Tải bản đầy đủ (.pdf) (128 trang)

Luận văn quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non ở các trường mầm non huyện quế võ tỉnh bắc ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.11 MB, 128 trang )

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ....................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 4
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 4
6. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 4
7. Các phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 5
8. Ý nghĩa đề tài ............................................................................................................ 6
9. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
GIÁO DỤC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON ....... 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................................ 8
1.1.1. Nghiên cứu về bồi dưỡng cho giáo viên ............................................................. 8
1.1.2. Những cơng trình nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực
giáo dục đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non ........................ 14
1.2. Các khái niệm của đề tài ...................................................................................... 17
1.2.1. Quản lý .............................................................................................................. 17
1.2.2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ........................................................... 17
1.2.3. Năng lực giáo dục ............................................................................................. 18
1.2.4. Bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non ..... 20
1.2.5. Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
mầm non........................................................................................................... 21
1.3. Hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo
viên mầm non ................................................................................................... 21


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thơng tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1.3.1. Các vấn đề đặt ra với bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên trước
yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non trong giai đoạn hiện nay ......................... 21
1.3.2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay ................... 22
1.3.3. Quá trình bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo
viên mầm non ................................................................................................... 22
1.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp
cho giáo viên mầm non .................................................................................... 27
1.4.1. Nhiệm vụ chức năng của Hiệu trưởng trường mầm non .................................. 27
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn
nghề nghiệp cho giáo viên mầm non ............................................................... 28
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn
nghề nghiệp cho giáo viên mầm non ............................................................... 33
1.5.1. Yếu tố chủ quan ................................................................................................ 33
1.5.2. Yếu tố khách quan ............................................................................................ 36
* Kết luận chương 1 .................................................................................................... 37
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO
DỤC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH .................................................................... 39
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh ...... 39
2.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................................. 39
2.1.2. Tình hình giáo dục và giáo dục mầm non huyện Quế Võ ................................ 40
2.2. Tổ chức các phương pháp nghiên cứu ................................................................. 41
2.3. Kết quả nghiên cứu .............................................................................................. 43
2.3.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Quế Võ, Tỉnh
Bắc Ninh .......................................................................................................... 43

2.3.2. Thực trạng bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo
viên mầm non huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh .................................................. 47
2.3.3. Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho
giáo viên mầm non huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn nghề nghiệp ......... 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực
giáo dục cho giáo viên các trường mầm non huyện Quế Võ theo chuẩn
nghề nghiệp ...................................................................................................... 74
2.5. Đánh giá chung về thực trạng .............................................................................. 76
2.5.1. Ưu điểm ............................................................................................................ 76
2.5.2. Hạn chế, nguyên nhân ....................................................................................... 77
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG
MẦM NON HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH ............................................... 81
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................................. 81
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................................... 81
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ..................................................................... 81
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ...................................................................... 81
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học................................................................... 82
3.2. Một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề
nghiệp cho giáo viên mầm non huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh ....................... 82
3.2.1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp
cho giáo viên mầm non .................................................................................... 82
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên mầm non theo chuẩn
nghề nghiệp ...................................................................................................... 85
3.2.3. Chỉ đạo thiết kế nội dung bồi dưỡng năng lực giáo dục phù hợp với giáo

viên trường mầm non huyện Quế Võ theo chuẩn nghề nghiệp ....................... 88
3.2.4. Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục trong bồi dưỡng năng lực
giáo viên cho mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ............................................. 90
3.2.5. Quản lý việc đầu tư và sử dụng cơ sở vật chất vào hoạt động bồi dưỡng
năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non ............... 91
3.2.6. Tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục
cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ............................................. 93
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý ............... 95
3.3.1. Mục tiêu khảo nghiệm ...................................................................................... 95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3.3.2. Đối tượng khảo nghiệm .................................................................................... 95
3.3.3. Cách thức khảo nghiệm .................................................................................... 95
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................................ 96
* Kết luận chương 3 .................................................................................................. 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................... 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 104
PHỤ LỤC.......................................................................................................................

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết đầy đủ


Viết tắt
BGD & ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

CBQL

Cán bộ quản lý

CNH-HĐH

Chuẩn nghề nghiệp

CNN

Cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa

ĐNGV

Đội ngũ giáo viên

GD

Giáo dục

GV

Giáo viên

GVMN


Giáo viên mầm non

MN

Mầm non

QLGD

Quản lý giáo dục

UBND

Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1:

Xếp loại GV theo chuẩn nghề nghiệp GVMN ...................................... 43

Bảng 2.2.

Thực trạng năng lực giáo dục của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ........ 44

Bảng 2.3.


Thực trạng nhu cầu của giáo viên về bồi dưỡng năng lực giáo dục
theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường mầm non huyện Quế Võ ......... 49

Bảng 2.4:

Thực trạng mục tiêu hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho
giáo viên các trường mầm non huyện Quế Võ theo CNN .................... 51

Bảng 2.5.

Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên
các trường mầm non huyện Quế Võ theo CNN .................................... 53

Bảng 2.6:

Hình thức bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên mầm non tại
các trường mầm non huyện Quế Võ theo chuẩn nghề nghiệp .............. 57

Bảng 2.7.

Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo
viên các trường mầm non huyện Quế Võ theo chuẩn nghề nghiệp ...... 59

Bảng 2.8:

Thực trạng mức độ năng lực chủ thể bồi dưỡng năng lực giáo dục
cho giáo viên các trường mầm non huyện Quế Võ theo chuẩn
nghề nghiệp ........................................................................................... 60


Bảng 2.9.

Quản lý về xây dựng kế hoạch, mục tiêu bồi dưỡng năng lực giáo
dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non theo chuẩn
nghề nghiệp ........................................................................................... 62

Bảng 2.10:

Về tổ chức các bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên các trường
mầm non huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn nghề nghiệp ............. 65

Bảng 2.11:

Thực trạng chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng năng lực giáo dục cho
giáo viên các trường mầm non huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh theo
chuẩn nghề nghiệp ................................................................................ 67

Bảng 2.12.

Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ bồi dưỡng năng lực giáo
dục cho giáo viên mầm non các trường MN huyện Quế Võ theo
chuẩn nghề nghiệp ................................................................................ 69

Bảng 2.13:

Về quản lý việc đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo
viên các trường mầm non huyện Quế Võ theo chuẩn nghề nghiệp ............. 72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


http://lrc.tnu.edu.vn


Bảng 2.14:

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực
giáo dục cho giáo viên các trường mầm non huyện Quế Võ theo
chuẩn nghề nghiệp ................................................................................ 74

Bảng 3.1:

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất ............ 96

Bảng 3.2.

Đánh giá của CBQL, GV về tính khả thi của các biện pháp quản lý ......... 98

Bảng 3.3.

Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ....... 99

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.

Nhận thức của CBQL và đội ngũ giáo viên về tầm quan trọng

bồi dưỡng năng lực cho GVMN theo CNN ........................................ 48

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thơng tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay - thời đại của nền văn minh trí tuệ, các quốc gia trên
thế giới đều nhận thức sâu sắc vai trò then chốt của giáo dục và đào tạo đối với sự
phát triển của đất nước mình. Năng lực giáo dục của GV quyết định chất lượng và
hiệu quả giáo dục; chất lượng và hiệu quả giáo dục sẽ quyết định năng lực, nhân lực,
đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Đa số các quốc gia trên thế giới đều coi bồi dưỡng năng lực giáo dục cho GV
là vấn đề cơ bản và cốt lõi trong quá trình thực hiện phát triển giáo dục. Việc tạo điều
kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên, kịp
thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động phù hợp với sự phát triển
của kinh tế - xã hội, là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục.
Giáo viên mầm non là người thầy đầu tiên và quan trọng, dạy trẻ bài học đầu
tiên của cuộc đời, là người ươm mầm nhân cách cho trẻ. Đây là nghề có tính đặc thù,
đặc điểm của nghề này là ngồi có tinh thần trách nhiệm cao trong cơng việc và lòng
yêu trẻ, là người thầy biết vị tha, chu đáo, gần gũi và nâng niu trẻ em. Giáo viên mầm
non khơng chỉ chăm sóc mà cịn giáo dục trẻ mà điều quan trọng hơn hết là nghề
“làm việc tình yêu”. Để trở thành giáo viên mầm non chúng ta không chỉ có lịng u
trẻ vì đặc thù của nghề mà cịn có năng lực giáo dục. Là cấp học đầu tiên trong hệ
thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non đặt nền móng cho sự phát triển về thể
chất, trí tuệ cũng như tình cảm xã hội và thẩm mỹ cho trẻ. Quan trọng là thế nhưng
không phải ai cũng hiểu rõ về những giáo viên đang thực hiện nhiệm vụ “trồng
người” từ thuở ấu thơ này.

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và
Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị
định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ - CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm
khoản 13 Điều 1 của Nghị định 31/2011/NĐ - CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02
tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Giáo dục;Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý
giáo dục; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề
nghiệp giáo viên mầm non.
Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội trong thời gian qua đặc
biệt trong những năm gần đây, GDMN đã có những bước phát triển khá tồn diện về cả
về quy mơ trường lớp, tỷ lệ trẻ đến trường và chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; về cơ
bản đáp ứng mục tiêu phát triển GDMN và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước trong thời kỳ mới. Tuy nhiên, GDMN vẫn cịn gặp nhiều khó khăn, thách thức
lớn trong việc đáp ứng yêu cầu phát triển về quy mô, yêu cầu ngày càng cao đối với
chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ, đặc biệt là yêu cầu về số lượng, chất lượng đội
ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non (GDMN) trong bối cảnh mới.
Giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở GDMN là nhân tố quyết định chất lượng
ni dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trong các cơ sở GDMN. Đại đa số GVMN có

phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết, giàu lịng u nghề, u trẻ, có năng lực tổ chức
quản lý các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ trong các cơ sở GDMN. Tuy nhiên,
trước yêu cầu đổi mới GDMN đội ngũ GVMN còn một số hạn chế bất cập: thiếu số
lượng giáo viên, hạn chế về chất lượng như: một số GVMN còn thiếu hiểu biết về đặc
điểm tâm sinh lý của trẻ và các kỹ năng thực hành nghề nghiệp, nhận thức về vị trí,
vai trò trách nhiệm nghề nghiệp chưa cao. Nhận định về vấn đề này, Nghị quyết số
29/NQ - TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ Tám Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, tồn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN
và hội nhập quốc tế đã nhận định: “Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất
cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và
phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp”. Nghị
quyết đã đặt ra yêu cầu: “Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực
nghề nghiệp”.
Nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam theo
Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành
Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng u
cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
XHCN và hội nhập quốc tế, đáp ứng nhu cầu chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non
trong giai đoạn mới, tiếp thu những tiến bộ, theo kịp xu hướng của các nước trong
khu vực và trên thế giới, ngày ngày 08 tháng 01 năm 2019 Thủ tướng Chính phủ đã
ký Quyết định số 33/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Đào tạo và bồi dưỡng nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025” nhằm tập trung nguồn lực

triển khai các giải pháp mang tính tổng thể, đồng bộ nhằm khắc phục những tồn tại
bất cập của đội ngũ giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở GDMN trong công
tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực của GDMN. Với mục tiêu chính là đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở GDMN bảo đảm chuẩn hóa về
chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới chương
trình giáo dục mầm non; đào tạo và bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên
và cán bộ quản lý ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo
dục mầm non góp phần thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
Để thực hiện mục tiêu chung các cơ sở GDMN trên huyện Quế Võ tỉnh Bắc
Ninh cũng tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo
viên mầm non. Tuy nhiên để hoạt động này đạt kết quả cao thì cần phải có những
biện pháp quản lý tốt.
Chính vì những lí do trên nghiên cứu về “Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo
dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non ở các trường mầm non huyện
Quế Võ tỉnh Bắc Ninh” là một việc làm hết sức cần thiết.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về bồi dưỡng năng lực giáo dục
theo chuẩn nghề nghiệp và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục
theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non, luận văn đề xuất các biện pháp quản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


lý bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non
Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh từ đó góp phần nâng cao kết quả hoạt động bồi dưỡng
năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
- Hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo

viên ở các trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
trên địa bàn huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho
giáo viên mầm non đã có kết quả nhất định. Tuy nhiên chưa đáp ứng được như mong
muốn. Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục theo
chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non như là xây dựng kế hoạch bồi dưỡng rõ
ràng, tổ chức các hoạt động bồi dưỡng theo đúng kế hoạch đặt ra, chỉ đạo thực hiện
kế hoạch bồi dưỡng sát sao và tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng thì
quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non
huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh sẽ đạt kết quả tốt hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục theo
chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non.
5.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn
nghề nghiệp cho giáo viên mầm non và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo
viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh.
5.3. Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực giáo
dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi địa bàn nghiên cứu: Khảo sát thực trạng ở các trường mầm non công
lập trong huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh bao gồm các trường: Mầm non Phù Lương,
MN Việt Hùng, MN Thị Trấn, MN Quế Tân, MN Nhân hịa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu những biện pháp quản lý bồi
dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non huyện Quế
Võ, Tỉnh Bắc Ninh.
- Trong nghiên cứu này chủ thể quản lý là Hiệu trưởng trường mầm non
- Thời gian nghiên cứu: Tháng 9/2019 đến tháng 4/2020.
7. Các phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Đề tài sử dụng các phương pháp như phân tích, tổng hợp, hệ thống hố các tài
liệu, sách báo và các cơng trình khoa học liên quan đến hoạt động bồi dưỡng năng lực
giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non và quản lý hoạt động bồi
dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
Đề tài thiết kế các mẫu phiếu hỏi phù hợp để trưng cầu ý kiến của cán bộ quản
lý, giáo viên, về hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho
giáo viên mầm non và quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp
cho giáo viên mầm non huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Phương pháp phỏng vấn:
Tác giả thực hiện các cuộc trao đổi, phỏng vấn với hiệu trưởng, giáo viên của
các trường mầm non về cách thức, nội dung và hiệu quả công tác quản lý hoạt động
bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non, những
khó khăn, vướng mắc, các nhân tố ảnh hưởng và những kiến nghị của họ đối với công
tác này.
Phương pháp quan sát:
Quan sát các biểu hiện của quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn
nghề nghiệp cho giáo viên mầm non huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Phương pháp chuyên gia:
Đề tài tham khảo ý kiến của các lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và
đào tạo huyện, một số hiệu trưởng trường mầm non, giáo viên lâu năm… để tăng tính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


http://lrc.tnu.edu.vn


thuyết phục, nhất là các đề xuất về biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý bồi
dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non huyện Quế
Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trên cơ sở thu thập, tổng kết kinh nghiệm tổ chức, quản lý bồi dưỡng năng lực
giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non trên địa bàn huyện thông
qua các sáng kiến kinh nghiệm, các đợt hội thảo, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm giữa
các trường,… đề tài xác định các nguyên tắc và đề xuất các biện pháp phù hợp nhằm
nâng cao hơn nữa chất lượng công tác này ở các trường những năm tiếp theo.
+ Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến lãnh đạo, chuyên viên phòng GD& ĐT, Hiệu trưởng, giáo viên
các trường mầm non trong huyện về thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực giáo
dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Quế Võ,
tỉnh Bắc Ninh.
+ Phương pháp xử lí số liệu:
Sử dụng phương pháp thống kê tốn học để xử lí các số liệu phục vụ công tác
nghiên cứu.
8. Ý nghĩa đề tài
- Làm phong phú, sáng tỏ lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục theo
chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non.
- Khảo sát đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non, thực trạng bồi
dưỡng giáo viên mầm non và thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục theo
chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn
nghề nghiệp cho giáo viên mầm non huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh.
Các kết quả nghiên cứu là tài liệu có giá trị cho cán bộ quản lý ở bậc học mầm

non, cho phụ huynh, cho giáo viên các trường mầm non.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu luận văn chia
làm 3 chương.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Chương 1: Cơ sở sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục theo
chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non.
Chương 2: Thực trạng về quản lý quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục theo
chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề
nghiệp cho giáo viên mầm non.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu về bồi dưỡng cho giáo viên
Những mơ hình về đào tạo, bồi dưỡng sinh viên sư phạm sau khi tốt nghiệp rất
được các tác giả ở nước ngoài quan tâm.
Đầu những năm 60, vấn đề rèn luyện nghiệp vụ sư phạm mới trở thành hệ
thống lý luận với cơng trình nghiên cứu O.A. Apđulinna “Bàn về kỹ năng sư phạm”.

Tác giả đã nêu rõ từng loại kỹ năng sư phạm của một người GV và phân tích tỉ mỉ
những kỹ năng chung và kĩ năng chuyên biệt trong hoạt động giảng dạy và giáo dục
của họ [1].
Trong tác phẩm “Những phẩm chất tâm lí của người GV” Ph.N. Gơnơbơlin đã
vạch ra cho người sinh viên thấy được những yêu cầu nghề nghiệp đề ra cho họ và chỉ
ra cho họ cần rèn luyện và phát triển những năng lực sư phạm gì, cách rèn luyện
chúng như thế nào để trở thành một người GV [Dẫn theo 1]
Vào những năm của thập kỷ 70 thế kỉ XX, cùng với việc thành lập “Phòng
nghiên cứu chuyên biệt về đào tạo GV ở trường sư phạm”, nhiều cơng trình nghiên
cứu về tổ chức lao động khoa học và tối ưu hóa q trình dạy học đã được tiến hành.
Đó là các cơng trình của M.I.A.Cơvalep, I.U.K.Babanxki nhưng trong thực tế các
cơng trình này cũng chưa nghiên cứu được là bao. Tác giả N.I Bơnđưrep cũng đã thừa
nhận: “Cần phải nói rằng chun mơn của người thầy giáo cịn được nghiên cứu q
ít”. Đáng chú ý hơn cả là cơng trình nghiên cứu của X.I.Kixegop: “ Hình thành các kỹ
năng, kỹ xảo sư phạm trong điều kiện giáo dục đại học” [Dẫn theo 44] và cơng trình
nghiên cứu của O.A.Apđulinna” [1]. Nội dung và cấu trúc thực hành sư phạm ở các
trường Đại học Sư phạm trong giai đoạn hiện nay”. Tác giả X.I Kinegop và các cộng
sự đã nêu ra hơn 100 kỹ năng giảng dạy và giáo dục, trong đó tập trung vào 50 kỹ
năng cần thiết nhất, được phân chia luyện tập theo từng thời kỳ thực hành, thực tập sư
phạm cụ thể [Dẫn theo 45].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Cùng chung quan điểm này với O.A.Apđulinna cũng đã luận chứng và đưa ra
một hệ thống các kỹ năng giảng dạy và các kỹ năng giáo dục riêng biệt, được mô tả
cụ thể theo thứ bậc [1]
Trên thế giới xây dựng và phát triển đội ngũ GV trong giáo dục được các nước
đặt lên hàng đầu, là một trong những nội dung cơ bản trong các cuộc cách mạng cải

cách giáo dục, chấn hưng, phát triển đất nước. Cho đến nay, có khá nhiều cơng trình
nghiên cứu về quản lí và phát triển đội ngũ GV trong khu vực và trên thế giới. Có thể
kể một số cơng trình của các tác giả tiêu biểu như Eleonora Vilegas-Reiers (1998);
Glatthorn (1995); Ganser (2000); Felding và Schalock (1985); Cochran-Smith và
Lytle (2001); Walling và Levis (2000); Cobb (1999); Kettle và Sellars (1996);
Kalelesad và Olweus (1998); Youngs (2001); Grosso de Leon (2001); Guzman
(1995); Mc.Ginn và Borden (1995); Tattlo (1999); Darling-Hammond (1999);
Loucks-Horsely và Mátumoto (1999); Borko và Putnam (1995). Ngồi ra, chúng ta
cịn gặp những kết quả nghiên cứu và GV phổ thông trong báo cáo của Uỷ ban quốc
gia về giáo dục và tương lai Hoa Kì các năm 1996, 1997 …
Tất cả các nghiên cứu trên có thể phân chia theo 4 hướng chính:
- Những nghiên cứu các mơ hình và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nghề
nghiệp GV;
- Những nghiên cứu các hoạt động hỗ trợ thực tiễn để phát triển nghề nghiệp GV;
- Những nghiên cứu cải tiến các kĩ năng và tăng cường hiểu biết nghề nghiệp
cho GV. Trên thực tế xu hướng này đang được các quốc gia trong khối APEC triển
khai thực hiện đào tạo, bồi dưỡng GV. Theo xu hướng này, các quốc gia ở Châu ÁThái Bình Dương cũng coi đào tạo và bồi dưỡng GV là một trong những khâu then
chốt để phát triển kinh tế ở các nước này. Các nước này rất coi trọng nâng cao nghề
nghiệp liên tục cho GV;
- Nghiên cứu phát triển, bồi dưỡng nghề nghiệp cho GV như là một yêu cầu
của tiến trình cải cách giáo dục.
Các tác giả Hobson, A.J., Malderez, A., Tracey, L., Giannakaki, M.S., Pell,
R.G., Kerr, K., Chambers, G.N., Tomlinson, P.D. & Roper, T. (2006) trong nghiên
cứu có tên Trở thành GV: Kinh nghiệm của GV, sinh viên sư phạm về đào tạo GV
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thơng tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ban đầu ở Anh đã nêu lên phải hình thành một mơ hình đào tạo trong đó chú trọng

đến đào tạo nhân cách và kỹ năng sinh viên sư phạm sau đó trở thành những GV. Đó
là nghiên cứu đào tạo GV ban đầu và phát triển nghề nghiệp sớm ở Anh. Đặc biệt
trong nghiên cứu của các tác giả này cịn nhấn mạnh đến việc hình thành một mơi
trường thực hành nghề nghiệp sớm để giúp các sinh viên sư phạm tập làm quen với
những kỹ năng nghề nghiệp GV. Đây chính là một hướng nghiên cứu tích cực và cần
thiết để khẳng định rằng việc tạo nên mô hình đào tạo sinh viên sư phạm ngay từ khi
cịn trong nhà trường đại học với trang thiết bị đầy đủ những kỹ năng cần thiết là việc
rất quan trọng.
Andrew J.Hobson (2003) trong nghiên cứu về khái niệm và đánh giá của sinh
viên sư phạm theo học thuyết đào tạo GV ban đầu đã khẳng định cách tiếp cận ngay từ
khi còn trong nhà trường sinh viên phải học tập, rèn luyện kinh nghiệm dạy học và thực
hành quá trình dạy kèm (thực tập) trong công việc đào tạo GV ban đầu (sau tốt nghiệp).
Leandro S.Almeida và Susana Caires (2007) trong nghiên cứu về khía cạnh
tích cực của việc giám sát đào tạo sư phạm: Quan điểm của sinh viên sư phạm đã đi
sâu vào nghiên cứu tầm quan trong việc giám sát, kèm cặp, hướng dẫn trong thời gian
thực tập của sinh viên sư phạm của các GV tại các nhà trường phổ thơng. Chính q
trình này sẽ ảnh hưởng và tác động đến quan điểm hình thành nghề nghiệp cũng như
các kinh nghiệm dạy học mà sinh viên sư phạm sẽ học tập được sau khi ra trường.
Đội ngũ GV ở các trường thực hành nghề nghiệp là lực lượng quan trọng giúp sinh
viên sư phạm hình thành được kỹ năng nghề nghiệp và đánh giá được việc rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm của các bạn sinh viên.
Tác giả Semiyu Adejare Aderibigbe (2011) trong tác phẩm Khảo sát mối quan
hệ hợp tác giữa GV và sinh viên sư phạm đã cho thấy cách thức làm thế nào một mối
quan hệ tư vấn và hợp tác giữa GV và sinh viên sư phạm có thể được nâng cao và
chính việc gắn kết giữa sinh viên sư phạm và GV là chìa khóa để mở ra bước phát
triển trong những hoạt động học tập, nghiên cứu tiếp theo.
Nhìn chung ở nước ngồi có rất nhiều cơng trình, đề tài nghiên cứu của các tác
giả khác nhau đề cập đến việc đào tạo sinh viên sư phạm để sau này có đủ kỹ năng về
dạy học, kỹ năng giáo dục để phục vụ cho hoạt động giáo dục nhưng chưa có đề tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN


http://lrc.tnu.edu.vn


nào đề cập trực tiếp đến bồi dưỡng năng lực giáo dục đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho
giáo viên mầm non. Những nghiên cứu này có thể xem là tiền đề quan trọng để đề tài
luận văn thực hiện được hướng nghiên cứu của mình.
Ở Nhật Bản việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo
dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm. Tùy điều kiện thực tế của
từng đơn vị mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau
trong một phạm vi yêu cầu nhất định. Cụ thể mỗi trường có thể cử từ 3 đến 5 giáo
viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung vào đổi mới phương
pháp dạy học [Dẫn theo 27]
Tại Thái Lan, từ 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở trung tâm
học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp
và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội [Dẫn theo 27]
Ở Pakistan có chương trình bồi dưỡng về sư phạm do nhà nước quy định,
trong thời gian 3 tháng gồm các nội dung phương pháp nghiên cứu, đánh giá học
sinh, cơ sở tâm lý - giáo dục, nghiệp vụ dạy học đối với giáo viên mới vào nghề chưa
quá 3 năm [Dẫn theo 27]
Triều Tiên là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi dưỡng và
đào tạo lại đội ngũ giáo viên. Tất cả đội ngũ giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ
các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và chun mơn nghiệp vụ theo quy định.
Nhà nước đã đưa ra hai chương trình lớn được thực thi hiệu quả đó là: “Chương trình bồi
dưỡng giáo viên mới” để bồi dưỡng giáo viên thực hiện trong 10 năm và “Chương trình
trao đổi” để đưa giáo viên đi tập huấn ở nước ngoài [Dẫn theo 27]
Ở Việt Nam hướng nghiên cứu về mơ hình đào tạo và phát triển sinh viên sư
phạm sau khi ra trường chưa được nhiều và chưa được tập trung theo hệ thống. Có
những nghiên cứu đề cập ở các khía cạnh về đào tạo GV.
Đó là nghiên cứu đầu tiên của Lê Văn Hồng năm 1975, “Một số vấn đề về

năng lực sư phạm của người GV xã hội chủ nghĩa” [23]. Hay như tác giả Biền Văn
Minh- ĐHSP- ĐH Huế; Báo GD-TĐ Số đặc biệt cuối tháng 2/2010 đã chỉ ra rằng
“Việc hình thành hệ thống kĩ năng sư phạm cho sinh viên vẫn cịn bộc lộ những thiếu
sót”. Cụ thể:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thơng tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


- Chương trình đào tạo chủ yếu mới chỉ dừng lại ở việc hình thành các kĩ năng
sơ đẳng khơng phù hợp trước những biến đổi của khoa học kĩ thuật, thông tin và công
nghệ. Các kĩ năng làm việc với sách giáo khoa, kĩ năng sử dụng thiết bị dạy học, kĩ
năng tổ chức các hoạt động giảng dạy, kĩ năng giao tiếp, hội nhập, kế hoạch hóa,
kiểm tra, tự kiểm tra, đánh giá, tự đánh giá…chưa được chú trọng. Đội ngũ giảng
viên dạy nghiệp vụ sư phạm còn thiếu hiểu biết thực tế phổ thông. Chưa xây dựng
được đề cương bài giảng một cách có hệ thống và phù hợp thực tế để đào tạo đội ngũ
GV có năng lực sư phạm vững vàng.
- Công tác chỉ đạo, giám sát điều hành, kiểm tra, đánh giá các hoạt động có
liên quan đến đào tạo nghiệp vụ sư phạm đang gặp rất nhiều khó khăn và chưa thực
sự hiệu quả.
- Việc tự đào tạo nghiệp vụ sư phạm của sinh viên còn thụ động, chưa sáng tạo
trong việc tiếp thu những kiến thức nghiệp vụ sư phạm.
- Điều kiện cơ sở vật chất cần thiết cho lớp học nghiệp vụ sư phạm còn thiếu.
Tác giả Bùi Văn Quân trong tham luận về Dự thảo Báo cáo kết quả giám sát
việc thực hiện chính sách, pháp luật về đảm bảo chất lượng giáo dục và chương
trình, sách giáo khoa phổ thơng ” [38] đã chỉ ra rằng có 3 ngun nhân dẫn đến tình
trạng sinh viên sư phạm sau tốt nghiệp và được tuyển dụng làm GV còn nhiều hạn
chế và điều này cần thiết phải hình thành một mơ hình đào tạo sinh viên sư phạm để
trở thành GV.
Thứ nhất, các cơ sở đào tạo GV chưa thiết kế được một chương trình bồi

dưỡng nghiệp vụ sư phạm thường xuyên cho sinh viên thật sự khoa học; Tổ chức
thực hiện chương trình chưa được đầu tư thỏa đáng về nhân lực và vật chất…
Thứ hai, môi trường, chất lượng thực hành nghề nghiệp và thực tập nghề của
sinh viên sư phạm chưa được nâng tầm đáp ứng yêu cầu về chất lượng đào tạo GV.
Môi trường thực hành nghề nghiệp của sinh viên sư phạm cơ bản vẫn là môi trường
của giảng đường đại học. Trường thực hành của các trường sư phạm khơng chỉ ít về
số lượng mà còn hạn chế về hoạt động thực hiện mục tiêu rèn luyện năng lực nghề
nghiệp cho sinh viên…
Thứ ba, hoạt động đào tạo của trường sư phạm chưa thực sự theo kịp với nhịp
sống sôi động của giáo dục phổ thơng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Tại Hội thảo Khoa học Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo GV do Khoa Sư
phạm- Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tháng 4/2004, nhiều báo cáo tham luận của
các tác giả như Trần Bá Hoành, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá
Lãm, Đặng Xuân Hải… đã đề cập đến việc đào tạo, bồi dưỡng GV trước yêu cầu
mới. Báo cáo Nghiên cứu đánh giá Thực trạng đội ngũ nhà giáo Việt Nam do Viện
Chiến lược và chương trình giáo dục tiến hành đã đề cập số lượng, chất lượng GV,
thực hiện chế độ chính sách đối với GV, từ đó đưa ra giải pháp trong việc đào tạo, bồi
dưỡng GV.
Trong bài viết “Chất lượng giáo viên”, tác giả Trần Bá Hoành đã đưa ra cách
tiếp cận chất lượng GV từ các khía cạnh như đặc điểm lao động của người GV, sự
thay đổi chức năng của người GV trước yêu cầu đổi mới giáo dục, mục tiêu sử dụng
GV, chất lượng từng GV và ĐNGV. Theo tác giả, có 3 yếu tổ ảnh hưởng đến chất
lượng GV, đó là: q trình đào tạo - sử dụng - bồi dưỡng GV, hoàn cảnh, điều kiện
lao động sư phạm của GV, ý chí thói quen và năng lực tự học của GV. Đồng thời, tác
giả cũng đưa ra 3 giải pháp cho vấn đề GV: phải đổi mới công tác đào tạo, công tác

bồi dưỡng và đổi mới việc sử dụng GV.
Các tác giả Bùi Minh Đức, Đào Thị Việt Anh, Hoàng Thị Kim Huyền trong
bài viết: “Đổi mới mơ hình đào tạo GV trong các trường đại học sư phạm theo hướng
tiếp cận năng lực” đăng trên Tạp chí Giáo dục (tháng 01/2012) đã nêu ra mơ hình đào
tạo GV ở các nước có nền giáo dục tiên tiến. Cùng với việc đổi mới chương trình đào
tạo giáo dục phổ thơng theo hướng tiếp cận năng lực, các chương trình đào tạo và bồi
dưỡng GV cũng được cải tiến, điều chỉnh, thậm chí đổi mới tồn bộ theo chủ trương
hình thành và phát triển các năng lực nghề nghiệp cho GV. Các tác giả cũng đã đề
xuất giải pháp đổi mới việc đào tạo GV như sau:
(1) Các trường sư phạm đào tạo GV cần đổi mới chương trình theo hướng tiếp
cận năng lực;
(2) Chương trình đào tạo GV trước hết cần xác định được hệ thống các năng
lực chung - những năng lực mà sinh viên của các ngành cần phải có và 15 năng lực
riêng (năng lực môn học) cho sinh viên ngành cụ thể;
(3) Đội ngũ giáo viên phải có những năng lực cần thiết và nhất là phải giỏi
những năng lực môn học cụ thể, thay đổi nhận thức, kĩ năng, phương pháp dạy học,
kiểm tra, đánh giá;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


(4) Cơng tác quản lí, tổ chức đào tạo của các bộ phận chức năng trong trường
cũng phải thay đổi theo hướng tiếp cận năng lực học sinh.
Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007) với “Cẩm nang
nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên”, đề cập đến những vấn đề nâng
cao năng lực chuyên môn, đạo đức cho đội ngũ giáo viên [11]. Ngơ Cơng Hồn với
cuốn sách “Giao tiếp và ứng xử của cơ giáo với trẻ em” (1995) trình bày các vấn đề
cơ bản về phương thức giao tiếp với trẻ em, ứng xử của cô giáo mầm non, người lớn,
xã hội đối với quá trình hình thành "nhân cách gốc" ở trẻ em tuổi mầm non [11].

1.1.2. Những cơng trình nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo
dục đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên mầm non
Quá trình phát triển của chuẩn nghề nghiệp ở Mĩ: Bắt đầu vào giữa thập kỷ 80,
những quan tâm sâu sắc về vấn đề giáo viên trong trường học ở Mĩ của nhiều nhà
nghiên cứu đã được nhà nước và các cơ sở tư nhân tài trợ. Báo cáo năm 1987 của Tổ
hợp Carregie “Chương trình Quốc gia chuẩn bị giáo viên cho thế kỷ 21” đã dẫn tới việc
lập ra Vụ Quốc gia Mĩ về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mĩ với nhiệm vụ nâng cao
chuẩn dạy học cũng như thành tích học tập của học sinh trên toàn quốc. Cơ quan này
bắt đầu cấp bằng cho giáo viên vào năm 1995. Ý đồ của vụ giáo dục là tạo cho giáo
viên ở khắp nước Mĩ, không kể bằng cấp ban đầu và nơi họ đăng kí hành nghề, được
kiểm tra để được công nhận là “đạt” sau khi họ có tối thiểu 3 năm giảng dạy. Chương
trình của vụ tuy không bắt buộc nhưng ý tưởng và phương pháp của vụ được chính
quyền Clinton rất tán thành (Bộ GD Mĩ, 1997). Chương trình khẳng định việc cơng
nhận kỷ năng giảng dạy xuất sắc đã mang lại phần thưởng cho những giáo viên được
đánh giá đạt Chuẩn quy định, mở ra cơ hội để họ nhận vị trí lãnh đạo cũng như tạo ra
“ngọn hải đăng” có tác dụng khuyến khích các GV khác. Trong hai năm đầu, khoảng
500 GV được cơng nhận, sau đó chính phủ liên bang đồng ý cấp ngân sách để vụ tiến
hành xét cấp bằng cho khoảng 100.000 GV trong vòng 10 năm, tới năm 2007, với mục
tiêu ít nhất mỗi trường có một GV nhận Bằng.
Tại nước Anh: Từ cuối thập niên 80, đào tạo theo chuẩn trong lĩnh vực dạy học
càng ngày càng được chính phủ chấp nhận và khuyến khích. Trong lĩnh vực dạy học
người ta thận trọng trước sự đòi hỏi quá chi tiết của phương pháp dạy học. Điều đó
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


được hội đồng bằng cấp quốc gia (1992) thừa nhận trong bản đánh giá các bước khởi
đầu của đào tạo theo chuẩn tại các trường học và các cơ sở đào tạo giáo viên. Hội đồng
thấy rằng đào tạo theo chuẩn có thể “làm sắc nét trọng điểm” của chương trình nhưng

nó gây căng thẳng nên cần phải chú ý đảm bảo sự quan trọng của các nhân tố nhận thức
và tình cảm trong đào tạo GV khơng bị bỏ qua, cũng như chương trình đào tạo giáo
viên khơng q hẹp.
Tác giả Đinh Hồng Thái - Khoa giáo dục mầm non trường Đại học sư phạm
Hà Nội tại hội thảo khoa học cấp quốc gia bàn về “Phương hướng và giải pháp phát
triển đội ngũ giáo viên mầm non” - Hà Nội 2003, một trong những giải pháp nâng
cao chất lượng đội ngũ GVMN hiện nay là cần phải xây dựng đội ngũ giáo viên trong
các trường đào tạo GVMN. Để thực hiện được giải pháp này tiến sĩ đã đưa ra ý kiến
như sau:
- Các vụ chức năng bộ cần rà sốt lại tình hình về giáo viên sư phạm mầm non
trong cả nước. Có thể cần một dự án khảo sát, đánh giá thực trạng giáo viên đào tạo
GVMN.
- Bộ cần đưa ra chuẩn mực về giáo viên, chú ý những giáo viên chuyên ngành,
lấy đó làm căn cứ cho phép các cơ sở đào tạo GVMN ở các trình độ phù hợp và điều
này phải tiến hành hết sức chặt chẽ và cương quyết.
- Bên cạnh những biện pháp kịp thời nhằm khắc phục tình trạng kể trên, bộ
cần có những phương hướng thích hợp chỉ đạo việc xây dựng giáo viên sư phạm mầm
non ổn định và có chất lượng , đáp ứng nhu cầu đào tạo ngày càng cao kể cả số lượng
và chất lượng bậc học mầm non cả nước.
Nguyễn Công Duật (2000), “Thực trạng và giải pháp cơ bản phát triển đội
ngũ giáo viên trường trung học cơ sở tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn nghề nghiệp”. Luận
văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội. Tác giả đã khái quát
cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở theo chuẩn nghề
nghiệp. Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường trung
học cơ sở tỉnh Bắc Ninh theo chuẩn nghề nghiệp. Trên cơ sở lý luận và hạn chế thực
trạng tác giả đã đề xuất 5 giải pháp nhằm phát triển đội ngũ giáo viên trường trung
học cơ sở tỉnh Bắc Ninh đáp ứng theo chuẩn nghề nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



Tác giả Lê Thị Diệu Thúy (2012) đã thực hiện đề tài “Biện pháp quản lý công
tác bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non Thành phố Đà Nẵng đáp ứng chuẩn
nghề nghiệp”. Luận văn thạc sĩ Đại học Đà Nẵng. Đề tài, đã đưa ra một số biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non
Thành phố Đà Nẵng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp như về nhận thức, tăng cường cơ sở
vật chất, tăng cường đánh giá…
Hầu hết các công trình nghiên cứu đều khẳng định vai trị của của bồi dưỡng
kỹ năng NLGD cho đội ngũ GVMN có một ý nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với
hoạt động GD, là nhân tố trọng yếu nâng cao chất lượng dạy và học. Lý luận bồi
dưỡng và QL bồi dưỡng đội ngũ GV nói chung và GV nói riêng đã được các nhà GD
trong và ngoài nước nghiên cứu với nhiều góc độ khác nhau, tập trung vào vấn đề cải
tiến biện pháp QL hoạt động bồi dưỡng thường xuyên hoặc đổi mới chương trình đào
tạo GV nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ. Bên cạnh những cơng trình đánh giá tổng
quan về thực trạng chất lượng đội ngũ nhà giáo của cả nước và đề xuất giải pháp thiết
thực nâng cao chất lượng đội ngũ, cụ thể là cơng tác QL bồi dưỡng đội ngũ GV, cịn
có những cơng trình nghiên cứu đi vào tìm hiểu thực trạng cụ thể của một số địa
phương, những giải pháp gắn với thực tế của địa phương mình. Các tác giả đã dựa
vào thực trạng công tác QL bồi dưỡng đội ngũ GVMN của địa phương để đi sâu
nghiên cứu, phân tích nguyên nhân những mặt mạnh và hạn chế, từ đó đề xuất các
giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác này ở địa phương, đơn vị
Tuy nhiên, chưa có cơng trình nào đề cập đến vấn đề “Quản lý hoạt động bồi
dưỡng năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên trường mầm non ở
các trường trong huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh”. Tiếp thu, kế thừa những thành tựu
nghiên cứu trên, đề tài luận văn này sẽ đưa ra thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng
năng lực giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường mầm non trong huyện Quế
Võ, Tỉnh Bắc Ninh và trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp có tính cấp thiết, tính khả
thi phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương trong hoạt động quản lý bồi dưỡng
năng lực giáo dục cho GVMN nhằm góp phần cùng nâng cao chất lượng đội ngũ

GVMN huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh đáp ứng CNN trong giai đoạn hiện nay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1.2. Các khái niệm của đề tài
1.2.1. Quản lý
C.Mác coi đó là một hoạt động tự nhiên, tất yếu của mọi tổ chức, tập thể trong
đời sống xã hội: “ Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến
hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến quản lý để điều hòa
những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận
động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập
của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, cịn một dàn nhạc thì
cần phải có nhạc trưởng” [Dẫn theo 26].
Do tính đa dạng và tính phức tạp của đối tượng quản lý và tùy theo từng giai
đoạn lịch sử xã hội cụ thể mà khái niệm quản lý được định nghĩa một cách khác nhau.
Nhưng nhìn chung, các nhà nghiên cứu đều thống nhất những dấu hiệu chung của
quản lý, đó là: Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ
thể(Người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt
chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế.... Bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách,
nguyên tắc, phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều
kiện cho sự phát triển của đối tượng.
1.2.2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
1.2.2.1. Khái niệm
Chuẩn: Từ điển tiếng Việt (1994), “Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối
chiếu, để hướng theo đó mà làm cho đúng”, hay “Là cái được chọn làm mẫu để thể
hiện một đơn vị đo lường” [43].
1.2.2.2.Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Chuẩn nghề nghiệp (CNN) giáo viên mầm non (GVMN) là cơ sở để xây dựng,

đổi mới mục tiêu, nội dung bồi dưỡng giáo viên mầm non ở các cơ sở đào tạo, là căn
cứ để các cấp quản lý đánh giá giáo viên (GV) hàng năm theo quy chế đánh giá xếp
loại và xây dựng đội ngũ giáo viên mầm non trong giai đoạn mới, từ đó, đề xuất chế
độ chính sách đối với giáo viên mầm non được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp.
Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT (Thông tư 26) có nhiều điểm mới, khắc
phục những nội dung khơng cịn phù hợp với yêu cầu của thực tiễn tại Quyết định số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


×