Tải bản đầy đủ (.pdf) (63 trang)

Đề tài: Quy trình đo đạc phục vụ cho công tác cáp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Duyên Hải docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (897.17 KB, 63 trang )










Phan Văn Cường




Quy trình ño ñạc phục vụ cho công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất
tại huyện Duyên Hải
vi

M ỤC L ỤC

ðề mục
Trang

Bìa tiểu luận i
i
Trang phụ bìa . ii
Nhận xét của giáo viên iii
Lời cảm ơn iv
Danh sách các chữ viết tắt . v
Mục lục vi


Danh sách bảng ix

Danh sách hình x
TÓM TẮT NỘI DUNG 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1 SƠ LƯỢC VỀ HUYỆN DUYÊN HẢI 4
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4
1.1.2 Vị trí ñịa lí 4
1.1.3 ðặc ñiểm ñịa hình 5
1.1.4 Khí hậu 5
1.1.5 Diện tích 6
1.1.6 Dân số 6
1.1.7 Lao ñộng 7
1.1.8 Du lịch 7
1.1.9 Kinh tế 7
1.1.10 Công tác quản lý ñất ñai trên ñịa bàn huyện 8
1.1.11 công tác ño ñạc thành lập bản ñồ 8
1.1.12 Thuận lợi và khó khăn của huyện 9
1.2 SƠ LƯỢC VỀ ðỊA ðIỂM THỰC TẬP 10
1.2.1 Vị trí 10
vii

1.2.2 Cơ cấu nhân sự 11
1.2.3 chức năng và nhiệm vụ 12
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG 15

2.1 CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VÀ CÁC QUY ðỊNH CÓ LIÊN QUAN ðẾN
NỘI DUNG THỰC TẬP 15
2.1.1 Căn cứ pháp luật ñể quản lý ñất ñai 15
2.1.2 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất 16

2.1.3 Một số quy ñịnh chung về việc ñăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
ñất 16
2.2 QUY TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT CHO
HỘ GIA ðÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG ðẤT TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 17
2.2.1 Cấp lần ñầu 18
2.2.2 Cấp ñổi . 21
2.2.3 Cấp lại . 23
2.3 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT CHO CÁC TRƯỜNG
HỢP TRÚNG ðẤU GIÁ, ðẤU THẦU DỰ ÁN MÀ BÊN TRÚNG ðẤU GIÁ, ðẤU
THẦU LÀ HỘ GIA ðÌNH, CÁ NHÂN 26
2.4 TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT TẠI
HUYỆN DUYÊN HẢI 27
2.5 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ðẾN VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT 28
2.5.1 Hồ sơ ñịa chính 28
2.5.2 Yếu tố ñịa chính 29
2.5.3 Hồ sơ kỹ thuật thửa ñất 31
2.6 QUY TRÌNH ðO ðẠC PHỤC VỤ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT 32
2.6.1 Công tác tiếp nhận hồ sơ 32
2.6.2 Công Tác Chuẩn Bị Trước Khi ði ðo ðạc Thửa ðất 32
2.6.3 Xác ñịnh ranh giới thửa ñất 33
viii

2.6.4 Tiến hành ño vẽ chi tiết thửa ñất 34
2.6.5 Công tác nội nghiệp 38
2.6.6 thuận lợi và khó khăn của phương pháp 50
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 51
3.1 NHẬN XÉT 51
3.1.1 Công việc thực tế tại cơ quan 51

3.1.2 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện công tác tại cơ quan 52
3.2 KIẾN NGHỊ 53
3.2.1 ðối với cơ quan 53
3.2.2 ðối với nhà trường 54



ix

DANH SÁCH BẢNG

Nội dung Trang
Bảng 1: Thông kê tỷ lệ lao ñộng trong các ngành của huyện Duyên Hải 7
Bảng 2: Số tờ bản ñồ của các xã 8
Bảng 3: Quy trình thực hiện cấp giấy chứng nhận QSDð ban ñầu 19
Bảng 4: Quy trình thực hiện cấp ñổi GCN QSDð 21
Bảng 5: Quy trình thực hiện cấp lại GCN QSDð 24
Bảng 6: Tình hình biến ñộng sử dụng ñất 27
Bảng 7: ðơn giá ño ñạc tách thửa 37

x


DANH SÁCH HÌNH

Nội dung Trang
Hình 1: Quy trình thực hiện các bước viết báo cáo 3
Hình 2: Bản ñồ ranh giới hành chính huyện Duyên Hải 5
Hình 3: Sơ ñồ vị trí VPðKQSDð 11
Hình 4: Sơ ñồ tổ chức Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất

huyện Duyên Hải 12
Hình 5: Mẫu hồ sơ kỹ thuật thửa ñất 32
Hình 6: Sơ ñồ thửa ñất 892 34
Hình 7: ðường dẫn tới tờ bản ñồ số 2 38
Hình 8: Các thửa ñất trong tờ bản ñồ số 2 39
Hình 9: Cửa sổ Replace Text 39
Hình 10: Khung thể hiện các chế ñộ bắt ñiểm 40
Hình 11: Phương pháp giao hội xác ñịnh 2 ñiểm A và D 40
Hình 12: Phương pháp giao hội xác ñịnh ñiểm B và C 41
Hình 13: Sơ ñồ thửa ñất 892 41
Hình 14: Các bước kết nối cơ sở dữ liệu 42
Hình 15: Các bước thực hiện tự ñộng sửa lỗi bản ñồ 42
Hình 16: Các bước thực hiện tạo vùng 43
Hình 17: Công tác tạo vùng 43
Hình 18: ðường dẫn tới tạo hồ sơ kỹ thuật 44
Hình 19: Công tác tạo hồ sơ kỹ thuật thửa ñất 45
Hình 20: Biểu tượng tâm thửa ñất 45
Hình 21: Mẩu trích lục thửa ñất 46
Hình 22: Thửa ñất 892 sau khi trích lục hoàn chỉnh 47
Hình 23: Mẫu bản gốc trích ño 48
Hình 24: Mẩu hồ sơ khống chế ño vẽ chi tiết 49
Hình 25: Mẩu hồ sơ chỉnh lý biến ñộng 49



v

BẢNG DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nội dung

VPðKQSDð Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất
TNMT Tài nguyên và Môi trường
UBND Ủy Ban Nhân Dân
GCNQSDð Giấy chứng nhận Quyền sử dụng ñất
TT Thông tư
PTNMT Phòng Tài nguyên và Môi trường
KSQT Kiểm soát quá trình
HSKT Hồ sơ kỹ thuật
SDð Sử dụng ñất
QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất
SðCD Sơ ñồ chỉ dẫn
CP Chính phủ
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
ðCSD ðất chưa sử dụng
ðNN ðất nông nghiệp
ðPNN ðất phi nông nghiệp
HLLGSR Hành lang lộ giới sông rạch
Nð Nghị ñịnh
Qð Quyết ñịnh
QH Quy hoạch
STC Sở Tài Chính
TCDC Tổng Cục ðịa Chính

1
TÓM TẮT NỘI DUNG

- ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, không có khả năng tái tạo,
hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng, là nền tảng ñể phân bố và
xây dựng các ngành kinh tế, là ñiều kiện tồn tại quan trọng nhất của con người và
có thể sử dụng vào nhiều mục ñích khác nhau. ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặt biệt

không thể thiếu ñược trong ñời sống cũng như trong quá trình hoạt ñộng và phát
triển của xã hội.
- Việc quản lý nhà nước về ñất ñai như thế nào ñể tạo ñiều kiện thuận lợi
cho việc sử dụng ñất có hiệu quả, bền vững, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử
dụng ñất. Do ñó muốn quản lý chặt chẻ quỹ ñất ñòi hỏi phải có công tác ñăng ký
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất. Trong ñó công tác ño ñạc thửa ñất là
cơ sở quan trọng ñể cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho chủ sử dụng ñất.
ño ñạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất chính xác ñảm bảo ñúng quyền
lợi và nghĩa vụ hợp pháp của người dân,thiết lập mối quan hệ giữa người sử dụng
ñất và nhà nước.
- Trong tình hình cụ thể của Việt Nam trong những năm qua cũng như trên
ñịa bàn huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh công tác công tác quản lý ñất ñai còn
buôn lỏng ñặc biệt là công tác ño ñạc phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất chưa ñược chú trọng, quan tâm ñúng mức. Hiện nay với sự
nhận thức và nhu cầu sử dụng ñất hợp pháp, ñúng với hiện trạng sử dụng ñất của
người dân rất cao nên công tác ño ñạc là rất cần thiết.
- Xuất phát từ thực tiễn trên tôi tiến hành thực hiện ñề tài “quy trình ño ñạc
phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất” nhằm mục tiêu:
+ Tìm hiểu công tác ño ñạc phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất, công tác quản lý ñất ñai của ñịa phương.
+ Phân tích ñánh giá công tác ño ñạc phục vụ công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất của huyện.
- ðối tượng nghiên cứu:
+ Tình hình ño ñạc phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất trên ñịa bàn huyện Duyên Hải.
2
+ Hồ sơ xin ño ñạc và các văn bản có liên quan.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất trên ñại bàn huyện Duyên Hải.
+ Hồ sơ xin cấp giấy và các văn bản có liên quan.

- Quy trình thực hiện:
+ Thu thập số liệu về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của huyện
Duyên Hải.
+ Thu thập số liệu ño ñạc từ ñó ñánh giá tình hình ño ñạc phục vụ
công tác cấp GCNQSDð tại huyện Duyên Hải.
+ Tổng hợp và xử lý số liệu .ðưa ra những thuận lợi và khó khăn.
+ Kiến nghị các phương pháp giải quyết hoàn thiện hơn.
+ Viết báo cáo



















3


















Hình 1: Quy trình thực hiện các bước viết báo cáo
- Thời gian thực tập: 08 tuần. Từ ngày 27/04/2009 ñến ngày 19/06/2009


Thu thập số liệu
Số liệu ño ñạc
ðiều kiện tự
nhiên
KT
-
XH

Viết báo cáo
Thuận lợi và
khó khăn


Nhận xét và
ki
ến nghị

Tổng hợp xử lý
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN

1.1 SƠ LƯỢC VỀ HUYỆN DUYÊN HẢI

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Huyện có 9 xã: Long Toàn, Long Hữu, Long Khánh, Dân Thành, Trường
Long Hòa, ngũ Lạc, Long Vĩnh, ðông Hải, Hiệp Thạnh.
- Huyện Duyên Hải ñược thành lập ngày 29/9/1981 tách ra từ huyện Cầu
Ngang, khi ñó gồm 8 xã và thuộc tỉnh Cửu Long.
- Ngày 27/3/1985 lập thêm xã ðông Hải từ phần ñất của 2 xã Dân Thành và
Long Vĩnh.
- Từ ngày 26/12/1991 thuộc tỉnh Trà Vinh khi tỉnh này ñược tái lập.

1.1.2 Vị trí ñịa lí

- Huyện Duyên Hải nằm tận cùng về phía Nam của tỉnh Trà Vinh, theo ñịa
giới hành chính 364/CT, vị trí hành chính của huyện ñược khái quát mô tả như
sau:
+ Phía ðông: giáp Biển ðông
+ Phía Tây: giáp huyện Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng
+ Phía Nam: giáp Biển ðông

+ Phía Bắc: giáp huyện Cầu Ngang và huyện Trà Cú
- Trung tâm hành chính của huyện ñặt tại thị trấn Duyên Hải, cách .thị xã
Trà Vinh khoảng 53 km về hướng Bắc.
- Huyện Duyên Hải có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng, bảo vệ môi
trường sinh thái. Duyên Hải là cửa ngõ giao lưu, ñiểm tập trung hàng hóa của tàu
bè trong và ngoài nước. ñối với tỉnh Trà Vinh, Duyên Hải là mặt trời là hướng ñi
ra của tỉnh trong tương lai.
5

Hình 2: Bản ñồ ranh giới hành chính huyện Duyên Hải

1.1.3 ðặc ñiểm ñịa hình

Duyên Hải có ñịa hình mang tính chất của vùng ñồng bằng ven biển rất ñặt
thù. Với những giồng cát hình cánh cung chạy dài theo hướng song song bờ biển,
tập trung ở các xã phía Bắc của huyện như:Long Toàn, Long Hữu, Ngũ Lạc,
Trường Long Hòa, Hiệp Thạnh và rãi rát ven bờ biển. Nhìn chung ngoại trừ các
giồng ñịa hình Duyên Hải tương ñối thấp và bằng phẳng với ñộ cao phổ biến từ
0.4m ñến 1.2 m ( trên 80% diện tích ñất tự nhiên ). Tuy nhiên do hệ thống sông
ngòi chằng chịt và sự phân cắt bởi những giồng cát làm cho ñịa hình mang tính
ña dạng và phức tạp.

1.1.4 Khí hậu

- Duyên Hải nằm trong khu vực ñồng bằng sông Cửu Long nên chịu ảnh hưởng
mạnh mẽ của chế ñộ khí hậu nhiệt ñới gió mùa và mang tính chất hải
VPðKQSDð
HUYỆN
DUYÊN HẢI
6

dương ñặc thù của vùng ven biển. trong năm có 2 mùa mưa, nắng rõ rệt.
+ Mùa khô từ tháng 11 ñến tháng 4
+ Mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 11
+ Mùa mưa có gió mùa Tây Nam
+ Mùa nắng có gió mùa ðông Bắt.
- Do nằm giữa 2 cửa sông lớn nên Duyên Hải chịu ảnh hưởng của gió
chướng rất lớn. Gió chướng bắt ñầu từ tháng 10 tầng suất và tốc ñộ gia tăng dần,
ñạt cao nhất vào tháng 2,3 sau ñó giảm dần ñến tháng 4, tháng 5 thì dứt.

1.1.5 Diện tích

Tổng diện tích tự nhiên là 38530.07 ha chiếm 16.79 % diện tích tự nhiên
của tỉnh. Trong ñó có 33322.85 ha ñất nông nghiệp, 5269.32 ha ñất phi nông
nghiệp và 37.9 ha ñất chưa sử dụng.

1.1.6 Dân số

Dân số chung của toàn huyện ước tính ñến thời ñiểm hiện nay có 20.903 hộ,
94.925 nhân khẩu. Trong ñó dân tộc Khmer 3.057 hộ, 14.659 nhân khẩu chiếm tỷ
lệ 15,4% so tổng số hộ trong toàn huyện (sống tập trung chủ yếu ở 03 xã: Long
Vĩnh, Long Khánh và Ngũ Lạc), còn lại là dân tộc Kinh, dân tộc Hoa và các dân
tộc khác chiếm tỷ lệ không ñáng kể. Mật ñộ dân cư trung bình 247 người/km
2
.
Phần ñông dân cư tập trung ở các giồng cát và ven trục ñường giao thông chính.
Tỷ lệ gia tăng dân số bình quân hàng năm là 1,25%, dân số sống bằng nghề nông
và nuôi trồng thuỷ sản chiếm trên 75%.





7
1.1.7 Lao ñộng

Bảng 1: Thông kê tỷ lệ lao ñộng trong các ngành của huyện Duyên Hải
Số TT Ngành Người Tỉ lệ (%)
1 Nông nghiệp 45428 64
2 Thủy sản 16294 23.5
3 Công nghiệp – dịch vụ 8818 12.5

1.1.8 Du lịch

Bãi biển Ba ðộng ñược xem là một trong những bãi biển ñẹp của tỉnh cũng
như ñồng bằng sông Cửu Long, trong những năm qua ñược sự ñầu tư phát triển
du lịch biển kết hợp với tín ngưỡng tôn giáo, biển Ba ðộng và những chùa
Khmer trong huyện ñã trở thành những ñiểm du lịch hấp dẫn ñối với các du
khách trong và ngoài tỉnh.

1.1.9 Kinh tế

- Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của huyện không ñồng ñều qua các năm, tốc
ñộ tăng GDP hàng năm là 14.99%. Như vậy vẫn chưa ñạt so với chỉ tiêu tăng
GDP của nghị quyết ñại hội ñảng bộ huyện ñề ra kế hoạch 5 năm 2005-2010 là từ
16.5% trở lên.
- Nhìn chung GDP của huyện có sự chuyển dịch ñúng hướng, khu vực 1
giảm dần, khu vực 2, khu vực 3 tăng dần.
- Do kinh tế Duyên Hải còn phát triển chậm nên mức thu nhập bình quân
trên ñầu người của huyện còn thấp so với các huyện khác trong tỉnh, khoảng
650.000ñồng/người/năm.


8
1.1.10 Công tác quản lý ñất ñai trên ñịa bàn huyện

Quản lý nhà nước về ñất ñai là một trong những việc quan trọng trong việc
quản lý tình hình sử dụng ñất theo chủ trương và pháp lệnh của nhà nước. ðây là
việc rất nhạy cảm, việc quản lý còn nhiều thiếu sót những quy ñịnh về chuyển
ñổi mục ñích sử dụng ñất, sử dụng ñất không ñúng mục ñích, chuyển nhượng trái
phép, khiếu nại, tranh chấp xảy ra thường xuyên.

1.1.11 công tác ño ñạc thành lập bản ñồ

Theo tinh thần chỉ ñạo của chính phủ, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Trà Vinh ñã tiến hành ño ñạc và chỉnh lý bản ñồ cho 9 xã và 1 thị trấn trên ñịa
bàn huyện Duyên Hải làm cơ sở cho việc quản lý ñất ñai và phục vụ cho công tác
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất. Hiện nay huyện vẫn còn sử dụng bản ñồ
ñã ñược thành lập theo chỉ thị 299/TTg và có kết quả ñạt ñược là 45 tờ.
Trong ñó:
1/1000: 1 tờ
1/5000: 44 tờ
Nhìn chung công tác ño ñạc thành lập bản ñồ ñịa chính trên ñịa bàn huyện
Duyên Hải cơ bản ñã hoàn thành, góp phần quan trọng trong công tác quản lý
nhà nước về ñất ñai. ðặc biệt là công tác ño ñạc thành lập bản ñồ ñịa chính có ý
nghĩa vô cùng to lớn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và
nhiều lĩnh vực khác. Nhưng vẫn còn một số vấn ñề bất cập về diện tích thửa ñất
vẫn chưa chính xác.
Bảng 2: Số tờ bản ñồ của các xã
Số TT

ðơn vị hành chính Diện tích
(ha)

Tờ bản ñồ Tỷ lệ
1 Thị trấn Duyên Hải 200,54 2 1/5000
9
1 1/1000
2 Long Toàn 5165,05 6 1/5000
3 Long Hữu 3686,94 4 1/5000
4 Ngũ Lạc 3060,96 4 1/5000
5 Hiệp Thạnh 2217,04 3 1/5000
6 Long khánh 5321,29 6 1/5000
7 Long Vĩnh 6595,86 7 1/5000
8 Dân Thành 4134,37 4 1/5000
9 ðông Hải 4384,98 5 1/5000
10 Trường Long Hòa 3740,62 3 1/5000
Tổng 38507,65 45

1.1.12 Thuận lợi và khó khăn của huyện

- Nằm ở vị trí tương ñối thuận lợi Duyên Hải có ý nghĩa to lớn trong việc
phát triển kinh tế - xã hội. Về kinh tế ñây là thế mạnh ñể phát triển ngành thủy
sản, có nhiều tiềm năng phát triển ngành du lịch biển, là của ngõ giao lưu, ñiểm
tập trung hợp hàng hóa của tàu bè trong và ngoài nước.
Do ñạc tính ñịa hình của huyện có nhiều sông ngòi chằng chịt, gây khó khăn cho
việc giao thông nội huyện và với các ñịa phương khác.
Trình ñộ dân trí còn thấp ñặc biệt ñối với các vùng có nhiều ñồng bào dân tộc
gây trơ ngại trong việc phát triển kinh tế - xã hội.
- Huyện Duyên Hải có vị trí 2 phía giáp Biển ðông, nằm cuối cùng trên bản
ñồ của tỉnh Trà Vinh. Huyện Duyên Hải ñược thành lập và phát triển kinh tế
chậm hơn so với các huyện khác trong tỉnh. Nhưng những năm gần ñây, ñược sự
quan tâm chỉ ñạo của lãnh ñạo các cấp thì nền kinh tế của huyện từng bước ñược
nâng lên hiện tại huyện Duyên Hải ñang thực hiện các công trình dự án lớn như

10

kênh Quan Chánh Bố phục vụ luồng tàu biển có trọng tải lớn ñi qua sông Hậu,
nhà máy nhiệt ñiện Trường Long Hòa, cảng cá Láng Chiêm… ñã thu hút nhiều
nhà ñầu tư ñến với Duyên Hải hứa hẹn trong thời gian tới huyện Duyên Hải sẽ
ngày càng phát triển ñi lên.

1.2 SƠ LƯỢC VỀ ðỊA ðIỂM THỰC TẬP

- Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất ñược thành lập theo Quyết ñịnh số
76/2006 Qð-UBND ngày 25/01/2006 là ñơn vị trực thuộc Phòng Tài nguyên và
Môi trường, hoạt ñộng theo cơ chế tự ñảm bảo toàn bộ chi phí về quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính
ñối với sự nghiệp có thu.
- Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất huyện Duyên Hải là bộ phận trực
thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Duyên Hải chịu sự chỉ ñạo và
quản lý của Phòng Tài nguyên và Môi trường theo phân cấp của ủy ban nhân dân
huyện.
- Với chức năng nhiệm vụ giúp Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức
thực hiện ñăng ký, quy hoạch sử dụng ñất, chỉnh lý biến ñộng ñất ñai, quản lý hồ
sơ ñịa chính. Thực hiện thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất trên ñịa bàn huyện ñối với hộ gia ñình và cá nhân, ñăng ký giao dịch
bảo ñảm thế chấp quyền sử dụng ñất, tài sản gắn liền với ñất…

1.2.1 Vị trí

Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất huyện Duyên Hải tại khóm I thị
trấn Duyên Hải, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh





11















Hình 3: Sơ ñồ vị trí VPðKQSDð

1.2.2 Cơ cấu nhân sự

Cơ cấu nhân sự Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất huyện Duyên Hải
gồm có:
 Giám ñốc: Trương Văn Mạnh
 Phó giám ñốc: Nguyễn Văn Oanh
 Kế toán: Ngô Hồng Vạn
12




Hình 4: Sơ ñồ tổ chức Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Duyên Hải

1.2.3 chức năng và nhiệm vụ

- Chức năng
+ Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất huyện Duyên Hải thực hiện
các chức năng tiếp nhận hồ sơ trong lĩnh vực sử dụng ñất của hộ gia ñình, cá
nhân, hướng dẩn người dân sử dụng ñất ñúng pháp luật, thực hiện quyền lợi và
nghĩa vụ của mình.
+ Kết hợp xác minh, ño ñạc, xử lý những hồ sơ về quản lý trên lĩnh
vực ñất ñai, giải quyết khiếu nại tố cáo theo quy ñịnh của pháp luật. Tạo ñiều
kiện thuận lợi hổ trợ cấp xã về nghiệp vụ chuyên môn, chuyên ngành khi cấp xã -
thị trấn có yêu cầu.
+ Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin ñất ñai.
- Nhiệm vụ
+ Trình ủy ban nhân dân huyện các văn bản hướng dẩn thực hiện các
chính sách, chế ñộ pháp luật của nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường,
quy hoạch, kế hoạch về Tài nguyên và Môi trường, tổ chức thực hiện sau khi phê
duyệt.

Giám ðốc

Phó
Giám ðốc

Kế Toán

Tổ
Tiếp Nhận Hồ Sơ


T


ðăng Ký Thế
Chấp Chỉnh Lý
Biến ðộng

Tổ
ðo ðạc
13

+ Giúp ủy ban nhân dân huyện quy hoạch sử dụng ñất, kế hoạch sử
dụng ñất hàng năm, ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất và tổ chức việc
thực hiện sau khi ñược xét duyệt.
+ Giúp Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các thủ tục hành
chánh về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện ñối với hộ
gia ñình cá nhân.
+ Thực hiện trích ño ñịa chính thửa ñất thống kê kiểm kê ñất ñai và
lập bản ñồ sử dụng ñất của huyện và cấp xã.
+ ðo ñạc về nhà, ño vẽ sơ ñồ mặt bằng nhà ñất và thu tiền công ño ñạc
theo các văn bản quy ñịnh thực hiện của cơ quan chức năng.
+ ðăng ký quyền sử dụng ñất và chỉnh lý biến ñộng về sử dụng ñất
theo quy ñịnh của pháp luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng ñất là hộ
gia ñình cá nhân.
+ Cung cấp số liệu ñịa chính cho cơ quan có chức năng xác ñịnh mức
thu tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất, các loại thuế có liên quan ñến ñất ñai ñối với
người sử dung ñất là hộ gia ñình cá nhân.
+ Lưu trữ và quản lý toàn bộ bản sao hồ sơ ñịa chính ñối với tất cả các
thửa ñất thuộc phạm vi ñịa giới hành chánh cấp huyện theo trích ño hồ sơ ñịa

chính gốc ñã chỉnh lý do Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất cấp tỉnh gởi tới.
Hướng dẩn và kiểm tra việc lưu trữ quản lý và chỉnh lý toàn bộ bản sao hồ sơ ñịa
chính của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.
+ Lưu trữ, quản lý bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và các
giấy tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện ñối với hộ gia ñình, cá nhân.
+ Cung cấp bản ñồ ñịa chính, trích lục bản ñồ ñịa chính, trích sao hồ
sơ ñịa chính và các thông tin khác về ñất ñai phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước
và nhu cầu của người dân.
+ Thực hiện thu phí, lệ phí trong quản lý sử dụng ñất theo quy ñịnh
của pháp luật, thực hiện các dịch vụ có thu, cung cấp thông tin về ñất ñai, trích
lục bản ñồ ñịa chính, trích sao hồ sơ ñịa chính.
14

+ Thực hiện chế ñộ báo cáo theo quy ñịnh về tình hình thực hiện
nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác ñược giao.
+ Quản lý viên chức người lao ñộng và tài sản, tài chính thuộc văn
phòng theo quy ñịnh của pháp luật.
+ Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tài
nguyên và Môi trường giao.
15

CHƯƠNG 2
NỘI DUNG


2.1 CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VÀ CÁC QUY ðỊNH CÓ LIÊN QUAN
ðẾN NỘI DUNG THỰC TẬP.

2.1.1 Căn cứ pháp luật ñể quản lý ñất ñai:


- Các văn bản pháp luật và các quy ñịnh về ñất ñai như:Luật ñất ñai, các
Thông tư, Nghị ñịnh …
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và môi trường ngày 01
tháng11 năm 2004 hướng dẩn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ ñịa chính.
- Nghị ñịnh của chính phủ số 181/2004/Nð- CP ngày 29 tháng10 năm 2004
về thi hành luật ñất ñai.
- Luật ñất ñai năm 2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Nghị ñịnh của chính phủ số 17/2006/Nð- CP ngày 27 tháng 01 năm 2006
về sửa ñổi , bổ sung một số ñiều của các Nghi ñịnh hướng dẫn thi hành luật ñất
ñai.
- Quyết ñịnh của chính phủ số 216/2005/Qð- TTg ngày 31 tháng 08 năm
2005 về việc ban hành quy chế ñấu giá Quyền sử dụng ñất ñể giao ñất có thu tiền
sử dụng ñất hoặc cho thuê ñất.
- Thông tư liên tịch Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và môi trường số
04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 hướng dẫn việc công chứng,
chứng thực hợp ñồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng ñất.
- Thông tư số 08\2007\TT- BTNMT hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê
ñất ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất.
- Quyết ñịnh của Bộ TN & MT Số 08/2006/Qð-BTNMT Ngày 21 Tháng 7
Năm 2006 Ban hành quy ñịnh về giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
- Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP Quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ
16

tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu
nại về ñất ñai.
- Thông tư Số: 09/2007/TT-BTNMT hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý
hồ sơ ñịa chính.

- Tài liệu, các bản ñồ, sổ sách…
- Các quy ñịnh cụ thể từng ñịa phương.

2.1.2 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

- Là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người
sử dụng ñất ñể bảo hộ lợi ích hợp pháp của người sử dụng ñất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất theo một mẫu thống nhất trong cả
nước ñối với tất cả các loại ñất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
- Mọi người sử dụng ñất ñều ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
trừ các trường hợp pháp luật nghiêm cấm.

2.1.3 Một số quy ñịnh chung về việc ñăng ký cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng ñất

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược cấp theo mẫu mới do luật ñất
ñai năm 2003 quy ñịnh và kèm theo các quy ñịnh của luật ñất ñai 2003 về giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất quy ñịnh tại ñiều 48 luật ñất ñai 2003.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược thống nhất theo mẫu mới trong
cả nước ñối với mọi loại ñất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
- Mỗi người sử dụng ñất ñiều ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
trừ các trường hợp quy ñịnh tại khoảng 2 ñiêtù 41 chương 5 của nghị ñịnh
181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 về thi hành luật ñất ñai.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược cấp theo từng thửa ñất gồm hai
bản, trong ñó một bản ñược cấp cho người sử dụng ñất, một bản ñược lưu tại văn
phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất.
17

- Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất có nhà chung cư thì
thực hiện theo quy ñịnh tại các khoảng 2,3,4 và 5 ñiều 46 của nghị ñịnh

181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 về thi hành luật ñất ñai.
- Trong quá trình sử dụng ñất những trường hợp biến ñộng phải ñược ghi
nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược quy ñịnh tại khoảng 4, ñiều
41, chương V của nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 về thi hành luật
ñất ñai.
- Trong quá trình sử dụng ñất, những trường hợp cấp mới phải theo quy
ñịnh tại khoảng 5, ñiều 41, chương V của nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày
29/10/2004 về thi hành luật ñất ñai.
- Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho hộ gia ñình cá
nhân, tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài……ñược
quy ñịnh tại ñiều 52 luật ñất ñai 2003.
- Trong trường hợp chính phủ quyết ñịnh giao ñất thì Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất,
Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giao ñất cho hộ gia
ñình, cá nhân. Nhầm mục ñích thống nhất quyền quản lý một cách khoa học, ñẩy
nhanh tốc ñộ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñáp ứng yêu cầu nhân dân
ñồng thời thực hiện chủ trương phân cấp trong quản lý nhà nước.

2.2 QUY TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT
CHO HỘ GIA ðÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG ðẤT TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ
TRẤN

 ðiều kiện xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
Việc xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho hộ gia ñình, cá
nhân ñang sử dụng ñất ñược thực hiện theo quy ñịnh sau:
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất mà toàn bộ thửa ñất hoặc một phần
thửa ñất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng ñất quy ñịnh tại các
khoản 1, 2 và 5 ðiều 50 của Luật ðất ñai mà không có tranh chấp thì diện tích
ñất có giấy tờ ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, trừ trường hợp ñất
18


thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch mà ñã có quyết ñịnh thu hồi ñất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất mà toàn bộ thửa ñất hoặc một phần
thửa ñất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng ñất quy ñịnh tại
các khoản 1, 2 và 5 ðiều 50 của Luật ðất ñai ñược cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng ñất ñối với phần diện tích ñất không có giấy tờ khi có ñủ các ñiều kiện
sau:
+ ñất không có tranh chấp.
+ ðất ñã ñược sử dụng trước thời ñiểm quy hoạch, kế hoạch sử dụng
ñất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng ñô thị hoặc quy hoạch xây dựng ñiểm dân
cư nông thôn ñược xét duyệt; trường hợp ñất ñược sử dụng sau thời ñiểm quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng ñô thị hoặc quy
hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñược xét duyệt thì phải phù hợp với quy
hoạch hoặc kế hoạch ñó. Thời ñiểm sử dụng ñất do Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn nơi có ñất xác nhận;
+ Trường hợp sử dụng ñất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 ñến trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải nộp tiền sử dụng ñất theo quy ñịnh của Chính
phủ về thu tiền sử dụng ñất.
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất mà trước ñây Nhà nước ñã có
quyết ñịnh quản lý trong quá trình thực hiện chính sách ñất ñai của Nhà nước,
nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý thì hộ gia ñình, cá nhân ñó ñược tiếp
tục sử dụng, ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và không phải nộp
tiền sử dụng ñất.

2.2.1 Cấp lần ñầu

- Thành phần hồ sơ:
+ ðơn xin cấp giấy chứng nhận QSD ñất: (Mẫu số 04/ðK). 01 bản
chính.

+ Một trong các loại giấy tờ về QSD ñất quy ñịnh tại các khoản 1,2 và
5 ðiều 50 của Luật ñất ñai (nếu có): 01 bản sao.

×