Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt tuần 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (126.61 KB, 20 trang )

 TRƯỜNG TIỂU HỌC HANH THÔNG 
Tuần 1 :
Kế hoạch giảng dạy tuần 1
Thứ MÔN S Tên bài MÔN C Tên bài
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
 TRƯỜNG TIỂU HỌC HANH THÔNG 
Thứ , ngày tháng năm 2004
Tập đọc – kể chuyện.
Cậu bé thông minh
I/ Mục tiêu:
A. Tập đọc.
a) Kiến thức :
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ có âm, vần, thanh Hs điạ phương dễ phát
âm sai và viết sai.
- Ngắt nghỉ đúng sau các dấu chấm , dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật.
b) Kỹ năng :
- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
- Hiểu nghóa của các từ khó được chú giải ở cuối bài.
c) Thái độ :
- Hiểu nội dung và ý nghóa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh tài trí của cậu bé.
B. Kể chuyện.
- Giúp Hs dựa vào trí nhớ và tranh, kể từng đoạn của câu chuyện.
- Rèn luyện khả năng tập trung theo dõi bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của
bạn, kể tiếp được lời kể của bạn.
II/ Chuẩn bò:
* GV: Tranh minh họa, truyện kể trong SGK.


Bảng viết sẵn câu, đoạn văn dài cần hướng dẫn.
* HS: SGK, vở.
III/ Các hoạt động:
1. Khởi động : Hát.
2. Bài cũ :
Gv kiểm tra đồ dùng học tập của Hs như : tập, SGK, bút.
Gv nhận xét.
3. Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa: Cậu bé thông minh.
4. Phát triển các hoạt động .
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu nắm được cách đọc và đọc
đúng các từ khó, câu khó.
• Gv đọc mẫu toàn bài.
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghóa từ.
- Yêu cầu Hs đọc
- Hs đọc từng câu.
. Lưu ý: Gv hướng dẫn HS phát âm đúng các từ ngữ, phân
biệt các âm vần thanh và viết đúng chính tả.
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn.
- Gv hướng dẫn Hs đọc đoạn văn
PP: Thực hành cá nhân, hỏi
đáp.
Học sinh đọc thầm theo Gv.
Hs đọc nối tiếp nhau từng câu,
mỗi Hs đọc từng câu dưới
dạng nối tiếp nhau.
Hs đọc theo dãy, từng em đọc
lần lược đến hết bài.
 TRƯỜNG TIỂU HỌC HANH THÔNG 

“Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp
nước. // Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ / nộp một
con gà trống biết đẻ trứng, / nếu không có / thì cả làng
phải chòu tội. //”.
“ Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ỉ”.(Giọng oai
nghiêm).
“ Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm !” (Giọng bực tức).
- Gv kết hợp giải nghóa từ: kinh đô, om sòm, trọng thưởng.
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu nội dung của bài, trả lời đúng câu
hỏi.
- Gv đưa ra câu hỏi:
+ Nhà vua nghó ra kế gì để tìm người tài?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệch của nhà vua?
+ Cậu bé làm cách nào để vua thấy lệch của ngài là vô lí?
- Gv nhận xét.
+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì?

+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
- Gv nhận xét.
- Gv cho Hs đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi:
Câu chuyện này nối lên điều gì?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bài học, qua việc các em
sắm vai từng nhân vật.
- GV chia Hs ra thành các nhóm. Mỗi nhóm 3 Hs
- Trò chơi: Sắm vai.
- Gv nhận xét nhóm đọc hay nhất.

* Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs kể từng đọn của câu
chuyện theo tranh.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs dựa vào những bức tranh để nhớ và
kể lại nội dung câu chuyện.
- Gv treo 3 tranh minh hoạ 3 đoạn của câu chuyện.
Ba Hs đọc ba đoạn.
Hs theo dõi, lắng nghe.
Hs giải thích nghóa của từ.
Một Hs đọc lại đoạn 1.
Một Hs đọc lại đoạn 3.
Cả lớp đọc ĐT đoạn 3.
PP: Đàm thoại, hỏi đáp.
Một học sinh đọc đọan 1.
Lệnh cho mỗi làng trong vùng
phải nộp một con gà trống biết
đẻ trứng.
Vì gà trống không đẻ trứng
được.
Học sinh đọc đoạn 2.
Hs thảo luận từng nhóm.
Đại diện từng nhóm lên trả lời.
Yêu cầu sứ giả về tâu Đức
Vua rèn chiếc kim thành một
con dao thật sắc để xẻ thòt
kim.
Hs thảo luận từng nhóm đôi.
Đại diện Hs lên trình bày.
Ca ngợi tài trí của cậu bé.
PP: Kiểm tra đánh giá.
Một Học sinh đọc bài.

Hs lên tham tham gia.
Hs nhận xét.
PP: Quan sát, giảng giải, hỏi
đáp, thực hành.
Hs quan sát.
Hs kể.
 TRƯỜNG TIỂU HỌC HANH THÔNG 
- Gv mời 3 Hs quan sát tranh và kể ba đoạn của câu
chuyện.
• Tranh 1:
- Quân lính đang làm gì?
- Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệch này?
• Tranh 2:
- Trước mặt vua cậu bé làm gì?
- Thái độ của nhà vua như thế nào?
• Tranh 3:
- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
- Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?
 Sau mỗi lần một HS kể cả lớp và Gv nhận xét
- Tuyên dương những em Hs có lời kể đủ ý, đúng trình tự,
lời kể sáng tạo.
- Nêu lên những điểm các thể hiện chưa tốt cần điều chỉnh.
1 Hs kể đoạn 1.
Đọc lệnh của nhà vua: Mỗi
làng phải nộp một con gà
trống.
Lo sợ.
1 Hs kể đoạn 2.
Khóc ầm ó.
Nhà vua giận dữ quát vì cho là

cậu bé láo, dám đùa với vua.
1 Hs kể đoạn 3.
Về tâu với đức vua rèn một
con dao thật sắc để xẻ thòt
chim.
Vua biết đã tìm được người tài,
nên trọng thưởng cho cậu bé,
gửi cậu vào trường học để rèn
luyện.
Hs nhận xét.
 TRƯỜNG TIỂU HỌC HANH THÔNG 
5. Tổng kềt – dặn dò .
- Về luyện đọc bài thật diễn cảm.
- Chuẩn bò bài sau: Hai bàn tay em.
- Nhận xét bài học.
Bổ sung :
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------
 TRƯỜNG TIỂU HỌC HANH THÔNG 
Thứ , ngày tháng năm 2004
Tập viết
Bài : A – Vừ A Dính.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức : Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa A. Viết tên riêng “ Vừ A Dính”

bằng chữ nhỏ. Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ.
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu
đúng.
c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bò: * GV: Mẫu viết hoa A.
Tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng kẻ ôli.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết.
III/ Các hoạt động:
1. Khởi động : Hát.
2. Bài cũ :
3. Giới thiệu và nê vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách viết đúng con chữ trên
bảng con.
• Luyện viết chữ hoa.
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong tên riêng
- Gv viết mẫu kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ.
- Gv yêu cầu Hs viết từng chữ “ A, V, D” trên bảng con.
• Hs viết từ ứng dụng.
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng
- Gv giới thiệu: Vừ A Dính là một thiếu niên người dâ tộc
Hmông, anh đã anh dũng hy sinh trong kháng chiến chống
Pháp để bảo vệ cán bộ cách mạng.
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con.
• Luyện viết câu ứng dụng.
- Gv giải thích câu tục ngữ: anh em trong gia đình phải thân
thiết, gắn bó với nhau như tay với chân, lúc nào cũng phải
yêu thương, đùm bọc nhau

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp
vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu
+ Viết chữ A: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ V, D: 1 dòng cỡ nhỏ.
PP: Trực quan, hỏi đáp, giảng giải,
thực hành.
Hs tìm.
Hs quan sát, lắng nghe.
Hs viết chữ vào bảng con.
Hs đọc: tên riêng Vừ A Dính.
Hs nhắc lại.
Hs tập viết trên bảng con.
Hs đọc câu ứng dụng:
Anh em như thể tay chân.
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Hs viết trên bảng con các chữ: Anh,
Rách.
PP: Thực hành.
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, để vở.
 TRƯỜNG TIỂU HỌC HANH THÔNG 
+ Viế chữ Vừ A Dính: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần.
- Gv theo dõi, uốn nắn.
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ.
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa

lại cho đúng.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm.
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp.
Trò chơi: Thi viết chữ đẹp.
Cho học sinh viết tên một đòa danh có chữ cái đầu câu là
A. Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
Hs viết vào vở
PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi.
Đại diện 2 dãy lên tham gia.
Hs nhận xét.
5. Tổng kết – dặn dò .
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà.
- Chuẩn bò bài: Âu Lạc.
- Nhận xét tiết học.
Bổ sung :
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
 TRƯỜNG TIỂU HỌC HANH THÔNG 
Thứ , ngày tháng năm 2004
Chính tả
Tập chép: Cậu bé thông minh
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức : Giúp Hs chép lại chính xác đoạn văn có 53 chữ trong bài “ Cậu bé
thông minh”. Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống.
b) Kỹ năng : Rèn Hs viết đúng. Rèn Hs kỹ năng nhìn chép, tránh viết thừa, viết thiếu
từ.

c) Thái độ : Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bò:
* GV: Bảng lớp viết sẵn đoạn văn.
Nội dung của bài tập.
Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ.
* HS: VBT.
II/ Các hoạt động:
1. Khởi động : Hát.
2. Bài cũ: GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
3. Giới thiệu và nêu vấn đề .
Giới thiệu bài + ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs tập chép.
- Mục tiêu: Giúp Hs nhìn chép đúng bài chính tả vào vở.
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bò.
- Gv đọc đoạn chép trên bảng
- Gv yêu cầu 2 –3 HS đọc lại đoạn chép.
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét. Gv hỏi:
+ Đoạn chép này từ bài nào?
+ Tên bài viết ở vò trí nào?
+ Đoạn chép có mấy câu?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con : chim sẻ, kim khâu sắc,
xẻ thòt.
• Hs chép bài vào vở.
- Gv gạch chân những tiếng dễ viết sai.
- Gv theo dõi, uốn nắn.
• Gv chấm chữa bài.
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì.

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).
- Gv nhận xét bài viết của Hs.
PP: Phân tích, thực hành.
Hs lắng nghe.
Hs đọc đoạn chép.
Bài “ Cậu bé thông minh”.
Viết giữa trang vở.
Có 3 câu.
Cuối câu 1 và câu 3 có dấu
chấm ; Cuối câu 2 có dấu hai
chấm.
Viết hoa.
Hs viết vào bảng con
Học sinh nêu tư thế ngồi.
Học sinh chép vào vở.
Học sinh soát lại bài.
Học sinh lên bảng giải.

×