Tải bản đầy đủ (.pdf) (58 trang)

CHÍNH SÁCH đối NGOẠI của VIỆT NAM GIAI đoạn 1954 – 1975

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (30.59 MB, 58 trang )

CHƯƠNG 8:

CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI
CỦA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1954 – 1975


1

Tình hình thế
giới, khu vực
và trong nước

Triển khai chính
sách đối ngoại giai
đoạn 1954 – 1975
3

Nội dung chính
sách đối ngoại
của Việt Nam giai
đoạn 1954 – 1975

2

Đánh giá kết quả
thực hiện chính
sách đối ngoại Việt
Nam giai đoạn
4
1954 – 1975




1. Tình hình thế giới, khu vực và trong nước

Phần 1.1:
Tình hình
thế giới

Phần 1.2:
Tình hình
khu vực

Phần 1.3:
Tình hình và nhiệm vụ
cách mạng Việt Nam




Phần 1.1

Tình hình thế giới

- Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới được hình thành.
+ Ngày 8-1-1949, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
được thành lập với sự tham gia và gia nhập của nhiều
nước.


+ Ngày 14-5-1955, kí kết “Hiệp ước Hữu nghị,

hợp tác và tương trợ” có thời hạn 20 năm.
=> Sự hình thành hệ thống các nước xã hội chủ
nghĩa kéo dài từ Âu sang Á là thuận lợi lớn cho
cuộc kháng chiến chống Mỹ của Việt Nam.

Dinh Tổng thống tại Warszawa, Ba Lan, nơi
Hiệp ước Warszawa được thành lập và ký kết

- Phong trào giải phóng dân tộc giành độc lập
của các nước thuộc địa, nửa thuộc địa ở châu Á,
châu Phi và Mỹ La tinh đã bùng lên mạnh mẽ.
+ Phong trào Không liên kết (1961) mang tới
những ủng hộ tích cực cho cách mạng VN.


- Trật tự thế giới hai cực Ianta hình thành sự
tranh giành phạm vi ảnh hưởng, đối đầu và chi
phối nhiều mối quan hệ quốc tế.
+ Ngày 12/3/1947, Học thuyết Truman ra đời,
Mỹ chính thức tuyên chiến đối đầu với Liên Xơ
và cục diện Chiến tranh Lạnh được hình thành.
=> Cuộc đấu tranh của Việt Nam trở nên khó
khăn hơn.
- Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật bùng
nổ.

Một số mẫu R7 - tên lửa đạn đạo liên
lục địa đầu tên trên thế giới (1957 )



- Phong trào nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam
chống Mỹ xâm lược phát triển rộng khắp.
+ Nhân dân Lào, Campuchia, Liên Xô, Trung Quốc
và các nước xã hội chủ nghĩa Đơng Âu, Cộng hịa
dân chủ nhân dân Triều Tiên, Mơng Cổ, Cuba bày tỏ
tình đồn kết và dành sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn về
vật chất, tinh thần và chính trị.
+ Tổ chức đồn kết nhân dân Á - Phi, Tổ chức đoàn
kết nhân dân Á - Phi - Mỹ Latinh đã có nhiều hoạt
động lên án đế quốc Mỹ, quyên góp ủng hộ nhân
dân Việt Nam.


Phần 1.2

Tình hình khu vực

- Các nước Đơng Nam Á đều khó khăn trong việc giành và bảo vệ nền độc lập của mình. Các
nước lớn như Mỹ, Liên Xơ, Trung Quốc tìm mọi cách để hiện diện và xác lập phạm vi ảnh
hưởng của mình
- Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949) làm cho Mỹ quan ngại.
+ Các cường quốc đều muốn xác lập phạm vi ảnh hưởng của mình lên Việt Nam -> Việt Nam
gặp khó khăn trong đánh giá tình hình, theo dõi diễn tiến chính sách đối ngoại của các nước
lớn.


- Các nước Đông Dương phải trải qua cuộc đấu
tranh gay go, khó khăn hơn rất nhiều do chính
sách can thiệp sâu và quyết liệt của Mỹ.
+ Tại Việt Nam, Vương quốc Lào và Campuchia

thắt chặt hơn mối quan hệ đoàn kết giữa lực
lượng cách mạng ba nước.


- Quan hệ giữa các nước trong khu vực ĐNA có sự
chia rẽ sâu sắc,
+ Mỹ đẩy mạnh xâm nhập, can thiệp, chi phối,
dần biến các nước Đông Nam Á trở thành đồng
minh.

05 đại diện thành lập ASEAN

+ Quan hệ của ba nước Đông Dương với các nước đồng minh của Mỹ trong khu vực (Thái Lan,
Philippines) đã trở nên xấu đi khi hai nước này đưa quân tham chiến ở Việt Nam.
-. Ngày 8/8/1967 tại Bangkok, Hiệp hội các nước Đông Nam Á - ASEAN (Assocation of South
East Asia Nations) ra đời. Việc tranh thủ sự ủng hộ của ASEAN là thách thức đối với Việt Nam.


Phần 1.3

Tình hình và nhiệm vụ cách mạng Việt Nam

- Ngày 28/4/1956, quân Pháp rút khỏi
miền Nam Việt Nam. Mỹ trực tiếp can
thiệp Việt Nam.
- Việt Nam bị chia cắt thành hai miền,
Chính quyền Việt Nam Cộng hịa sử
dụng vũ lực quân sự, gây cho cách
mạng miền Nam nhiều tổn thất.



+ Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) quyết định
kết hợp đấu tranh chính trị với khởi nghĩa
vũ trang với hai nhiệm vụ chiến lược:
"Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
ở miền Nam.
=> Nghị quyết đã đáp ứng đúng nguyện
vọng cách mạng miền Nam.

Hội nghị Trung ương lần thứ 15 Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa II


Đại hội Đại biểu Đảng Lao động
Việt Nam toàn quốc lần thứ III.

- Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng Lao động
Việt Nam toàn quốc lần thứ III (9/1960) khẳng
định miền Bắc trở thành hậu phương đóng vai
trị quyết định nhất trong sự nghiệp thống
nhất đất nước, miền Nam là tiền tuyến có vai
trị quyết định trực tiếp trong sự nghiệp bảo vệ
độc lập dân tộc, thống nhất đất nước, đưa cả
nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
=> Xác định đúng đắn nhiệm vụ.


- Miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm (1961 - 1965).
+ 1975, sản lượng lương thực đạt 5,5 triệu tấn, tốc độ

phát triển bình qn của sản xuất cơng nghiệp đạt
3,9%. Đội ngũ cán bộ khoa học - kĩ thuật và cán bộ
quản lý có trình độ trung học chuyên nghiệp, đại học
và trên đại học là 43 vạn người.
+ Bắn rơi 4181 máy bay Mỹ, bắt sống hàng trăm giặc
lái.
+ Hàng vạn tấn vũ khí, thuốc men, đạn dược, các
phương tiện chiến tranh, hàng ngàn lượt cán bộ,
chiến sĩ đã được chi viện cho miền Nam.

Chiến sĩ đại đội 3 đồn X pháo cao xạ bảo
vệ Thủ đơ mưu trí, dũng cảm, nổ súng kịp
thời, chính xác bắn rơi máy bay Mỹ


- Từ sau Phong trào Đồng khởi (1960), cách mạnh miền
Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang chủ động tiến
công.
+ Ngày 20/12/1960, ra đời Mặt trận Dân tộc Giải phóng
miền Nam; ngày 15/2/1961, Quân Giải phóng miền Nam
Việt Nam được thành lập; ngày 08/6/1969, thành lập
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt
Nam.
+Trong tháng 6/1969 lập quan hệ ngoại giao với 14 nước.
=> Giành được nhiều thắng lợi về chính trị và quân sự.

Chính phủ Cách mạng lâm thời
Cộng hòa miền Nam Việt Nam
trong buổi ra mắt, tháng 6-1969



- Tết Mậu Thân 1968 Tổng tiến công và nổi dậy, đánh
thẳng vào các cơ quan đầu não của Mỹ - Ngụy tại Sài
Gòn và các thành phố lớn.
+ Tháng 12/1972 chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
không”.
+ Ngày 27/1/1973, Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến
tranh, lập lại hồ bình ở Việt Nam được ký kết.
+ Ngày 05/3/1975 cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa
Xuân năm 1975 chiến dịch Hồ Chí Minh.
+ Ngày 30/4/1975, quân ta tiến vào Dinh Độc lập giải
phóng hồn tồn miền Nam.


2. Nội dung chính sách đối ngoại của Việt Nam (1954-1975)
Phần 2.1

Phần 2.2

Mục tiêu, tư tưởng,
nguyên tắc, phương châm

Phương hướng,
nhiệm vụ


Phần 2.1
Mục tiêu
đối ngoại


Phương châm
đối ngoại

Tư tưởng
đối ngoại

Nguyên tắc
đối ngoại
Trưởng đồn đàm phán chính phủ Việt Nam DCCH
Xn Thủy (giữa) trong một cuộc họp nội bộ.


MỤC TIÊU ĐỐI NGOẠI
"Đấu tranh cách mạng với đấu tranh bảo vệ hồ
bình, chĩa mũi nhọn đấu tranh vào bọn đế quốc
hiếu chiến và xâm lược, đứng đầu là đế quốc Mỹ;
giành thắng lợi cho hồ bình, độc lập dân tộc, dân
chủ và chủ nghĩa xã hội".



Vận dụng linh hoạt đường lối, chính

sách của Đảng và Nhà nước; kiên định
với chủ nghĩa Mác Lênin

Tăng cường đoàn kết quốc tế, tranh

thủ sự ủng hộ của các quốc gia và lực
lượng trên thế giới



TƯ TƯỞNG CHỈ ĐẠO
Đường lối đối ngoại
Kiên định với
chủ nghĩa
M. Lênin,
mục tiêu
độc lập
dân tộc
gắn liền với
chủ nghĩa xã hội

Đối ngoại + Chính trị +
Quân sự + Ngoại giao
Xây dựng chiến lược,
sách lược ngoại giao phù hợp
Tạo thế liên hoàn "tuy hai mà một,
tuy một mà hai"

Cách mạng Việt Nam
"là một bộ phận
tích cực của
phong trào quốc tế
đấu tranh cho
chủ nghĩa xã hội,
độc lập dân tộc và
hịa bình thế giới"



NGUYÊN TẮC ĐỐI NGOẠI
Đứng trên lập trường tư tưởng của chủ nghĩa
Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh


NGUYÊN TẮC ĐỐI NGOẠI
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại,
nhiệm vụ của dân tộc với nhiệm vụ quốc tế.


NGUN TẮC ĐỐI NGOẠI
Dựa vào sức mình là chính, đồng thời tranh thủ sự ủng hộ
quốc tế. Kiên quyết đấu tranh buộc Mỹ rút về nước.


NGUYÊN TẮC ĐỐI NGOẠI
Không từ bỏ mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội,
đấu tranh đến cùng để giải phóng miền Nam, thống nhất tổ quốc.


PHƯƠNG CHÂM ĐỐI NGOẠI
- Nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ
mà Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn.
- Đẩy mạnh thắt chặt tình đồn kết với các nước
xã hội chủ nghĩa.
- Mở rộng các mối quan hệ hợp tác và ủng hộ
quốc tế, tập hợp lực lượng ủng hộ cuộc chiến đấu
chính nghĩa của Việt Nam.
- Phát huy tinh thần tự lực, tự cường, thể hiện sự
chủ động, sáng tạo, tránh trông chờ, ỷ lại vào sự

giúp đỡ bên ngoài.


×