Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Phân tích thực trạng tài chính công ty cổ phần sách thiết bị trường học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (386.36 KB, 20 trang )



Phân tích thực trạng tài chính công ty cổ phần
sách - thiết bị trường học Hà

Lê Thị Thuý Hằng

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Quản trị kinh doanh; Mã số: 60 34 05
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Đại Thắng
Năm bảo vệ: 2007


Abstract: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động tài chính của
doanh nghiệp như: thông tin, phương pháp, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng trong
phân tích tài chính doanh nghiệp. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tài chính tại
Công ty cổ phần sách - thiết bị trường học Hà Tĩnh trong thời gian qua, chỉ ra những kết
quả đạt được, những hạn chế của hoạt động tài chính tại công ty. Đề xuất một số giải
pháp và kiến nghị để cải thiện tình hình tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Công ty cổ phần sách - thiết bị trường học Hà Tĩnh

Keywords: Hạch toán kinh doanh; Quản lý tài chính; Tài chính; Tài chính doanh nghiệp


Content
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp. Tất cả các hoạt
động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngược lại tình hình tài
chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh. Để phục vụ cho
công tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả các nhà quản trị cần phải thường xuyên tổ


chức phân tích tình hình tài chính. Bởi vì, thông qua phân tích tài chính, cho biết những điểm
mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm
năng cần phát huy và những nhược điểm cần khắc phục.
Công ty sách - thiết bị trường học Hà Tĩnh sau hai năm chuyển thành công ty cổ phần,
hoàn toàn tự chủ về tài chính, tự chủ thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, đã có những đổi
mới đáng kể, quy mô sản xuất kinh doanh dược mở rộng, huy động thêm nguồn vốn của xã hội
vào sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên ảnh hưởng của cách quản lý cũ còn rất nặng nề, hoạt động


sản xuất kinh doanh chưa thực sự phát triển, nhiều nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trên báo cáo tài chính
của công ty. Bên cạnh đó công tác quản trị tài chính, phân tích hoạt động tài chính chưa được coi
trọng, tình hình tài chính của công ty chưa được quan tâm đúng mức chưa đáp ứng được yêu cầu
quản lý về tài chính. Do thiếu các thông tin về tài chính nên các nhà quản lý của công ty thiếu
căn cứ và cơ sở để đánh giá và quản lý tình hình hoạt động kinh doanh của mình. Nếu có, thì đó
cũng chỉ là những thông tin manh mún, chưa chính xác, có thể làm ảnh hưởng sai lệch đến kết
quả nhận định và đánh giá của lãnh đạo công ty, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng của những quyết
định quản trị doanh nghiệp.
Xuất phát từ tình hình thực tế, thấy rõ được tầm quan trọng của quản trị tài chính và phân tích tài
chính trong các doanh nghiệp nói chung và tại công ty cổ phần sách và thiết bị Hà Tĩnh nói riêng. Vì vậy,
“Phân tích thực trạng tài chính công ty cổ phần sách - thiết bị trường học Hà Tĩnh” là một đề tài cần
thiết.
2. Tình hình nghiên cứu
Hiện nay,đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu có đề cập đến phân tích tình hình tài
chính trong các doanh nghiệp. Tại công ty cổ phần sách và thiết bị trường học Hà Tĩnh chưa có
công trình nào nghiên cứu về thực trạng tài chính.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Dựa trên nghiên cứu lý luận về phân tích tài chính, tiến hành phân tích thực trạng và đề
xuất một số giải pháp nhằm mục đích cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần sách -
thiết bị trường học Hà Tĩnh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là tình hình tài chính tại công ty cổ phần sách và thiết bị trường
học Hà Tĩnh.
Phạm vi nghiên cứu là các số liệu báo cáo tài chính của công ty cổ phần sách - thiết bị
trường học Hà Tĩnh trong hai năm: 2005 và 2006.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tổng hợp, so sánh, phân
tích, thống kê, khảo sát, đối chiếu kết hợp với việc sử dụng các bảng biểu số liệu minh hoạ.
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
Khái quát hoá một số vấn đề lý luận về phân tích tài chính của doanh nghiệp.
Đánh giá hoạt động tài chính của công ty cổ phần sách và thiết bị trường học Hà Tĩnh.
Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp công ty cải thiện tình hình tài chính, kinh doanh có
hiệu quả hơn.
7. Bố cục của luận văn
Luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tài chính tại công ty cổ phần sách - thiết bị trường


học Hà Tĩnh trong thời gian qua
Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công
ty cổ phần sách và thiết bị trường học Hà Tĩnh


Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về
tài chính doanh nghiệp

1.1. Tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động
và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ

tiền tệ nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Mục tiêu quản lý tài chính doanh nghiệp
1.1.3. Vai trò quản lý tài chính doanh nghiệp
1.1.4. Khái niệm và vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.4.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép
thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình
tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra
các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp.
1.1.4.2. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2. Mục tiêu, ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ thông tin hữu ích cho
những người sử dụng thông tin khác nhau để giúp họ có quyết định đúng đắn khi ra các quyết
định đầu tư, quyết định cho vay, quyết định sản xuất
ý nghĩa tối cao và quan trọng nhất của phân tích tài chính doanh nghiệp là giúp cho những
người ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng, tiềm năng
của doanh nghiệp.
1.3. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính
1.3.1. Thông tin chung


1.3.2. Thông tin theo ngành kinh tế
1.3.3. Thông tin liên quan đến tài chính doanh nghiệp
Thông tin kế toán là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết. Nó được phản ánh đầy đủ trong
các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở các báo
cáo tài chính.
1.4. Phương pháp phân tích tài chính
1.4.1. Phương pháp so sánh
1.4.2. Phương pháp phân tích tỷ lệ

1.4.3. Phương pháp phân tích Dupont
1.5. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.5.1. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
1.5.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản
Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thông qua việc so sánh
giữa các năm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối của tổng số tài sản cũng như chi tiết đối với
từng loại tài sản. Qua đó thấy được sự biến động về quy mô kinh doanh, năng lực kinh daonh của
doanh nghiệp. Khi xem xét vấn đề này, cần quan tâm để ý đến tác động của từng loại tài sản đối
với quá trình kinh doanh và chính sách tài chính của doanh nghiệp trong việc tổ chức huy động
vốn.
1.5.1.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Phương pháp phân tích là xác định tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổng số, so sánh
từng loại nguồn vốn giữa các năm với nhau cả về số tuyệt đối lẫn tương đối.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn để đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh
nghiệp, xác định mức độ độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn mà
doanh nghiệp gặp phải trong khai thác nguồn vốn. Nếu nguồn vốn của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng
cao và có xu hướng tăng thì điều đó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh
nghiệp là cao và ngược lại.
1.5.2. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Xem xét sự thay đổi của các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của doanh nghiệp trong
một thời kỳ theo số liệu giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán. Việc thiết lập bảng kê
nguồn vốn và sử dụng vốn là cơ sở để tiến hành phân tích tình hình tăng giảm nguồn vốn, sử
dụng vốn, chỉ ra những trọng điểm đầu tư vốn và những nguồn vốn chủ yếu được hình thành để


tài trợ cho những đầu tư đó. Từ đó có giải pháp khai thác các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn trong doanh nghiệp.
1.5.3. Phân tích tài chính qua các tỷ số tài chính
1.5.3.1.Nhóm tỷ số thanh khoản
* Tỷ số thanh khoản hiện thời(Curent ratio)

Tài sản lưu động
Tỷ số thanh khoản hiện thời =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số này có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng
tốt và ngược lại.
* Tỷ số thanh khoản nhanh (Quyck ratio)
Tài sản lưu động - Dự trữ
Tỷ số thanh khoản nhanh =
Nợ ngắn hạn
1.5.3.2. Nhóm tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số hiệu quả hoạt động
* Vòng quay hàng tồn kho
Doanh thu thuần
Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
* Kỳ thu tiền bình quân
Giá trị khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = x 360
Doanh thu thuần
Trong phân tích tài chính, tỷ số này được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong
thanh toán của doanh nghiệp.
* Vòng quay tài sản lưu động
Doanh thu thuần
Vòng quay tài sản lưu động =
Tài sản lưu động bình quân


Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong từng giai đoạn và trong cả
quá trình sản xuất kinh doanh.
* Vòng quay tài sản cố định
Doanh thu thuần

Vòng quay tài sản cố định =
Tài sản cố định bình quân
Tỷ số này cao thể hiện vốn cố định được sử dụng một cách có hiệu quả vào quá trình sản
xuất kinh doanh.Tỷ số này thấp phản ánh việc có thể doanh nghiệp đã đầu tư vốn cố định không
cân đối, hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị chưa cao, hoặc do doanh thu trong kỳ thấp làm cho
đồng vốn bị ứ đọng.
* Vòng quay tổng tài sản
Doanh thu thuần
Vòng quay tổng tài sản =
Tổng tài sản bình quân
1.5.3.3.Nhóm tỷ số quản lý nợ
* Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tổng nợ bình quân
Tỷ số nợ =
Tổng tài sản bình quân

* Tỷ số khả năng trả lãi
EBIT
Tỷ số khả năng trả lãi =
Chi phí lãi vay
1.5.3.4. Nhóm tỷ số khả năng sinh lời
* Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Return On Sales- ROS)
Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng và doanh thu nhằm cho biết một đồng
doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận sau thuế


ROS =
Doanh thu thuần
* Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return On Assets- ROA)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản
của doanh nghiệp.
Lợi nhuận sau thuế
ROA =
Tổng tài sản bình quân
* Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return On common Equyty- ROE)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu(ROE) đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi
đồng vốn chủ của doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
Vốn chủ sở hữu bình quân
1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính
1.6.1. Chất lượng thông tin sử dụng
1.6.2.Trình độ cán bộ phân tích
1.6.3. Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành

Chương 2: thực trạng tài chính công ty cổ phần sách - thiết bị trường học Hà Tĩnh trong
thời gian qua

2.1. Khái quát về công ty cổ phần sách - thiết bị trường học Hà Tĩnh
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Năm 1992, ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh có quyết định số 1335/QĐ.UB ngày 10 tháng
12 năm 1992 quyết định thành lập công ty sách - thiết bị trường học Hà Tĩnh với chức năng phát
hành các loại sách, thiết bị trường học, văn phòng phẩm, ấn phẩm.
Năm 2004, ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ra quyết định số 458/QĐ.UB.DN về việc phê
duyệt phương án chuyển công ty sách- thiết bị trường học Hà Tĩnh thành công ty cổ phần sách - thiết
bị trường học Hà Tĩnh.
2.1.2. Chức năng hoạt động
Được phép tổ chức mua và phát hành các loại sách,văn hoá phẩm, văn phòng phẩm trong
nước và nhập ngoại, các loại giấy tờ chứng từ phục vụ công tác quản lý hành chính kinh tế - xã



hội. Kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, mỹ thuật, vật tư, vật phẩm văn hoá thông tin
dụng cụ thể dục thể thao, dụng cụ học tập, các sản phẩm phục vụ thiếu nhi. Sản xuất, liên doanh,
liên kết các loại thiết bị trường học. Hướng dẫn sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học. Liên kết
đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ về các lĩnh vực: Quản trị kinh doanh, tài chính kế toán, tin học,
ngoại ngữ. Mua bán, ký gửi hàng hóa. Môi giới thương mại. Kinh doanh du lịch, nhà hàng ăn
uống, giải khát. Cho thuê nhà làm văn phòng, hội nghị, hội thảo, nhà khách cho các tổ chức và cá
nhân trong và ngoài nước. Liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để mở
rộng khả năng kinh doanh. In ấn các tài liệu, hồ sơ, sổ sách phục vụ ngành giáo dục. Tư vấn và cung
ứng dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về các lĩnh vực thư viện trường học. Làm đại lý tiêu thụ các
sản phẩm văn hoá cho các đơn vị, cá nhân có nhu cầu.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
2.1.4. Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động của công ty
2.2. Phân tích thực trạng tài chính công ty cổ phần sách - thiết bị trường học Hà Tĩnh
2.2.1. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
2.2.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản
Trong giai đoạn 2005-2006, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đã không ngừng tăng
lên cả về tài sản lưu động và tài sản cố định. Tài sản cố định ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong
tổng tài sản. Điều này cho thấy công ty đã rất chú trọng đến việc đầu tư cơ sở vật chất để mở
rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Công ty đã tăng các loại tài sản cần thiết để mở rộng quy mô, tăng
năng lực sản xuất kinh doanh, thu hút khách hàng. Tuy nhiên cũng cần chú ý đến dự trữ tiền và đặc biệt
là dự trữ hàng tồn kho vừa phải, đủ và phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh, tăng tốc độ luân
chuyển vốn.
2.2.1.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Năm 2006, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty có tăng lên nhưng tốc độ tăng không lớn
bằng nợ phải trả. Để tài trợ cho việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh công ty đã tăng cường
vay nợ ngân hàng và chiếm dụng các khoản phải trả. Trong đó, chủ yếu công ty tăng cường vay
nợ ngắn hạn.
2.2.2. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

Năm 2006 công ty chủ yếu đã dùng các khoản nợ ngắn hạn để phát triển nguồn vốn kinh
doanh, tài trợ cho các khoản phải thu ở khách hàng, dự trữ hàng tồn kho và một phần tài sản cố
định. Việc đầu tư tài sản cố định bằng nguồn vốn ngắn hạn sẽ làm cho công ty gặp khó khăn lớn
khi các khoản nợ ngắn hạn tới hạn trả, có thể gây mất khả năng thanh toán .
2.2.3. Phân tích tài chính qua các tỷ số tài chính
2.2.3.1. Phân tích nhóm tỷ số thanh khoản


* Tỷ số thanh khoản hiện thời
Tỷ số thanh khoản hiện thời của công ty giảm và giảm thấp hơn 1. Tình hình tài chính
của công ty đang gặp khó khăn, không an toàn, công ty không đảm bảo khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn đến hạn. Năm 2006, công ty gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ ngắn hạn
chủ yếu là do công ty đã dùng một phần nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản cố định. Nếu công ty
không có hướng khắc phục tình trạng này thì đây sẽ là một vấn đề đáng lo ngại.
* Tỷ số thanh khoản nhanh
Trong 2 năm 2005 và 2006 tỷ lệ này của công ty đều thấp hơn 1. Điều này nói lên rằng,
năm 2005 và 2006 để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bắt buộc công ty sẽ phải sử dụng đến
hàng tồn kho. Công ty sẽ gặp khó khăn khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn phải thanh toán vì
hàng tồn kho không phải là khoản dễ chuyển thành tiền và khoản phải thu không phải lúc nào
cũng thu được.
Khả năng thanh toán của công ty trong hai năm gần đây có xu hướng ngày càng kém đi.
Công ty không đảm bảo thanh toán được các khoản nợ ngắn hạn kể cả khi đã huy động hết hàng
tồn kho và thu được toàn bộ các khoản phải thu. Với khả năng thanh toán như vậy, công ty sẽ
gặp nhiều khó khăn trong thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn và thiếu tính chủ động về tài chính. Và
tình hình tài chính của công ty sẽ càng khó khăn nếu chẳng may kinh doanh bị thua lỗ. Việc
không đảm bảo khả năng thanh toán có thể sẽ làm cho công ty mất uy tín với các chủ nợ và các
nhà đầu tư và công ty sẽ khó chớp được cơ hội khi có điều kiện thuận lợi.

2.2.3.2. Phân tích nhóm tỷ số quản lý tài sản
* Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho của công ty có chiều hướng đi xuống. Nguyên nhân là do tốc độ
của hàng tồn kho tăng nhanh hơn là tốc độ tăng của doanh thu thuần.
Việc vòng quay hàng tồn kho giảm cho thấy công ty đã đầu tư nhiều vào hàng tồn kho.
Giữ nhiều hàng tồn kho dẫn đến số ngày tồn kho của công ty sẽ cao, hàng chậm luân chuyển.
* Kỳ thu tiền bình quân
Năm 2006, số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu của công ty giảm so với năm
2005. Có thể dễ dàng nhận ra nguyên nhân của sự thay đổi này là do tốc độ tăng của doanh thu
thuần nhanh hơn tốc độ tăng của các khoản phải thu bình quân.
Do công ty đã liên tục mở thêm cửa hàng bán lẻ, hệ thống các đại lý và thu hút thêm
được khách hàng đã làm cho doanh thu của công ty tăng lên. Tuy nhiên để doanh thu tăng cao
hơn nữa, công ty cần xây dựng một chính sách tín dụng hợp lý bên cạnh các chiến lược phát triển
thị trường.


* Vòng quay tài sản lưu động
Vòng quay tài sản lưu động của công ty có chiều hướng biến động giảm vào năm 2006.
Tài sản lưu động tăng lên chủ yếu là hàng tồn kho và các khoản phải thu. Doanh thu của công ty
tăng chậm hơn so với tài sản lưu động vì công ty chưa chú trọng vào công tác thị trường, kế
hoạch tiêu thụ chưa được quan tâm đúng mức. Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty
phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng của các thành phần trong tài sản lưu động như các khoản phải
thu, hàng tồn kho Do đó ta có thể thấy được tỷ số phản ánh vòng quay tài sản lưu động chính là
chỉ tiêu tổng hợp của các tỷ số kỳ thu tiền bình quân và vòng quay hàng tồn kho. Vì vậy công ty
cần phải có biện pháp thu hồi công nợ, quản lý khoản phải thu, giải phóng hàng tồn kho, đẩy
mạnh tiêu thụ.
* Vòng quay tài sản cố định
Năm 2006 vòng quay tài sản cố định của công ty giảm xuống ở mức thấp so với năm
2005. Điều này chứng tỏ một đồng tài sản cố định tạo ra số đồng doanh thu ngày càng ít đi.
Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm chỉ tiêu này là do tài sản cố định của công ty tăng lên nhanh
chóng với tốc độ tăng lớn hơn nhiều tốc độ tăng của doanh thu.
* Vòng quay tổng tài sản

Năm 2006, vòng quay tổng tài sản giảm so với năm 2005.Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
chịu ảnh hưởng của cả hiệu suất sử dụng tài sản cố định và tài sản lưu động. Đối với tài sản lưu
động, dự trữ và phải thu ngày càng tăng làm giảm tốc độ luân chuyển vốn, còn đối với tài sản cố
định thì để làm ra 1 đồng doanh thu công ty ngày càng phải hao phí nhiều tài sản cố định hơn,
kết quả tất yếu là hiệu suất sử dụng tài sản của công ty đã bị giảm. Do vậy, trong tương lai, công
ty cần có kế hoạch và biện pháp khai thác, sử dụng tốt các tài sản cố định; xây dựng chính sách
bán hàng hợp lý, quản lý tốt khoản phải thu, quản lý hàng tồn kho, đảy mạnh tiêu thụ.
Nhìn chung, khả năng quản lý tài sản của công ty trong giai đoạn này có xu hướng suy
giảm. hàng tồn kho luân chuyển chậm hơn, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động, tài sản cố định
cũng như hiệu quả sử dụng tổng tài sản đều giảm.
2.2.3.3. Phân tích nhóm tỷ số quản lý nợ
* Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tỷ số nợ của công ty là tương đối cao là do các khoản vay nợ của công ty tăng cao trong
khi tổng tài sản của công ty cũng tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn.
Thông thường, với tỷ số nợ cao như thế này vừa có lợi nhưng cũng vừa bất lợi cho công
ty, có lợi cho công ty vì chi phí của nợ thường thấp hơn chi phí của vốn chủ sở hữu, chi phí trả
lãi vay đối với những khoản nợ phải trả lãi sẽ tạo ra một khoản tiết kiệm nhờ thuế, đồng thời tỷ
số nợ cao thì khi công ty có lãi sẽ phát huy tác dụng đòn bẩy tài chính tức là làm khuếch đại tỷ số


lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu nhưng bất lợi ở chỗ các chủ nợ của công ty sẽ cảm thấy không an
toàn trước một tỷ số nợ quá cao như vậy và do đó công ty sẽ khó tiếp cận được những nguồn vốn
vay khi có nhu cầu. Do đó, công ty cần cân nhắc nên tăng vốn chủ sở hữu hay vốn vay và tăng
như thế nào để tài trợ cho các tài sản tăng thêm.
* Tỷ số khả năng trả lãi
Khả năng thanh toán lãi vay của công ty năm 2006 bị suy giảm so với năm 2005, tức là
một đồng lãi vay được đảm bảo bằng số đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay ngày càng ít đi.
Nguyên nhân là do công vẫn tiếp tục tăng cường vay nợ, cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều tăng
để tài trợ cho đầu tư tài sản. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty chưa cao, lợi nhuận chưa tăng tương xứng với quy mô, dẫn đến khả năng

thanh toán lãi năm 2006 đã bị suy giảm.
Nhìn chung khả năng quản lý nợ của công ty có xu hướng bị suy giảm, tỷ số nợ chiếm tỷ
lệ cao trong tổng tài sản nhưng tỷ số khả năng thanh toán lãi vay của công ty lại thấp, việc công
ty chủ yếu sử dụng nợ để hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ là tốt, có tác dụng khuếch đại khả
năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, khi công ty sử dụng nợ có hiệu quả. Nhưng nó sẽ có tác dụng
ngược lại nếu công ty không có biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, phân bổ vốn một
cách hợp lý. Do vậy, trong tương lai công ty cần có các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng
nợ từ đó giúp cải thiện tình hình tài chính của công ty.
2.2.3.4. Phân tích nhóm tỷ số khả năng sinh lời
* Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Return On Sales- ROS)
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của công ty năm 2006 giảm 16.44% so với năm 2005. Tức
là một đồng doanh thu thuần tạo ra số lợi nhuận sau thuế ngày càng ít đi. Tỷ số lợi nhuận trên
doanh thu giảm như vậy là do tốc độ tăng của doanh thu thuần cao hơn tốc độ tăng của lợi nhuận
sau thuế. Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của công ty giảm là các
khoản chi phí đều tăng mạnh, tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần.
* Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return On Assets- ROA)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản của công ty biến động theo xu hướng giảm. Tỷ số này
cho thấy một dấu hiệu không mấy tốt đẹp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản của công ty giảm sút là do hiệu suất sử dụng tài sản suy
giảm và lợi nhuận thu được trên một đồng doanh thu ngày càng ít đi.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ số ROA suy giảm là do công ty sử dụng tài sản, quản lý
chi phí chưa có hiệu quả, doanh thu tăng chưa tương xứng với mức độ đầu tư tài sản. Nguyên nhân
dẫn đến tình trạng này là do công ty đã đầu tư xây dựng nhà xưởng, cửa hàng, máy móc thiết bị,


phương tiện vận tải, đầu tư mạnh vào hàng tồn kho, nên đã làm tăng tổng tài sản nhưng chưa khai
thác được nhiều, bên cạnh đó lại làm phát sinh nhiều khoản chi phí như khấu hao tài sản cố định, chi
phí quản lý, chi phí bán hàng
Để nâng cao tỷ số ROA, trong thời gian tới công ty cần có biện pháp sử dụng tài sản hiệu
quả hơn, đẩy mạnh sản phẩm tiêu thụ để tăng doanh thu đồng thời có các biện pháp tăng hiệu

quả hoạt động quản lý để giảm chi phí từ đó cải thiện tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản.
* Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Năm 2006, tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bị giảm so với năm 2005. Điều đó cho
thấy khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu đã bị giảm xuống mặc dù tốc độ giảm không lớn bằng
tốc độ giảm của tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu của công ty bị suy giảm chủ yếu do khả năng
sinh lời của tài sản bị suy giảm. Mặt khác, nhờ có tỷ số nợ tăng lên đã làm cho khả năng sinh lợi
trên vốn chủ sở hữu tăng lên do vậy mặc dù ROE bị suy giảm nhưng tốc độ giảm thấp hơn ROA.
Trong giai đoạn này, nhìn chung khả năng sinh lời của công ty có xu hướng giảm sút.
Mặc dù lợi nhuận sau thuế của công ty có tăng lên nhưng khả năng sinh lời trên doanh thu, khả
năng sinh lời của tài sản, khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu đều giảm.
2.3. Đánh giá tình hình tài chính của công ty cổ phần sách - thiết bị trường học Hà Tĩnh
2.3.1. Điểm mạnh
- Tổng tài sản của công ty không ngừng được tăng lên cho thấy hoạt động kinh doanh của
công ty không gặp phải thua lỗ làm mất vốn và từng bước mở rộng về quy mô.
- Tỷ trọng tài sản cố định của công ty ngày càng tăng lên chứng tỏ công ty đã chú trọng
vào đầu tư, đa đạng các lĩnh vực hoạt động.
- Mặc dù khoản phải thu của khách hàng có tăng lên nhưng tốc độ tăng thấp hơn tốc độ
tăng của doanh thu, khả năng thu hồi nợ tốt hơn.
- Doanh thu bán hàng của công ty tăng lên đáng kể. Đó là do công ty đã có chiến lược
khá tốt trong tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường, lĩnh vực kinh doanh.
- Thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty đều đạt xấp xỉ trên dưới 2 triệu đồng
một tháng, chế độ khen thưởng phúc lợi được công ty chú trọng.
2.3.2. Điểm yếu và nguyên nhân
2.3.2.1. Điểm yếu
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, tình hình tài chính công ty còn chưa thực sự tốt, thể
hiện ở một số điểm sau:


- Khả năng thanh toán nợ vay của công ty là rất thấp, bị giảm liên tục qua các năm. Năm

2006, công ty không có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn. Nợ ngắn hạn
của công ty ngày càng tăng nhưng lại không dùng hoàn toàn vào đầu tư tài sản ngắn hạn mà một
phần nợ ngắn hạn được dùng để đầu tư vào tài sản cố định. Điều này cho thấy tình hình tài chính
của công ty không an toàn.
- Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng lên không nhiều. Trong cơ cấu vốn của mình
công ty chủ yếu sử dụng nợ để tài trợ cho các nhu cầu về vốn trong kinh doanh.
- Công ty cho khách hàng nợ nhiều hơn, trong trường hợp khách hàng không trả nợ sẽ
gây khó khăn lớn cho công ty.
- Khả năng quản lý tài sản của công ty có xu hướng giảm sút. Hàng tồn kho tăng mạnh
làm tăng chi phí lưu kho, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động và tài sản cố định đều giảm làm vòng
quay tổng tài sản giảm .
- Doanh thu của công ty có tăng nhưng chưa tương xứng với tiềm năng và quy mô của
công ty.
- Khả năng sinh lợi của tài sản, khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu đều giảm.
2.3.2.2. Nguyên nhân
- Công ty liên tục tăng các khoản vay nợ, sử dụng nợ vay không đúng mục đích, chưa
mang lại hiệu quả. Nợ ngắn hạn được dùng để tài trợ cho tài sản dài hạn dẫn đến tình trạng khả
năng thanh toán bị suy giảm.
- Khoản phải thu tăng đáng kể là do công ty đã cho nợ nhiều hơn để thu hút khách hàng
nhưng lại chưa có chính sách bán hàng, chính sách tín dụng rõ ràng nên lượng khách hàng thu
hút chưa lớn, quản lý khoản phải thu gặp nhiều khó khăn.
- Hàng tồn kho tăng mạnh do công ty nhập hàng với số lượng lớn để giảm chi phí mua
hàng. Công ty không nghiên cứu kỹ thị trường, nhập nhiều lô hàng không phù hợp với đa số các
khách hàng dẫn đến một khối lượng hàng tồn kho lớn không tiêu thụ được.
- Tài sản cố định của công ty tăng lên nhanh chóng trong hai năm gần đây do công ty xây
dựng nhà xưởng, máy móc thiết bị, đầu tư nâng cấp và mua mới nhà cửa, thay mới thiết bị văn
phòng, phương tiện vận tải nhưng sử dụng chưa mang lại nhiều hiệu quả, chưa sử dụng hết công
suất do chưa tìm kiếm được nhiều hợp đồng, nhiều dãy nhà còn bỏ trống gây lãng phí, nhiều tài
sản cũ không còn sử dụng nhưng chưa có kế hoạch thanh lý, nhượng bán.
- Mặc dù doanh thu của công ty tăng nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty lại không cao

tương ứng là do công tác quản lý chi phí chưa tốt, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán
hàng, chi phí lãi vay tăng dần qua các năm chiếm một tỷ trọng lớn.


- Chưa có cán bộ phân tích tài chính,công tác phân tích tài chính chưa được coi trọng,
chưa tiến hành phân tích tài chính cũng là một nguyên nhân làm cho ban lãnh đạo công ty không
nắm bắt được tình hình tài chính một cách chính xác nên không đưa ra được các quyết sách kịp
thời.
- Trình độ đội ngũ lao động của công ty còn nhiều hạn chế do công tác tuyển dụng, đào
tạo chưa được coi trọng đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến tốc độ phát triển của công ty nói
chung và tình hình tài chính của công ty nói riêng.
- Chế độ quản lý tài chính chưa thực sự đồng bộ, hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành chưa
được thiết lập gây khó khăn cho các doanh nghiệp nói chung trong việc đánh giá tình hình tài
chính của doanh nghiệp.



chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần sách -
thiết bị trường học Hà Tĩnh

3.1. Phương hướng phát triển của công ty
- Xây dựng công ty trở thành một công ty kinh doanh đa dạng, hoạt động trong nhiều lĩnh
vực thương mại, dịch vụ, sản xuất.
- Duy trì là một công ty đứng đầu về phát hành sách, cung cấp thiết bị trường học, tiến tới
xây dựng, củng cố uy tín, thương hiệu để công ty trở thành một công ty dẫn đầu về các lĩnh vực.
- Xác định sách, thiết bị giáo dục và nội thất học đường là mặt hàng kinh doanh chủ lực
của công ty, là nguồn thu cốt lõi, là động lực để tác động các mặt hàng kinh doanh khác
- Đón đầu dự án đầu tư công nghệ thông tin vào tất cả các trường học phổ thông
- Tiếp tục kinh doanh tốt mặt hàng ấn phẩm, văn phòng phẩm, kinh doanh đồ chơi để
tăng doanh số

- Xây dựng tốt thị trường trong tỉnh vừa có thị trường ngoài tỉnh. Có điểm phát hành ở
các phòng giáo dục, nhưng tập trung các đại lý các huyện, thị xã. Xây dựng hệ thống đại lý ổn
định, xây dựng nhà sách liên kết với các đại lý ở các trọng điểm.
- Tập trung mọi nguồn lực để đạt tốc độ tăng trưởng cao và bền vững.
- Không ngừng xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính
3.2. Giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần sách - thiết bị trường
học Hà Tĩnh trong thời gian tới
3.2.1. Nâng cao khả năng thanh toán và điều chỉnh cơ cấu vốn


Tăng vốn chủ sở hữu, tăng vốn trung và dài hạn, giảm vốn vay ngắn hạn từ đó nâng cao
khả năng thanh toán đồng thời điều chỉnh cơ cấu vốn.
3.2.2. Nâng cao khả năng quản lý tài sản
3.2.2.1. Giải pháp chính sách bán chịu và quản lý khoản phải thu
* Chính sách bán chịu
- Xác định mục tiêu bán chịu
- Quyết định tiêu chuẩn bán chịu
- Xây dựng các điều khoản bán chịu
- Xem xét ảnh hưởng rủi ro do bán chịu
* Quản lý khoản phải thu
- Tổ chức một bộ phận chuyên đánh giá khách hàng trước khi bán chịu và theo dõi thu
hồi nợ.
- Theo dõi chặt chẽ về thời hạn các khoản nợ
- Nghiên cứu tình hình ngân quỹ, giám sát hoạt động kinh doanh của khách hàng, có thể
phân công quản lý theo từng nhóm khách hàng.
- Thường xuyên đối chiếu công nợ
- Thu hồi các khoản nợ của những khách hàng mà không còn mối quan hệ với Công ty.
3.2.2.2. Giảm hàng tồn kho
- Cần phải tính toán lượng đặt hàng vừa đủ, tránh tình trạng dư thừa gây ứ đọng vốn.
- Cần xem xét đánh giá lại hàng tồn, xác định lại giá trị của từng loại hàng, thanh lý

những lô hàng không còn phù hợp với thị hiếu, nhu cầu của khách hàng.
- Làm tốt công tác tiêu thụ, mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng để hàng tồn kho nhanh
chóng được giải phóng từ đó tăng vòng quay của vốn.
3.2.2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định
- Công ty cần có kế hoạch sử dụng, để có thể tận dụng, khai thác hết khả năng của các tài
sản cố định, những tài sản cố định không cần thiết công ty cần nhanh chóng thanh lý, nhượng
bán.
- áp dụng phương pháp khấu hao hợp lý đối với tài sản cố định.
- Trong quản lý tài sản cố định, công ty cần quản lý chặt chẽ về hiện vật, không để mất
mát hư hỏng trước thời gian khấu hao.
- Sử dụng triệt để cơ chế thưởng phạt công minh với những người có phát minh sáng chế
cải tiến kỹ thuật, những người thiếu tinh thần trách nhiệm trong quản lý và sử dụng tài sản cố
định.


3.2.3. Nâng cao khả năng sinh lãi
- Sử dụng các biện pháp để tăng doanh thu
- Sử dụng các biện pháp để tiết kiệm chi phí
3.2.4. Giải pháp về phân tích tài chính doanh nghiệp
- Sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích tài chính
- Tiến hành phân tích tài chính theo các nội dung
- Lập báo cáo tổng hợp số liệu phân tích qua nhiều năm
3.2.5. Đào tạo cán bộ cho phân tích tài chính
Công ty cần có sự đầu tư thích đáng, có kế hoạch bồi dưỡng và đào tạo cán bộ chuyên
đảm nhiệm về phân tích tài chính. Bên cạnh đó, công ty cũng cần tuyển thêm đội ngũ cán bộ trẻ
có nghiệp vụ về tài chính doanh nghiệp, năng động và sáng tạo.
3.2.6. Nâng cao trình độ đội ngũ lao động
Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty cần phải có kế hoạch đào tạo bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ lao động. Công ty cần nâng cao tiêu chuẩn tuyển chọn lao động, đảm bảo
chất lượng lao động tuyển thêm.



3.3. Kiến nghị
3.3.1. Chế độ quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh
- Chính phủ, Bộ Tài chính cần có sự ổn định trong việc ban hành các chế độ quản lý tài
chính và hạch toán kinh doanh. Tuy nhiên cũng cần phải chỉnh sửa những quy định chưa hợp lý
và bổ sung thêm các quy định phù hợp để điều chỉnh hoạt động của các doanh nghiệp theo yêu
cầu của từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế.
- Các cơ quan kiểm toán Nhà nước cần thực hiện tốt nhiệm vụ của mình để đảm bảo tính
khách quan của công tác kiểm toán.
- Cần tiến tới yêu cầu các doanh nghiệp phải thực hiện phân tích tài chính một cách
nghiêm túc để tự đánh giá hoạt động tài chính của mình.


- Nhà nước nên bắt buộc các doanh nghiệp phải công khai báo cáo tài chính cũng như kết
quả phân tích tài chính. Điều này sẽ góp phần làm cho tình hình tài chính của các doanh nghiệp
thêm trong sạch và lành mạnh.
3.3.2 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành
Hiện nay các doanh nghiệp đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc đánh giá tình hình tài
chính của doanh nghiệp mình. Các doanh nghiệp chỉ có thể đánh giá bằng cách so sánh các chỉ
tiêu tài chính giữa các năm với nhau mà chưa thể so sánh với chỉ tiêu trung bình của ngành để
biết được mức độ hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp so với toàn ngành như thế nào. Do
vậy nhà nước cần phải có những quy định cụ thể về xác định chỉ tiêu trung bình ngành.

Kết luận

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp hoạt động trong
nền kinh tế thị trường. Để phát triển được hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả đòi hỏi
doanh nghiệp phải hết sức cố gắng, tìm kiếm khách hàng cũng như mở rộng thị trường. Có nhiều
biện pháp khác nhau để giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả họat động sản xuất kinh doanh, cải

thiện tình hình tài chính, trong đó việc phân tích tình hình tài chính, thường xuyên đưa ra giải
pháp là một trong những công cụ hữu hiệu, quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính giúp các nhà quản lý nâng cao khả
năng quản trị doanh nghiệp một cách tốt nhất.
Sau hai năm chuyển sang công ty cổ phần, công ty cổ phần sách- thiết bị Hà Tĩnh đã đạt
được những tiến bộ đáng kể đóng góp vào thành công chung của nền kinh tế trong những năm
gần đây. Nhìn chung công tác quản lý tài chính kế toán của công ty đã có những tiến bộ, song
công tác tài chính vẫn chưa đồng bộ. Qua nghiên cứu thực trạng hoạt động tài chính tại công ty
cổ phần sách- thiết bị trường học Hà Tĩnh cho thấy công tác tài chính chưa thực sự phát huy hết
vai trò là một công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lý của công ty. Do vậy, việc nghiên cứu,
phân tích thực trạng tài chính và đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính, hoàn
thiện hơn nữa hoạt động kinh doanh tại công ty là một yêu cầu cấp bách và cần thiết.
Trên cơ sở lý luận kết hợp với thực trạng tài chính tại công ty cổ phần sách- thiết bị
trường học Hà Tĩnh, luận văn “Phân tích thực trạng tài chính công ty cổ phần sách - thiết bị
trrường học Hà Tĩnh” đã đi vào đánh giá kết quả đạt được, phân tích mặt hạn chế và nguyên


nhân đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần sách-
thiết bị trường học Hà Tĩnh. Với các giải pháp đã được đề cập trong luận văn, sẽ tạo điều kiện
cho công ty có khả năng huy động tốt các nguồn lực, quản lý và sử dụng có hiệu quả các tài sản,
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cải thiện tình hình tài chính, trên cơ sở đó giữ
vững uy tín và giành được lợi thế trong cạnh tranh.


References
Tiếng Việt
1. Nguyễn Tấn Bình(2004), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB thống kê,
2. Nguyễn Tấn Bình(2002), Phân tích quản trị tài chính, NXB Đại học quốc gia TP. Hồ Chí
Minh
3. Ngô Xuân Bình, Nguyễn Thiết Sơn(1993), Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, NXB

thống kê,Hà Nội
4. PGS.TS Nguyễn văn Công(2005), Chuyên khảo về Báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm
tra, phân tích báo cáo tài chính, NXB tài chính,Hà Nội
5. GS.TS. Ngô Thế Chi, TS. Nguyễn Trọng Cơ(2005), Giáo trình phân tích tài chính doanh
nghiệp, NXB tài chính,Hà Nội.
6. TS. Phạm Văn Dược(2002), Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh, NXB thống kê,Hà
Nội.
7. TS. Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương, Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB thống
kê, TP. Hồ Chí Minh
8. Frank - John Stermole(1995), Đánh giá kinh tế và quyết định đầu tư trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, NXB thống kê, TP. Hồ Chí Minh
9. Josette Peyrard(1999), phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB tổng hợp TP. Hồ Chí
Minh (Đỗ Văn Thận dịch)
10. PGS.TS. Phạm Thị Gái(2004), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, NXB thống
kê,Hà Nội.
11. PGS.TS. Lưu Thị Hương, PGS.TS. Vũ Duy Hào(2006), Tài chính doanh nghiệp(dùng
cho ngoài nghành), NXB Đại học kinh tế quốc dân


12. Phạm Việt Hà, Vũ Mạnh Thắng(1993), Phân tích tài chính và tài trợ doanh nghiệp,
NXB thống kê, Hà Nội
13. TS. Nguyễn Minh Kiều(2006), Tài chính công ty, NXB thống kê
14. TS. Nguyễn Minh Kiều(2005), Phân tích tài chính, fetp.edu.vn
15. Huỳnh Đức Lộng(1997), Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp, NXB thống kê
16. TS. Vũ Văn Nhị, TS. Đoàn Ngọc Quế, ThS. Lý Thị Bích Châu (2001), Hướng dẫn lập,
đọc, phân tích báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị, NXB thống kê, Hà Nội
17. PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc, PGS.TS Nghiêm Văn Lợi, TS. Nguyễn Ngọc Quang
(2006), Phân tích tài chính công ty cổ phần, NXB Tài chính, Hà Nội.
18. TS. Nguyễn Năng Phúc(2003), Phân tích kinh tế doanh nghiệp. Lý thuyết và thực hành,
NXB tài chính,Hà Nội

19. Nguyễn Hải Sản(2001), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê,Hà Nội
20. GS.TS. Võ Thanh Thu, ThS. Ngô Thị Hải Xuân (2003), Kinh tế và phân tích hoạt động
kinh doanh thương mại, NXB Lao động- xã hội
21. TS. Nguyễn Quang Thu, Quản trị tài chính căn bản, NXB Thống kê
22. TS. Nghiêm Sỹ Thương(2002), Phân tích tài chính doanh nghiệp(tài liệu đọc thêm cho
sinh viên)
23. TS. Nguyễn Thị Ngọc Trang(2005), Quản trị rủi ro tài chính, NXB Thống kê
24. Học viện tài chính(2005), Quản trị doanh nghiệp hiện đại cho giám đốc và thành viên
hội đồng quản trị ở Việt Nam, NXB tài chính, Hà Nội
25. Thời báo kinh tế, tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán, thông tin trên internet


Tiếng Anh

1. Brigham, E., F(2002), Financial Management,10
th
Edition, South- Wesstern
2. Eun and Resnick(2004), International Financial Management, Third Edition, Irwin-
McGraw-Hill
3. Moosa,A.I.(2004), International Finance, 2
nd
Edition, McGraw-Hill Western Collêg
Publising


4. Ross, S.A. Westerfield, R.W., Jaffe, J.F.(2005), Corporate Finance, 7
th
Edition,
Irwin-McGraw-Hill
5. William Sackley(2000), Fundamental of corporate Finance (Text Book and Test

Bank), McGraw-Hill





×