Tải bản đầy đủ (.docx) (15 trang)

GA lop 3 ap dung TTTC sang Tuan 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (174.74 KB, 15 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 9 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2017 TẬP ĐỌC ÔN TẬP - KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài. - Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT2). - Chọn đúng các từ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3). - HSNK: đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55 t/phút) II. Đồ dùng dạy - học: Phiếu ghi tên các bài tập đọc ở tuần 1, 2. III. Các hoạt động dạy - học: A. Bài cũ: 5’ – Lớp trưởng kiểm tra các bạn đọc thuộc lòng bài Tiếng ru. - GV nhận xét. B. Dạy bài mới: 25’ 1. GV giới thiệu bài: - Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Kiểm tra tập đọc (5 em). 10’ - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc (ôn bài khoảng 2 phút). - HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và trả lời 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc. - GV nhận xét, đánh giá. - Những em nào chưa đạt cho HS tiếp tục về nhà học hôm sau kiểm tra lại. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập. 15’ Bài tập 2: (Nhóm 4) - Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc yêu cầu, trao đổi trong nhóm phân tích yêu cầu - nêu cách làm. + HS tự làm vào vở BT, nêu kết quả trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. a. Hồ nước – chiếc gương bầu dục khổng lồ. b. Cầu Thê Húc – con tôm. c. Đầu(con rùa) – trái bưởi. Bài tập 3: (Cặp đôi). - HS suy nghĩ và làm vào VBT rồi đổi chéo vở kiểm tra. - Đại diện cặp trình bày trước lớp kết quả bài làm. - HS và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống là: a. một cánh diều b. tiếng sáo c. những hạt ngọc C. Củng cố, dặn dò: 5’ - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV nhận xét, yêu cầu HS về nhà tiếp tục on tập. TOÁN GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG I. Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông. - Biết sử dụng ê- ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông (theo mẫu). - Các bài tập cần làm:bài 1,2(3 hình dòng 1), 3,4.HSNK bài 2(3 hình dòng 2). II. Đồ dùng dạy - học: Bộ đồ dùng dạy học toán. III. Các hoạt động dạy - học: A. Bài cũ : 5’. Nhóm trưởng kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của các bạn..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> B. Bài mới : 28’ 1. GV giới thiệu bài: - Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Giới thiệu về góc (làm quen với biểu tượng về góc) - GV dùng mô hình đồng hồ, cho HS xem hình ảnh hai kim đồng hồ tạo thành 1 góc (giống SGK). - GV mô tả, HS quan sát để có biểu tượng về góc gồm hai cạnh xuất phát từ một điểm. GV đưa ra hình vẽ góc. - Cho HS làm quen với góc. Vẽ hai tia OM và ON chung đỉnh góc O; Ta có góc đỉnh O; cạnh OM và ON. 3. Giới thiệu góc vuông, góc không vuông. - GV vẽ 1 góc vuông (SGK) lên bảng và giới thiệu: “Đây là một góc vuông" có: Đỉnh O ; cạnh OA, OB. - GV vẽ góc đỉnh P, cạnh PM, PN và vẽ góc đỉnh E, cạnh EC, ED (SGK). * GV: Đây là hai góc không vuông, đọc tên của mỗi góc. Góc đỉnh P: cạnh PM, PN; góc đỉnh E: cạnh EC, ED. 4. Giới thiệu ê ke: - GV cho HS quan sát cái ê ke. - GV nêu cấu tạo của ê ke, giới thiệu tác dụng của ê ke: dùng để nhận biết hoặc kiểm tra góc vuông. 5. Thực hành. Bài 1: (Cặp đôi) - HS tự làm vào vở. Sau đổi chéo cho bạn để kiểm tra kết quả. a) Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông: Cho HS dùng ê ke kiểm tra trực tiếp 4 góc của hình chữ nhật (SGK) có là góc vuông hay không. Sau đó đánh dấu góc vuông. b) Dùng ê ke để vẽ góc vuông: - Vẽ góc vuông có đỉnh là O, có cạnh là OA và OB. - HS tự vẽ góc vuông đỉnh M, cạnh MC và MD. Bài 2: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc yêu cầu, trao đổi trong nhóm phân tích yêu cầu - nêu cách làm. + HS tự làm vào vở BT, nêu kết quả trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. GV treo bảng phụ có vẽ hình (3 hình dòng 1 ở SGK) lên bảng, cho HS quan sát để thấy hình nào là góc vuông, hình nào là góc không vuông. Sau đó cho HS nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc. Bài 3: (Nhóm 2) HS tự nêu các góc vuông và góc không vuông. Viết vào vở rồi đổi chéo kiểm tra theo cặp. a) Góc vuông: góc đỉnh M; góc đỉnh Q; b) Góc không vuông: góc đỉnh N ; góc đỉnh P. Bài 4: HS quan sát để khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng (Khoanh vào D). C. Cũng cố, dặn dò:5’ - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV dặn HS về luyện tập thêm. Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2017 Lớp học môn đặc thù.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Thứ tư ngày 01 tháng 11 năm 2017 TIN Thầy Thắng dạy THỂ DỤC Cô Vân dạy TẬP ĐỌC ÔN TẬP - KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài. - Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai làm gì? (BT2). - Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng qui định bài chính tả (BT3); tốc độ viết khoảng 55 chữ/ 15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài. (HSNK: viết đúng, tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 55 chữ/ 15 phút)). II. Đồ dùng dạy - học: Phiếu ghi tên các bài tập đọc - bảng phụ III. Các hoạt động dạy - học: A. Bài cũ : 5’. Nhóm trưởng gọi hai bạn làm bài tập hai tiết trước. - HS và GV nhận xét. B. Bài mới : 28’ 1. GV giới thiệu bài: - Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Kiểm tra tập đọc (Những HS còn lại).10’ - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc (ôn bài khoảng 2 phút). - HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và trả lời 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập.15’ Bài tập 2: (Cặp đôi)- HS tự làm vào vở. Sau đổi chéo cho bạn để kiểm tra kết quả. - Nhiều HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi mình đặt. GV nhận xét, viết nhanh lên bảng câu hỏi đúng. Gọi HS đọc lại câu hỏi đúng. + Hai câu văn này được cấu tạo theo mẫu câu nào? a) Ở câu lạc bộ, các em làm gì? (Lưu ý: chuyển chúng em thành các em, các bạn). b) Ai thường đến câu lạc bộ vào các ngày nghỉ? Bài tập 3: GV đọc đoạn văn 1 lần. 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS tự viết ra nháp những từ ngữ các em dễ viết sai. - GV đọc cho HS viết bài. - GV đánh giá một số bài, nêu nhận xét. C. Cũng cố, dặn dò:5’ - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV dặn HS về luyện tập thêm. TOÁN ĐỀ-CA-MÉT. HÉC-TÔ-MÉT I. Yêu cầu cần đạt: - Biết tên gọi, kí hiệu của đề-ca-mét và héc-tô-mét. - Biết quan hệ giữa đề-ca-mét và héc-tô-mét..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Biết đổi từ đề-ca-mét, héc-tô-mét ra mét. - Các bài tập cần làm: Bài 1( dòng 1,2,3) Bài 2(dòng 1,2,) Bài 3 ( dòng 1,2) - Bài 1:(dòng 4) .Bài 2(dòng 3) .Bài 3(dòng3) dành cho HSNK. II. Đồ dùng dạy - học: Thước mét. III. Các hoạt động dạy - học: A. Bài cũ: 5’ – Lớp trưởng kiểm tra nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học: Mét, đề-ximét, xăng-ti-mét, mi-li-mét, ki-lô-mét. - GV nhận xét. 2. Bài mới: 28’ 1. GV giới thiệu bài: - Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Giới thiệu đơn vị đo độ dài đề-ca-mét và héc-tô-mét. - GV giới thiệu cho HS biết đơn vị đo độ dài đề-ca-mét, héc-tô-mét thông qua quan hệ với đơn vị mét. - GV giới thiệu cho HS biết : 1 dam = 10m 1hm = 100m 1hm = 10 dam - Học sinh đọc : + Đê - ca- mét là đơn vị đo độ dài. Đề - ca - mét kí hiệu là dam. + Héc- tô - mét là đơn vị đo độ dài. Héc - tô- mét kí hiệu là hm. - Cho HS ước lượng 1dam(hoặc1hm)là khoảng cách từ vị trí nào đến vị trí nào. 3. Thực hành. Bài 1 (dòng 1, 2, 3): (Cá nhân) - HS tự làm vào vở. Sau đổi chéo cho bạn để kiểm tra kết quả. - Đại diện một số HS nêu kết quả. HS nhận xét, thống nhất. Ví dụ : 1 hm = 100 m 1 m = 10 dm 1 dam =10 m 1 m =100 cm 1 hm = 10 dam 1 cm =10 mm 1 km = 1000 m 1 m = 1000 mm Bài 2: (Nhóm 4) a) HS trao đổi phân tích mẫu. 4dam = 1dam x 4 = 10m x 4 = 40m b)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự làm theo mẫu. + HS tự làm vào vở, trình bày trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. Bài 3 (dòng 1, 2): (Cá nhân) - Cho HS quan sát mẫu để làm bài. Khi thực hiện các phép tính cộng, trừ đơn giản yêu cầu HS phải tính nhẩm. Ví dụ: Mẫu . 2 dam + 3 dam = 5 dam 24dam – 10dam = 14 dam - HS tự làm vào vở. Sau đổi chéo cho bạn để kiểm tra kết quả. - Đại diện một số HS nêu kết quả. HS nhận xét, thống nhất. 25 dam + 50 dam = 75 dam 45 dam – 16 dam =29 dam 8 hm + 12 dam = 20 dam 67 hm – 25 hm = 42 hm 36 hm + 18 hm = 54 hm 72 hm – 48 hm = 24 hm C. Cũng cố, dặn dò: 5’ - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV dặn HS về luyện tập thêm. Thứ năm ngày 02 tháng 11 năm 2017 LUYỆN TỪ VÀ CÂU.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> ÔN TẬP - KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 5) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn, bài thơ có yêu cầu HTL đã học. - Lựa chọn được TN thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (BT2). - Đặt được 2 - 3 câu theo mẫu Ai làm gì? (BT3). II. Đồ dùng dạy - học: Phiếu ghi tên bài tập đọc yêu cầu HTL - bảng phụ III. Các hoạt động dạy - học: A. Bài cũ : 5’. Nhóm trưởng gọi hai bạn làm bài tập 2 tiết trước. - HS và GV nhận xét. B. Bài mới : 28’ 1. GV giới thiệu bài: - Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Kiểm tra HTL (khoảng 1/2 số HS).15’ - Từng HS lên bốc thăm chọn bài HTL (ôn bài khoảng 2 phút). - HS đọc thuộc lòng cả bài hoặc khổ thơ, đoạn văn theo chỉ định trong phiếu. - GV nhận xét, đánh giá. - Những em nào chưa đạt cho HS tiếp tục về nhà học hôm sau kiểm tra lại. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập. 10’ Bài tập 2: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc yêu cầu, trao đổi trong nhóm phân tích yêu cầu - nêu cách làm. + HS tự làm vào vở BT, nêu kết quả trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. - Gọi HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh; Cả lớp chữa bài vào VBT. Các từ chọn: xinh xắn, tinh xảo, tinh tế. Bài tập 3: (Cá nhân)- GV nêu yêu cầu bài tập, nhắc HS không quên mẫu câu các em cần đặt: Ai làm gì?. - HS làm bài vào vở rồi đọc câu vừa đặt lên. - GV và cả lớp nhận xét, giúp hoàn thiện câu đã đặt. - VD: Mẹ dẫn tôi đến trường. Cô giáo giảng bài. Học sinh làm bài tập. C. Cũng cố, dặn dò: 5’ - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV dặn HS về tiếp tục luyện đọc. - Yêu cầu HS về nhà làm thử bài luyện tập ở tiết 8. TẬP VIẾT ÔN TẬP - KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 6) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn, bài thơ có yêu cầu HTL đã học. - Chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (BT2). - Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3). II. Đồ dùng dạy - học: Phiếu ghi tên bài tập đọc yêu cầu HTL - bảng phụ III. Các hoạt động dạy - học: A. Bài cũ : 5’. Nhóm trưởng gọi hai bạn làm bài tập 3 tiết trước. - HS và GV nhận xét. B. Bài mới : 28’ 1. GV giới thiệu bài: - Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Kiểm tra HTL (Số HS còn lại) 15’ - Từng HS lên bốc thăm chọn bài HTL (ôn bài khoảng 2 phút)..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - HS đọc thuộc lòng cả bài hoặc khổ thơ, đoạn văn theo chỉ định trong phiếu. GV nhận xét, đánh giá. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập. 10’ Bài tập 2: (Cặp đôi) - HS tự làm vào vở. Sau đổi chéo cho bạn để kiểm tra kết quả. - Gọi 2 HS lên bảng làm bài, gọi một số HS đọc bài làm trong vở của mình. Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. - 2-3 HS đọc lại đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. Xuân về , cây cỏ trải một màu xanh non Trăm hoa đua nhau khoe sắc . Nào chị hoa huệ trắng tinh , chị hoa cúc vàng tươi , chị hoa hồng đỏ thắm bên cạnh cô em viô - lét tím nhạt, mảnh mai. Tất cả đã tạo nên một vườn xuân rực rỡ. Bài tập 3: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc yêu cầu, trao đổi trong nhóm phân tích yêu cầu - nêu cách làm. + HS tự làm vào vở BT, nêu kết quả trong nhóm. + Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức. Ví dụ: Hằng năm cứ vào đầu tháng 9, các trường lại khai giảng năm học mới. C. Cũng cố, dặn dò: 5’ - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV dặn HS về tiếp tục luyện đọc, thử bài luyện tập ở tiết 9 để chuẩn bị kiểm tra. TOÁN BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I. Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và ngược lại. - Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng (km và m; m và mm). - Biết làm các phép tính với các số đo độ dài. - Các bài tập cần làm: Bài 1( dòng 1,2,3). Bài 2 (dòng 1,2,3).Bài 3(dòng 1,2 ) - Bài 1(dòng 4,5). Bài 2.(dòng 4). Bài 3(dòng3) dành cho HSNK. II. Đồ dùng dạy - học: Kẻ sẵn bảng. III. Các hoạt động dạy - học: A. Bài cũ: 5’ Lớp trưởng kiểm tra: Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học tiết trước: 100m = ...dam ; 10hm = ...dam 9 dam = ...m - GV nhận xét đánh giá. B. Bài mới: 28’ 1. GV giới thiệu bài: - Cho HS chơi trò chơi tiếp sức. - Gv giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học. 2. Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài.(Nhóm 4) - GV hướng dẫn HS lập bảng.- Bắt đầu cho HS nêu đủ tên 7 đơn vị đo độ dài. - Lấy đơn vị đo cơ bản là mét , HS lần lượt nêu lên quan hệ giữa 2 đơn vị liền nhau đã biết như: 1m = 10 dm; 1cm = 10 cm;……. + Hai đơn vị đo độ dài liên tiếp nhau hơn, kém nhau bao nhiêu lần? - GV hướng dẫn HS để có bảng hoàn thiện như sgk. Lớn hơn mét Mét Nhỏ hơn mét km hm dam m dm cm mm 1 km 1hm 1 dam 1m 1dm 1cm 1mm.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> = 10hm =1000m. =10dam = 100 m. = 10 m. = 10 dm = 10 cm = 10cm = 100cm =100mm =1000mm - HS lần lượt nêu lên quan hệ giữa 2 đơn vị liền nhau đã biết. Ví dụ: 1m = 10 dm 1hm = 10 dam. 1dm = 10 cm 1 dam = 10 m. 1cm = 10 mm - GV giới thiệu thêm: 1 km = 1000 m - HS rút ra nhận xét: Hai đơn vị đo độ dài liên tiếp nhau gấp, kém nhau 10 lần. - Ngoài ra GV yêu cầu HS nhận biết: 1 km = 1000 m 1 m = 1000 mm. - Cả lớp đọc nhiều lần để ghi nhớ đơn vị đo độ dài. 3. Thực hành. Bài 1 (dòng 1, 2, 3): (Cá nhân)Cho HS tự làm bài,trao đổi cặp kiểm tra kết quả, gọi HS nối tiếp nêu miệng kết quả. Ví dụ : 1km = 10hm 1 m = 10 dm 1 km = 1000m 1m =100 cm 1 hm = 10 dam 1m =1000mm 1 hm =100 m 1 dm =10 cm 1 dam = 10 m 1cm = 10 mm Bài 2 (dòng 1, 2, 3): (Cặp đôi) - HS tự làm vào vở. Sau đổi chéo cho bạn để kiểm tra kết quả. - Đại diện HS nêu kết quả. GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng. + Nêu sự liên hệ giữa hai đơn vị đo (chẳng hạn 1hm = 100m). + Từ sự liên hệ trên suy ra kết quả (8hm = 800m). 8 hm = 800 m 8 m = 80 dm 9 hm = 900 m 6m = 600 cm 7 dam = 70 m 8 cm = 80 mm 3 dam = 30 m 4 dm = 400 mm Bài 3 (dòng 1, 2): Dành cho HSNK.(dòng 3). (Cá nhân) - GV giải thích mẫu. Ví dụ: Mẫu . 32 dam x 3 = 96 dam 96cm : 3 = 32 cm - Cho HS tự làm bài,trao đổi cặp kiểm tra kết quả, gọi HS nối tiếp nêu miệng kết quả. 25 m x 2 = 36 hm : 3 = 15 km x 4 = 70 km : 7 = 34 cm x 6 = 55 dm : 5 = C. Cũng cố, dặn dò: 5’ - HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học. - GV dặn HS về luyện tập thêm..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> THỂ DỤC ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG I. Mục tiêu: - Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay của bài thể dục phát triển chung. - Biết cách chơi và tham gia chơi được. II. Địa điểm, phương tiện: - Sân trường dọn vệ sinh, 1 còi. III. Nội dung và phương pháp: 1.Phần mở đầu: (5’) - GV nhận lớp.- Phổ biến nội dung giờ học. - Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”. 2.Phần cơ bản: (25’) - ÔN động tác vươn thở, tay của bài thể dục phát triển chung + HS chia tổ tập luyện. + HS làm GV theo dỏi uốn nắn. + Tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Trò chơi “Chim và tổ ” - GV nhắc lại tên trò chơi và luật chơi - HS chơi, GV theo dỏi nhận xét. 3.Phần kết thúc: (5’) - Đứng tại chỗ và hát. - HS cúi thả lỏng người. -GV cùng HS hệ thống lại bài học.GV nhận xét giờ học.- Giao bài tập về nhà. ĐẠO ĐỨC CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (Tiết1) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn. - Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui, buồn cùng bạn. - Biết chia sẻ vui, buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày. - HS khá, giỏi: Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui, buồn cùng bạn. *KNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ khi bạn vui, buồn. II. Tài liệu và phương tiện: VBT Đạo đức, các bài hát, bài thơ, câu ca dao, tục ngữ… nói về tình cảm bạn bè. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động 1: Hát bài tập thể Lớp chúng ta đoàn kết.10’ Mục tiêu:Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn. - GV cho HS quan sát tranh vẽ trong VBT. - Thảo luận nhóm về nội dung : + Chúng ta cần làm gì để giúp bạn Ân vượt qua khó khăn này? + Nếu em cùng lớp với bạn Ân, em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn? Vì sao? - Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV kết luận: Khi bạn có chuyện buồn, em cần động viên, an ủi. Hoạt động 2: Đóng vai.10’ Mục tiêu:Xây dựng một vài kịch bản cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn. - GV chia nhóm và chia cho các nhóm xây dựng kịch bản chuẩn bị đóng vai. - HS lên đóng vai, các em khác góp ý kiến bổ sung rút kinh nghiệm. - GV kết luận:.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.10’ - GV đọc từng ý kiến, HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ. Giải thích lí do vì sao có thái độ tán thành hay không tán thành. Hướng dẫn thực hành: 5’ - Quan tâm khi bạn có chuyện vui, an ủi, động viên, giúp đỡ khi bạn có chuyện buồn . - Sưu tầm các bài hát, bài thơ, câu ca dao, tục ngữ… nói về sự quan tâm chia sẻ vui buồn cùng bạn..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Thủ công ÔN TẬP CHƯƠNG I: PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN HÌNH(Tiết 1) I. Mục tiêu: - Ôn tập,củng cố được kiến thức, kĩ năng của HS qua sản phẩm gấp hình hoặc phối hợp gấp, cắt, dán một trong những hình đã học -Gấp được ít nhất 2 sản phẩm đã học *Đối với hS khéo tay:Có thể làm được 3 sản phẩm .Các sản phẩm có tính sáng tạo II. Chuẩn bị: - Các mẫu của bài: Con ếch, tàu thuỷ, lá cờ sao 5 cánh, bông hoa,... III. Hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra đồ dùng(1p) 2.Bài dạy a.Hoạt động 1: GV đọc đề: + Em hãy gấp hoặc phối hợp gấp, cắt dán một trong những hình đã học ở chương 1 - GV nêu mục đích và yêu cầu bài kiểm tra - Trước khi kiểm tra, GV nêu yêu cầu, HS nêu tên các bài đã học ở chương I - HS nêu các bài đã học: + Gấp con ếch + Gấp tàu thủy 2 ống khói + Gấp, cắt, dán ngôi sao + Gấp, cắt, dán bông hoa - Cho HS quan sát 5 mẫu bài đã học - HS quan sát bài đã học - Hướng dẫn HS lựa chọn mẫu mà mình định làm - HS chọn bài nào mình thấy làm đẹp nhất và theo qui trình nhớ nhất - Yêu cầu HS làm bài kiểm tra *Đối với hS tay:Có thể làm được 3 sản phẩm .Các sản phẩm có tính sáng tạo - GV giúp đỡ những HS còn lúng túng b.Hoạt động 2: Đánh giá - Yêu cầu HS nộp sản phẩm: + Hoàn thành A+: Hoàn thành nếp gấp phẳng, đường cắt đều, đúng kĩ thuật, có sáng tạo, đẹp + Hoàn thành A: Như trên nhưng không có sáng tạo + Chưa hoàn thành (B): Chưa đúng kĩ thuật hoặc chưa hoàn thành IV. Nhận xét, dặn dò(2p) - Nhận xét tiết kiểm tra. - Dặn dò: Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau: Cắt, dán, chữ. THỂ DỤC ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG I. Mục tiêu:.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay của bài thể dục phát triển chung. - Biết cách chơi và tham gia chơi được. II. Địa điểm, phương tiện: - Sân trường dọn vệ sinh, 1 còi. III. Nội dung và phương pháp: 1.Phần mở đầu: (5’) - GV nhận lớp.- Phổ biến nội dung giờ học. - Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”. 2.Phần cơ bản: (25’) - Học động tác vươn thở, tay của bài thể dục phát triển chung * Động tác vươn thở + GV nêu tên động tác và làm mẫu + HS làm theo GV. GV theo dỏi nhận xét. * Động tác tay + GV làm mẫu , HS làm theo + HS tập theo tổ. GV theo dỏi và uốn nắn. - Trò chơi “Chim và tổ ” - GV nhắc lại tên trò chơi và luật chơi - HS chơi, GV theo dỏi nhận xét. 3.Phần kết thúc: (5’) - Đứng tại chỗ và hát. - HS cúi thả lỏng người. -GV cùng HS hệ thống lại bài học.GV nhận xét giờ học.- Giao bài tập về nhà..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> TOÁN ĐỀ-CA-MÉT. HÉC-TÔ-MÉT I. Yêu cầu cần đạt: - Biết tên gọi, kí hiệu của đề-ca-mét và héc-tô-mét. - Biết quan hệ giữa đề-ca-mét và héc-tô-mét. - Biết đổi từ đề-ca-mét, héc-tô-mét ra mét. - Các bài tập cần làm: Bài 1( dòng 1,2,3) Bài 2(dòng 1,2,) Bài 3 ( dòng 1,2) - Bài 1:(dòng 4) .Bài 2(dòng 3) .Bài 3(dòng3) dành cho HS khá ,giỏi. II. Đồ dùng dạy - học: Thước mét. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Bài cũ: 5’ - HS nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học: Mét, đề-xi-mét, xăng-ti-mét, mi-limét, ki-lô-mét. 2. Bài mới: 28’ Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo độ dài đề-ca-mét và héc-tô-mét - GV giới thiệu cho HS biết đơn vị đo độ dài đề-ca-mét, héc-tô-mét thông qua quan hệ với đơn vị mét. - GV giới thiệu cho HS biết : 1 dam = 10m 1hm = 100m 1hm = 10 dam - Học sinh đọc : + Đê - ca- mét là đơn vị đo độ dài. Đề - ca - mét kí hiệu là dam. + Héc- tô - mét là đơn vị đo độ dài. Héc - tô- mét kí hiệu là hm. - Cho HS ước lượng 1dam (hoặc 1hm) là khoảng cách từ vị trí nào đến vị trí nào. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1 (dòng 1, 2, 3): Hướng dẫn HS làm cột thứ nhất, phần còn lại HS tự làm vào vở, sau đó GV chữa bài. Ví dụ : 1 hm = 100 m 1 m = 10 dm 1 dam =10 m 1 m =100 cm 1 hm = 10 dam 1 cm =10 mm 1 km = 1000 m 1 m = 1000 mm Bài 2: a) Cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ rồi nêu cách làm. GV yêu cầu HS đọc kĩ bài mẫu trong SGK để nắm được cách làm: 4dam = 1dam x 4 = 10m x 4 = 40m Sau đó, GV cho HS nêu kết luận: 4dam = 40m. b) GV cho HS dựa vào kết quả phần a) để làm các bài còn lại rồi chữa bài. Bài 3 (dòng 1, 2): Cho HS quan sát mẫu để làm bài. Khi thực hiện các phép tính cộng, trừ đơn giản yêu cầu HS phải tính nhẩm. Ví dụ: Mẫu . 2 dam + 3 dam = 5 dam 24dam – 10dam = 14 dam - Cho HS làm bài vào vở. - Gọi một số HS đọc bài làm của mình GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng 25 dam + 50 dam = 75 dam 45 dam – 16 dam =29 dam.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> 8 hm + 12 dam = 20 dam 67 hm – 25 hm = 42 hm 36 hm + 18 hm = 54 hm 72 hm – 48 hm = 24 hm 3. Chấm bài – Nhận xét, dặn dò. 5’ GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm. Dặn HS về ôn lại bài đã học. CHÍNH TẢ ÔN TẬP - KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài. - Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai làm gì? (BT2). - Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng qui định bài chính tả (BT3); tốc độ viết khoảng 55 chữ/ 15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài. (HS khá, giỏi: viết đúng, tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 55 chữ/ 15 phút)). II. Đồ dùng dạy - học: Phiếu ghi tên các bài tập đọc - bảng phụ III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động 1: Giới thiệu bài.2’ Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc (Những HS còn lại).10’ - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc (ôn bài khoảng 2 phút). - HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và trả lời 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc. - GV nhận xét, cho điểm. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập.15’ Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài - cả lớp đọc thầm. + Hai câu văn này được cấu tạo theo mẫu câu nào? - Học sinh suy nghĩ và đặt câu hỏi vào vở. - Nhiều HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi mình đặt. GV nhận xét, viết nhanh lên bảng câu hỏi đúng. Gọi HS đọc lại câu hỏi đúng. a) Ở câu lạc bộ, các em làm gì? (Lưu ý: chuyển chúng em thành các em, các bạn). b) Ai thường đến câu lạc bộ vào các ngày nghỉ? Bài tập 3: GV đọc đoạn văn 1 lần. 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS tự viết ra nháp những từ ngữ các em dễ viết sai. - GV đọc cho HS viết bài. - GV chấm một số bài, nêu nhận xét. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò. 5’ Yêu cầu HS về đọc lại những bài tập đọc có yêu cầu HTL để chuẩn bị KT. Thứ sáu ngày 29 tháng 10 năm 2010 TIẾNG VIỆT Tiết 7: KIỂM TRA ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt: Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài. II. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Kiểm tra đọc.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - GV chọn một văn bản trong SGK; phần câu hỏi và BT không quá 5 câu (thời gian làm bài khoảng 30 phút): + GV phát đề kiểm tra cho từng HS. + GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài, cách làm bài. + HS đọc thật kĩ bài văn, bài thơ rồi làm bài. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò Yêu cầu HS về nhà tiếp tục ôn tập để chuẩn bị làm bài kiểm tra viết. TIẾNG VIỆT Tiết 8: KIỂM TRA VIẾT I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày sạch sẽ, đúng hình thức bài thơ (hoặc văn xuôi); tốc độ viết khoảng 55 chữ/ 15 phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Viết được đoạn văn ngắn có nội dung liên quan đến chủ điểm đã học. II. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Kiểm tra viết Chính tả: GV chọn một đoạn văn xuôi hoặc thơ có độ dài khoảng 50 chữ, viết trong thời gian khoảng 12 phút. Tập làm văn: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về tình cảm của bố mẹ hoặc người thân đối với em (thời gian làm bài khoảng 28 phút). Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Về nhà tiếp tục ôn tập chuẩn bị kiểm tra giữa kì 1.. TOÁN LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu biết đọc, viết số đo độ dài có hai tên đơn vị đo. - Biết cách đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo (nhỏ hơn đơn vị đo kia). II. Các hoạt động dạy - học: 1. Bài cũ: Kiểm tra bảng đơn vị đo độ dài đã học tiết trước. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Thực hành. Bài 1: GV giúp HS hiểu kĩ bài mẫu rồi tự làm bài. a) GV nêu vấn đề, sau đó cho một vài HS nêu lại. b) (dòng 1, 2, 3): GV nêu bài mẫu. Sau đó cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 2: Gọi 2 HS lên bảng làm bài. GV và cả lớp chữa bài. Bài 3 (cột 1): Cho HS lên tính rồi ghi kết quả. Hoạt động 2: Chấm bài – Nhận xét, dặn dò - GV thu vở và chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. - Dặn về học thật thuộc bảng đơn vị đo độ dài. HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ KIỂM ĐIỂM CUỐI TUẦN.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần về vệ sinh cá nhân, nề nếp học tập, bình xét thi đua. - Nêu kế hoạch tuần tới. II. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động 1: Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần a. Cán sự lớp nhận xét: Về vệ sinh cá nhân; Về nề nếp học tập. b. GV nhận xét những ưu, khuyết điểm của HS trong tuần; khên ngợi những cá nhân có nhiều tiến bộ, nhắc nhở những HS còn phạm nhiều khuyết điểm như: không thuộc bài khi đến lớp, hay quên sách vở, hay nói chuyện riêng,... c. Bình xét thi đua. Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới - Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của HS. - Phát động thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11: Hành quân bằng điểm số, thi hồ sơ đẹp, tập văn nghệ chào mừng,... Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho tuần tới. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP - KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài. - Đặt được 2 - 3 câu theo mẫu Ai là gì? (BT2). - Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện) theo mẫu (BT3). II. Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi tên các bài tập đọc; 4 tờ giấy A4. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc (5 em) - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc (ôn bài khoảng 2 phút). - HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và trả lời 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc. GV nhận xét, cho điểm. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập ở VBT. - Làm bài cá nhân vào vở. - GV phát cho 4 HS đại diện cho 4 nhóm viết câu của nhóm mình vào giấy. - Cử dại diện lên dán phiếu - đọc các câu đã viết. - Lớp theo dõi, nhận xét. GV chốt lời giải đúng. Bài tập 3: - 2 HS đọc yêu cầu bài tập, mẫu đơn. - HS điền vào đơn in sẵn ở VBT. - Gọi 5 HS đọc nội dung lá đơn trước lớp. - GV nhận xét nội dung lá đơn, cách trình bày đơn. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò Yêu cầu HS ghi nhớ mẫu đơn để biết viết 1 lá đơn đúng thủ tục khi cần thiết..

<span class='text_page_counter'>(16)</span>

×