TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh
Hoàn Kiếm
Giảng viên hướng dẫn
: TS. Lê Thanh
Huyền
Sinh viên thực hiện báo cáo : Nguyễn Thị Anh
Lớp
Mã SV
: K55H3
: 19D180143
Hà Nội, 09/2022
i
A.MỤC LỤC
A.MỤC LỤC.......................................................................i
B. LỜI MỞ ĐẦU...............................................................iii
C. DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ.................................iv
D. DANH MỤC VIẾT TẮT....................................................v
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH HỒN KIẾM.....................1
1.1 Q trình hình thành và phát triển ngân hàng Thương
mại cổ phần Tiên Phong………...........................................1
1.1.1 Giới thiệu về ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên
Phong.............................................................................1
1.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên
Phong CN Hoàn Kiếm……..................................................1
1.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của TPBank – Chi nhánh
Hồn Kiếm......................................................................3
1.2.1. Chức năng.............................................................3
1.2.2. Nhiệm vụ...............................................................3
1.3. Mơ hình tổ chức và quản lý........................................4
1.3.1. Mơ hình tổ chức bộ máy quản lý TPBank – CN Hoàn
Kiếm...............................................................................4
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ..............................................4
PHẦN II : TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÀI
CHÍNH CỦA TPBANK CHI NHÁNH HOÀN KIẾM GIAI ĐOẠN
NĂM 2019 -2021..............................................................6
2.1 Môi trường kinh doanh và môi trường hoạt động của TP
Bank – CN Hồn Kiếm.......................................................6
2.1.1 Mơi trường vĩ mơ.....................................................6
2.1.2 Mơi trường hoạt động kinh doanh của TP Bank – CN
Hoàn Kiếm......................................................................7
ii
2.2 Các sản phẩm dịch vụ của TPBank – CN Hồn Kiếm......8
2.3 Bảng cân đối kế tốn rút gọn của Ngân hàng TMCP Tiên
Phong – CN Hoàn Kiếm giai đoạn năm 2019 -2021.............9
2.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Tiên Phong – CN Hoàn Kiếm giai đoạn 2019 -2021. .12
2.5 Đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn và sử
dụng vốn của Ngân hàng TMCP Tiên Phong- CN Hoàn Kiếm
giai đoạn 2019 -2021.....................................................15
2.5.1 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Tiên
Phong- CN Hồn Kiếm.....................................................15
2.5.2 Tình hình hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP
Tiên Phong – CN Hoàn Kiếm............................................18
PHẦN III: VỊ TRÍ THỰC TẬP VÀ MƠ TẢ CƠNG VIỆC.............20
3.1 Mơ tả hoạt động Phịng Khách hàng cá nhân.............20
3.2 Mơ tả vị trí thực tập.................................................20
PHẦN IV: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT VÀ ĐỀ
XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN....................................22
4.1 Những vấn đề đặt ra cần giải quyết...........................22
4.2 Đề xuất hướng đề tài khóa luận................................23
D. KẾT LUẬN..................................................................24
E. TÀI LIỆU THAM KHẢO
iii
B. LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước đang phát triển kinh tế đồng hành cùng
sự phát triển kinh tế của nhà nước là sự trỗi dậy của các công ty
các doanh nghiệp và không thể thiếu là sự ra đời của các ngân
hàng. Trong đó có rất nhiều doanh nghiệp, ngân hàng non trẻ
nhưng lại có sự phát triển vượt bật vơ cùng ấn tượng. trong đó có
ngân hàng Cổ phầnThương mại Tiên Phong – chi nhánh Hoàn Kiếm.
Trong hơn 13 năm hoạt động TPBank nói chung cũng như TPBankchi nhánh Hồn Kiếm nói riêng đã tạo cho mình sự khác biệt và nổi
bật so với các ngân hàng khác khi là ngân hàng tiên phong phát
triển về ngân hàng số, áp dụng các công nghệ mới vào các hoạt
động, dịch vụ mang lại cho khách hàng sự tiện lợi, nhanh chóng
trong các giao dịch. Khơng những vậy sự đa dạng về các sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng của TPBank cũng đã giúp ngân hàng
ngày càng thu hút thêm nhiều khách hàng và ngày càng phát
triển. Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cơ
trong Khoa Tài chính – Ngân hàng đã giới thiệu em có cơ hội được
thực tập tại đây, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Giảng viên,
Tiến sĩ Lê Thanh Huyền cùng với các anh chị trong công ty đã
hướng dẫn, hỗ trợ tận tình để giúp em hồn thành bài báo cáo này.
Do kiến thức và kinh nghiệm của bản thân cịn nhiều hạn chế
nên khơng thể tránh những sai sót về nội dung và trình bày. Em
rất mong nhận được sự đánh giá và ý kiến phản hồi của cơ để bài
báo cáo của em được hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
iv
v
C. DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.3 Mơ hình tổ chức Ngân hàng TMCP TP Bank – CN Hồn
Kiếm...............................................................................................4
Bảng 2.3 Bảng cân đối kế tốn rút gọn của TPBank – CN Hoàn
Kiếm giai đoạn 2019 -2021...........................................................10
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của TP Bank CN Hồn
Kiếm giai đoạn 2019 -2021...........................................................13
Bảng 2.5.1 Tình hình huy động vốn của TPBank – CN Hoàn Kiếm
giai đoạn 2019 -2021....................................................................15
Bảng 2.5.2 Tình hình hoạt động cho vay của TP Bank – CN Hoàn
Kiếm giai đoạn 2019 -2021...........................................................18
vi
D. DANH MỤC VIẾT TẮT
CN, PGD
Chi nhánh, Phòng giao dịch
DPRR
Dự phòng rủi ro
HDDV
Hoạt động dịch vụ
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
KH
Khách hàng
KHCN
Khách hàng cá nhân
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
KHƯT
Khách hàng ưu tiên
LNTT
Lợi nhuận trước thuế
LNST
Lợi nhuận sau thuế
NHTMCP
Ngân hàng Thương mại cổ phần
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TMCP
Thương mại cổ phần
TP Bank
Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên
Phong
TTQT
Thanh toán quốc tế
1
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH HỒN KIẾM
1.1 Q trình hình thành và phát triển ngân hàng
Thương mại cổ phần Tiên Phong
1.1.1 Giới thiệu về ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên
Phong
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (hay TPBank)
được thành lập ngày 05/05/2008 với vốn điều lệ ban đầu là 1000 tỷ
đồng.
Tên tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong
Tên giao dịch quốc tế: Tien Phong Commercial Joint Stock
Bank
Tên thương hiệu: TP Bank
Hội sở chính: Tịa nhà TP Bank, số 57 Lý Thường Kiệt, phường
Trần Hưng Đạo, quận Hồn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Loại hình: Ngân hàng TMCP
Tổng tài sản: Tính đến hết quý I/2022 ghi nhận được là trên
300 nghìn tỷ VNĐ
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0102744865
Ngành nghề kinh doanh:
+ Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ
chức kinh tế và dân cư
+ Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ
chức kinh tế và dân cư từ khả năng nguồn vốn của ngân hàng
+ Các dịch vụ trung gian như thanh tốn trong và ngồi nước,
thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền
nhanh, bảo hiểm nhân thọ.
+ Kinh doanh ngoại tệ và vàng
+ Phát hành và thanh tốn thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.
2
1.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Tiên Phong CN Hoàn Kiếm
Tên: Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm
Địa chỉ: Số 38+40 Hàng Da, Phường Cửa Đơng, Quận Hồn
Kiếm, Hà Nội
Mã số thuế: 0102744865-006
Người đại diện: Bùi Thành Chung
Ngày hoạt động: 30/04/2010
Giấy phép kinh doanh: 0102744865-006
Lĩnh vực: Hoạt động trung gian tiền tệ khác
Quá trình hình thành và phát triển:
TPBank được thành lập ngày 05/05/2008, với sự tham gia của
các cổ đông chiến lược giàu kinh nghiệm thị trường và tiềm lực tài
chính gồm Tập đồn Vàng bạc Đá q Doji, Tập đồn FPT, Tổng
Cơng ty Tái bảo hiểm Việt Nam (Vinare), Tập đoàn tài chính SBI
Ven Holding Pte.Ltd (Singapore), Cơng ty Tài chính IFC…Từ số vốn
ban đầu hạn chế, TPBank đã không ngừng phát triển mạnh mẽ với
những thành tích kinh doanh xuất sắc và nhiều lần được khẳng
định là một tổ chức tài chính uy tín với nhiều giải thưởng uy tín
được trao bởi các tổ chức trong nước và quốc tế. Sau hơn 13 năm
hoạt động, tổng tài sản của TPBank đã đạt trên 206 nghìn tỷ đồng
và xếp hạng 28 trong 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam
(theo xếp hạng của VNR năm 2021).
Đến nay, TPBank đã không ngừng phát triển và khẳng định vị
thế của mình trên thị trường tài chính nói chung hay mảng vay
tiêu dùng nói riêng.
TPBank – Chi nhánh Hoàn Kiếm được đưa vào hoạt động ngày
30/04/2010, được kết nối trực tuyến với Hội sở và tất cả các chi
nhánh, phòng giao dịch (PGD) trong hệ thống. Khách hàng có thể
3
gửi tiền tại CN Hoàn Kiếm và rút tiền tại bất kỳ CN/PGD trong hệ
thống TPBank, được cung cấp các dịch vụ qua ngân hàng điện tử
(TPBank livebank, phone banking và mobile banking). Cho đến
nay, với tốc độ phát triển mạnh mẽ, bền vững và tạo được niềm tin
đối với khách hàng, CN ngày càng khẳng định vị thế trong hệ
thống CN và nâng cao vị thế uy tín của ngân hàng.
4
1.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của TPBank – Chi
nhánh Hoàn Kiếm
1.2.1. Chức năng
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức
kinh tế và dân cư
Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ
chức kinh tế và dân cư từ khả năng nguồn vốn của ngân hàng
Các dịch vụ thẻ quốc tế và thẻ nội địa (TPBank Card)
Dịch vụ trung gian thanh toán
Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh
Làm dịch vụ mở tài khoản ATM, dịch vụ ngân hàng điện tử
(Live Bank, Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking,..)
1.2.2. Nhiệm vụ
TPBank CN Hoàn Kiếm thực hiện nghĩa vụ sử dụng vốn có
hiệu quả, phát triển vốn cùng các nguồn lực của ngân hàng.
Cho vay phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của các cá
nhân, tổ chức hay các doanh nghiệp. Mặt khác, cho vay nhằm nhu
cầu sửa chữa, phục vụ nhu cầu đời sống tiêu dùng của các tổ chức
kinh tế, hay hộ gia đình.
Huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức
kinh tế hay người dân trong địa bàn Hà Nội hay các vùng lân cận.
Thực hiện báo cáo các chỉ tiêu kinh doanh, chiến lược kinh
doanh của chi nhánh, các chính sách ưu đãi hay chương trình lãi
suất về Hội sở.
5
1.3. Mơ hình tổ chức và quản lý
1.3.1. Mơ hình tổ chức bộ máy quản lý TPBank – CN
Hoàn Kiếm
Ban giám đốc
Phịng hành
chính
- Nhân viên
hành chính
- Lễ tân
Phịng khách
hàng doanh
nghiệp
Phịng khách
hàng cá nhân
- Giám đốc quan
hệ KHDN
- Chuyên viên
quan hệ KHDN
- Nhân viên quan
hệ KHDN
- Chuyên viên
TTQT
- Nhân viên
TTQT
- Giám đốc quan
hệ KHCN cao
cấp
- Giám đốc quan
hệ KHCN
- Giám đốc quan
hệ KHCN - phục
vụ KHUT
- Chuyên viên
quan hệ KHCN
- Nhân viên quan
hệ KHCN
Bộ phận hỗ trợ
nghiệp vụ
- Trưởng bộ phận
hỗ trợ nghiệp vụ
- Kiểm sốt viên
tín dụng
- Nhân viên dịch
vụ KH tiền vay
Bộ phận giao
dịch ngân quỹ
- Trưởng phòng
vận hành giao
dịch ngân quỹ
- Kiểm soát viên
giao dịch
- Giao dịch viên
- Chuyên viên
dịch vụ KH tiền
gửi
- Nhân viên dịch
vụ KH tiền gửi
- Thủ quỹ
- Kiểm ngân
Sơ đồ 1.3 Mơ hình tổ chức Ngân hàng TMCP TP Bank – CN
Hồn Kiếm
(Nguồn: Phịng hành chính Ngân hàng TMCP Tiên Phong – CN
Hồn Kiếm)
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ
- Giám đốc Chi nhánh: Giữ chức năng quản lý, điều hành
hoạt động của CN và hướng dẫn triển khai các kế hoạch, chỉ tiêu
xuống cho từng phịng ban trong CN. Là người quyết định thơng
qua các hoạt động diễn ra tại CN và các PGD, có trách nhiệm kiểm
tra kiểm sốt từ các bộ phận trình lên.
6
- Phịng hành chính: Đảm nhiệm các cơng việc có liên quan
đến thủ tục hành chính và lễ tân đón khách hàng, tổ chức công tác
văn thư, hỗ trợ các nhân viên trong ngân hàng. Tiếp nhận và lưu
trữ các công văn, giấy tờ chuyển đến, giải quyết các công việc
trong thẩm quyền; Lập bảng chấm cơng, tính lương thưởng trình
lên lãnh đạo duyệt;
- Phịng Khách hàng doanh nghiệp: Trực tiếp giao dịch với
những khách hàng là doanh nghiệp hoặc các tổ chức. Tìm kiếm,
duy trì và phát triển quan hệ khách hàng lâu dài. Tiếp thị, giới
thiệu các sản phẩm của TPBank đến khách hàng như: Huy động
vốn bằng VNĐ & ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho
vay; quản lý hoạt động của các Quỹ tiết kiệm; mở thẻ tín dụng, tài
khoản Thương gia;...
- Phịng Khách hàng cá nhân: Trực tiếp giao dịch với những
khách hàng là cá nhân. Tìm kiếm, duy trì và phát triển quan hệ
khách hàng lâu dài. Tiếp thị, giới thiệu các sản phẩm của TPBank
đến khách hàng như: Huy động vốn bằng VNĐ & ngoại tệ; Xử lý
các nghiệp vụ liên quan đến cho vay; quản lý hoạt động của các
Quỹ tiết kiệm; mở thẻ tín dụng, tài khoản Thương gia;...
- Bộ phận hỗ trợ nghiệp vụ: Là người hỗ trợ cho phòng kinh
doanh trong việc xử lý hồ sơ khách hàng sau khi khoản vay đã
được phê duyệt; Kiểm tra, kiểm sốt lại các hồ sơ sau đó thực hiện
các thủ tục cho khách hàng vay vón; Quản lý hồ sơ khách hàng
trong thời gian vay.
- Bộ phận giao dịch ngân quỹ: Kiểm, đếm, thu tiền mặt cho
khách hàng; Kiểm đếm tồn quỹ cuối ngày của giao dịch viên
chuyển về nhập quỹ CN/PGD; Xử lý hồ sơ của bộ phận kinh doanh
chuyển đến về dịch vụ tiền gửi.
7
PHẦN II : TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÀI
CHÍNH CỦA TPBANK CHI NHÁNH HỒN KIẾM GIAI ĐOẠN
NĂM 2019 -2021
2.1 Môi trường kinh doanh và môi trường hoạt động của
TP Bank – CN Hồn Kiếm
2.1.1 Mơi trường vĩ mơ
□ Nhân tố chính trị - pháp luật :
Chính trị:
+ Nền chính trị ở Việt Nam được đánh giá thuộc vào dạng ổn
định
trên
thế
giới. Đây là một yếu tố rất thuận lợi cho sự phát triển ngành ngân
hàng và nền kinh tế Việt Nam nói chung. Các doanh nghiệp phát
triển và các doanh nghiệp nước ngoài yên tâm đầu tư vốn vào các
ngành kinh doanh trong nước sẽ thúc đẩy ngành ngân hàng phát
triển.
+ Nền chính trị ổn định sẽ làm giảm các nguy cơ về khủng bố,
đình cơng, bãi cơng. Từ đó giúp cho q trình hoạt động sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp tránh được những rủi ro. Và thơng
qua đó, sẽ thu hút đầu tư vào các ngành nghề,trong đó có ngành
Ngân hàng.
Pháp luật :
+ Các hoạt động của ngành Ngân hàng được điều chỉnh một
cách chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, hơn nữa các ngân
hàng thương mại còn chịu sự chi phối của Ngân hàng Nhà nước.
□ Nhân tố văn hóa - xã hội
+ Kinh tế phát triển ổn định, dân trí phát triển cao đời sống
người dân ngày càng được cải thiện,.. nhu cầu người dân liên quan
tới việc thanh toán qua ngân hàng, và các sản phẩm dịch vụ tiện
ích đó do ngân hàng cung cấp ngày càng tăng. Tâm lý của người
8
Việt Nam luôn biến động không ngừng do sự biến động trên thị
trường mang lại. Ví dụ như khi tình hình kinh tế lạm phát thì người
dân chuyển gửi tiền mặt sang gửi tiết kiệm vàng…
□ Nhân tố công nghệ
+ Khoa học công nghệ ngày càng phát triển và hiện đại, đặt ra
những cơ hội và thách thức cho các ngân hàng về chiến lược phát
triển và ứng dụng các cơng nghệ một cách nhanh chóng, hiệu quả.
Ngân hàng nào có cơng nghệ tốt hơn Ngân hàng đó sẽ dành được
lợi thế cạnh tranh so với Ngân hàng khác.
+ Khi cơng nghệ càng cao thì cho phép Ngân hàng đổi mới và
hồn thiện các quy trình nghiệp vụ, các cách thức phân phối, và
đặc
biệt
là
phát
triển
sản phẩm dịch vụ mới. Điều này sẽ giúp cho các ngân hàng giảm
được
chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng thêm sự trung thành
ở các khách hàng của mình.
□ Nhân tố kinh tế : Các nhân tố trong
nhóm kinh tế ảnh
hưởng đến hoạt động của TP Bank :
+ Tín dụng và vấn đề thanh khoản của ngân hàng
+ Tỷ trọng lạm phát của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng.
+ Đầu cơ và biến động giá cả.
+ Sự hội nhập kinh tế quốc tế kéo theo các chủ đầu tư nước
ngồi.
2.1.2 Mơi trường hoạt động kinh doanh của TP Bank –
CN Hồn Kiếm
□ Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại :
Trong thời kỳ nền kinh tế bị ảnh hưởng bởi hậu dịch covid19
hiện nay, một số ngân hàng đã khơng duy trì được mức tăng
trưởng. Việc gia nhập vào ngành ngân hàng hiện nay cịn có các
9
ngân hàng tài chính tồn cầu với đầy đủ nguồn nhân lực và tài
chính, quản lý, cơng nghệ... Các đối thủ cạnh tranh của TPBank
như BIDV, VPBank, MSB.... trong nỗ lực tăng thị phần, đây là các
ngân hàng có sở hữu cả vốn nước ngồi, có lợi thế về chất lượng
và dịch vụ. Do đó TPBank cần tận dụng ưu thế có sẵn trong mơi
trường của mình để chăm sóc và giữ khách hàng, nâng cao chất
lượng dịch vụ.
□ Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng :
Hiện tại ở việt Nam TPBank tự đầu tư trang thiết bị và chọn
cho mình những nhà cung cấp riêng tùy theo điều kiện. Điều này
góp phần giảm quyền lực của nhà cung cấp thiết bị khi họ không
thể cung cấp cho cả một thị trường lớn mà phải cạnh tranh với các
nhà cung cấp khác. TPBank có nguồn vốn huy động từ khách hàng,
cổ đơng... từ khách hàng, do đó TPBank phải chịu khơng ít tác
động từ phía nhà cung ứng.
□ Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng.
Một đặc điểm khác biệt của ngân hàng TP Bank so với các
ngành khác là khách hàng của doanh nghiệp vừa là người mua
(người đi vay), vừa là người bán (người gửi tiết kiệm). Mối quan hệ
này là mối quan hệ hai chiều, tạo điều kiện cùng nhau tồn tại và
phát triển. Hiện nay ngân hàng nào cạnh tranh được nhiều tiền gửi
của khách hàng thì ngân hàng đó tồn tại. Vì vậy mà các ngân hàng
cần có các dịch vụ chăm sóc, dịch vị tư vấn, coi khách hàng là điều
kiện để ngân hàng tồn tại, và phải gây được ấn tượng đối với
khách hàng. Nếu khơng cịn thu hút được dịng vốn của khách thì
ngân hàng tất nhiên sẽ bi đào thải.
□
Sản phẩm thay thế:
10
Có rất là nhiều sản phẩm thay thế các phương thức thanh tốn
nhanh của TP Bank (internet banking, momo..) có thể bị thay thế
bởi airpay, zalopay, shopee pay.....
+ Đối với khách hàng là doanh nghiệp : nguy cơ bị thay thế
không cao do các đối tượng này cần sự rõ ràng cũng như chứng từ,
hố đơn trong các gói sản phẩm dịch vụ.
+ Đối với khách hàng tiêu dùng : Dễ thay đổi hơn, để minh
bạch tài chính trong việc trả song song các địa điểm chấp nhận
thanh tốn cịn rất ít. Và lãi suất khơng cao và gặp nhiều rủi ro thì
họ sẽ tìm đến các sản phẩm thay thế khác.
2.2 Các sản phẩm dịch vụ của TPBank – CN Hoàn Kiếm.
Mặc dù là ngân hàng trẻ nhưng TPBank khơng chỉ cải thiện
mạnh về kinh doanh mà cịn liên tục ra mắt các sản phẩm dịch vụ
mới mang đậm dấu ấn ngân hàng số, mang đến sự tiện lợi tối ưu
cho khách hàng.
Các dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân của TPBank được
ứng dụng nhiều công nghệ tiên tiến và rất đa dạng bao gồm:
+ Tài khoản: Tài khoản thanh toán, Tài khoản Super Zero, Tài
khoản số đẹp.
+ Tiết kiệm: Các gói tiết kiệm với lãi suất cao và thời hạn linh
hoạt.
+ Cho vay: Vay mua nhà, xây sửa nhà, Vay mua ô tô, Vay mua
kinh doanh.
+ Thẻ: Thẻ tín dụng, Thẻ ATM, Thẻ ghi nợ quốc tế.
+ Dịch vụ: Ngân hàng điện tử eBank, Điểm giao dịch tự động
LiveBank, Khách hàng thân thiết, Thanh toán thẻ qua mPOS,
chuyển tiền,...
+ Bảo hiểm: Bảo hiểm xe, Bảo hiểm nhà, Bảo hiểm nhân thọ.
11
Bên cạnh đó, TPBank cũng cung cấp nhiều dịch vụ dành cho
khách hàng doanh nghiệp ở các ngành nghề bao gồm:
+ Quản lý tài khoản
+ Ngân hàng điện tử
eBank BIZ
+ Tiền gửi doanh nghiệp
+ Cho vay và tài trợ
+ Bảo lãnh
+ Dịch vụ ngoại
hối.
+ Thanh toán quốc tế
+ Thẻ doanh
nghiệp
Đặc biệt, đối với những khách hàng cao cấp, TPBank còn đem
đến những sản phẩm được thiết kế chuyên biệt, dịch vụ tài chính
tồn diện và đa chiều, ưu đãi đặc quyền và chính sách chăm sóc
khách hàng vượt trội để thỏa mãn tối đa sự hài lòng của khách
hàng.
2.3 Bảng cân đối kế toán rút gọn của Ngân hàng TMCP
Tiên Phong – CN Hoàn Kiếm giai đoạn năm 2019 -2021
TPBank – CN Hồn Kiếm ln cố gắng hết mình để xây dựng
hình ảnh của ngân hàng uy tín và có vị thế. Để thấy tình hình sử
dụng vốn và tài sản, ta xem xét và phân tích các chỉ tiêu của Bảng
cân đối kế toán rút gọn giai đoạn năm 2019 -2021 dưới đây.
10
Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán rút gọn của TPBank – CN Hoàn Kiếm giai đoạn 2019 -2021
Năm 2019
Năm 2020
Năm 2021
Tỉ
Tỉ
Tỉ
Chỉ tiêu
Số tiền
trọng
Số tiền
(%)
trọng
Số tiền
(%)
trọng
(%)
Chênh lệch
Chênh lệch
2020/2019
2021/2020
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
tiền
(%)
tiền
(%)
A. TÀI SẢN
1. Tiền mặt, vàng bạc,
41.586
1,82
52.536
2,05
55.181
1,88 10.950
26,33
2.645
5,03
1.660.8
72,90
1.931.4
75,42
2.259.2
77,14 270.65
16,29
327.81
16,9
95
6
9
7
4.725
17,4
đá quý
2. Cho vay khách hàng
20
3. Tài sản cố định
25.175
76
1,10
27.106
1,06
31.831
1,09
1.931
7,67
3
4. Tài sản khác
550.590
25,28
549.672
21,47
582.664
19,89
(918)
(0,16
32.992
6
)
TỔNG TÀI SẢN
2
100
2
100 2.928.9
.278.17
.560.79
71
1
0
B. NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
100
282.6
12,4
368.1
1
19
1
81
4,37