Tải bản đầy đủ (.docx) (66 trang)

TIỂU LUẬN môn QUẢN TRỊ dự án đề tài báo cáo KHẢ THI dự án xây DỰNG NHÀ máy sản XUẤT SOCOLA NGUYÊN CHẤT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.51 MB, 66 trang )

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
--- --- ---



--- --- ---

TIỂU LUẬN
MÔN: QUẢN TRỊ DỰ ÁN

Đề tài:
BÁO CÁO KHẢ THI DỰ ÁN XÂY DỰNG
NHÀ MÁY SẢN XUẤT SOCOLA NGUYÊN CHẤT

NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 06
LỚP HỌC PHẦN: D02
GVHD: TS. TRẦN DỤC THỨC

TP. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2021


DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHĨM
STT
1
2
3


4
5
6
7
8

TP. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2021


LỜI MỞ ĐẦU
Chocolate là một sản phẩm được sản xuất từ rất lâu. Nhờ có các hương vị đặc
trưng, sản phẩm chocolate nhanh chóng được người tiêu dùng ưa chuộng và nhân
rộng ra khắp thế giới. Ngày nay, không ở bất kỳ châu lục nào mà người ta không
biết đến chocolate.
Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất
chocolate không ngừng được cải tiến, Nhiều phương pháp sản xuất mới ra đời giúp
làm tăng năng suất của quá trình, chất lượng của sản phẩm. Bên cạnh đó là sự đa
dạng của các chủng loại chocolate về thành phần cũng như hình thức, mẫu mã bên
ngoài để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Chocolate là thành phần chính trong nhiều loại thực phẩm như sữa lắc, kẹo
thanh, bánh quy và ngũ cốc. Nó được xếp hạng là một trong những hương vị được
yêu thích nhất ở Bắc Mỹ và Châu Âu (Swift, 1998). Mặc dù phổ biến, hầu hết mọi
người vẫn chưa biết được nguồn gốc độc đáo của món ăn phổ biến này. Chocolate là
một sản phẩm đòi hỏi các bước sản xuất phức tạp. Quá trình này bao gồm thu hoạch
cacao, tinh chế cacao và vận chuyển hạt cacao đến nhà máy sản xuất để làm sạch,
chế biến và nghiền. Những hạt cacao này sau đó sẽ được nhập khẩu hoặc xuất khẩu
sang các nước khác và được chuyển đổi thành các loại sản phẩm chocolate khác
nhau (Allen, 1994).
Nhận thấy ngành công nghiệp sản xuất chocolate sẽ ngày càng phát triển
trong tương lai, nhóm 6 chúng em quyết định viết về đề tài báo cáo khả thi dự án

quy trình sản xuất chocolate nguyên chất.

1


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN DỰ ÁN.......................................................
1.1.

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN ...................................

1.1.1. Căn cứ thực tiễn ......................................................................
1.1.2. Căn cứ pháp lý ........................................................................
1.2. TÓM TẮT DỰ ÁN........................................................................
1.2.1.

Tên d

1.2.4. Đặc điểm của dự án.................................................................
1.2.5. Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu....................................................
1.2.6. Sản lượng sản xuất (đơn vị tính: sản phẩm) ..........................
1.2.7.

Nguồ

1.2.8. Hình thức đầu tư .....................................................................
1.2.11.Tổng vốn đầu tư và nguồn cấp tài chính ............................
1.2.12.Hiệu quả tài chính của vốn đầu tư ......................................
1.2.13.Hiệu quả Kinh tế - Xã hội và Môi trường của Dự án .......

1.2.14.

Thị

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ...........................
2.1. Nghiên cứu, phân tích thị trường Chocolate nguyên chất .............
2.1.1. Giới thiệu và khái quát về Chocolate nguyên chất..................
2.1.2. Nghiên cứu thị trường và khách hàng tiêu thụ. ......................
2.1.3. Kế hoạch Marketing .................................................................
2.1.4. Nghiên cứu nhu cầu và cung cấp sản phẩm. ...........................
2.1.5. Xác định giá sản phẩm .............................................................
2.1.6. Đối thủ cạnh tranh ....................................................................
2.1.7. Phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm. .......................
2.2. Nghiên cứu công nghệ kỹ thuật của dự án .....................................
2.2.1. Nghiên cứu địa điểm, quy mơ và bố trí mặt bằng ...................
2.2.2. Mơ tả đặc tính sản phẩm ..........................................................
2


2.2.3. Lập chương trình sản xuất hàng năm của dự án.....................31
2.2.4. Lựa chọn máy móc thiết bị.........................................................35
2.2.5. Xác định nhu cầu nguyên vật liệu năng lượng điện nước.......37
2.2.6. Lịch trình thực hiện dự án.........................................................39
2.3. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN..............................41
2.3.1. Ước lượng tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư...................41
2.3.2. Dự trù chi phí sản xuất kinh doanh hằng năm của dự án......43
2.3.3. Dự trù kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm của dự án.....43
2.3.4. Lập bảng dự trù vốn lưu động hằng năm của dự án...............44
2.3.5. Lập báo cáo ngân lưu của dự án...............................................44
2.3.6. Tính tốn chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của Tài chính dự án....45

2.3.7. Phân tích rủi ro về tài chính......................................................46
2.4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI, MƠI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN..................................................................................................47
2.4.1. Sự khác nhau và mối quan hệ giữa phân tích tài chính và phân
tích KTXH.............................................................................................47
2.4.2. Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội............................................48
CHƯƠNG 3. QUẢN TRỊ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN...................51
3.1. Cơ cấu tổ chức vận hành dự án........................................................51
3.2. Cơ cấu xây dựng dự án......................................................................52
3.3. Quản trị thời gian, tiến độ, chi phí...............................................52
3.4. Quản trị rủi ro....................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................58
PHỤ LỤC.......................................................................................................59
LỜI CẢM ƠN................................................................................................60

3


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.................................................................................................................. 9
Bảng 2.1.................................................................................................................. 17
Bảng 2.2.................................................................................................................. 27
Bảng 2.3.................................................................................................................. 28
Bảng 2.4.................................................................................................................. 28
Bảng 2.5.................................................................................................................. 29
Bảng 2.6.................................................................................................................. 31
Bảng 2.7.................................................................................................................. 37
Bảng 2.8.................................................................................................................. 38
Bảng 2.9.................................................................................................................. 39
Bảng 2.10................................................................................................................ 40

Bảng 2.11................................................................................................................. 41
Bảng 2.12................................................................................................................ 42
Bảng 2.13................................................................................................................ 42
Bảng 2.14................................................................................................................ 42
Bảng 2.15................................................................................................................ 43
Bảng 2.16................................................................................................................ 43
Bảng 2.17................................................................................................................ 44
Bảng 2.18................................................................................................................ 44
Bảng 2.19................................................................................................................ 45
Bảng 2.20................................................................................................................ 45
Bảng 2.21................................................................................................................ 46
Bảng 2.22................................................................................................................ 49
Bảng 3.1.................................................................................................................. 52
Bảng 3.2.................................................................................................................. 53
Bảng 3.3.................................................................................................................. 57

4


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1................................................................................................................... 23
Hình 2.2................................................................................................................... 24
Hình 2.3................................................................................................................... 32
Hình 3.1................................................................................................................... 51
Hình 3.2................................................................................................................... 54

5


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN DỰ ÁN

1.1.

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN

1.1.1. Căn cứ thực tiễn
Người Việt Nam từ xưa vốn ưa dùng chè (trà), cà phê, sữa… chứ khơng thích
socola. Và một thời gian dài, socola là hàng nhập khẩu, giá cả đắt đỏ, không phải
loại bánh, kẹo phổ thơng mà ai cũng có thể mua được. Nhưng khoảng 5 năm trở lại
đây, cùng với việc khuyến khích người nơng dân trồng cây ca cao, thì khá nhiều
doanh nghiệp, hộ kinh doanh bắt đầu sản xuất chế biến socola “made in Việt Nam”.
Đến thời điểm hiện tại, trên thị trường đã có vài chục thương hiệu socola của doanh
nghiệp trong và ngoài nước sản xuất. Một số doanh nghiệp đã đưa thương hiệu
socola Việt ra thị trường thế giới thành công.
Việt Nam được biết đến là một trong số ít quốc gia có nguồn cacao hạt chất
lượng cao và sở hữu những “dòng chocolate ngon nhất thế giới” – New York Times.
Gần đây, xu hướng đầu tư trồng cacao & sản xuất chocolate chất lượng cao tại VN
được phát triển mạnh tạo ra nhiều triển vọng mới. Nhận thấy những triển vọng trên
chúng tôi quyết định xây dựng nhà máy sản xuất chocolate nguyên chất.
Tại Việt Nam, cây ca cao được trồng chủ yếu ở các tỉnh Bến Tre, Tiền Giang,
Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Lâm Đồng, Buôn Mê Thuột và Đắk Lắk.
Ở mỗi vùng đất khác nhau, do đặc điểm thổ nhưỡng (đất đai, nguồn nước, khí

hậu…) và cách chế biến sau thu hoạch của người nông dân khác nhau nên hạt ca
cao của Việt Nam có hương vị đa dạng, độc đáo riêng, tùy theo vùng.
Cụ thể, chúng tôi sẽ xây dựng nhà máy ở 2 địa điểm: Địa điểm 1 - Huyện Gò
Quao, tỉnh Tiền Giang, địa điểm 2 - đường số 6C, Phước Bình, quận 9 thành phố
Hồ Chí Minh và nguồn cung cacao ở Tiền Giang và Bến Tre. Vì 2 tỉnh này gần với
TP.HCM nơi mà chúng tơi sẽ cung cấp sản phẩm đồng thời nơi đây cũng có thế mạnh
về cacao. Nguồn ca cao chính để sản xuất chocolate được thu mua của bà con nông dân
với diện tích khoảng 800 ha, trong đó chủ yếu thu mua từ hợp tác xã ca cao


6


với diện tích hơn 100ha. Quy trình trồng và chăm sóc ca cao tại hợp tác xã đều tuân
thủ theo quy trình sản xuất hữu cơ.
1.1.2. Căn cứ pháp lý
Căn cứ pháp lý để tiến hành việc sản xuất Chocolate nguyên chất bao gồm:
 Thông tư 32/2017/TT-BCT: Giấy phép sản xuất hóa chất hạn chế sản xuất,

kinh doanh;
 Là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được thành lập theo quy định

của pháp luật, có ngành nghề sản xuất hóa chất;
 Cơ sở vật chất - kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong sản xuất theo quy định

tại Điều 12 của Luật hóa chất; Điều 4; khoản 1, 2 Điều 5; khoản 1, khoản 2
Điều 6 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP;
 Nghị định 08/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu

tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương;
 Nghị định 77/2016/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh

trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ cơng nghiệp,
phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Công thương;
 Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của chính phủ; quy định chi tiết một số

điều của Luật An toàn thực phẩm;
 Căn cứ Luật An tồn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010; có hiệu


lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2011;
1.2.

TÓM TẮT DỰ ÁN

1.2.1. Tên dự án: Xây dựng nhà máy sản xuất chocolate ngun chất
1.2.2. Chủ dự án: Nhóm 6
1.2.3. Quy mơ dự án: Tổng diện tích 700m2, với dây chuyền sản xuất theo công
nghệ Bỉ với công suất khoảng 1 tấn/tháng.

7


1.2.4. Đặc điểm của dự án
 Vốn bắt đầu thu hồi ngay sau khi xây dựng hoàn tất, tiền vốn thu hồi cịn có

thể đầu tư cái khác tiếp tục thu lợi nhuận cao hơn.
 Lợi tức cao hơn hẳn và ổn định suốt thời gian đầu tư so với các loại hình

kinh doanh khác.
 Vốn đầu tư ít, thu hồi vốn và có lãi ngay khi đầu tư an tồn và khả năng

thanh khoản tốt.
 Khơng cần người đầu tư có trình độ cao, kinh nghiệm nhiều. Khơng cần nhiều

người tham gia quản lý (thông thường 1 người hoặc có thể khơng cần người)

1.2.5. Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu
 Sản xuất chocolate chất lượng, nguyên chất

 Trở thành nguồn cung cấp chocolate đứng đầu thị trường Việt Nam

1.2.6. Sản lượng sản xuất (đơn vị tính: sản phẩm)
 Năm 1: Socola trắng: 39.000, Socola sữa: 19.500, Socola đen: 78.000
 Năm 2: Socola trắng: 420.000, Socola sữa: 21.000, Socola đen: 84.000
 Năm 3: Socola trắng: 510.000, Socola sữa: 25.500, Socola đen: 102.000

1.2.7. Nguồn nguyên liệu:
 Hạt cacao tươi: Mua trực tiếp của nhà vườn và vựa thu mua tại Tiền Giang và

Bến Tre.
 Hạt cacao đã qua sơ chế: Công ty TNHH Ca cao Trọng Đức.

1.2.8. Hình thức đầu tư:
 Đầu tư sản xuất kinh doanh, hình thức đầu tư dự án mới.

1.2.9. Giải pháp xây dựng:
Thi công nhà máy với những nguyên vật liệu chất lượng, tuyển chọn những
công nhân xây dựng chuyên nghiệp đảm bảo việc xây dựng diễn ra theo đúng tiến độ.

8


1.2.10. Thời gian khởi cơng, hồn thành
 Thời gian tiến hành thi công dự án: 1/3/2022
 Thời gian bắt đầu cho vào hoạt động: 3/9/2022
 Tuổi thọ dự án: 10 năm

1.2.11. Tổng vốn đầu tư và nguồn cấp tài chính
 Tổng vốn đầu tư cho dự án: 28.05 tỷ


đồng +Vốn chủ sở hữu: 14.03 tỷ
đồng +Vốn vay: 14.03 tỷ đồng
 Các nguồn cung cấp tài chính: Vốn chủ sở hữu và vốn vay ngân hàng, trong

đó vốn chủ sở hữu là 50% và vốn vay là 50% tổng nguồn vốn.
1.2.12. Hiệu quả tài chính của vốn đầu tư
 Thời gian hoàn vốn của dự án: DPP = 1,2 hay 1 năm 2 tháng

Bảng 1.1
 Khả năng sinh lời trên 1 đồng vốn bỏ ra: PI = 6,81
 Tỉ suất sinh lời nội bộ: IRR = 82%
 Suất sinh lời nội tại hiệu chỉnh: MIRR = 33.3%

9


Kết luận về tính khả khi của dự án: Dựa vào các chỉ số tài chính của dự án, ta có
thể kết luận rằng dự án này hiệu quả cũng như mang lại mức sinh lợi cao cho các
nhà đầu tư.
1.2.13. Hiệu quả Kinh tế - Xã hội và Môi trường của Dự án
 Tạo việc làm cho công nhân sản xuất trực tiếp
 Tạo nguồn thu nhập ổn định cho các nhà vườn cung cấp nguyên liệu sản xuất
 Đáp ứng nhu cầu Chocolate nguyên chất với chất lượng cao sản xuất ngay tại

Việt Nam của người tiêu dùng và các đối tác
1.2.14. Thị trường tiêu thụ
 Khách hàng mục tiêu: Công ty hướng đến mọi thành viên trong gia đình, nhóm

khách hàng u thích chế biến các loại bánh, thức uống, thức ăn từ Chocolate.

 Thị trường mục tiêu: Thành phố Thủ Đức
 Dự báo nhu cầu tương lai: Với lợi thế lớn về tiềm lực tại chỗ để các doanh

nghiệp tại Việt Nam phát triển mạnh ngành sản xuất Chocolate và mở rộng
thị phần trên khắp cả nước cũng như mở rộng thị phần các nước lân cận.

10


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1. Nghiên cứu, phân tích thị trường Chocolate nguyên chất
2.1.1. Giới thiệu và khái quát về Chocolate nguyên chất
2.1.1.1 Ý tưởng, quá trình hình thành sản phẩm.
Chocolate xuất hiện đầu tiên ở những bộ lạc cổ ở Trung Mỹ. Mới ban đầu họ sử
dụng hạt ca cao này như một loại đồ uống có vị đắng. Christopher Columbus là người
châu Âu đầu tiên phát hiện ra món ăn này vào năm 1502 nhưng nó đã nhanh chóng bị
quên lãng ngay sau khi ông đưa về châu Âu. Mãi cho đến năm 1521 Chocolate cho biết
đến rộng rãi hơn và sự chiến của Mê-hi-cơ. Với hương vị đặc biệt khó tả và sự kết hợp
tạo ra những món ăn thức uống mới lạ, Chocolate đã nhanh chóng thu hút sự chú ý và
trở thành thức uống nhanh chóng cho giới thượng lưu và hồng tộc. Ngày nay với cơng
nghệ sản xuất hiện đại Chocolate đã có mặt phổ biến
ở các nước đa dạng về mẫu mã trong các chuỗi cửa hàng và siêu thị. Khơng đơn

thuần để tạo ra món ăn thức uống mà Chocolate cịn được tạo thành các kiểu dáng
kích thước mới lạ phục vụ nhu cầu thị hiếu của khách hàng trong các dịp Giáng sinh
hay lễ Valentine.
Chocolate là một thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao với thành phần chứa
Phenylethylamine (PEA) kích thích não bộ tiết ra endorphin và serotonin giúp mang lại
cảm giác vui vẻ hạnh phúc dễ chịu Ngồi ra cịn giúp cơ thể tránh những mệt mỏi khiến
tâm trạng thoải mái và bớt căng thẳng. Trong 100g Chocolate đen có chứa nhiều năng

lượng, chất đạm, chất xơ, chất béo, kali, photpho, kẽm…cũng có chứa các chất kích
thích như caffein và theobromine tuy nhiên hàm lượng này thấp hơn so với

cà phê.
2.1.1.2. Tuyên ngôn giá trị
 Tầm nhìn

Phấn đấu trở thành nhà cung cấp Chocolate đứng đầu tại thị trường Việt Nam
 Sứ mệnh
-

Phục vụ lợi ích cho người trồng cây Cacao.

11


-

Là một sản phẩm góp phần đáp ứng nhu cầu và cải thiện sức khoẻ cho gia
đình và trẻ em.

-

Góp phần tạo ra lợi nhuận để duy trì hoạt động sản xuất trong tương lai của
công ty.

 Phương châm hoạt động:

Ln hướng đến lợi ích của người tiêu dùng và không ngừng nâng cao chất
lượng sản phẩm cũng như đa dạng hoá các kiểu dáng sản phẩm đáp ứng nhu cầu

khách hàng.
2.1.1.3.Mô tả sản phẩm
Công ty thu mua hạt cacao từ các nơng trại ở Đồng Nai sau đó vận chuyển
nguyên liệu về xử lí và chế biến tại nhà máy. Chocolate được sản xuất ra có hàm
lượng cacao khác nhau phù hợp với nhu cầu sử dụng của khách hàng bao gồm
Chocolate đen, Chocolate trắng và Chocolate sữa. Ngoài ra cơng ty cịn sản xuất ra
các thanh Chocolate đen ít đường hỗ trợ cho những khách hàng đang trong quá trình
ăn kiêng.
2.1.2. Nghiên cứu thị trường và khách hàng tiêu thụ.
2.1.2.1. Nghiên cứu thị trường
 Thị trường nước ngoài:

Chocolate thực hiện cuộc hành trình qua nhiều nước như Anh, Pháp, Mỹ và đi
đến đâu chúng cũng trở thành thực phẩm được ưa chuộng. Kể từ khi tiệm bán
Chocolate lần đầu tiên được khai trương năm 1657 tới đầu thế kỉ 18 những nhà máy
sản xuất Chocolate đầu tiên được thành lập( Bistrol-1728). Tới 1730 cacao sụt giá
mạnh cùng với những máy móc được phát minh trong cuộc cách mạng công nghiệp
đã tạo tiền đề cho một nền công nghiệp sản xuất chocolate số lượng lớn và giá thành
rẻ.
Vào thế kỷ 19 Chocolate rắn đã trở nên phổ biến với sự ra đời của các kiểu khuôn
đúc. Người ta dùng máy xay nghiền nát hết ca cao thành bột mịn rồi đun nóng và đổ
một phần tạo nên các hình dạng khác nhau khi đã nguội lạnh. Gần hai phần ba sản
lượng ca cao trên toàn thế giới được sản xuất ở Tây Phi khoảng 43 % từ Cote d’voire

12


ở đây lao động trẻ em được sử dụng rất nhiều vào việc thu hoạch sản phẩm. Theo tổ

chức ca cao thế giới khoảng 50 triệu người trên khắp thế giới sống nhờ vào các hoạt

động liên quan đến ca cao.
Một người Hà Lan tên là Coenrad Van Houten đã hoàn thiện việc chiết xuất
bơ ca cao từ hạt ca cao vào năm 1825. Hỗn hợp ca cao và đường không cho người
tiêu dùng cảm giác dễ chịu trong miệng như loại chocolate ngày nay nó cho ta cảm
giác cứng. Để dễ tan chảy trong miệng người ta lại nghĩ đến việc thêm chất béo vào
hỗn hợp này và bơ ca cao đã được chọn để thêm vào hỗn hợp này. Khả năng trích ly
bơ ca cao đã được nghiên cứu bởi Van Houten of Holland vào năm 1828. Phát minh
ra cách ép hạt ca cao mới làm giảm giá thành nhưng lại tăng chất lượng thành phẩm
ra rất nhiều, cùng lúc đó giá đường giảm mạnh và đời sống người dân khắp châu Âu
đều được tăng lên đáng kể nên đến đầu thế kỷ XX Chocolate đã trở thành một nét
văn hóa ẩm thực đặc trưng của tồn châu Âu và cho đến ngày nay sản phẩm
chocolate đã có mặt khắp nơi trên thế giới với đủ các hình thức khác nhau.Hạt được
nghiền nát thành lớp nhão đun với áp suất cao tạo thành chất lỏng chocolate và bơ
cacao. Bơ chiết xuất này được làm mịn và xử lý để khử mùi. Vào những năm 1880
Rudolphe Lindt tại Switzerland đã bổ sung ca cao vào quá trình sản xuất chocolate
để làm nên một sản phẩm nhẵn và bóng láng hơn
Năm 1875 Daniel Peter người Thuỵ sĩ đã hoàn thiện quá trình sản xuất
chocolate sữa, ngọt mịn hơn chocolate
Đầu thế kỉ 20, Chocolate đã trở thành một nét văn hoá đặc trưng của toàn Châu

Âu.
Cailer là một trong những nhà sản xuất chocolate Thuỵ điển lớn nhất và cũng là
thương hiệu lâu đời nhất trong giới kinh doanh chocolate. Cailer bắt đầu sản xuất
năm 1819 ở Vevey và từ năm 1898 tại Broc. Đây là nhà máy đầu tiên có ý tưởng
phát minh ra Chocolate dạng thanh. Đây là một trong những nơi làm ra những thanh
Chocolate ngon nhất thế giới.
Các nhà khoa học tại trường đại học Exeter thiết kế thành cơng chiếc máy in
3D có thể nhanh chóng tạo ra những chiếc bánh chocolate ngon lành. Nếu muốn có

13



được một bức tượng chocolate có mặt của chính mình một người phải bỏ ra khoảng
600 yên tương đương 1,3 triệu Việt Nam đồng để quét 3D khuôn mặt và cho máy in
3D tạo ra mơ hình nhựa.
Theo dự báo của tập đoàn thực phẩm Mar Icoporated( Mỹ) năm 2013 tồn
thế giới thiếu một khoảng 160 nghìn tấn cao con số này đã lên đến 1 triệu tấn vào
năm 2020 nhu cầu ca cao sẽ bức thiết hơn do nhu cầu tăng cộng với sự sụt giảm về
sản lượng của các nước có thế mạnh như Ghana và Bờ Biển Ngà. Thêm vào đó các
nước trồng cây cao ở Châu Á đặc biệt là Indonesia quốc gia sản xuất ca cao lớn nhất
châu Á và thứ 3 thế giới cũng giảm sản lượng và chất lượng.
Theo ước tính của các chuyên gia chỉ riêng Trung Quốc Ấn Độ Indonesia đã
chiếm 2,8 tỷ người và sức tiêu thụ chocolate của riêng ba nước này đã bình qn
0,06 kg/người/năm.Đó chưa kể là Nhật Bản mức tiêu thụ Chocolate lớn nhất châu Á
với mức 1,8 kg/người/năm.
 Thị trường trong nước

Dù lượng xuất khẩu chỉ từ vài trăm tấn lên vài ngàn tấn nhưng chất lượng cao

của Việt Nam không hề thua kém, sản phẩm ca cao có xuất xứ từ Việt Nam được
các công ty thu mua đánh giá cao nhất châu Á do được lên men đúng quy trình rất
thích hợp cho chế biến chocolate nguyên chất.
Ca cao Việt Nam hiện có tới 95% là sản phẩm ca cao lên men kích cỡ hạt đạt
trung bình từ 80 đến 100 hạt/ lượng được xếp vào loại ca cao có chất lượng cao nhất
thế giới vượt qua Indonesia nước có sản lượng thứ ba thế giới( chỉ bán hạt thơ) được
xếp vào nhóm nước có chất lượng sản phẩm cao như Ghana, Bờ Biển Ngà,Brazil.
Mới đây Puratos Grand- Palace Việt Nam nhận giải thưởng ca cao tốt nhất khu vực
châu Á- Thái Bình Dương tại Paris (Pháp) nguyên liệu từ những hạt ca cao Bến Tre.
Nhiều công ty thu mua ca cao như: Cargill, Puratos Grand Place…đã đầu quân
vào Việt Nam từ thời gian đầu trồng ca cao và ngấm ngầm một cuộc cạnh tranh thị

trường. Mars xây dựng trung tâm phát triển ca cao tại xã Cư Huê huyện Ea Kar( Đăk
Lăk) để chuyển giao cây giống tập huấn kỹ thuật cho người dân. Cargill có trạm thu
mua và tư vấn kỹ thuật tại xã Hịa Thuận thành phố Bn Ma Thuột tỉnh Bến Tre,

14


Puratos Grand Việt Nam xây dựng nhà máy thu mua và sơ chế ca cao cùng với
Cargill và các đối tác khác hỗ trợ tư vấn quy trình chăm sóc cho bà con. Hiện nay
tổng lượng cao công khô mỗi năm khoảng 4000 tấn. Trong khi để xây dựng một nhà
máy chế biến ca cao tối thiểu phải có 10.000 tấn/năm. Theo thống kê nhu cầu tiêu
dùng Chocolate của Việt Nam đã vào khoảng 5.250 tấn/năm và hầu hết đều nhập
khẩu từ nước ngoài.
Thống kê của tổ chức các câu quốc tế cho thấy sản lượng cao ở Việt Nam hiện nay
mới đạt 5 nghìn tấn mỗi năm chỉ bằng 1/3 con số 1,4 triệu tấn xuất khẩu của Bờ
Biển Ngà. Chocolate Việt Nam nổi bật trên thị trường với nhiều hương vị khác nhau
do hạt ca cao Việt Nam có nhiều điểm khác biệt hơn so với hạt ca cao châu Phi.
Theo kết quả khảo sát mới nhất của công ty nghiên cứu thị trường Kantar
Worldpanel, 6 tháng đầu năm 2014 Chocolate Việt Nam là ngành hàng có mức tăng
trưởng cao gấp đôi về khối lượng tiêu dùng so với cùng kỳ năm 2013 tại thị trường
Việt Nam. Thực tế đầu tư của những hãng sản xuất Chocolate cho thấy tại Việt Nam
tìm lực tại chỗ khả năng bao vùng nguyên liệu rộng lớn do đó doanh nghiệp phải
biết nắm bắt cơ hội và lợi thế ngay trên sân nhà.

SWOT

15


dựng vùng nguyên liệu

trồng cacao và nhà máy sản
xuất phục vụ thị trường
trong nước và xuất khẩu.
4.Tiềm năng phát triển qua
ứng dụng giao hàng.

Điểm mạnh
1.Vị trí kinh doanh
tốt.
2. Dây chuyền cơng
nghệ

sản

phát triển và đồng đều
được

nhập

quốc gia nổi tiếng như
Hàn Quốc.
3.Khơng

gian

hàng

thống

trang trí đẹp mắt.

4.Giá cả được đánh
giá phù hợp với chất
lượng, đáp
cầu khách hàng.
Điểm yếu
1.Sự

biến

đường và bột mì trong
ngành bánh kẹo nhập
khẩu

từ

16


làm ảnh hưởng đến tầm thương hiệu, thu hút
giá thành sản phẩm.

khách hàng.

để đầu tư vào chiến lược
Marketing

2.Chưa khai thác được
khách hàng ở các khu
vực khác và các phân
khúc thị trường khác.


3.Chiến

lược

Marketing cịn mờ
nhạt, chưa có kinh
nghiệm

Marketing

trực tiếp.
4.Nguồn

tiền

mặt

chưa đủ lớn để có thể
dáp ứng hết các rủi ro
xảy ra trong quá trình
thực hiện dự án.
Bảng 2.1
2.1.2.2. Khách hàng
tiêu thụ
 Thị trường mục

tiêu: Thủ Đức
Nguồn cung:
Ở Việt Nam cây


ca cao được trồng chủ
yếu ở ĐBSCL Đông
Nam Bộ, Tây Nguyên
và một số tỉnh thuộc
dun hải Nam Trung
Bộ. Chính vì lợi thế
trồng được ca cao với
sản lượng và chất lượng
vượt trội đã tạo ra lợi thế
cho các doanh nghiệp


Việt Nam tận dụng
nguồn nguyên liệu có
sẵn này để sản xuất
chocolate thơm ngon,
phù hợp với khẩu vị
người Việt. Công ty
chọn Đồng Nai làm
nơi cung cấp nguyên
liệu gần với nhà máy
sản xuất.
Nguồn cầu:
Nhu cầu hiện
tại: khi mức sống con
người được nâng cao
và ngày càng có nhiều
nghiên cứu chứng minh
cơng dụng, lợi ích mà

chocolate mang lại như
làm đẹp,

17


sức khoẻ, giảm cân,…. Nhiều người tiêu dùng đã chấp nhận rộng rãi hơn sản phẩm
từ cacao mà hơn hết là chocolate.
Nhu cầu hiện tại và trong tương lai ngày càng tăng cao.
 Khách hàng mục tiêu: mọi thành viên trong gia đình

Do chưa có thói quen tiêu dùng Chocolate thường xuyên nên lúc trước
Chocolate chỉ thường xuất hiện trong các nhà hàng, bữa tiệc hay các quầy bán sang
trọng… Cơng ty hướng đến mọi thành viên trong gia đình, nắm bắt được nhu cầu
hiện tại, người tiêu dùng hiểu được tầm quan trọng của Chocolate mang lại cho sức
khoẻ, cải thiện một số bệnh liên quan đến hệ thần kinh, não bộ, tiểu đường…
Bên cạnh đó tư duy con người được mở rộng, ngày nay vào các dịp lễ cuối
năm: Giáng Sinh, Ngày phụ nữ Việt Nam, Valentine nhu cầu về quà tặng liên quan
đến Chocolate tăng cao.
Ngoài ra nhóm khách hàng u thích chế biến các loại bánh, thức uống, thức
ăn từ Chocolate chiếm tỉ lệ lớn công ty đang hướng đến.
2.1.3. Kế hoạch Marketing
Mục tiêu kế hoạch Marketing
- Làm cho khách hàng biết được chất lượng sản phẩm công ty mang lại.

-Thu hút lực lượng khách hàng lớn từ đối thủ cạnh tranh dựa vào ưu thế về chất
lượng giá cả…
- Khách hàng hài lòng về chất lượng giá cả của sản phẩm và sẵn sàng giới thiệu cho

bạn bè và người thân tìm mua Chocolate của công ty.

Chiến lược sản phẩm
- Chiến lược phát triển dài hạn của công ty là xác định mục tiêu ưu tiên phát triển

phân khúc Chocolate cao cấp với sản phẩm chất lượng và tiếp cận các nhu cầu khác
biệt. Mỗi năm công ty sẽ cho các loại Chocolate mới nhằm đáp ứng nhu cầu của
khách hàng. Tăng cường tung các sản phẩm mới đó ra các kênh phân phối mà công
ty đã thiết lập, đồng thời thực hiện quảng cáo để kích cầu.
- Trên bao bì tất cả các sản phẩm luôn thấy được các sản phẩm Chocolate của công

ty, chất lượng sản phẩm được bảo đảm, người tiêu dùng an tâm khi sử dụng.

18


Chiến lược chiêu thị
- Doanh nghiệp tạo lập kênh phân phối cho sản phẩm nhằm đưa sản phẩm đến tay

người tiêu dùng tiềm năng. Ngồi ra cịn tiến hành các hoạt động quảng bá sản
phẩm qua tivi, trang báo và mạng internet, kích thích nhu cầu khách hàng tiềm
năng,giúp đưa sản phẩm qua các trung gian phân phối được càng dễ dàng hơn.
- Thực hiện biện pháp giảm giá, chiết khấu cho những khách hàng mua nhiều và

thanh toán sớm các khoản nợ đối với công ty. Luôn cố gắng giao hàng đúng hạn và
nhanh chóng, đảm bảo chất lượng sản phẩm và uy tín trong giao dịch.
- Tài trợ, đóng góp các chương trình cho người nghèo người có hồn cảnh khó khăn

ngồi ra cơng ty sẽ tặng những phần quà cho trẻ khuyết tật người nuôi dưỡng người
già trẻ em nghèo tại thành phố Hồ Chí Minh.
2.1.4. Nghiên cứu nhu cầu và cung cấp sản phẩm.
Thị trường Việt Nam vốn chưa có thói quen tiêu thụ Chocolate thường

xuyên, ngoại trừ các dịp đặc biệt như Valentine, ngày 8-3… Nếu như người Mỹ rất
ưa chuộng chocolate với mức tiêu thụ trung bình từ 6,5-7kg/ năm thì trung bình mỗi
người Việt dùng chưa đến 100 gam/năm.
Với sự phát triển của công nghệ sản xuất hiện đại ngành hàng Chocolate đã
thu hút thêm 52.000 hộ tiêu dùng mới và tăng khối lượng tiêu dùng chocolate trung
bình ở mỗi hộ thêm 24%. Cịn với người tiêu dùng tại khu vực nơng thơn thức uống
có hương vị Chocolate ( sữa, bột ngũ cốc…) cũng tăng ấn tượng tới 47% và thêm
675.000 người chọn mua sản phẩm có Chocolate.
Cơng ty chọn giai đoạn từ tháng 10 làm thời gian cho dự án đi vào hoạt động
khi vào các tháng cuối năm các sự kiện, lễ,… diễn ra thường xuyên nhu cầu về
Chocolate tăng cao đảm bảo đầu ra cho sản phẩm của công ty ngay từ đầu.
 Dự báo nhu cầu tương lai

Với tiềm năng thổ nhưỡng của nước ta thuận lợi cho phát triển cây cacao, cung
cấp một lượng lớn nguyên liệu đầu vào cho ngành sản xuất Chocolate. Đây là một lợi
thế lớn về tiềm lực tại chỗ để các doanh nghiệp tại Việt Nam phát triển mạnh ngành

19


sản xuất Chocolate và mở rộng thị phần trên khắp cả nước cũng như mở rộng thị
phần các nước lân cận.
2.1.5. Xác định giá sản phẩm
Định giá theo chi phí:
Theo phương pháp này thì:
Giá sản phẩm= Chi phí sản xuất + Lợi nhuận dự kiến
Chi phí sản xuất tiêu thụ bao gồm chi phí sản xuất, chi phí liên quan.
Lợi nhuận dự kiến chính là phần thu nhập chịu thuế tính trước.
Ưu điểm: tương đối đơn giản và có thể kiểm sốt được các đại lượng tính giá bán
sản phẩm.

Nhược điểm là không xem xét với các nhân tố về nhu cầu và nhu cầu không phản
ánh đầy đủ sự cạnh tranh.
Định giá theo đối thủ cạnh tranh:
Tư tưởng cốt lõi của phương pháp này là hướng giá của bản thân doanh
nghiệp đến vị trí của đối phương, khơng thuộc vào tình hình cung cầu và tình hình
chi phí của doanh nghiệp. Nó được giải quyết theo 2 hướng:
 Hướng đến giá trị trung bình tồn ngành
 Hướng tới giá trị của doanh nghiệp đóng vai trị dẫn đầu giá của toàn ngành.

Các doanh nghiệp xây dựng phải nghiên cứu kỹ các đối thủ cạnh tranh về tài
nguyên điểm mạnh, điểm yếu đồng thời gian các doanh nghiệp cũng phải tìm cách
để chi phí sản xuất xuống và đảm bảo yêu cầu của chủ đầu tư.
Định giá hướng theo cầu:
Cốt lõi của phương pháp này là giá của doanh nghiệp phải phù hợp với sức
mua của khách hàng trên cơ sở có phân tích cơ cấu của khách hàng tiềm năng.
Khi định giá thì doanh nghiệp cần phải lựa chọn mức giá phù hợp với từng
khách hàng hay chính của từng chủ đầu tư với cơng từ cơng trình.

20


Ý nghĩa của định giá doanh nghiệp:
Giá trị của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các khoản thu
nhập mà doanh nghiệp mang lại cho các nhà đầu tư trong quá trình hoạt động kinh
doanh.
Giá trị doanh nghiệp là tổng giá trị của tất cả các tài sản sử dụng trong quá trình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó nhằm mang lại lợi ích của các chủ đầu
tư sở hữu và các nhà cung cấp tín dụng,như vậy giá trị vốn chủ sở hữu chỉ là một
phần của giá trị doanh nghiệp.
Xét trên một góc độ nào đó tất cả các quyết định kinh doanh đều liên quan

đến xác định giá trị doanh nghiệp (định giá doanh nghiệp).
Đối với nội bộ doanh nghiệp khi tiến hành lập dự toán ngân sách cần xem xét các ảnh
hưởng của dự án cụ thể tới giá trị doanh nghiệp hoặc khi lập các kế hoạch chiến lược
cần xem xét giá trị doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng như thế nào với các hoạt động đó.

Đối với bên ngồi doanh nghiệp các nhà đầu tư cần phải định giá doanh
nghiệp để làm cơ sở cho các quyết định kinh doanh của họ. Với các thông tin về
định giá doanh nghiệp các nhà đầu tư có thể biết được giá thị trường của các cổ
phiếu cao hơn hay thấp hơn so với với giá trị thực của nó để từ đó có các quyết định
mua- bán cổ phiếu đúng đắn. Việc định giá cũng cần thiết trong quá trình thực hiện
cổ phần hóa, sát nhập hay giải thể doanh nghiệp. Tất cả các doanh nghiệp này và
các đối tượng có liên quan đều tiến hành với doanh nghiệp trước khi thực thi các
quyết định cổ phần hóa, sát nhập hay giải thể. Ngay cả đối với các nhà cung cấp tín
dụng có thể khơng quan tâm một cách rõ ràng tới giá trị doanh nghiệp nhưng ít nhất
họ phải ngầm quan tâm đến giá trị vốn chủ sở hữu doanh nghiệp nếu họ muốn
phòng các rủi ro trong hoạt động cho vay.
Giá trị mà một doanh nghiệp có thể mang lại cho các nhà đầu tư có thể xem xét trên
2 góc độ:
 Giá trị thanh lý
 Giá trị hoạt động liên tục

21


Giá trị doanh nghiệp có thể xác định theo nhiều phương pháp khác nhau như
phương pháp dựa vào bảng cân đối kế toán, phương pháp dựa vào kết quả kiểm kê
và đánh giá lại tài sản, phương pháp chiết khấu dòng tiền, phương pháp chiết khấu
dòng lợi nhuận thặng dư và phương pháp so sánh giá thị trường của doanh nghiệp
tương đồng, mỗi phương pháp này đều có những ưu và nhược điểm nhất định và
được sử dụng phù hợp với những tình huống khác nhau.

Định giá sản phẩm
Ban đầu ra mắt 3 dòng sản phẩm Chocolate với hàm lượng cacao khác nhau:
 Chocolate đen: 95 nghìn/100gam
 Chocolate sữa:70 nghìn/100 gam
 Chocolate trắng: 50nghìn/100 gam

Ngồi ra cịn có các dịng Chocolate ít đường phù hợp cho khách hàng đang
trong quá trình ăn kiêng.
Tại các siêu thị và trung tâm mua sắm công ty sẽ cung cấp các buổi dùng thử
Chocolate miễn phí và cung cấp cho người tiêu dùng về lợi ích của Chocolate mang
lại.
Giá cả khá đa dạng, hàm lượng cacao khác nhau để cho người tiêu dùng có thể lựa
chọn mua dùng sản phẩm phù hợp với sở thích của từng khách hàng.
2.1.6. Đối thủ cạnh tranh
Với sự phát triển không ngừng và nắm bắt được các công nghệ kĩ thuật cao,
thị trường cacao Việt Nam thời gian gần đây phát triển khá nhanh. Tại Việt Nam đã
có sự mở rộng các vùng đất trồng cacao và đặc biệt là sự xuất hiện của nhiều
thương hiệu chuyên về sản xuất Chocolate từ những hạt cacao để đáp ứng nhu cầu
mới của người tiêu dùng. Các nhà máy sản xuất Chocolate tại Việt Nam: Figo,
Marou, D’Art Chocolate, Chocolate Graphics,…
 Chocolate Figo

22


×