Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 37
ÔN TẬP CHƯƠNG I ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Ôn tập cho học sinh các kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia và nâng lên lũy thừa.
2. Kỹ năng
- Học sinh vận dụng các kiến thức trên vào bài tập về thực hiện các phép tính,
tìm số chưa biết.
3. Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Rèn kỹ năng tính tốn cẩn thận, đúng và nhanh, trình bày khoa học..
4. Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lơgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý
tưởng của người khác;
5. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính tốn, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên:
+ Phương tiện : Máy tính, máy chiếu.
SGK, SGV, SBT, Máy tính bỏ túi, thước thẳng, phấn màu.
- Học sinh: Thước kẻ, bút chì, bút màu, bút dạ tóm tắt kiến thức bằng sơ đồ tư duy.
III. PHƯƠNG PHÁP
-Phát hiện và giải quyết vấn đề.
-Hợp tác trong nhóm nhỏ
- Vấn đáp, đàm thoại
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Giảng bài mới
Hoạt động 1
- Mục đích: Thống nhất những nội dung chính của bài học, GV: đưa ra từ khoá của
sơ đồ tư duy, HS vẽ cách nhánh chính của sơ đồ.
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình.
- Phương tiện : SGK, phấn màu, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật lược đồ tư duy , kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
GV: đưa từ khoá là kiến thức cần ơn tập : các
phép tốn trong N và yêu cầu HS nêu các kiến
thức liên quan.
GV: Hướng dẫn HS ghi bài
GV: ghi ngày, tiết tên bài và từ khố và nhánh
cấp 1( chiếu lên màn hình)
GV: hướng dẫn HS dưới lớp thực hành vẽ sơ
đồ tư duy
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS; theo dõi hướng dẫn của
GV.
HS: thực hiện vẽ sơ đồ tư duy
theo yêu cầu của GV.
HS ghi bài theo hướng dẫn của
GV
*Điều chỉnh, bổ
sung:..................................................................................................
………………………………………………………………………………………
…
………………………………………………………………………………………
…
Hoạt động 2: Ôn tập lý thuyết
- Mục đích: Hệ thống các kiến thức về số tự nhiện: các phép tốn và cách tính chất
của phép toán. Vận dụng các kiến thức các phép tốn tính tốn, tính giá trị biểu
thức, tìm số chưa biết.
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, khái quát hoá, quan sát.
- Phương tiện, tư liệu: phấn màu,máy chiếu.
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật lược đồ tư duy , kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ, hỏi và trả
lời
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV ghi đề lên bảng phụ, yêu cầu HS trả lời
từ câu 1 đến câu 4
- Gọi HS1 lên bảng, viết dạng tính tổng qt
tính chất giao hốn, kết hợp của phép cộng
Hai HS phát biểu lại
- Gọi HS2 Tính chất giao hốn, kết hợp của
phép cộng và tính chất phân phối của phép
nhân với phép cộng
- GV hỏi: Phép cộng, phép nhân còn có các
tính chất gì?
- Câu 2:
em hãy điền vào dấu … để được định nghĩa
luỹ thừa bậc n của a.
Lũy thừa bậc n của a là … của n …, mỗi
thừa số bằng …
an = ……… (n 0)
- Câu 3: Viết công thức nhân hai lũy thừa
cùng cơ số, chia hai lũy thừa cùng cơ số?
- Câu 4: - Nêu điều kiện để a chia hết cho b
- Nêu điều kiện để a trừ được cho b
GV: hướng dẫn học sinh tóm tắt nội dung
kiến thức theo sơ đồ tư duy.
Qua các câu hỏi GV hoàn thành các nhánh
của sơ đồ
HS: Phép cộng cịn có tính chất:
a+0 = 0 + a = a
am . an = am + n.
am : an = am-n
a = b . k (k Ỵ N; b ≠ 0)
a≥b
*Điều chỉnh, bổ
sung:..................................................................................................
………………………………………………………………………………………
…
………………………………………………………………………………………
…
Hoạt động 3: Bài tập
- Mục đích : Vận dụng các kiến thức đã hệ thống ở trên vào làm một số dạng bài
tập cơ bản
- Thời gian: 28 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương
pháp tự học. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
- Phương tiện, tư liệu: SGK ; SBT Toán 6 tập 1, phấn màu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật hỏi và trả lời , kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài 160 (SGK):
Cả lớp làm bài tập, 2 HS lên bảng.
Thực hiện phép tính, yêu cầu HS nhắc HS1 làm câu (d,c)
lại thứ tự thực hiện phép tính.
HS1 làm câu (a,c)
Gọi 2 HS lên bảng
c) 204 – 84 : 12
a) 204 – 84 : 12
= 204 – 7 = = 197
c) 56 : 53 + 23.22
c) 56 : 53 + 23.22
= 53 + 25 = 125 + 32 = 157
HS2 làm câu (b,d)
b) 15.23 + 4.32 – 5.7
d) 15.23 + 4.32 – 5.7
= 15.8 + 4.9 – 3.5
d) 164.53 + 47.164
= 120 + 36 – 35 = 121
Củng cố : Qua bài tập này khắc sâu các
d) 164.53 + 47.164
kiến thức:
= 164(53 + 47)=164.100 = 16400
+ Thứ tự thực hiện phép tính
+ Thực hiện đúng quy tắc nhân, chia
hai lũy thừa cùng cơ số.
+ Tính nhanh bằng cách áp dụng tính HS lên bảng. Cả lớp chữa bài
chất phân phối của phép tính nhân và a) 219 – 7(x+1) = 100
phép cộng.
7(x+1) = 219 – 100
Bài 161 (SGK)
7(x+1) = 119
Tìm số tự nhiên x biết:
x+1 = 119 : 7
a) 219 – 7(x+1) = 100
x +1 = 17
4
b) (3x-6)3 = 3
x = 17 – 1 = 16
GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm các b) (3x -6).3 = 34
thành phần trong các phép tính.
3x – 6 = 34: 3
Bài 162 (trang 63, SGK)
3x – 6 = 27
Hãy tìm số tự nhiên x biết rằng nếu
3x = 27 + 6 = 33
nhân nó với 3 rồi trừ đi 8. Sau đó chia
cho 4 thì được 7
GV yêu cầu HS đặt phép tính
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài.
Bài 163 (trang 63, SGK)
GV gợi ý: Trong ngày, muộn nhất là 24
giờ. Vậy điền các số thế nào cho thích
hợp.
x = 33: 3 = 11
(3x – 8) : 4) = 7
ĐS: x = 12
HS hoạt động nhóm.
HS hoạt động nhóm để điền các số
cho thích hợp.
ĐS: lần lượt điền các số 18;33; 22;
25 vào chổ trống.
Vậy trong vòng 1 giờ, chiều cao
ngọn nến giảm(33– 5):4 = 2 cm.
a) = 1001:11 = 91 = 7.13
Bài 164 (SGK): Thực hiện phép tính rồi
b) = 225 = 32.52
phân tích kết quả ra TSNT
c) = 900 = 22.32.52
a) (1000 + 1):11
d) = 112 = 24.7
b) 142 + 52 + 22
c) 29.31+ 144: 122
d) d) 333 : 3 + 225: 152
*Điều chỉnh, bổ
sung:..................................................................................................
………………………………………………………………………………………
…
………………………………………………………………………………………
…
4. Củng cố
- Mục đích: Củng cố hệ thống các kiến thức, các dạng bài tập đã vận dụng làm bài
tập
- Thời gian : 2 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Nhắc lại các kiến thức vừa ôn tập, các dạng bài tập đã chữa,
- Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức.
5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: hướng dẫn học sinh làm bài và học bài ở nhà và chuẩn bị bài cho tiết
học sau
- Thời gian: 2 phút
- Phương pháp: Thuyết trình
* Về nhà:
- Học bài: theo SGK kết hợp vở ghi. Học theo sơ đồ tư duy .
Ôn bài lý thuyết từ câu 5 đến câu 10
- Bài tập 165; 166; 167 (SGK) Bài 203; 204; 208; 210 (SBT)
- Chuẩn bị bài tập giờ sau Ôn tập tiết
V.RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 38
ÔN TẬP CHƯƠNG I ( tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về tính chất chia hết của một tổng, các
dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9, số nguyên tố và hợp số, ước chung và
bội chung, ƯCLN và CBNN.
2. Kỹ năng
- Học sinh vận dụng các kiến thức trên vào các bài toán thực tế.
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đốn, suy luận hợp lí và suy luận logic.
- Rèn khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng, ý tưởng của mình và hiểu được ý
tưởng của người khác
3. Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
4. Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đốn, suy luận hợp lý và suy luận lơgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý
tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
5. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính tốn, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II. CHUẨN BỊ
- GV: Phần màu,máy chiếu
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết.
III. PHƯƠNG PHÁP
-Phát hiện và giải quyết vấn đề.
-Hợp tác trong nhóm nhỏ
- Vấn đáp, đàm thoại
III. Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, luyện tập thực hành
IV. Tiến trình bài giảng
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài giảng
3. Giảng bài mới
Hoạt động 1
- Mục đích: Thống nhất những nội dung chính của bài học, vẽ các nhánh chính của
sơ đồ
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình.
- Phương tiện : SGK, phấn màu, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ, lược đồ tư
duy
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV: kiến thức cần ôn tập trong tiết học
gồm nội dụng chính đó là ơn tập lại các HS; theo dõi hướng dẫn của GV.
kiến thức về chia hết, số nguyên tố , hợp HS: thực hiện vẽ sơ đồ tư duy theo
số, cách tìm UC; BC; UCLN; BCNN. vận yêu cầu của GV.
dụng các kiến thức vào bài tập.
GV: Hướng dẫn HS ghi bài
GV: ghi ngày, tiết tên bài vẽ nhánh cấp 1 , HS ghi bài theo hướng dẫn của GV
2 và ghi tên kiến thức( chiếu lên màn
hình )
GV: hướng dẫn HS dưới lớp thực hành vẽ
sơ đồ tư duy
*Điều chỉnh, bổ
sung:..................................................................................................
………………………………………………………………………………………
…
………………………………………………………………………………………
…
Hoạt động 2
- Mục đích: HS nhớ lại các kiến thức về tính chia hết, dâu hiệu chia hết, cách tìm
BC; BCNN; UCLN.Vận dụng làm các bài tập
- Thời gian: 13 phút
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, gợi mở, luyện tập thực hành
- Phương tiện, tư liệu: SGK ; SBT tốn 6 tập 1
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ, lược đồ tư
duy
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Câu 5: Tính chia hêt của 1 tổng.
Tính chất 1
a m
( a b) m
b m
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS phát biểu và nêu dạng tổng
quát hai tính chất chia hết của
một tổng.
a m
( a b) m
b m
Tính chất 2
(a, b, m Ỵ N; m ≠ 0)
- GV hồn thành sơ đồ tư duy nhánh cấp 2 để
ôn tập về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho
5, cho 9 (câu 6).
- GV lần lượt gọi 4 HS lên bảng trả lời các câu
hỏi SGK từ 7 đến 10
- Yêu cầu HS trả lời thêm:
+ Số nguyên và hợp số có gì giống và khác
nhau?
+ So sánh cách tìm ƯCLN và BCNN của hai
hay nhiều số?
HS nhắc lại các dấu hiệu chia
hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9.
4 HS trả lời.
HS theo dõi sơ đồ để so sánh
hai quy tắc.
*Điều chỉnh, bổ
sung:..................................................................................................
………………………………………………………………………………………
…
………………………………………………………………………………………
…
Hoạt động 3
- Mục đích: Vận dụng các kiến thức đã ôn ở trên làm các dạng bài tập sau
- Thời gian: 25 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, suy luận HS lên bảng trình bày
- Phương tiện, tư liệu: SGK ; SBT..
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học : kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật hoàn tất nhiệm vụ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài 166 (SGK): Viết các tập hợp sau - HS trả lời
bằng cách liệt kê các phần tử:
Bài 166 (SGK):
A = {x Ỵ N / 84 x; 180 x và x > 6} x Ỵ ƯC(84;180) và x > 6
ƯCLN(84;180) = 12
B = {x Ỵ N / x 12; x 18 và 0
Do x > 6 nên A = {12}
x Ỵ BC(12; 15; 18) và 0 < x < 300
BCNN(12; 15; 18) = 180
BC (12; 15; 18) = {0; 180; 360…}
Do 0 < x< 300 => B = {180}
Bài 167 (SGK):
Bài 167 (SGK):
GV yêu cầu HS đọc đề và làm bài vào Gọi số sách là a (100 ≤ a ≤ 150) thì a
vở.
10; a 15; và a 12
a Ỵ BC( 10; 12; 15)
BCNN (10; 12; 15) = 60
a Ỵ {60; 120; 180; …}
Do 100 ≤ a ≤ 15 nên a = 120
Vậy số sách đó là 120 quyển
- HS làm bài
Bài 168 (SGK) (đố, không bắt buộc
HS):
Bài 169 SGK
Bài 213* (SBT):
GV hướng dẫn HS làm: em hãy tính số
vở, số bút và số tập giấy đã chia?
Nếu gọi a là số phần thưởng thì a quan
hệ thế nào với số vở, số bút, số tập giấy
đã chia?
(Có thể chuyển bài này vào ơn tập học
kỳ)
Máy bay trực thăng ra đời năm 1936
Số vịt là 49 con
Hs đọc đề bài và làm bài theo hướng
dẫn của GV.
Gọi số phần thưởng là a
Số vở đã chia là 133 – 13 = 120
Số bút đã chia là: 80 – 8 = 72
Số tập giấy đã chia là 170–2=168
a là ước chung của 120; 72 và 168 (a >
13)
ƯCLN(120; 72; 168) = 23.3 = 24
ƯC(120; 72; 168) = {1; 2; 3; 6; 12; 24}
Vì a > 13 => a = 24 (thỏa mãn)
Vậy có 24 phần thưởng
*Điều chỉnh, bổ
sung:..................................................................................................
………………………………………………………………………………………
…
………………………………………………………………………………………
…
4. Củng cố
- Mục đích: hệ thống các kiến thức đã ôn tập, vận dụng làm bài tập. hướng dẫn học
sinh làm bài và học bài ở nhà và chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- Thời gian: 2 phút
-Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở
- Nêu lại tính chất chia hết ? dấu hiêu chia hết.
- Cách tìm UC; BC; UCLN; BCNN
5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: hướng dẫn học sinh làm bài và học bài ở nhà và chuẩn bị bài cho tiết
học sau.
- Thời gian: 2 phút
- Phương pháp: Thuyết trình
* Về nhà:
- Học bài theo SGK kết hợp vở ghi. Học theo sơ đồ tư duy .
- Làm lại các dạng bài tập. 207;208; 209; 210; 211 (SBT).
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ và ôn tập các kiến thức tốt cho tiết sau kiểm tra 1 tiết
V.RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 39
KIỂM TRA 45 PHÚT
I/ MỤC TIÊU
1) Kiến thức
- Kiểm tra cách viết một tập hơp, thứ tự thực hiện các phép tính.
2) Kỹ năng
- Kiểm tra kĩ năng sử dụng kí hiệu thuộc, khơng thuộc, tâp hợp con, nhân, chia hai
lũy thừa cùng cơ số, kĩ năng thực hiện phép tính cộng trừ nhân chia số tự nhiên
thơng qua bài tốn thực hiện phép tính và tìm x...
- Kiểm tra kĩ năng trình bày lời giải của học sinh
- Từ kết quả kiểm tra GV có sự điều chỉnh PPDH cho phù hợp với đối tượng HS Biết vận dụng qui ước trên vào giải các bài tập thành thạo .
- Biết trình bày rõ ràng, mạch lạc
3) Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú với việc học bộ mơn Tốn
- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, tính nhanh và chính xác.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thành thạo các bài tập.
4) Tư duy
- Tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo.
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận. Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy
luận logic, rèn thao tác tư duy so sánh, tương tự .
5. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính tốn, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Đồ dùng: +GV: Đề kiểm tra.
+HS: Giấy kiểm tra.
III. PHƯƠNG PHÁP: Kiểm tra đánh giá
IV.TIẾN TRÌNH
1. Hình thức kiểm tra: 100% Tự luận
2. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ
Vận dụng
Nhận biết
Cộng
Cấp độ
Chủ đề
Cấp độ cao
thấp
Cộng, nhân Cộng, trư,
1. Thực hiên
Nhân, chia,
phép tính
luỹ thừa
Số câu
Số câu: ½ Số câu: ½
Số câu: 1
Số điểm
1,5 điểm
1,5 điểm
3 điểm
Tỉ lệ %
15%
15%
30 %
2. Dấu hiệu chia Cho 2, 3,
Chứng tỏ
hết
5, 9.
tổng chia
hêt 1 số
Số câu
Số câu:
Số câu: 1/2
Số điểm
1/2
1,0 điểm
Tỉ lệ %
1,0 điểm
10 %
10%
x ở số bị
x ở dạng
chia
liên hợp a.x
3. Tìm x
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
4. Bài tốn
thực tế
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Thông
hiểu
Số câu: ½
1,0 điểm
10%
Tìm
BCNN
Số câu:
1/2
Số điểm:
1,0
10 %
Số câu: 1
3,0 điểm
30%
Số câu: 2
Số điểm:
5,5
55 %
Số câu: ½
1,0 điểm
10%
Số câu: 1,5
Số câu: 1
3 điểm
30%
Số câu: 4
Số điểm: 3,5
10 điểm
35 %
100%
ĐỀ BÀI KIÊM TRA CHƯƠNG I
(Thời gian làm bài 45 phút)
Câu 1: (3 điểm): Thực hiện phép tính,tinh nhanh nêu có thể.
3
3
3
a, 28.24 + 24.72
b, 2 .3
- 2 .5
Câu 2: (2 điểm): a, Trong các số sau số nào chia hêt cho cả 2;3;5;9
132; 1980; 9045; 6643; 10000; 2016; 2610
2
b,Chứng tỏ tổng : 12.3.5 + 7. 2 .3 chia hết cho 6
Câu 3: (2 điểm): Tìm x biết:
a, x:4 = 10
b, 2.x – 26 = 18
Câu 4: (3 điểm) Số học sinh khối 6 của trường trong khoảng từ 100 đến 200. Khi
xếp hàng 12, hàng 15 , hàng 18 đều vừa đủ. Tính số học sinh của khối 6.
Câu
1
2
3
4
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Đáp án
a. 28.24+24.72=24.(28+72)
=24.100
=2400
3 3
3
3
3
b. 2 .3 2 .5 2 (3 5)
= 8.(9 5)
=8.4 =32
a. Số chia hết cho cả 2, 3, 5, 9 là các số:
1980 ; 2610
2
b. Xét tổng 12.3.5 +7.2 .3 ta có:
2
12.3.5 = 2.6.3.5 6 và 7.2 .3 = 7.2.6 6
2
Vậy 12.3.5 +7.2 .3 6
a. x:4 = 10
x = 10.4
x = 40
b. 2.x -26 =18
2.x = 18 +26
2.x = 44
x = 44:2
x = 22
Gọi a ( học sinh) là số học sinh khối lớp 6 ( a Ỵ N,
100 a 200 )
Vì khi xếp thành hàng 12, hàng 15 , hàng 18 đều vừa
Biểu điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0.25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
đủ.
Khi đó a Ỵ BC(12,15,18 ) và 100 a 200
+ BCNN(12,15,18) = 180 a Ỵ BC(12,15,18) =
0;180;360;540;...
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
+ Trả lời đúng : a = 180
Vậy số học sinh khối lớp 6 là 180 học sinh.
4. Đánh giá, nhận xét
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
................
5. Hướng dẫn về nhà
- GV: Yêu cầu HS về nhà làm lại bài kiểm tra, đọc trước bài mới
V. RÚT KINH NGHIỆM
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
................................