Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

Giáo án Hóa học 9 tiết 8 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (164.37 KB, 9 trang )

Ngày soạn:12/09/2019
Tiết 8
BÀI 5: LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT HỐ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- HS được củng cố những kiến thức về tính chất hố học của oxit axit, oxit
bazơ, mối quan hệ giữa oxit bazơ và oxit axit
- Những t/c hóa học của axit
- Dẫn ra những PTHH minh hoạ cho những t/c của các hợp chất trên bằng
những chất cụ thể như: CaO; SO2 ; H2SO4.
2. Về kĩ năng
- Vận dụng những kiến thức về oxit, axit để làm các dạng bài tập hoá học.
3. Về tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và
hiểu được ý tưởng của người khác.
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo.
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng.
4. Về thái độ và tình cảm
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập, hợp tác, trân trọng thành
quả lao động của mình và của người khác; Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó,
chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trị của bộ mơn Hóa học trong cuộc sống
và u thích mơn Hóa.
5. Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác.
- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học,
năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Máy chiếu chiếu nội dung:


+ Sơ đồ tính chất hố học của oxit axit, oxit bazơ
+ Sơ đồ tính chất hố học của axit.
2. Học sinh: chuẩn bị bảng nhóm, ơn luyện các KT các bài đầu năm.
III. Phương pháp
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, tính tốn, phương pháp
dạy học theo nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi.
IV. Tiến trình giờ dạy
1. Ổn định lớp (1 phút)


Lớp
9A
9B
9C

Ngày giảng
16/09/2019
19/09/2019
17/09/2019

Sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ (8 phút)
HS 1: bài 3
HS 2: bài 5
Bài 3 (19):
a) Nhận biết dung dịch HCl và dd H2SO4 bằng dd BaCl2 ( hoặc Ba(NO3)2; Ba(OH)2)
HCl + BaCl2  Không phản ứng, không hiện tượng.
H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + HCl

b) Nhận biết cặp dd NaCl và dd Na2SO4 bằng BaCl2 ( hoặc Ba(NO3)2 ;
Ba(OH)2 ).
NaCl + BaCl2  Không phản ứng, không hiện tượng
Na2SO4 + BaCl2  BaSO4  + 2NaCl
c) Nhận biết dd Na2SO4 và dd H2SO4 bằng quỳ tím hoặc KL mạnh: Al hoặc Zn
Na2SO4 + Zn  Không hiện tượng, không PƯ
H2SO4 + Zn  ZnSO4 + H2  (hiện tượng: sủi bọt khí)
3. Giảng bài mới
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (10 phút)
- Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức lý thuyết.
- Phương pháp dạy học: phương pháp đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của GV- HS
- Phát phiếu học tập ghi sơ đồ sau:
+?
1

1/
Oxit bazơ
+

2/

+?
2)

4

3


5)

A+B

Oxitaxit
6)
+

+D
1)

+
4)

Axit

Đỏ

Nội dung
I. Kiến thức cần nhớ
1. Tính chất hóa học của oxit
(1) CaO + 2HCl→ CaCl2 + H2O
(2) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3+H2O
(3) CaO + CO2 → CaCO3
(4) CaO + H2O→ Ca(OH)2
(5) SO2 + H2O → H2SO3


A+C


+
2)

+G
3)

A+C

HS:
- Thảo luận nhóm để hồn thiện sơ đồ
- Viết PTPƯ minh họa cho các sơ đồ trên.
Nhân xét, bổ xung, sửa sai cho học sinh
................................................................
................................................................

2. Tính chất hóa học của axit
(1) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
(2) H2SO4 + CuO → CuSO4+ H2O
(3) H2SO4+ 2NaOH→Na2SO4+ H2O
* H2SO4 đặc có những tính chất hóa
học riêng
- Tác dụng với nhiều kim loại khơng
giải phóng H2
to
2H2SO4( đặc, nóng) + Cu ⃗
CuSO4+
SO2 + 2H2O
- Tính háo nước, hút ẩm
H 2 SO 4 ( D )
C12H22O11 ⃗

12C + 11H2O

Hoạt động 2: Luyện tập (20 phút)
- Mục tiêu: làm được các dạng bài tập cơ bản.
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, tính tốn, phương pháp
dạy học theo nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi.
Hoạt động của GV- HS
- Cho Hs làm bài tập 1 trang 21 SGK
GV gỵi ý cho HS phải phân loại các oxit đã
cho, dựa vào tính chất hóa học để chọn chất
phản ứng.

Nội dung
II. Bài tập
Bài 1 trang 21
a. Với H2O
CaO + H2O → Ca(OH)2
SO2 + H2O → H2SO3
Na2O + H2O → NaOH
CO2 + H2O → H2CO3
-Các nhóm thảo luận và làm
b. Với HCl:
CaO + HCl→ CaCl2+H2O
Na2O + 2HCl→ 2NaCl + H2O
CuO+ HCl→CuCl2 + H2O
c. Với NaOH
SO2 + 2NaOH → Na2SO3+H2O
- Bài 2: Có 4 lọ khơng nhãn mỗi lọ chứa 1 CO2 + 2NaOH→Na2CO3+H2O
dung dịch khơng màu là: HCl, H2SO4, Bµi 2:

NaCl, Na2SO4. Hãy nhận biết dung dịch
đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa
học.
→ Viết PTPƯ?
→ Nêu cách nhận biết?
-Các nhóm thảo luận


-Dùng quỳ tím nhận được 2 nhóm (I): HCl,
H2SO4; (II): NaCl, Na2SO4
- Dùng BaCl2 để nhận biết mỗi chất trong
từng nhóm.
- Bài 3: Hịa tan 1,2g Mg bằng 50ml dung
dịch HCl 3M.
a. Viết PTPƯ?
b. Tính thể tích khí thốt ra (đktc)
c. Tính CM của dung dịch sau phản ứng
(Vdd thay đổi khơng đáng kể)
- u cầu HS các nhóm nhắc lại các bước
giải bài tốn tính theo PTHH. Các cơng
thức phải sử dụng trong bài?
- HS trả lời
-Các công thức sẽ sö dụng:
m
n= , V K =n . 22 , 4
M
n
C M=
V
- Theo bài ra và theo phương trình thì chất

nào cịn dư sau phản ứng? và mọi tính tốn
dựa vào chất nào?
- HS trả lời
................................................................
................................................................

Bài 3:
nHCl đầu = CM.V= 3.0,05 = 0,15 (mol)
1,2
=0 ,05(mol )
nMg = 24

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
0, 05 0,15

2
Xét tỷ lệ: 1

→ nHCl dư nên tính tốn theo nMg
b. Theo ptpư:

n H =n Mg =0 , 05 mol
2

→ VH 0, 05.22, 4 1,12(l )
nHCl pư = 2nMg = 0,1mol
2

n MgCl


= nMg = 0,05mol
c. Dung dịch sau phản ứng có MgCl2
và HCl dư
n 0 ,05
CM = =
=1 M
MgCl
V 0 ,05
nHCldư= nHCl đầu– nHCl pư
= 0,05mol
n 0 , 05
CM = =
=1 M
HCl
V 0 , 05
2

2

4. Củng cố (3 phút)
GV lưu ý lại các tính chất hóa học của axit, oxit, cách giải bài tốn dựa vào PTPƯ
5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (3 phút)
- Y/c hoàn thành các BT chưa xong trong SGK
- Y/c làm thêm BT 5.3 ; 5.4 ; 5.7 (SBT- tr 8).
- Ôn luyện kĩ các kiến thức để chuẩn bị cho tiết 10 kiểm tra 45 phút.
- Chuẩn bị bài thực hành: Tính chất hóa học của oxit và axit
+ Kẻ sẵn bảng tường trình thực hành vào vở.
+ Nghiên cứu trước cách tiến hành các thí nghiệm.



Ngày soạn:13/09/2019
Tiết 9
BÀI 6: THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HỐ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Khắc sâu kiến thức về oxit, axit, đặc biệt là tính chất hố học.
- Mục đích, các bước tiến hành, kỹ thuật thực hiện các thí nghiệm:
+ Oxit tác dụng với nước tạo thành dd bazơ hoặc axit.
+ Nhận biết dd axit, dd bazơ và dung dịch muối sunfat.
2. Về kĩ năng
- Tiếp tục rèn kỹ năng thực hành hoá học, giải BT thực hành hoá học, kỹ năng làm
TN với lượng nhỏ hoá chất.
3. Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lơgic; khả năng
diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác.
4. Về thái độ và tình cảm
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập, hợp tác, trân trọng thành quả lao
động của mình và của người khác; Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, chính
xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trị của bộ mơn Hóa học trong cuộc sống và u
thích mơn Hóa.
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và thực hành hố học, biết giữ gìn
sạch sẽ PTN, lớp học.
- Giáo dục cho HS các giá trị đạo đức: Tơn trọng, đồn kết, u thương, hợp
tác, hịa bình, trách nhiệm, tự do trong q trình hoạt động nhóm làm thí
nghiệm thực hành, trung thực khi báo cáo kết quả thí nghiệm.
5. Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác.
- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học,
năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

II. Chuẩn bị
1. GV: (4 nhóm thực hành)
- Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút, giá TN, chổi rửa, cốc nước, kẹp gỗ, đèn cồn, muôi
sắt, lọ thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, giẻ lau, mi thuỷ tinh.
- Hóa chất: CaO ; Photpho đỏ ; dd HCl ; dd H 2SO4 ; dd Na2SO4 ; quỳ tím ; dd NaOH ;
dd BaCl2
2. HS:
+ Kẻ sẵn bảng tường trình thực hành.
+ Nghiên cứu trước cách tiến hành các thí nghiệm.
III. Phương pháp


- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, thực hành thí
nghiệm, phương pháp dạy học theo nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi.
IV. Tiến trình giờ dạy
1. Ổn định lớp (1 phút)
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
9A
20/09/2019
9B
23/09/2019
9C
24/09/2019
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị tường trình của học sinh
3. Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm (25’)
- Mục tiêu: Biết tiến hành các thí nghiệm kiểm chứng tính chất của oxit, axit, TN

nhận biết chất.
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, thực hành thí
nghiệm, phương pháp dạy học theo nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi.
Néi dung
Hoạt động của GV - HS
GV: ? Khi làm thí nghiệm ngồi khâu an
1. Tính chất hóa học của oxit
tồn, các yếu tố cho thí nghiệm thành
a. Thí nghiệm 1
cơng các em cần chú ý gì?
HS: - Chú ý trung thực khi báo cáo kết
quả thí nghiệm. Đồn kết, hợp tác, hỗ trợ,
u thương, hịa bình nhau trong q
trình hoạt động nhóm.
- Tơn trọng ý kiến của các thành viên
trong nhóm, tự do phát biểu ý kiến của
bản thân.
- Sử dụng tiết kiệm, làm xong chúng
em vệ sinh sạch sẽ => có trách nhiệm
hợp tác trong việc BVMT khơng khí,
chính là bảo vệ sức khỏe cho e và người
thân.
GV chia lớp thành 4 nhóm thực hành.
a. Thí nghiệm 1: Phản ứng của CaO với
nước
* GV hướng dẫn HS các nhóm làm thí
nghiệm1:
- Cho mẫu CaO bằng hạt ngơ vào cốc, sau


- Quỳ tím → xanh (dd thu được là
bazơ)
- CaO có tính chất hóa học của oxit
bazơ: CaO + H2O → Ca(OH)2


đó thêm dần 1 - 2ml nước → Quan sát hiện
tượng? .
Theo dõi, ghi nhớ cách thực hiện
- Làm thí nghiệm
- Nhận xét hiện tượng: CaO nhão ra p/ư
tỏa nhiều nhiệt
- Cho quỳ tím vào dung dịch thu được →
nhận xét sự thay đổi màu của quỳ tím? Vì
sao?
- Kết luận về tính chất hóa học của CaO và
viết PTPƯ?
b. Thí nghiệm 2: Phản ứng của P2O5 với
nước
* GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm
2
- Đốt một ít P đỏ khỏng bằng hạt đậu xanh
sau đó cho vào bình thủy tinh miệng rộng,
cho 3 ml nước vào bình, lắc nhẹ → quan
sát hiện tượng?
- Làm thí nghiệm và nhận xét hiện tượng: P
cháy tạo thành những hạt nhỏ màu trắng,
tan trong nước tạo thành dung dịch trong
suốt.
- Cho quỳ tím vào dung dịch thu được →

Nhận xét sự thay đổi màu của quỳ?
- Kết luận về tính chất hóa học của P2O5 và
viết PTPƯ?

b.Thí nghiệm 2

Thí nghiệm 3:
* Hướng dẫn các nhóm Hs làm thí nghiệm
3
- Phân loại dung dịch đã cho? Gọi tên?
Axit: HCl: Axit clohiđric; H2SO4: axit
sunfuric
Muối: Na2SO4: Natri sunfat
- Dựa vào đâu để phân biệt được 3 chất?
- Tính chất nào?
- Tính chất khác nhau của 3 loại hợp chất
- Dung dịch axit làm quỳ tím → đỏ
- H2SO4 kết tủa với BaCl2

2. Nhận biết các dung dịch
Thí nghiệm 3: Có 3 lọ khơng nhãn,
mỗi lọ đựng 1 trong 3 dung dịch là;
H2SO4, HCl, Na2SO4. Hãy tiến hành
thí nghiệm nhận biết các lọ hố chất
đó.
Hs: Nêu cách làm:
+Ghi số thứ tự 1,2,3 cho mỗi lọ đựng
dung dịch ban đầu.
Bước 1: Lấy ở mỗi lọ một giọt nhỏ
vào mẩu giấy q tím.


- Quỳ tím → đỏ (dd thu được là axit)
- P2O5 có tính chất hóa học của một
oxit axit
to
4P + 5 O2 ⃗
2P2O5
P2O5 + 3 H2O → 2H3PO4


- Nêu cách làm và tiến hành thí nghiệm?
- Các nhóm làm thí nghiệm
BaCl2 + H2SO4 → HCl +BaSO4
- GV lập sơ đồ nhận biết rồi hướng dẫn HS
nhận biết theo sơ đồ
- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
- Viết kết qủa thí nghiệm theo mẫu đã phát
................................................................
................................................................

- Nếu q tím khơng đổi màu thì lọ
số... đựng dung dịch Na2SO4
- Nếu q tím đổi sang màu đỏ, lọ số...
và lọ số... đựng dung dịch axit.
Bước 2: Lấy ở mỗi lọ chứa dung dịch
axit 1ml dung dịch vào ống nghiệm,
nhỏ một giọt dung dịch BaCl2 vào
mỗi ống nghiệm.
- Nếu trong ống nghiệm nào xuất hiện
kết tủa trắng thì lọ dd ban đầu có

số....... là dung dịch H2SO4.
- Nếu khơng có kết tủa thì lọ ban đầu
có số.........là dung dịch HCl
Phương trình:
BaCl2 + H2SO4  2HCl + BaSO4

Hoạt động 2: Viết bảng tường trình (13 phút)
- Mục tiêu: Nhận xét về ý thức, thái độ của Hs trong buổi thực hành. Đồng thời nhận
xét về kết quả thực hành của các nhóm.
- Phương pháp dạy học: phương pháp đàm thoại.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
- Nhận xét ý thức thái độ các nhóm trong
II. Viết bảng tường trình
giờ thực hành, kết quả thực hành của các
nhóm
- HS hồn thiện bảng tường trình
- Hướng dẫn các nhóm thu dọn vệ sinh, rửa
trả dụng cụ
- HS các nhóm thu dọn vệ sinh, rửa trả
dụng cụ
................................................................
................................................................
4. Củng cố (5 phút)
- GV chốt lại tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ, cách nhận biết CaO thông
qua phản ứng với nước có tỏa nhiệt.
- Nhắc lại cách nhận biết axit sunfuric và muối gốc sunfat.
5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (1 phút)
- Ôn tập các kiến thức để giờ sau kiểm tra một tiết





×