Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (977.88 KB, 25 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Chào mừng quý thầy, cô đến dự giờ. Giáo viên: Phan Thị Thùy Trang 1.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> KIỂM TRA MIỆNG: Câu 1: Kể tên các phép liên kết mà em đã học. (2 đ) Câu 2: Chỉ ra các phép liên kết câu trong đoạn văn sau: ( 6đ) Bác Hồ không bao giờ muốn có một sự nghiệp văn chương. Nhưng hơn ai hết Người hiểu rõ sức mạnh của văn chương. Câu 3: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài gì? Bài gồm những nội dung nào? ( 2 đ).
<span class='text_page_counter'>(3)</span> KIỂM TRA MIỆNG: Câu 1: Các phép liên kết đã học: Phép nối, phép lặp, phép thế, phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng. (2đ). Câu 2: Các phép liên kết câu trong đoạn văn sau: ( 6đ) Bác Hồ không bao giờ muốn có một sự nghiệp văn Bác Hồ chương. Nhưng hơn ai hết Người hiểu rõ sức mạnh Nhưng Người của văn chương. văn chương. Phép nối: Nhưng. Phép thế: Người- Bác Hồ. Phép lặp: Văn chương- văn chương. Câu 3: Nghĩa tường minh và hàm ý. Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý. Luyện tập( 2 đ).
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Tình huống thứ nhất: Sắp đến giờ vào lớp, cô giáo hỏi một bạn học sinh:. Tình huống thứ hai: Nam đi học muộn, đến sân trường gặp cô giáo chủ nhiệm, cô hỏi:. - Mấy giờ rồi em?. - Mấy giờ rồi em?. Cô giáo muốn hỏi giờ bạn học sinh.. Cô giáo nhắc nhở việc Nam đi học muộn.. 4.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Tiết 123: Tiếng Việt Nghĩa tường minh và hàm ý.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Tiết 123: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM. Ý I. Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý:.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Ví dụ a: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: “- Trời ơi, chỉ còn có năm phút!”. Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ. Anh chạy ra nhà phía sau, rồi trở vào liền, tay cầm một cài làn.Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy. Cô gái cũng đứng lên, đặt lại chiếc ghế, thong thả đi đến chỗ bác già.” ( Trích: “ Lặng lẽ Sa Pa”- Nguyễn Thành Long).
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Tiết 123: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM. Ý I. Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý: ? Câu “ Trời ơi! Chỉ còn có năm phút”, em hiểu nhân vật anh thanh niên muốn nói điều gì?.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Th«ng b¸o thêi gian “chØ cßn n¨m phót” lµ ph¶i chia tay.. Đợc diễn đạt trực tiếp b»ng tõ ng÷ trong c©u. NghÜa têng minh. - Trêi ¬i, chØ cßn cã n¨m phót !. Cảm xúc nuối Không đợc diễn đạt trực tiếp Hµm ý tiÕc v× thêi gian b»ng tõ ng÷ trong c©u cßn qu¸ Ýt.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Tiết 123: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM. Ý So s¸nh nghÜa têng minh vµ hµm ý Ph©n biÖt NghÜa têng minh Hµm ý Gièng §Òu lµ phần thông báo của người nói nhau: gửi đến người?nghe Nghĩa Lµ phÇn th«ng b¸o Lµ phÇn th«ng tường minh Kh¸c tuy kh«ng ® îc diÔn báo đợc diễn đạt và hàm ý có nhau: đạt trực tiếp bằng trùc tiÕp b»ngđiểm tõ gì tõ ng÷ trong c©u nh ng÷ trong c©ugiống và ng cã thÓ suy ra tõ khác nhau? nh÷ng tõ ng÷ Êy.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> BÀI TẬP NHANH Bài tập 1: -Khách: Nóng quá! -Chủ nhà: Mất điện rồi. -Có bạn nói rằng cuộc hội thoại giữa khách và chủ nhà trong tình huống trên đã vi phạm phương châm quan hệ( nói lạc đề) . Ý kiến của em như thế nào?.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> BÀI TẬP NHANH Bài tập 2: Lao động là nghĩa vụ của công dân. ( Điều 55, HP 1992). Câu này có hàm ý không? Vì sao? Câu này không có hàm ý vì trong văn bản hành chính chỉ được hiểu theo nghĩa tường minh. Bài tập 3: Câu tục ngữ nào có nghĩa tường minh? Câu tục ngữ nào có hàm ý? a) Không thầy đố mày làm nên. b) Uống nước nhớ nguồn. c) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> 2. CƯỜNG: M×nh đã làm rồi.. 1. ANH: Các bạn đã làm bài tập chưa?. 3. HÀ: Tối qua mình bận quá.. Câu trả lời nào là tường minh, câu trả lời nào là hàm ý ? Nội dung của hàm ý là gì ?.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Tiết 123: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM. Ý I. Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý: * Ghi nhớ: SGK/75 II. Luyện tập: THẢO LUẬN NHÓM ( 5 P) Nhóm 1: Bài tập 1. Nhóm 2: Bài tập 2. Nhóm 3: Bài tập 3. Nhóm 4: Bài tập 4..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> “- Trời ơi, chỉ còn có năm phút!” Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ. Anh chạy ra nhà phía sau, rồi trở vào liền, tay cầm một cài làn. Nhà họa sĩ tặc tặc lưỡi lưỡi đứng dậy. Cô gái cũng đứng lên, đặt lại chiếc ghế, thong thả đi đến chỗ bác già. – Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này! Anh thanh niên vừa vào, kêu lên. Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái. Cô kĩ sư mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn và quay vội đi” ( Trích: “ Lặng lẽ Sa Pa”- Nguyễn Thành Long).
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Tiết 123: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM. Ý. I. Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý: * Ghi nhớ: SGK/75. II. Luyện tập” Bài tập 1: •a) -Nhà họa sĩ tặc lưỡi •đứng dậy. -Cụm từ “ tặc lưỡi”.. Anh thanh niên vừa vào, kêu lên. Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái. Cô kĩ sư mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn và b)- Mặt đỏ ửng(ngượng) quay vội đi” - Nhaän laïi chieác khăn(không tránh được) - Quay vội đi(ngượng).
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Tiết 123: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM. Ý Bác lái xe dắt anh ta lại chỗ nhà hội hoạ và cô gái: II. Luyện tập” - Đây, tôi giới thiệu anh một Bài tập 1: hoạ sĩ lão thành nhé. Và cô đây Bài tập 2: là kĩ sư nông nghiệp. Anh đưa - Haøm yù:oââng hoïa só khách về nhà đi. Tuổi già cần giaø chöa kòp uoáng nước chè: ở Lào Cai đi sớm nước chè đấy. quá. Anh hãy đưa ra cái món chè pha nước mưa thơm như nước hoa của Yên Sơn nhà anh..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Tiết 123: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM. Ý II. Luyện tập” Bài tập 1: Bài tập 2: - Haøm yù:oââng hoïa só giaø chöa kòp uoáng nước chè đấy. Bài tập 3: - C©u chøa hµm ý: C¬m chÝn råi! - Hµm ý: ¤ng v« ăn c¬m!. Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp doạ đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng: - Vô ăn cơm! Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm”. Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra: - Cơm chín rồi! rồi! Anh cũng không quay lại..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Tiết 123: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM. Ý Bài tập 4: a) Có người hỏi: - Sao bảo làng Chợ Dầu tinh thần lắm cơ mà?..... - Ấy thế mà bây giờ đổ đốn ra thế đấy ! Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói to : - Hà, nắng gớm, về nào….. Ông lão vờ vờ đứng lảng ra chỗ khác, rồi đi thẳng. Tiếng cười nói xôn xao của đám người mới tản cư Câu in đậm không chứa hàm ý lên ấy vẫnmà dõichỉ theo. là câu đánh trống lảng..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Tiết 123: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM. Ý II. Luyện tập” Bài tập 1: Bài tập 2: - Haøm yù:oââng hoïa só giaø chöa kịp uống nước chè đấy. Bài tập 3: - C©u chøa hµm ý: - C¬m chÝn råi! -Bài Hµm tậpý:4:¤ng v« ăn c¬m! C©u “- Hµ, n¾ng gím, vÒ nµo” lµ c©u nãi đánh trống lãng..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> Tiết 123: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM. Ý b) – Này, thầy nó ạ ! Ông Hai nằm rũ ra ở trên giường không nói gì. - Thầy nó ngủ rồi à ? - Gì ? Ông lão khẽ nhúc nhích. - Tôi thấy người ta đồn… Ông lão gắt lên: - Biết rồi ! Bà Hai nín bặt. Gian người nhà lặng đi, hiu hắt. Tôi thấy ta đồn…. => Câu nói dở dang.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Tiết 123: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM. Ý II. Luyện tập” Bài tập 4: a)C©u “- Hµ, n¾ng gím, vÒ nµo” lµ c©u nãi đánh trống lãng. b) C©u “- T«i thÊy ngêi ta đồn” là câu bị chen ngắt ngang. Hai c©u nµy kh«ng ph¶i lµ c©u mang hµm ý..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> Thõa mét con Chàng Ngốc đợc vợ giao cho đi chăn đàn bò 10 con. Chiều tối, anh ta cỡi lên lng một con và lùa đàn bò về. Đến cổng, anh ta dừng lại đếm xem có đủ bò không nhng đếm đi đếm lại vẫn chỉ thấy có 9 con . Hoảng quá, anh ta thất thanh gäi vî. ChÞ vî lËt ®Ët ch¹y ra hái : - Cã chuyÖn g× mµ m×nh kªu hèt ho¶ng thÕ. Anh chµng mÕu m¸o: - M×nh ¬i, t«i lµm mÊt... 1 con bß råi. Chị vợ nhìn nhanh đàn bò rồi cời: “ Tởng gì, thừa một con th× cã!”..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: - Đối với bài học ở tiết này: -Học thuộc nội dung ghi nhớ /75. -Laøm baøi taäp3,4 trang 75,76. -Lấy các ví dụ minh họa một số tình huống sử dụng nghĩa tường minh – hàm ý - Đối với bài học ở tiết tiếp theo:. - Chuẩn bị bài mới:Nghĩa tường minh và hàm ý (tt) + Đoïc kó noäi dung baøi. + Trả lời các câu hỏi phần I /90 sách giáo khoa. + Đặt câu có nghĩa tường minh và hàm ý 24.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> Chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo cùng các em học sinh. Đã tham dự tiết học này 25.
<span class='text_page_counter'>(26)</span>