.3
Có: 331
Họ tên người giao hàng: Phạm Minh Vui
Công ty xăng dầu Petrolimex
Theo hợp đồng số 010822 ngày 3 tháng 7 năm 2009 của Công ty xăng dầu

Petrolimex.
Nhập tại kho: Công ty
TT
Tên nhãn
hiệu

số
ĐVT
Số lượng
Theo CT TN nhập
Đơn
Giá
Thành tiền
1 Dầu Diezel 620 lít 6 000 6 000 33.000 19.800.000
2 Xăng 201 lít 3 500 3 500 11.000 38.500.000
Tổng 58.300.000

Nhập ngày 03 tháng 7 năm 2009
Phụ trách cung trên Người giao hàng Thủ kho Thủ trưởng
Bảng kê nhập vật liệu TK 152.3
TT Ngày Tên vật tư ĐVT ĐG Thành tiền TKĐƯ
1 3/7 Xăng l 11.000 38.500.000 331
2 3/7 Dầu Diezel l 3.300 19.800.000 331
Cộng 58.300.000
Số tiền bằng chữ: Năm tám triệu ba trăm nghìn đồng
Cơ sở lập: Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán ghi vào các bảng kê nhập vật
liệu về số lượng, đơn giá, thành tiền, tài khoản đối ứng.
Bảng kê này dùng để theo dõi tổng hợp số lượng vật liệu nhập trong kỳ là
căn cứ lập sổ chi tiết và bảng tổng hợp: N - X - T
* Kế toán xuất NVL

Đinh Thị Thương - 18 -
Báo cáo tốt nghiệp -
- Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất vật tư
Bảng kê xuất kho
Quá trình xuất kho nguyên vật liệu:

Việc xuất kho NVL dựa theo văn bản kế hoạch tháng, quý căn cứ vào định mức
và hạn mức vật tư đã được duyệt. Đồng thờu các đơn vị tập hợp danh mục các
NVL cần thiết và được lập chi tiết vê số lượng, chất lượng ...
Qua đó phòng vật tư viết phiếu cấp vật tư hạn mức cho đơn vị sử dụng. Trên
phiếu ghi rõ tên, quy cách, khối lượng vật liệu, mục đích sử dụng, đơn vị lãnh
vật liệu... Trước khi xuất vật tư, nười lĩnh vật tư phải kiểm ta vật tư một cách kỹ
lưỡng theo yêu cầu. Khi đã làm mọi thủ tục thì vật tư được xuất kho.
PHIẾU LĨNH VẬT TƯ
(Kim Khải - 04)
Ngày
Tên vật

ĐVT
SL
xin cấp
Duyệt Nội dung
Đinh Thị Thương - 19 -
Phiếu XK liên 1
Phiếu XK liên 3
Phiếu XK liên 2Đơn xin lĩnh
vật tư
PVT_Viết phiếu
xuất kho

Báo cáo tốt nghiệp -
1 Xăng lít 2700 2700 Cung cấp dầu cho xe ủi
2 Dầu lít 150 150 Cung cấp xăng cho xe chở hàng
Công ty Kim Khải
614. LLQ. HN
PHIẾU XUẤT KHO
( Ngày 5 tháng 7 năm 2009 ) Nợ TK 627
Có TK 152
Bộ phận sử dụng: Xe chở hàng
Lý do xuất: Xuất nhiên liệu cho xe chạy
Xuất tại kho Công ty
TT
Tên nhãn hiệu
hàng hoá
ĐVT Duyệt
Số lượng cấp
Ngày Thực
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Xăng Lít 2700 5/7 2700 12.500 33.750.000
2 Dầu Lít 150 5/7 150 2.785.00
0
417.750.000
Tổng 451.500.000
Số tiền bằng chữ: Bốn trăm năm mốt triệu năm trăm nghìn đồng
Người nhận hàng Thủ kho Kế toán Thủ trưởng
BẢNG KẾ XUẤT NVL TK 152.3
STT
Tên
vật tư

ĐVT SL ĐG TT
Lượng SD: Xe chở hàng
SL Tiền
1 Xăng lít 2700 12.500 33.750.000 2700 33.750.000
2 Dầu lít 150 2.785.00
0
417.750.00
0
150 417.750.750
Đinh Thị Thương - 20 -
Báo cáo tốt nghiệp -
Cộng 451.500.000
Cơ sở lập: Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi vào bảng kê xuất về
số lượng đơn giá.
Phương pháp lập: Mỗi loại được ghi một dòng trên các cột tương ứng
Tác dụng: Theo dõi tình hình tổng hợp xuất vật liệu trong kỳ và cũng là
căn cứ để lập sổ chi tiết và bảng tổng hợp N - X - T
Đinh Thị Thương - 21 -
Báo cáo tốt nghiệp -
Sổ chi tiết TK152 Nguyên Vật Liệu
TK 152: Xe chở hàng: Xăng
Đơn giá
11.000
12.500
2.681.000
2.785.000
Số lượng
Xuất
2.700
2700

150
150
Nhập
3000
13,25
3500
509
3937,5
509
263,5
Trị giá

33.750.000
33.750.000
417750000
417750000
Nợ
38.500.000
515.470
109.681.450
1364629000
13.750.000
1435810450
1031810450
TK
331
621
331
6211
Diễn giải

Nhập xăng
Quyết toán nhiên liệu quý 3
Cộng nhóm
Số dư đầu
Phát sinh
Số dư cuối
Chứng từ
HH/N-349/1
HH/X- 353/0212
Ngày
3/7
5/7
TK152: Xe ủi: Dầu
Nhập dầu
Quyết toán nhiên liệu quý 3
Cộng nhóm
Số dư đầu
Phát sinh
Số dư cuối
HH/N-349/1
HH/X-53/0211
3/7
5/7
Đinh Thị Thương - 22 -
Báo cáo tốt nghiệp -
Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn NVL
Quý III / 2009
STT Tên vật liệu Tồn đầu
quý
Nhập trong

qúy
Xuất trong
quý
Tồn cuối
quý
1 1/080187-Xăng 515.470 38.500.000 33.750.000 5.265.470
2 1/0602-Dầu 13.750.000 1.364.629.000 417.750.000 960.629.000
Tổng
Cơ sở lập: Căn cứ vào sổ chi tiết theo từng loại vật liệu
Phương pháp lập: Lấy số liệu của từngloại vật liệu trên từng dòng
Nhập xuất trên bảng để ghi vào Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
Tác dụng: Để tổng hợp vào chứng từ ghi sổ và sổ cái được dễ dàng, đầy đủ
Sổ chứng từ ghi sổ
Trích yếu Tài khoản Số tiền
Nợ Có Nợ Có
Mua nhiên liệu cho
máy móc
152 331
1.430.129.00
0
Thuế 133 331
1.420.362.90
0
1.545.491.900
Đinh Thị Thương - 23 -
Báo cáo tốt nghiệp -
SỔ CÁI - TK 152
Tài khoản
Số dự thầu Số phát sinh Số dư cuối
Nợ Có Nợ Có Nợ Có

TK 152 840.219.367 1.615.761.832 1.931.981.692
Máy khoan
Xăng 515.470 109.681.450 33.750.000 76.446.450
Dầu 13.750.000 1.435.810.450 417.750.000 2.031.810.450
Máy xúc 18.653.021 140.793.669 101.321.776
Xăng 223.462.424 512.028 122.652.676 101.321.776
Dầu 223.462.424 18.140.993 18.140.993
Máy sàng 204.760.027 198.728.122 236.141.401
Xăng 230.109.496 187.440.609 181.408.704 236.141.401
Dầu 230.109.496 17.319.418 17.319.418
Cộng 840.217.16
7
1.512.871.35
1
1.621.871.93
2
540.272.309
2. Kế toán tiền lương và trích theo lương
2.1 . Phân loại lao động , trình độ lao động trong Doanh nghiệp
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 230 người trong đó nhân viên
quản lý là 40 người
+ Trình độ đại học : 14 người
+ Trình độ Cao đẳng và trung cấp : 34 người
+ Công nhân kỷ thuật : 34 người
+ Lao động đào tạo qua các ngành nghề : 45 người
+ Số còn lại chưa qua đào tạo
2.2. Cách tính lương và trả lương thưởng cho người lao động
Trong bộ máy của Công ty thì hình thức tiền lương theo thời gian được áp
dụng cho nhân viên văn phòng, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ kế toán. Trả
lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời

Đinh Thị Thương - 24 -
Báo cáo tốt nghiệp -
gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghề nghiệp,
nghiệp vụ chuyên môn của người lao động .
+ Lương tháng trong Công ty được tính toán như sau :
Lương tháng = Mức lương tối thiểu x hệ số lương theo cấp bậc, chức vụ
Lương ngày là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và số
ngày làm việc thực tế trong tháng .
Mức lương ngày =
Mức lương tháng
Số ngày làm việc trong tháng ( 26 ngày )
Lương giờ : Dùng để trả cho người lao động trực tiếp trong thời gian làm
việc không hưởng lương theo sản phẩm
Mức lương giờ
=
Mức lương ngày
Số giờ làm việc trong ngày
Tình lương thực tế phải trả cán bộ nhân viên trong tháng như sau :
- Anh Trần Văn Nam ở phòng quản lý sản xuất có hệ số lương 3,14 trong
tháng anh Nam nghỉ 2 ngày do bị ốm như vậy số lương thực tế mà anh Nam
nhận được :
Mức lương ngày
=
3,14 x 650.000
26
= 78.500đ
Số lương thực tế anh Nam nhận :
78.500 x 24 = 1.884.000 đồng .
2.3. Các khoản phụ cấp trả cho người lao động
* Qũy BHXH : Là quỹ để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp

quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động, hưu trí, mất sức
Nguồn hình thành quỹ : Quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ
lệ 20% trên tổng quỹ tiền lương cấp bậc và khoản phụ cấp thường xuyên của
người lao động trong kỳ hạch toán .
Nghĩa là : Phải bằng cách lượng hóa được tiền công theo thời gian theo kết quả
của việc đã làm trong khuôn khổ chế độ chung hiện hành . Phải xây dựng
Đinh Thị Thương - 25 -

×