BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING
BÀI TIỂU LUẬN MÔN DỰ ÁN KINH DOANH QUỐC TẾ
Đề tài:
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN MƠ HÌNH SẢN XUẤT RAU SẠCH
TRONG NHÀ MÀNG
Giảng viên hướng dẫn: Tiến sĩ Hà Quang An
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Thắng - 31171020597
Hoàng Hồng Thắm - 31171024067
Lê Thị Tường Vi - 31181020053
Triệu Bảo Ngọc - 31181023756
Huỳnh Lê Bảo Ngân – 31181024567
Năm thực hiện – 2021
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN NHĨM 5
STT
Họ và tên
MSSV
Email
Mức độ
đóng góp
1
Nguyễn Mạnh Thắng
31171020597
20%
2
Hồng Hồng Thắm
31171024067
20%
3
Lê Thị Tường Vi
31181020053
20%
4
Triệu Bảo Ngọc
31181023756
20%
5
Huỳnh Lê Bảo Ngân
31181024567
20%
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. BỐI CẢNH ..................................................................................................1
1.1
Bối cảnh ...............................................................................................................1
1.2
Thông tin ..............................................................................................................2
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ PHÁP LÝ .........................................................................................5
CHƯƠNG 3. MODULE A – NHU CẦU-THỊ TRƯỜNG ....................................................6
3.1
Lựa chọn địa điểm .................................................................................................8
3.2
Môi trường kinh doanh .........................................................................................10
CHƯƠNG 4. KỸ THUẬT – CƠNG NGHỆ ......................................................................15
4.1
Cơng nghệ nhà màng............................................................................................15
4.1.1
Khái quát công nghệ nhà màng .......................................................................15
4.1.2
Ưu thế của nhà màng .....................................................................................15
4.1.3
Phân loại nhà màng .......................................................................................16
4.1.4
Công nghệ nhà màng áp dụng cho dự án .......................................................... 17
4.2
Công nghệ trồng rau.............................................................................................20
4.3
Công nghệ sơ chế, đóng gói, dán nhãn sản phẩm ..................................................... 23
4.4
Công nghệ sản xuất Global GAP ...........................................................................23
4.4.1
Khái niệm Global GAP ..................................................................................23
4.4.2
Mục tiêu chính của Global GAP .....................................................................24
4.4.3
Lợi ích của việc áp dụng Global GAP..............................................................24
4.4.4
Quá trình xây dựng và áp dụng Global GAP vào trang trại.................................25
CHƯƠNG 5. MODULE C – TÁC ĐỘNG MƠI TRƯỜNG ...............................................26
5.1
Đánh giá tác động mơi trường ............................................................................... 26
5.1.1
Các loại chất thải phát sinh .............................................................................26
5.1.2
Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực............................................................27
5.1.3
Phương án phòng chống sự cố vệ sinh và an toàn lao động ................................ 29
5.2
Tham số đánh giá tác động môi trường...................................................................29
CHƯƠNG 6. MODULE D – TỔ CHỨC-NHÂN LỰC ...................................................... 30
6.1
Tổ chức .............................................................................................................. 30
6.2
Giám sát – Kiểm sốt ...........................................................................................42
CHƯƠNG 7. MODULE E – TÀI CHÍNH ........................................................................46
7.1
Dịng tiền ............................................................................................................46
7.2
Kiểm sốt chất lượng ...........................................................................................55
7.3
Phân tích rủi ro ....................................................................................................58
KẾT LUẬN.....................................................................................................................64
1
CHƯƠNG 1. BỐI CẢNH
1.1 Bối cảnh
Thế giới đang vận động theo một xu hướng tăng trưởng và hoàn thiện hơn. Nhà triết học,
nhà tâm lý học và nhà cải cách giáo dục người Mỹ John Dewey cũng nhấn mạnh rằng:
“Nhu cầu tăng trưởng, phát triển, và thay đổi, là điều cơ bản của cuộc sống.”. Điều này
dẫn đến sự chuyển đổi không ngừng của xã hội. Vài thế kỷ trước, đất nước vẫn cịn loay
hoay với nền nơng nghiệp đơn sơ và lạc hậu thì bây giờ cuộc cách mạng xanh trong nông
nghiệp đã đánh dấu bước chuyển đổi quan trọng trong việc sử dụng công nghệ ở các vùng
nông thôn châu Á. Và cũng mới vài thập kỷ trước, chúng ta vẫn còn mãi trăn trở với một
nhu cầu hết sức bình thường của cuộc sống là làm sao để ăn no, ăn đủ dinh dưỡng trong
ngày thì ngày nay xu hướng “ăn xanh” lại được đa số mọi người coi là chìa khóa vàng trong
việc cải thiện sức khỏe.
Tăng trưởng nông nghiệp xanh là một khuôn khổ đầu tư nhằm giải quyết vấn đề sản xuất
lương thực nhiều hơn bằng việc duy trì đa dạng các sản phẩm nông nghiệp và dịch vụ hệ
sinh thái trong điều kiện đất đai và tài nguyên hữu hạn. Khung tăng trưởng nông nghiệp
xanh xác định các cơ hội hiện tại và đang xuất hiện để làm hài hòa giữa phát triển nông
nghiệp, an ninh lương thực trong khu vực với việc giảm đói nghèo tại địa phương và bảo
tồn hệ sinh thái. Trong khuôn khổ này, các nhà đầu tư quốc tế, quốc gia, chính phủ các
nước, chính quyền địa phương và tồn xã hội bao gồm nơng dân, cộng đồng địa phương và
các tổ chức phi chính phủ cùng hợp tác thực hiện.
Là một nước nông nghiệp, nước ta hiện nay đang phát triển nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao theo xu hướng nông nghiệp hữu cơ gắn với nông nghiệp chế biến, vừa cải tạo
được đất đai vừa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng và hướng đến xuất khẩu rau sạch. Dưới
chủ trương và chính sách của Nhà nước và Đảng, hiện nay ở nhiều địa phương đã xây dựng
và triển khai thực hiện chương trình nơng nghiệp ứng dụng cao và thu lại hiệu quả ở nhiều
mức độ khác nhau như Lâm Đồng, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phịng, Hà Nội,…
Mơ hình chủ yếu tập trung ứng dụng công nghệ kỹ thuật cao vào sản xuất rau sạch, an tồn,
sạch bệnh và áp dụng các cơng nghệ kỹ thuật cao trong quy trình sản xuất như: hệ thống
2
nhà màng điều tiết ánh sáng, nhiệt độ; hệ thống tưới tiêu nhỏ giọt; không sử dụng thuốc trừ
sâu hay thuốc kích thích tăng trưởng,…Vì vậy, với dự án trồng rau sạch trong nhà màng thì
sẽ đem lại hiệu quả về mặt chống sâu bệnh, hạt cỏ cũng như về mặt ổn định thời tiết hài
hoà cho rau trồng.
Mặc dù hiện tại nền kinh tế chung của nước ta đang gặp nhiều khó khăn, bất ổn về thời
tiết,…nhưng lương thực và sức khỏe luôn là nhu cầu thiết yếu của cuộc sống. Hiện nay,
người tiêu dùng đang đặt sự quan tâm và nhu cầu ngày càng cao về chất lượng rau vì nó
ảnh hưởng đến sức khoẻ và nó chiếm tỉ trọng rất nhiều trong cơ cấu bữa ăn.
Từ những phân tích trên, có thể kết luận là các nhu cầu cơ bản về rau sạch là luôn hiện hữu
và đang rất cần sự đáp ứng kịp thời từ xung quanh. Nhận thức được nhu cầu quan trọng đó,
nhóm dự án nhận thấy có tiềm năng trong việc xây dựng mơ hình kinh doanh cung cấp
những sản phẩm rau sạch trong nhà màng để đáp ứng nhu cầu “ăn xanh” của mọi người.
Từ đó, nhóm quyết định thành lập dự án “Phát triển mơ hình sản xuất rau sạch trong nhà
màng” để thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu đó.
1.2 Thơng tin
Tên dự án: Phát triển mơ hình sản xuất rau sạch trong nhà màng.
Chủ đầu tư: Nhóm sinh viên – Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Thời gian khởi cơng: 1/7/2021
Vịng đời dự án: 10 năm
Tổng vốn đầu tư dự kiến:
Vốn tự có: 92.958.789.000 đồng
Vốn vay: 0 đồng
Hình thức đầu tư: Xây dựng mới
Sản phẩm:
Khu xây dựng đã hoàn thiện 160.880 m2 gồm 3 khu chính:
3
Khu điều hành và phụ trợ: 10.064 m2 (gồm nhà điều hành; nhà sơ chế, đóng gói,
dán mã vạch; kho mát chứa sản phẩm; kho chứa vật tư-phân bón; sân đường nội
bộ khu điều hành; cảnh quan khu điều hành; xưởng sản xuất giá thể và vô hạt
giống và nhà lưu trú cho cán bộ nhân viên).
Khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: 135.400 m2 với:
Nhà màng sản xuất rau thủy canh các loại: 30.000 m2.
Nhà màng sản xuất dưa lưới công nghệ cao: 30.000 m2.
Khu trồng hoa công nghệ cao các loại: 30.000 m2.
Khu thực nghiệm nghiên cứu trồng cây mới: 45.000 m2.
Khu đặt hệ thống tưới và bón phân tự động: 400 m2.
Khu giao thông tổng thể: 15.416 m2.
Các thiết bị bao gồm hệ thống băng chuyền sơ chế, hệ thống đóng gói, in ấn cho sản
phẩm, thiết bị cho kho bảo quản lạnh, máy vi tính và thiết bị văn phịng, máy kéo
sản phẩm cỡ nhỏ, nơng cụ cầm tay các loại, xe tải 5 tấn, thiết bị phịng thí nghiệm.
Hàng năm cung cấp cho thị trường xuất khẩu 240 tấn rau các loại theo tiêu chuẩn
GLOBALGAP.
Cung cấp 300 tấn dưa lưới chất lượng cao phục vụ xuất khẩu vào các thị trường Nhật
Bản, Singapore và EU.
Dự án cung cấp khoảng 240.000 cành hoa công nghệ cao cho thị trường trong nước
và xuất khẩu.
Mục tiêu dự án: Mục tiêu dự án là để xây dựng mơ hình sản xuất rau sạch trong nhà màng
trong vịng 10 năm với ngân sách khơng vượt q 92.958.789.000 đồng.
Mục tiêu chung:
Công nghệ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tiên tiến so với mặt bằng
cơng nghệ nước nhà sẽ góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sống
tại địa phương.
4
Dự án góp phần xây dựng nền nơng nghiệp phát triển theo hướng nông nghiệp xanh,
phát triển hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn trên cơ sở phát huy các lợi thế
về địa lý, tài nguyên thiên nhiên nước nhà; ứng dụng công nghệ cao để tăng năng
suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh; nâng cao hiệu quả sử dụng đất
đai, nguồn nước, lao động và nguồn lực đầu tư.
Dự án sẽ góp phần tạo việc làm và nâng cao mức sống cho người lao động tại địa
phương.
Dự án là một mô hình sản xuất nơng nghiệp theo quy mơ cơng nghiệp, hình thành
chuỗi sản phẩm khép kín, gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước
và xuất khẩu.
Mục tiêu cụ thể:
Xây dựng dự án thân thiện với môi trường với công nghệ nhà màng, sử dụng quạt
đối lưu và hệ thống tưới nhỏ giọt cũng như sử dụng cơng nghệ xử lý, đóng gói, bảo
quản và chế biến sau thu hoạch.
Hình thành hàng rào sinh học: trồng cây ăn quả xung quanh khu vực cách ly thực
hiện dự án để khai thác tối đa hiệu quả sử dụng quỹ đất.
Hình thành mơ hình trong sản xuất công nghệ cao, sản phẩm xuất khẩu và cung ứng
vào các hệ thống phân phối khó tính như siêu thị, nhà hàng, khách sạn,…
Quy mơ dự án:
Diện tích xây dựng 160.880 m2, cung cấp rau sạch, trái cây, hoa,…
Hàng năm cung cấp cho thị trường xuất khẩu 240 tấn rau các loại theo tiêu chuẩn
GLOBALGAP.
Nhà màng sản xuất rau thủy canh các loại: 30.000 m2.
Nhà màng sản xuất dưa lưới công nghệ cao: 30.000 m2.
Trồng hoa công nghệ cao các loại: 30.000 m2.
Khu thực nghiệm nghiên cứu cây trồng mới: 45.000 m2.
Đối tượng – Phạm vi dự án:
Đối tượng: người mua rau sạch.
5
Phạm vi: tỉnh Long An, Việt Nam.
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và
bảo trì cơng trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây
dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc cơng bố định mức
chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
6
CHƯƠNG 3. MODULE A – NHU CẦU-THỊ TRƯỜNG
Trong vài năm trở lại đây, truyền thông, báo đài không ngừng cập nhật những thơng tin về
rau bẩn, rau thiếu an tồn. Những luống rau, bó rau xanh ngắt, tươi ngon mơn mởn, nhưng
ít ai biết đến trong chúng tiềm ẩn dư lượng chất bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu. Hằng ngày,
có biết bao nhiêu vụ ngộ độc thực phẩm mà thủ phạm chính lại là những món ăn từ rau
xanh thiếu an toàn. Trước thực trạng rau sạch, rau thiếu an tồn, rau khơng đảm bảo lẫn lộn
lẫn nhau, mà cơ quan chức năng chưa thế kiểm sốt được, thì nhu cầu của người dân về rau
sạch lại điều hoàn toàn đương nhiên.
Bên cạnh mặt tiêu cực của sự phát triển khoa học kỹ thuật trong nơng nghiệp thì việc hình
thành những mơ hình sản xuất rau sạch cũng góp phần giải quyết vấn nạn rau bẩn, rau thiếu
an toàn. Những vườn rau sạch chuẩn VietGAP, Global GAP ra đời cũng đã góp phần thỏa
mãn nhu cầu của người dân về rau sạch.
Ngày trước, họ luôn tiện đường ghé xe vào chọn mua rau tại các sạp nhỏ, hay các người
bn rau ngồi rải rác ven đường. Những bó rau ở đây ln có vẻ ngồi bắt mắt, mà giá ở
đây thường không quá đắt. Nhưng ngày nay, nhận thức của nhiều người dân đã thay đổi, ý
thức được tác hại của rau bẩn, rau khơng an tồn; biết được rau nào là rau sạch, rau nào là
rau an toàn. Họ biết rằng, rau sạch trồng theo tiêu chuẩn VietGAP có giá thành đắt gấp 3
thậm chí gấp 5 lần giá rau bình thường nhưng họ vẫn chọn mua. Giá rau sạch đắt là vậy
nhưng nhu cầu của người dân về rau sạch khơng hề giảm mà ngày càng có dấu hiệu tăng.
Theo các nghiên cứu, các chuyên gia về dinh dưỡng luôn cảnh báo về những tác hại khôn
lường của rau bẩn, rau thiếu an toàn. Việc ăn những loại rau bẩn, rau thiếu an tồn đó làm
cho chúng ta có nguy cơ cao mắc các bệnh hiểm nghèo như ung thư, ảnh hưởng đến hệ thần
kinh, tim mạch,… Một biểu hiện bệnh dễ thấy đó là ngộ độc thực phẩm do ăn phải rau bẩn.
Trước nhiều tác nhận gây bệnh khác thì ăn uống là con đường gần nhất đưa ta đến cái chết.
Việc bảo vệ sức khỏe của mình và những người thân yêu bằng những sản phẩm rau sạch,
thực phẩm sạch là điều thiết yếu. Cho nên, nhu cầu của người dân về rau sạch để đảm bảo
cho sức khỏe của mình và gia đình là điều cần thiết.
Hiện nay, ở các siêu thị, hay các vùng đơ thị, thành phố lớn có rất nhiều chuỗi cửa hàng rau
sạch. Sự phát triển này đủ thấy, nhu cầu của người dân về rau sạch. Có những thời điểm,
7
thời tiết xấu, nguồn rau sạch để cung ứng cho thị trường bị thiếu hụt. Mặc dù giá thành cao
nhưng rất nhiều người vẫn sẵn sàng mua rau sạch. Chuỗi những cửa hàng cung ứng rau
sạch phát triển cùng đã góp phần thỏa mãn nhu cầu của người dân về rau sạch.
Hiện nay, nhiều nông dân, thương lái luôn chạy theo lợi nhuận đã đẩy những sản phẩm rau
sạch ra khỏi thị trường. Cuộc cạnh tranh giữa rau sạch và rau bẩn trên thị trường luôn gắt
gao. Để rau sạch đứng vững trên thị trường, không ai khác, những người tiêu dùng hãy ln
thể hiện mình thơng thái, ln ln ưu tiên chọn lựa những sản phẩm rau sạch vì sức khỏe
của mình và những người thân yêu.
Đối với nước ta, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế
biến và thị trường tiêu thụ là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Hiện
nay, nhiều địa phương đã xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phát triển nơng
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phịng,
Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh như Lâm Đồng đã tiến hành triển khai đầu tư xây
dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao với những hình thức, quy mơ và kết quả hoạt
động đạt được ở nhiều mức độ khác nhau.
Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Long An, từ năm 2010 đến nay, ngành
nông nghiệp của tỉnh này đã triển khai áp dụng có hiệu quả nhiều chính sách khuyến khích
sản xuất, đầu tư hướng đến nền nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao. Đó là chính sách hỗ
trợ sản xuất nơng nghiệp; chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; hỗ trợ
phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020; khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản
xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng "Cánh đồng lớn".v.v…
Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 28 /01/2015 của Thủ tướng chính phủ V/v Phê duyệt quy
hoạch điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế Xã hội tỉnh Long An đến năm 2020,
định hướng đến năm 2030 cũng nêu rõ mục tiêu xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất
hàng hoá cây trồng và vật ni chủ lực có lợi thế cạnh tranh, huy động hiệu quả nguồn lực,
đẩy mạnh triển khai ứng dụng khoa học công nghệ nhằm xây dựng tiêu chuẩn nuôi trồng
và nâng cao hàm lượng công nghệ trong sản phẩm, từng bước xây dựng và phát triển các
khu, vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
8
Trước tình hình đó, nhóm quyết định thực hiện dự án “Phát triển mơ hình sản xuất rau sạch
trong nhà màng”.
3.1 Lựa chọn địa điểm
Dự án sẽ được đặt tại tỉnh Long An – tỉnh nối liền miền Tây với cửa ngõ Thành phố Hồ
Chí Minh.
Long An là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Năm 2019, Long
An là đơn vị hành chính Việt Nam đơng thứ 15 về số dân, trong danh sách đơn vị hành
chính Việt Nam theo GRDP xếp thứ 10 về tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 13
về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 14 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 1.695.150
người dân, GRDP đạt 123.187 tỉ đồng (tương ứng với 5,355 tỉ USD), GRDP bình quân đầu
người đạt 72,67 triệu đồng (tương ứng với 3160 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 9,41%.
Tỉnh lỵ của Long An là thành phố Tân An, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh khoảng
45 km theo đường Quốc lộ 1A.
Long An là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là cửa ngõ nối liền Đơng
Nam Bộ với khu vực đồng bằng sông Cửu Long, nhất là có chung đường ranh giới với
thành phố Hồ Chí Minh, bằng hệ thống các quốc lộ: 1A, 50, 62, N1, N2 (Đường Hồ Chí
Minh). Tỉnh được xem là thị trường tiêu thụ hàng hóa nơng sản lớn nhất của Đồng bằng
Sông Cửu Long.
Dù được xếp vào vùng đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam Bộ) nhưng Long An nằm
trong khu vực chuyển tiếp giữa Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ và có vị trí địa lý:
Phía bắc giáp tỉnh Tây Ninh, thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Svay Rieng của
Campuchia.
Phía nam và tây nam giáp 2 tỉnh Tiền Giang và Đồng Tháp.
Phía đơng và đơng bắc giáp TP.HCM.
Phía tây giáp tỉnh Prey Veng, Campuchia.
9
Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Long An
Tỉnh Long An nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo có nền
nhiệt ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài, nhiệt độ và tổng tích ơn cao,
biên độ nhiệt ngày đêm giữa các tháng trong năm thấp, ơn hịa.
Những khác biệt nổi bật về thời tiết khí hậu như trên có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống
xã hội và sản xuất nơng nghiệp.
Tỉnh có 6 nhóm đất chính, nhưng phần lớn là dạng phù sa bồi lắng lẫn nhiều tạp chất hữu
cơ, cấu tạo bở rời, tính chất cơ lý kém, nhiều vùng bị chua phèn và tích tụ độc tố.
Địa hình Long An bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông và kênh rạch chằng chịt với tổng
chiều dài lên tới 8.912 km, sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây hợp thành sông Vàm Cỏ,
kênh Dương Văn Dương,...trong đó lớn nhất là sơng Vàm Cỏ Đơng.
10
Long An là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với đồng bằng Sơng Cửu Long, có chung đường
ranh giới với Thành phố Hồ Chí Minh. Hệ thống giao thơng kết nối tỉnh với khu vực khá
hoàn chỉnh, bao gồm đường bộ lẫn đường thuỷ.
Nhìn chung, với các điều kiện về vị trí địa lý, kinh tế, địa hình và giao thơng thì tỉnh Long
An có nhiều lợi thế trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phát triển sản xuất hàng hóa,
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường khả năng hợp tác, giao lưu kinh tế, văn
hoá, du lịch với các tỉnh trong vùng, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh và địa bàn kinh tế
trọng điểm phía Nam.
3.2 Mơi trường kinh doanh
Phân tích SWOT
Strength
S1 -Vị trí địa lý thuận lợi, giao thơng thuận lợi cả về đường bộ lẫn đường thuỷ.
S2 -Khí hậu lý tưởng để phát triển sản xuất cây rau, nếu biết khai thác theo hướng nơng
nghiệp sạch và bền vững thì sản lượng và lợi nhuận sẽ gia tăng đáng kể.
S3 -Lực lượng lao động chăm chỉ và chi phí lao động thấp, người nơng dân có kinh nghiệm
trong việc trồng và cung cấp nhiều loại sản phẩm quanh năm.
Weakness
W1 -Tình hình sản xuất rau sạch cịn mang tính tự phát, chưa sát với yêu cầu thực tế, chưa
mang tính quy mơ, hiệu quả kinh tế thấp.
W2 -Cịn nhiều hạn chế như manh mún, khơng đáp ứng nhu cầu hàng hóa, sản lượng rau
cung cấp chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng. Đa số các đơn vị sản xuất rau an tồn khơng
đủ năng lực cung cấp và đáp ứng đủ chủng loại sản phẩm theo yêu cầu của các đơn đặt
hàng, chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của các doanh nghiệp thu mua.
Chưa có sự liên kết giữa các hợp tác xã với nhau cũng như các doanh nghiệp thu mua rau
an tồn, chưa có đầu ra ổn định cho sản phẩm. Rau an tồn chưa có thị trường xuất khẩu do
chưa có thế mạnh chủ lực, chưa có quy hoạch, định hướng cụ thể.
11
W3 -Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ trong sản xuất rau sạch (Do yêu cầu về quá trình sản xuất
cũng như chất lượng đầu ra sản phẩm khá khắt khe, địi hỏi phải có nguồn vốn đầu tư đáng
kể, do đó, từng vùng, từng địa phương có phương pháp canh tác riêng, làm cho mẫu mã,
chất lượng sản phẩm đầu ra thiếu đồng bộ, khó tiêu thụ).
W4 -Giá rau sạch đến với người tiêu dùng khá cao, khó tìm được đầu ra cho sản phẩm, do
các khoản chi phí ngồi sản xuất (vận chuyển, bao bì, nhãn mác, phân phối).
W5 -Do lao động thiếu khả năng áp dụng khoa học kĩ thuật và thiếu hiểu biết về tiêu chuẩn
rau an toàn.
W6 -Chưa đẩy mạnh xây dựng thương hiệu “rau an toàn”: Mức độ hiểu biết về rau an toàn
của người tiêu dùng vẫn cịn hạn chế, rau an tồn vẫn cịn xa lạ với người tiêu dùng. Tuy
họ khơng thích rau “khơng an tồn”, nhưng khi dùng hàng ngày vẫn thấy bình thường nên
nhu cầu về rau an tồn trở nên không cần thiết. Sự phân biệt giữa rau an tồn và khơng an
tồn vẫn chưa hồn tồn được rõ ràng, chỉ dựa trên cảm nhận là chính.
Opportunity
O1 -Nhu cầu tiêu thụ rau an toàn ở khu vực thành phố và đặc biệt là khu vực nội thành ngày
càng tăng.
O2 -Nhu cầu rau sạch cho công nghiệp chế biến ngày càng tăng.
O3 -Tiêu thụ rau sạch ở các nước đang phát triển ngày càng cao (Nhu cầu rau quả chế biến
trên thế giới đặc biệt là Mỹ và EU cịn rất lớn và có xu hướng tăng lên).
O4 -Có sự hỗ trợ của các ban ngành, tổ chức (Chính sách mở cửa của Chính Phủ Việt Nam
đã tham gia vào các tổ chức hợp tác khu vực và thế giới như ASEAN, APEC, Hiệp định
Thương mại Việt-Mỹ và gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã tác động rất lớn
cho xuất khẩu nông sản của Việt Nam mà đặc biệt là các sản phẩm về rau sạch. Việt Nam
có lợi thế để phát triển rau tươi, nhưng khả năng cạnh tranh của rau chế biến còn thấp do
công nghệ chế biến chậm đổi mới, khả năng cung cấp nguyên liệu thấp nên chất lượng còn
nhiều hạn chế, giá thành sản xuất cao. Không những thế, khi Nhà nước có sự mở cửa với
12
bên ngoài sẽ thu hút được nhiều nguồn lực về vốn đầu tư, các trang thiết bị hiện đại, quy
trình sản xuất sẽ làm tăng năng suất cây trồng đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước.
Threatness
T1 -Yêu cầu cao của các nhà nhập khẩu đối với sản phẩm rau sạch: Sẽ khó khăn cho việc
sản xuất khi mà việc sản xuất chưa thực sự hiện đại và công việc kiểm tra rất mất thời gian.
T2 -Các doanh nghiệp cạnh tranh nhau trên sân nhà (Các doanh nghiệp trong nước chúng
ta không tập trung vào lợi thế sản phẩm của mình mà cạnh tranh nhau trên sân nhà, việc
tranh mua tranh bán làm ảnh hưởng đến xuất khẩu cũng rất lớn, gây thiệt hại cho nông dân
và doanh nghiệp).
T3 -Tham gia vào WTO, Việt Nam mở cửa thị trường và giảm thuế một số mặt hàng. Trước
hết là cam kết giảm thuế nhập khẩu nông sản, bãi bỏ trợ cấp xuất khẩu nông sản, cam kết
mở cửa thị trường dịch vụ, cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngồi tham
gia dịch vụ phân phối hàng hố, trong đó có mặt hàng nơng sản và rau quả. Điều này khiến
cho sự cạnh tranh càng gay gắt ngay trên sân nhà.
Bảng 3.1. Tham số đầu vào của ma trận SWOT
13
S -ĐIỂM MẠNH
W –ĐIỂM YẾU
O – CƠ HỘI
S1 - Vị trí địa lý
W1 – Sản xuất
O1 – Nhu cầu rau
thuận
thiếu tập trung
sạch của hộ gia
T1 – Yêu cầu quy
đình cao
trình của nhà nhập
lợi,
giao
thông thuận lợi
W2 – Chưa đáp
T – THÁCH
THỨC
khẩu cao
S2 - Khí hậu lý
ứng được yêu cầu
O2 – Nhu cầu chế
tưởng
kĩ thuật
biến công nghiệp
T2 – Các doanh
S3 – Nguồn nhân
W3 – Giá cao và thị
cao
nghiệp trong nước
lực dồi dào
trường
nông
nghiệp giá cả thiếu
ổn định
O3 – Nhu cầu xuất
khẩu cao
T3 – Cạnh tranh
O4 – Các chính
W4 – Thiếu lao
sách,
hiệp
định
động trình độ cao
trong
và
ngoài
W5 – Thiếu nhận
diện thương hiệu
cạnh tranh
với doanh nghiệp
quốc tế
nước cùng với sự
hợp tác quốc tế
“rau sạch”
Bảng 3.2. Ma trận SWOT, dự án phát triển mơ hình sản xuất rau sạch trong nhà màng
14
O – CƠ HỘI
S-O1 – Tăng trưởng vượt trội (S1, S2, S3, O1,
S – ĐIỂM MẠNH
O2, O3, O4)
S-O2 – Năng suất cây trồng cao và nhu cầu đầu
ra lớn (S2, S3, O1, O2, O4)
S-O3 – Nâng cao kĩ năng nông nghiệp phù hợp
với thời đại mới (S3, O1, O2, O3, O4)
T – THÁCH THỨC
S-T1 – Liên tục đổi mới, sáng tạo và cải
thiện từ mơ hình kinh doanh đến sản phẩm
đầu ra (S1, S2, S3, T1)
S-T2 – Cạnh tranh khốc liệt giúp tạo vị thế
vững mạnh và động lực phát triển (S1, S2,
S3, T2, T3)
W-T1 – Đầu ra nông sản bị thiếu hụt (W1,
W-O1 – Thiếu sự liên kết giữa cung và cầu
W2, W4, T1, T2, T3)
W – ĐIỂM YẾU
(W1, W4, W5, O1, O3, O4)
W-T2 – Bị đối thủ thâu tóm, chèn ép (W3,
W-O2 – Khơng tân dụng được chính sách hỗ
W5, T2, T3)
trợ (W1, W2, W4, O4)
W-T3 – Giá cả thiếu ổn định (W3, T2, T3)
W-O3 – Khách hàng không tiếp cận được sản
phẩm (W2, W3, W5, O1, O2, O3)
W-T4 – Tâm lý khách hàng thích giá rẻ (W5,
T1, T2, T3)
Từ kết quả của phân tích SWOT, ta có thể kết luận dự án phù hợp với môi trường đầu tư có
thể phát triển mạnh nhờ những thuận lợi về vị trí địa lý, khí hậu cũng như nguồn nhân lực
dồi dào. Cộng hưởng với nhu cầu rau sạch ở từng hộ gia đình đang tăng mạnh và nhu cầu
xuất khẩu ngày càng cao, các hỗ trợ đầu tư, ưu đãi của nhà nước và hội nhập kinh tế, giúp
dự án tăng trưởng vượt trội, góp phần nâng cao năng suất cây trồng và kỹ năng nông nghiệp
phù hợp với thời đại mới (S-O1 + S-O2 + S-O3).
Tuy nhiên cần lưu ý để khắc phục một số điểm yếu về thiếu sự liên kết giữa cung và cầu.
Cần tạo ra sợi dây liên kết, mối quan hệ mạnh mẽ giữa cung và cầu sản phẩm để sản xuất
tập trung hơn, đáp ứng nhu cầu thị trường. Thêm vào đó, cần tận dụng các chính sách hỗ
trợ để nhận được những ưu đãi trong q trình xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài. Ngoài ra,
15
cần đẩy mạnh marketing, tạo ấn tượng để khách hàng truyền tay nhau và biết đến sản phẩm
(W-O1 + W-O2 + W-O3).
Muốn mở rộng thị trường cần chú ý đến việc liên tục đổi mới, sáng tạo và cải thiện từ mơ
hình kinh doanh đến sản phẩm đầu ra cũng như phải cạnh tranh khốc liệt để giúp tạo vị thế
vững mạnh và động lực phát triển (S-T1 + S-T2).
Sau cùng để đứng vững trên thị trường cần mở rộng quan hệ nhằm mở rộng thị trường để
đối thủ không dồn ép và tính tốn đến các rủi ro, khả năng sinh lợi và mở rộng thị trường
cho dự án. Đồng thời, cần xác định một mức giá bán phù hợp với chi tiêu của khách hàng
và tìm nhiều đầu ra cho sản phẩm (W-T1 + W-T2 + W-T3 + W-T4).
CHƯƠNG 4. KỸ THUẬT – CƠNG NGHỆ
4.1 Cơng nghệ nhà màng
4.1.1 Khái quát công nghệ nhà màng
Nhà màng trồng rau là một tổ hợp bao gồm hệ thống khung giàn, màng mỏng được làm
bằng những loại vật liệu được thiết kế chun dụng, tạo nên một mơi trường khép kín giúp
việc trồng trọt trở nên hiệu quả hơn. Các thành phần trong nhà màng kết hợp với nhau tạo
nên môi trường canh tác khép kín, cách ly với mơi trường bên ngoài giúp canh tác trồng
trọt hiệu quả, tăng năng suất. Đây là một giải pháp kỹ thuật tuyệt vời để bảo đảm chất lượng,
mẫu mã của nông sản.
Nhà màng cho phép kiểm sốt được q trình sinh trưởng phát triển của cây, kiểm sốt
được dịch bệnh hại. Nó cịn giúp điều chỉnh được nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ khí cacbonic
(CO2) và khí Oxi (O2) cân bằng và đạt hiệu suất cao cho quá trình quang hợp.
Nhà màng trồng rau sạch là một trong những phương pháp hiện đại và mang lại những đột
phá mới cho các sản phẩm rau củ sạch an tồn và giàu dinh dưỡng. Chính vì vậy mơ hình
này đang được áp dụng và nhận được sự quan tâm lớn từ nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất nông nghiệp.
4.1.2 Ưu thế của nhà màng
16
Hạn chế được sự xâm nhập của các loại côn trùng, sâu bệnh gây hại, môi trường
đang bị biến đổi và đó cũng chính là điều kiện để sâu bệnh, côn trùng phát triển. Khi
các loại này xâm nhập sẽ làm ảnh hưởng tới sự phát triển của cây. Và đây cũng là
điều kiện ảnh hưởng tới việc cây có đảm bảo an tồn khơng? Bởi nếu chăm sóc
khơng kỹ sâu bệnh có thể xâm nhập. Khi đó sẽ phải dùng đến các loại thuốc bảo vệ
thực vật.
Cách ly cây trồng với mơi trường bên ngồi, tránh được tác hại của thời tiết quá lạnh
hay quá nóng, nước mưa, sương muối,…đối với cây trồng.
Khung bằng sắt mạ kẽm chắc chắn, thời gian sử dụng lâu bền.
Nhà màng dạng lắp ghép, thay thế, sửa chữa, di chuyển đơn giản.
Tối ưu hóa khả năng thơng gió tự nhiên, làm mát giải nhiệt trong nhà, tối ưu diện
tích đất canh tác.
Kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển của cây. Chẳng hạn như các
yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và cacbon trong khơng khí,… Các yếu tố này
đều có thể kiểm soát bằng các hệ thống tự động tùy thuộc vào công nghệ đầu tư cho
nhà màng trồng rau sạch. Khi các yếu tố này được cân bằng, phù hợp với từng giai
đoạn thì nó sẽ cho hiệu quả và năng suất cao nhất.
Đảm bảo môi trường làm việc cho người lao động. Nhất là đối với những trường
hợp thời tiết bất thường như mưa, nắng đều sẽ được làm việc trong một môi trường
thuận lợi nhất.
4.1.3 Phân loại nhà màng
Việt Nam nhìn chung có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có tính đa dạng và thất thường theo
mùa và theo địa phương. Dưới đây là 2 loại nhà màng được thiết kế phù hợp với điều kiện
thời tiết Việt Nam với mức chi phí phù hợp với thực tế người dùng:
Nhà màng hở: che phủ một phần không gian sử dụng, chủ yếu ở phần mái và một
phần xung quanh. Ưu điểm của loại nhà này là sự thơng thống, chi phí thấp, quy
mơ rộng, được lựa chọn phổ biến ở các khu vực ngoại thành. Với nhà màng trồng
rau sạch dạng hở cũng có nhiều loại. Trong đó phổ biến nhất là nhà màng kiểu lắp
ghép thơng gió trên mái: Nhà màng này tạo nên một không gian rộng lớn bên trong.
17
Bên cạnh đó khả năng thơng gió tự nhiên trên mái sẽ giúp cây có được điều kiện
phát triển lý tưởng.
Nhà màng kín: được phủ hồn tồn bằng lưới xung quanh, phần mái và cửa ra vào.
Điều này giúp cây trồng tránh được ảnh hưởng của thời tiết, sự xâm nhập của cơn
trùng, nhờ đó loại bỏ thuốc trừ sâu ra khỏi quy trình trồng, tăng số vụ trồng/năm,
đảm bảo môi trường lý tưởng cho cây phát triển. Tuy nhiên nó cũng có những nhược
điểm nhất định. Đó là việc sử dụng các kiểu nhà màng này sẽ cần chi phí lớn. Nên
đa phần nó được sử dụng ở các quy mơ nhỏ. Bên cạnh đó kết cấu của phần bao phủ
của lớp màng này nên nó khơng có khả năng chống tia cực tím. Cịn hiệu quả chống
nắng của nó cũng sẽ khơng cao và cũng sẽ khơng có độ bền cao. Thêm một điểm
nữa đó chính là việc khơng được thơng gió nhất là đối với những ngày trời nắng
nóng nên nó sẽ hạn chế khả năng thốt hơi nước trong những ngày này. Bên cạnh
đó nếu khơng được bảo dưỡng thường xun thì hiệu quả che chắn sẽ không cao nên
sẽ dễ dàng để côn trùng xâm nhập vào.
Phân biệt giữa nhà màng và nhà lưới: Nhà màng là nhà trên mái được bao phủ bởi màng
polyethylene, xung quanh che lưới ngăn côn trùng. Nhà lưới là mái và xung quang bao phủ
bằng lưới ngăn côn trùng.
4.1.4 Công nghệ nhà màng áp dụng cho dự án
Trong dự án này sử dụng kiểu nhà màng Gotic, thông gió mái cố định, nhà màng sử dụng
để trồng rau trên giá thể và trên đất, có hệ thống tăng cường khung treo cho rau ăn quả.
4.1.4.1 Thơng gió
Thơng gió mái: Khẩu độ thơng gió mái cố định, chỉ lắp lưới ngăn cơn trùng, khơng
có rèm mái.
Rèm hơng mặt trước theo khẩu độ nhà màng: Vận hành lên xuống bằng mô-tơ. Rèm
hông theo chiều máng nước: Vận hành lên xuống bằng mô-tơ.
4.1.4.2 Vật liệu che phủ
Phủ mái nhà màng và rèm hông
Màng bằng polyethylene đùn 5 lớp, dày 200micron với các chất bổ sung:
18
UVA: Chống tia cực tím.
AV - Anti virus: chống virus.
Diffusion 50%: Khuyếch tán ánh sáng 50%, tạo ra ánh sáng khuyếch tán đồng đều
trong nhà màng, cho phép ánh sáng đến với mọi cây trồng bên trong.
Lưới ngăn cơn trùng
Khẩu độ thống gió mái che bằng lưới có kích thước lỗ 25 mesh (tương đương
0,7mm).
Bốn vách nhà màng che bằng lưới chống côn trùng với kích thước lỗ 50mesh (50 lỗ
cho 1inch dài), phần lưới bốn vách nhà màng tiếp đất bên dưới khổ 1.5m sẽ được
lắp đặt màng bằng sợi plastic dệt được may liền với phần lưới chống côn trùng.
Lưới nhôm Aluminet phản xạ nhiệt và cắt nắng. Hệ thống lưới nhôm di động giảm
sự gia nhiệt trong nhà màng và che bớt nắng giảm cường độ ánh sáng trong nhà
màng. Lưới nhôm được chế tạo từ sợi nhân tạo phủ nhôm, được dệt.
Xoắn kép, mức cắt nắng 60%. Lưới nhôm vừa là vật liệu cách nhiệt, vừa là vật liệu
giảm cường độ ánh sáng trong nhà màng, được sử dụng trong những thời điểm nắng
nóng để giảm nhiệt độ tăng cao trong nhà màng. Hệ thống màng lưới nhôm cắt nắng
được đóng mở nhờ hệ thống mơ tơ và cơ khí truyền động, vận hành bằng cách đóng
mở mơ tơ.
Thanh nẹp màng PE và lưới ngăn cơn trùng.
Thanh âm khố định hình bằng thép mạ kẽm pre-galvanized, được thiết kế đồng bộ với kết
cấu khung nhà màng, cùng với nẹp giữ bằng các lị xo thép bọc nhựa định hình zic-zac được
thiết kế đồng bộ, đảm bảo nẹp giữ lưới ngăn cơn trùng và màng PE căng, thẳng, kín.
Hệ thống tăng cường treo đỡ cây (chỉ cung cấp cho nhà màng trồng rau ăn quả).
Hệ thống treo đỡ cây cho nhà màng là hệ thống treo đỡ cây tiên tiến cho các cây
trồng đảm bảo ứng dụng được các phương pháp canh tác tiên tiến trong nhà màng.
Toàn bộ hệ thống treo đỡ cây được lắp dựng cho cây trồng từ khi cây cịn rất nhỏ và
hướng bố trí lắp đặt cho hệ thống này theo chiều từ đông sang tây và nằm ở hướng
bắc của nhà màng nhằm tránh sự che khuất ánh sáng mặt trời giữa các cây trồng.
Ngồi việc tiết kiệm khơng gian, rau quả được trồng theo phương pháp này sẽ tạo
19
điều kiện dễ dàng cho việc thu hoạch và làm giảm đi tỷ lệ hao hụt bởi vì làm cho
quả không bị tiếp xúc với đất.
Chất lượng quả và tốc độ tăng trưởng khi áp dụng hệ thống này rất cao do quả không
va chạm và không cọ xát với các quả của cây khác trồng bên cạnh.
Một lợi ích nữa của hệ thống này sẽ tạo điều kiện cung cấp nhiều ánh sáng mặt trời
cho nhà màng với tác dụng phân phối tối ưu của ánh sáng cho xung quanh cây trồng.
Sử dụng hệ thống treo đỡ cho cây trồng làm giảm chiều cao của cây trong quá trình
sinh trưởng, kéo dài thời gian sinh trưởng của cây để đạt được sản lượng thu hoạch
cao.
4.1.4.3 Quạt đối lưu
Quạt đối lưu trong nhà màng trồng rau ăn lá và nhà màng trồng rau ăn quả có tác dụng tăng
cường thơng gió cưỡng bức. Có 02 quạt đối lưu sẽ được lắp đặt cho 1 khẩu độ nhà. Các
quạt đối lưu này có thể sử dụng như là các quạt thơng gió tổng thể, thơng gió song song
hoặc như là các quạt điều hồ tái lưu thơng khơng khí trong nhà màng. Các quạt này là quạt
đa chức năng, cung cấp dịng khí thổi ra mỏng nhưng lại có hiệu quả sâu và rất hiệu dụng
trong các điều kiện làm việc khác nhau tạo điều kiện tối đa trong việc đẩy khí nóng trong
nhà màng ra bên ngồi và thu nhận khơng khí mát ngồi trời. Hệ thống quạt đối lưu sẽ được
vận hành tự động bằng công tắc đóng mở.
Chức năng và lợi ích của quạt đối lưu:
Đảm bảo tốt cho dịch chuyển khí nóng.
Nhiệt độ ổn định.
Di chuyển được vùng khí ẩm và làm khô cho lá.
Để sử dụng một cách kinh tế nhất các chất hố học dùng trong nơng nghiệp.
Giảm được khí nóng khi mở nhà màng.
Tạo ra được lượng khơng khí dịch chuyển và tái tạo khơng đổi trong nhà màng.
4.1.4.4 Hệ thống tưới nhỏ giọt
Để đạt được độ đồng đều tối đa, mỗi máng giá thể trồng rau ăn quả sẽ được trang bị 02
đường ống nhỏ giọt Uniram, đường kính 17mm, khoảng cách đầu nhỏ giọt gắn chìm trong
20
ống là 20cm, lưu lượng đầu nhỏ giọt 1.6L/h; hệ thống Uniram vận hành tự động theo khối
lượng được điều khiển bởi bộ điều khiển tưới và dinh dưỡng trung tâm.
Hệ thống tưới nhỏ giọt được gắn với bộ điều khiển lưu lượng và cung cấp phân bón cho
từng loại rau trồng, đảm bảo phân phối chính xác lượng nước và phân bón cho cây trồng,
nhờ đó tiết kiệm được nước và phân bón.
Hệ thống lọc: sẽ dùng 4 bộ lọc đĩa với thiết kế lọc cải tiến có khả năng ngăn chặn và
giữ lượng tạp chất dạng rắn trong thân lọc để đảm bảo được chất lượng nước sử dụng
tưới qua toàn bộ các hệ thống. Độ bền cao, sử dụng thời gian dài không cần bảo
dưỡng, vận hành dễ dàng và đơn giản.
Bảng điện cho nhà bơm: bảng điện được lắp tại trạm bơm, bảng điện này cung cấp
điện và nối chuyển tín hiệu từ bộ điều khiển tưới và phân bón cho các thiết bị sau:
Máy bơm dùng cho hệ thống tưới nhỏ giọt
Máy bơm tăng áp của hệ thống tưới phân (thuỷ canh hồi lưu)
Quạt đối lưu cho nhà màng
Hệ thống đèn thắp sáng, mô tơ cuốn rèm lưới nhôm
Quạt đối lưu trong nhà màng
4.2 Công nghệ trồng rau
Rau được trồng và chăm sóc theo phương pháp thuỷ canh – thuỷ canh là phương pháp trồng
cây trong dung dịch mà không cần đất, tiện lợi, dễ dàng áp dụng, phù hợp với nền nông
nghiệp công nghệ cao.
B1: Chuẩn bị dụng cụ
Với mỗi nhà màng có kích thước 10mx100m sẽ làm luống dọc theo chiều dài nhà, chia làm
5 luống có kích thước 1,2mx100, trên luống đặt giá thể hoặc trồng cây với khoảng cách
0.45mx0.8m.
Chuẩn bị máng thuỷ canh có chứa dinh dưỡng thuỷ canh: máng được làm kín bên
trong để tránh dung dịch khơng bị thất thốt ra bên ngồi đồng thời cịn đảm bảo
mơi trường tốt cho rễ cây sinh trưởng tốt trong dung dịch và hạn chế sự phát triển
21
của rêu. Máng được đục lỗ cách đều nhau, và kích thước lỗ được đục là to hay nhỏ,
thưa hay dày sẽ tuỳ thuộc vào từng loại cây. Ví dụ như đối với rau muống, sẽ được
đục lỗ to, với đường kính khoảng 4cm. Cịn đối với cây trồng là xà lách, có thể đục
lổ nhỏ đường kính khoảng 1.5cm.
Chuẩn bị giá thể: giá thể có thể là sơ dừa, rơm rạ, trấu hun hoặc có thể kết hợp rơm
rạ và trấu hun. Trấu hun có màu đen được phủ trên bề mặt lỗ trồng giúp che ánh sáng
cho rễ của cây rau được phát triển tốt.
B2: Chuẩn bị cây con
Cây con được gieo vào khay bầu (mỗi khay bầu có khoảng 130 -200 bầu nhỏ tùy từng loại).
Giá thể để gieo ươm cây con có thể là đất trộn trấu hun theo tỷ lệ đất:trấu là 8:2. Chú ý nên
dùng đất sạch nguồn bệnh hoặc xử lý đất bằng thuốc trừ nấm đặc biệt đối với những cây
con dễ bị nấm gây hại rễ giai đoạn nhỏ. Trấu hun nên được rửa qua nước đề khơng gây xót
rễ cây con. Ngâm ủ hạt nứt nanh rồi đem gieo vào những khay bầu (mỗi bầu 1 đến 2 hạt
tùy từng loại cây). Như vậy mỗi khay bầu có thể cung cấp khoảng 200 cây con. Khi cây
con chưa nảy mầm, cần để các khay bầu trong ánh sánh nhẹ hoặc che ánh sáng trực tiếp
vào cây con đang nảy mầm. Khi cây con nảy mầm đều khoảng 2 cm, đưa dần cây con ra
ánh sáng. Dùng dung dịch dinh dưỡng pha loãng để tưới cây con hàng ngày (nồng độ dung
dịch pha lỗng bằng ½ nồng độ dung dịch trồng cây). Khi cây con được khoảng 2 tuần tuổi
(tùy từng loại cây, thông thường cây cao khoảng 8-10cm và có vài lá thật), tiến hành đưa
khay xốp đựng cây con để chuyển vào dung dịch thủy canh.
B3: Chuyển cây vào dung dịch
Cây con từ khay xốp, mang cho vào máng dung dịch thủy canh.
Bổ sung dung dịch dinh dưỡng: Trong quá trình cây sinh trưởng cây sẽ hút dung dịch trong
hồ, vì vậy dung dịch sẽ giảm chất dinh dưỡng, thông qua hệ thống bơm dung dịch hồi lưu
dinh dưỡng sẽ được bổ sung thường xuyên theo nhu cầu dinh dưỡng của từng thời kỳ sinh
trưởng. Để đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây trồng. Nước tưới được hệ thống tưới
nhỏ giọt vận chuyển đến từng gốc cây, hệ thống này được lập trình sẵn để cung cấp đầy đủ
và chính xác chất dinh dưỡng, nước tưới cho cây theo từng giai đoạn phát triển, phù hợp