Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.................................................................iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ.......................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU..............................................................................v
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP HATACO VIỆT NAM.....3
1.1. Đặc điểm bán hàng của Công ty TNHH Công Nghiệp Hataco Việt Nam.
.................................................................................................................3
1.1.1. Danh mục hàng hóa của cơng ty..............................................................3
1.1.2.Thị trường của Cơng ty TNHH Cơng Nghiệp Hataco Việt Nam.............4
1.1.3.Phương thức bán hàng của công ty...........................................................4
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty....................................5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY
TNHH CƠNG NGHIỆP HATACO VIỆT NAM..............................................8
2.1. Kế tốn doanh thu......................................................................................8
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán.....................................................................8
2.1.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán......................................13
2.1.3. Kế toán chi tiết doanh thu..................................................................... 16
2.1.4. Kế toán tổng hợp về doanh thu tại Cơng ty TNHH Cơng Nghiệp Hataco
Việt Nam.........................................................................................................18
2.2. Kế tốn giá vốn hàng bán.........................................................................23
2.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán...................................................................23
2.2.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán......................................25
i
SV: Nguyễn Thị Hoài Thanh
Mã SV: LTCD150724TC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga
2.2.2.1. Tài khoản sử dụng..............................................................................25
2.2.2.2. Phương pháp hạch toán......................................................................25
2.2.3. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán..........................................................26
2.2.3. Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán.......................................................31
2.3. Kế tốn chi phí bán hàng..........................................................................32
2.3.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng..............................................................32
2.3.2. Kế toán chi tiết chi phí bán hàng..........................................................43
2.3.3. Kế tốn tổng hợp chi phí bán hàng........................................................45
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HỒN THIỆN KẾ
TỐN BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP HATACO
VIỆT NAM.....................................................................................................47
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế tốn bán hàng tại Cơng ty TNHH Cơng
Nghiệp Hataco Việt Nam và phương hướng hoàn thiện.................................47
3.1.1. Ưu điểm.................................................................................................47
3.1.2. Nhược điểm...........................................................................................49
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện.....................................................................50
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế tốn bán hàng tại Cơng ty TNHH Cơng
Nghiệp Hataco Việt Nam................................................................................52
3.2.1. Về công tác quản lý bán hàng................................................................52
3.2.2. Về tài khoản sử dụng, phương pháp tính giá và phương pháp kế toán. 53
3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ...................................................56
3.2.4. Về sổ sách và báo cáo kế toán...............................................................57
KẾT LUẬN.....................................................................................................59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................60
ii
SV: Nguyễn Thị Hoài Thanh
Mã SV: LTCD150724TC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Giải thích
BCTC
Báo cáo tài chính
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BQNLĐ
Bình qn người lao động
CBCNV
Cán bộ cơng nhân viên
CNV
Công nhân viên
DT
Doanh thu
GTGT
Giá trị gia tăng
LNST
Lợi nhuận trước thuế
LNTT
Lợi nhuận sau thuế
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạng
TSCĐ
Tài sản cố định
VCSH
Vốn chủ sở hữu
iii
SV: Nguyễn Thị Hoài Thanh
Mã SV: LTCD150724TC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Quy trình bán hàng tại Công ty TNHH Công Nghiệp Hataco Việt
Nam...................................................................................................................6
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ kế tốn Bán hàng và CCDV của Cơng ty............................12
Sơ đồ 2.2. Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ....15
Sơ đồ 2.3. Quy trình ghi sổ tổng hợp Doanh thu bán hàng và CCDV............18
Sơ đồ 2.4. Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán.........................................25
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán Chi phí bán hàng.................34
Sơ đồ 2.6. Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí bán hàng...................................45
iv
SV: Nguyễn Thị Hồi Thanh
Mã SV: LTCD150724TC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1. Danh mục hàng hóa của cơng ty.......................................................3
Biểu 2.1. Hóa đơn GTGT tại Cơng ty............................................................... 8
Biểu 2.2. Phiếu thu tại Công ty.......................................................................10
Biểu 2.3. Sổ chi tiết TK 511........................................................................... 17
Biểu 2.4. Nhật ký chung tại Công ty.............................................................. 18
Biểu 2.5. Nhật ký bán hàng tại Công ty........................................................220
Biểu 2.6. Sổ Cái TK 511 tại Công ty..............................................................22
Biểu 2.7. Phiếu nhập kho của Công ty........................................................... 24
Biểu 2.8. Phiếu xuất kho của Công ty............................................................ 27
Biểu 2.9. Số chi tiết Hàng hóa của Cơng ty TNHH Công Nghiệp Hataco Việt
Nam................................................................................................................. 28
Biểu 2.10. Sổ chi tiết TK 632 Công ty........................................................... 30
Biểu 2.11. Sổ cái TK 632............................................................................... 31
Biểu 2.12. Hóa đơn GTGT cho hoạt động mua hàng.....................................35
Biểu 2.13. Phiếu chi dùng trong hoạt động bán hàng Công ty.......................36
Biểu 2.14. Bảng theo dõi khấu hao TSCĐ của Cơng ty................................. 38
Biểu 2.15. Bảng thanh tốn tiền lương tháng 11 bộ phận bán hàng...............41
Biểu 2.16. Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 11.............................42
Biểu 2.17. Sổ chi tiết TK 641 Công ty........................................................... 44
Biểu 2.18. Sổ cái TK 641 Công ty..................................................................46
v
SV: Nguyễn Thị Hoài Thanh
Mã SV: LTCD150724TC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga
LỜI MỞ ĐẦU
Lý thuyết phải gắn liền với thực tiễn, do đó việc tìm hiểu khảo sát thực
tế giữ một vai trị quan trọng đối với sinh viên nói chung và sinh viên chun
ngành kế tốn tài chính nói riêng trước khi tốt nghiệp.
Trong thời gian thực tập giúp sinh viên củng cố vững chắc hơn những lý
luận đã được nghiên cứu trong trường đại học và bước đầu vận dụng lý thuyết
phần vào trong thực tiễn doanh nghiệp.
Với sinh viên chuyên ngành kế toán khảo sát thực tế giúp họ hiểu đầy đủ
hơn về vai trị của kế tốn trong doanh nghiệp, trang bị cho mình kỹ năng, kinh
nghiệm ban đầu tránh bỡ ngỡ, sai sót khơng đáng có khi bước vào cơng việc.
Trên cơ sở vốn kiến thức có được từ học tập, nghiên cứu cùng với sự
hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của TS Đồn Thanh Nga và các anh chị cán bộ
kế tốn của Cơng ty TNHH Cơng Nghiệp Hataco Việt Nam, em đã hồn
thành kỳ thực tập của mình.
Sau khi tìm hiểu khá chi tiết về tổng quan cơng ty, cũng như tổ chức
trong phịng tài chính – kế tốn, em tiếp tục tìm hiểu sâu về kế tốn bán hàng
của cơng ty. Trong mọi doanh nghiệp thương mại, kế tốn bán hàng ln
đóng vai trị quan trọng nhất trong cơng tác kế tốn. Và Cơng ty TNHH Công
Nghiệp Hataco Việt Nam cũng không ngoại lệ. Do đó, em đã lựa chọn đề tài
“Hồn thiện Kế tốn bán hàng tại Cơng ty TNHH Cơng Nghiệp Hataco
Việt Nam”. Trong quá trình viết chuyên đề thực tập tổng hợp, em được sự
hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn cùng các anh chị trong công ty.
Kết cấu của chuyên đề thực tập chuyên ngành gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại
Công ty TNHH Công Nghiệp Hataco Việt Nam
SV: Nguyễn Thị Hoài Thanh
1
Mã SV: LTCD150724TC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga
Chương 2: Thực trạng kế tốn bán hàng tại Cơng ty TNHH Công
Nghiệp Hataco Việt Nam.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hồn thiện kế tốn bán
hàng tại Cơng ty TNHH Cơng Nghiệp Hataco Việt Nam.
Với trình độ chun mơn cịn hạn chế và thời gian thực tập cịn hạn hẹp
nên cịn có rất nhiều các sai sót khơng thể tránh khỏi em mong được sự giúp đỡ
của các anh chị trong phịng kế tốn và sự hướng dẫn của thầy giáo giúp đỡ em
hoàn thành bài chuyên đề này. Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong
phịng kế tốn và sự giúp đỡ nhiệt tình của TS. Đoàn Thanh Nga đã giúp em
hoàn thành bài chuyên đề này.
SINH VIÊN
NGUYỄN THỊ HỒI THANH
SV: Nguyễn Thị Hồi Thanh
2
Mã SV: LTCD150724TC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP HATACO VIỆT NAM
1.1. Đặc điểm bán hàng của Công ty TNHH Công Nghiệp Hataco Việt
Nam
1.1.1. Danh mục hàng hóa của cơng ty
Cơng ty TNHH Công Nghiệp Hataco Việt Nam là đơn vị chuyên kinh
doanh các sản phẩm cơ khí như tủ mạng, thang mang cáp, vỏ tủ điện, shelter
cho BTS, tủ điện phân phối, tủ điện điều khiển, thiết bị điện tử…
Bảng 1.1. Danh mục hàng hóa của cơng ty
Loại hàng
Mã hàng
hóa
hóa
Máy móc
điện
Thiết bị điện
MMĐ
TBĐ
Chủng loại hàng hóa
-
Tủ mạng
-
Thang mang cáp
-
Vỏ tủ điện
-
Shelter cho BTS
-
Tủ điện phân phối
-
Tủ điện điều khiển
-
…
-
Thiết bị đóng cắt trung thế
-
Thiết bị đóng cắt hạ thế
-
Biến áp
-
Biến tần
-
Bộ điều khiển điện
-
Cáp trần
-
Cáp điều khiển
-
Cáp bọ điện
-
…
(Nguồn: Phòng kế tốn)
SV: Nguyễn Thị Hồi Thanh
3
Mã SV: LTCD150724TC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga
1.1.2. Thị trường của Công ty TNHH Công Nghiệp Hataco Việt Nam
Công ty TNHH Công Nghiệp Hataco Việt Nam chuyên kinh doanh các
sản phẩm cơ khí như tủ mạng, thang mang cáp, vỏ tủ điện, shelter cho BTS,
tủ điện phân phối, tủ điện điều khiển, thiết bị điện tử…
Công ty chuyên cung cấp sản phẩm cơ khí cho các đơn vị trên địa bàn
tỉnh và các vùng lân cận. Một số khách hàng thường xuyên của công ty như:
+ Nhà máy sản xuất tủ điện TYNEL AN LỘC
Địa chỉ: KCN VSIP – Bắc Ninh
+ Cơng ty TNHH cơ khí Trần Hưng
Địa chỉ: Khu công nghiệp Bắc Thăng Long – Hà Nội
…
Trong q trình hoạt động, Cơng ty khơng ngừng gia tăng chất lượng
sản phẩm cũng như kiểm soát giá cả, do đó mặt hàng sản phẩm của Cơng ty
cung cấp ngày càng có vị thế trên thị trường, được nhiều tổ chức, cá nhân tin
dùng.
1.1.3. Phương thức bán hàng của công ty
Hàng hóa kinh doanh chủ yếu của cơng ty là sản phẩm cơ khí, một
hàng hóa có tính đặc thù và yêu cầu bảo quản đặc biệt. Do đó, phương thức
bán hàng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến việc khách
hàng có sử dụng sản phẩm của cơng ty hay khơng. Vì thế, cơng ty ln phải
cân nhắc và đưa ra những phương thức bán hàng nhanh chóng, tiện lợi cho
khách hàng.
- Theo khâu lưu chuyển hàng hóa, Cơng ty TNHH cơng nghiệp Hataco
Việt Nam phân ra 2 hình thức bán hàng: bán bn và bán lẻ.
Bán bn là hình thức cơng ty vận chuyển sản phẩm cho các đại lí tiêu
thụ tại các địa phương với số lượng lớn và liên tục.
SV: Nguyễn Thị Hoài Thanh
4
Mã SV: LTCD150724TC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga
Bán lẻ là hình thức cơng ty bán trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân với
số lượng ít hơn.
- Theo cách thức thực hiện, Công ty TNHH công nghiệp Hataco Việt
Nam phân ra làm 2 hình thức bán hàng: Bán hàng trực tiếp và bán hàng qua
điện thoại
Bán hàng trực tiếp: là việc khách hàng đến tận trụ sở công ty để liên hệ
mua hàng, hay việc nhân viên công ty đến tận nơi khách hàng để tư vấn và
bán hàng. Khách hàng có thể thanh tốn bằng tiền mặt hoặc qua giao dịch
ngân hàng. Đối tượng chủ yếu của Cơng ty trong hình thức này là những tổ
chức, cá nhân mới giao dịch lần đầu.
Bán hàng qua điện thoại: Do thị trường công ty khá rộng, không chỉ
trong tỉnh mà cịn các tỉnh khác, do đó, việc bán hàng qua điện thoại diễn ra
khá thường xuyên. Nguyên nhân là do khoảng cách địa lí xa, nên cơng ty chỉ
gửi các mẫu và thương lượng giá cả qua điện thoại, từ đó khách hàng đặt hàng
và tiến hành vận chuyển giao hàng, mọi thanh toán cũng được tiến hành qua
ngân hàng. Đối tượng khách hàng chủ yếu của Công ty trong hình thức này là
các tổ chức, cá nhân là khách hàng thường xuyên, tin cậy.
- Theo phương thức thanh tốn, Cơng ty TNHH Cơng Nghiệp Hataco
Việt Nam chia ra làm 2 hình thức: mua hàng thanh tốn trực tiếp và mua hàng
thanh toán chuyển khoản. Thực tế cách phân chia theo phương thức thanh
toán khá giống theo cách thức thực hiện, và với điều kiện phát triển hiện nay,
hệ thống ngân hàng ngày càng mở rộng, việc giao dịch bằng tiền mặt chỉ còn
tồn tại với số lượng nhỏ lẻ.
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty
Hoạt động bán hàng của công ty diễn ra thường xun và liên tục, do
đó, cơng ty ln phải thiết lập một quy trình bán hàng một cách hệ thống, có
khoa học để đảm bảo cơng tác bán hàng diễn ra liên tục.
SV: Nguyễn Thị Hoài Thanh
5
Mã SV: LTCD150724TC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga
Sơ đồ 1.1. Quy trình bán hàng tại Cơng ty TNHH Cơng Nghiệp
Hataco Việt Nam
Đơn hàng
Phịng kinh doanh
Khách hàng
Thanh tốn
Chứng từ
Kiểm tra HTK
Phịng Vật tư
Phịng Tài chính Kế tốn
Thanh tốn
Kho hàng
Mua hàng
Hết hàng
Nhà cung cấp
Phòng kinh doanh
Nhận hàng
Nguồn: Phòng kinh doanh
Chức năng từng bộ phận:
- Phòng kinh doanh:
Phòng kinh doanh đảm nhiệm công việc tiếp thị và giới thiệu sản phẩm
của Công ty đến khách hàng thông qua điện thoại trực tiếp, tư vấn tại trụ sở
giao dịch của Công ty của Công ty TNHH công nghiệp Hataco Việt Nam. Sau
khi tìm hiểu về nhu cầu hàng hóa của khách hàng, phịng kinh doanh sẽ chuẩn
bị hợp đồng rồi kí kết hợp đồng với khách hàng. Hợp đồng bao gồm các thỏa
thuận về giá cả, số lượng, chủng loại sản phẩm, các chi phí kèm theo, phương
thức giao nhận, kiểm tra chất lượng, hình thức thanh tốn và trách nhiệm của
SV: Nguyễn Thị Hoài Thanh
6
Mã SV: LTCD150724TC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga
các bên…đảm bảo các đầy đủ các điều khoản cần thiết cho việc giao dịch
diễn ra thuận lợi.
- Phòng vật tư: có nhiệm vụ quản lý Hàng tồn kho.
+ Trường hợp trong kho vẫn còn hàng, thủ kho sẽ cho xuất hàng, bàn
giao cho đơn vị vận chuyển. Đơn vị vận chuyển có trách nhiệm vận chuyển
hàng hóa đến địa điểm bàn giao hàng theo hợp đồng cung cấp.
+ Trường hợp hết hàng, phòng vật tư sẽ báo lên phòng kinh doanh số
lượng hàng cần thiết. Phòng kinh doanh có trách nhiệm liên hệ với nhà cung
cấp, tiến hành ký kết hợp đồng mua hàng. Sau khi đã kí kết hợp đồng mua
hàng, hàng hóa sẽ được vận chuyển tới Công ty TNHH công nghiệp Hataco
Việt Nam, tiến hành nhập kho.
- Phịng Tài chính Kế tốn:
Phịng Tài chính kế tốn có trách nhiệm lưu giữ hợp đồng, hóa đơn và
các chứng từ liên quan nhằm mục đích thanh tốn với khách hàng và nhà cung
cấp, ghi sổ kế toán nhằm xác định kết quả kinh doanh. Giúp giám đốc đưa ra ý
kiến về tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Tiến hành việc theo
dõi nắm chắc các số liệu về chi phí doanh thu và báo cáo kịp thời cho giám đốc
khi được yêu cầu. Phân tích các số liệu tài chính để làm căn cứ lập kế hoạch
kinh doanh cho kì tiếp theo.
- Giám đốc cơng ty: có trách nhiệm quản lý và giám sát việc thực hiện
công tác bán hàng của các bộ phận, đồng thời ra quyết định đối với các đơn
đặt hàng có giá trị lớn. Giám đốc Công ty TNHH công nghiệp Hataco Việt
Nam điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng
ngày của Công ty.
SV: Nguyễn Thị Hoài Thanh
7
Mã SV: LTCD150724TC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY
TNHH CƠNG NGHIỆP HATACO VIỆT NAM
2.1. Kế tốn doanh thu
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
2.1.1.1. Chứng từ
Chứng từ của cơng ty được sử dụng theo chế độ kế tốn ban hành theo
Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ tài chính,
các chứng từ liên quan tới kế toán doanh thu, kế toán sử dụng các chứng từ
ban đầu sau theo Thông tư 156/2013/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành.
• Hố đơn giá trị gia tăng (hố đơn bán hàng): mẫu số 01GTKT3/001
• Báo cáo hàng bán, Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ được đính kèm
tại Phụ lục thơng tư 156/2013/TT-BTC.
• Phiếu xuất kho: Mẫu số 03XKNB
• Giấy nộp tiền theo mẫu của NH mà cơng ty giao dịch là Viettinbank
• Phiếu thu: Mẫu số 02-TT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Các chứng từ này luôn được kế toán cập nhật kịp thời, đầy đủ, đúng
quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập, tính hợp lệ của các chứng
từ về nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
Chứng từ được sử dụng trong kế tốn doanh thu tại Cơng ty TNHH
Cơng Nghiệp Hataco Việt Nam bao gồm:
* Hóa đơn GTGT: Cơng ty chỉ sử dụng một loại hóa đơn duy nhất là
hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) theo mẫu số 01GTKT3/001. Hóa đơn GTGT
do phịng kế tốn lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại cuống sổ.
- Liên 2: Giao cho khách hàng.
- Liên 3: Dùng để luân chuyển ghi sổ.
Ví dụ: Ngày 15 /11/2015, Công ty xuất bán cho khách hàng 15 bộ thiết bị
SV: Nguyễn Thị Hoài Thanh
8
Mã SV: LTCD150724TC
Chun đề thực tập chun ngành
GVHD: TS. Đồn Thanh Nga
đóng cắt trung thế với đơn giá chưa thuế GTGT 10% là 1.001.000. Cơng ty
xuất hóa đơn cho khách như biếu 2.1 như sau:
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT tại Cơng ty
HĨA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao người mua
Ngày 15 tháng 11 năm 2015
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: AB/14P
Số: 0000785
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Công Nghiệp Hataco Việt Nam
Địa chỉ: Số nhà 46, đường Cổng Nùi, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội
Điện thoại:................................ Mã số thuế: 0500577074
Số tài khoản..........................................................
Họ tên người mua hàng: Phạm Hồng Thiện
Tên đơn vị: Công ty TNHH thiết bị An Tâm
Địa chỉ: 156 Trương Định, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội.
Số tài khoản................................ Mã số thuế: 0105249502
STT Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
tính
1
2
3
4
5
6=4x5
1
Thiết bị đóng cắt trung
Bộ
15
1.001.000
15.015.000
thế
Cộng tiền hàng:
Thuế suất GTGT: 10 %
Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán:
Số tiền viết bằng chữ: Mười sáu triệu năm trăm mười sáu nghìn năm trăm đồng.
Người mua hàng
15.015.000
1.501.500
16.516.500
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
SV: Nguyễn Thị Hoài Thanh
9
Mã SV: LTCD150724TC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga
* Phiếu thu
Do kế toán tiền mặt lập thành 3 liên như sau:
- Liên 1: Khách hàng mang đến thủ quỹ để nộp tiền
- Liên 2: Giao khách hàng
- Liên 3: Giữ lại tại phịng kế tốn
Phiếu thu được sử dụng trong trường hợp khách hàng mua hàng với số
lượng nhỏ (dưới 20 triệu đồng) trực tiếp đến công ty để mua hàng hóa tại
Cơng ty hoặc đối với các khách hàng không thường xuyên và giao dịch với số
lượng nhỏ. Tuy nhiên, hiện tại khách hàng hầu hết là sử dụng hình thức thanh
tốn qua ngân hàng vừa nhanh chóng, thuận tiện và phù hợp theo quy định
của Nhà nước.
Sau khi nhận được hóa đơn GTGT, khách hàng thanh tốn tiền hàng cho
Cơng ty, kế tốn lập phiếu thu theo mẫu như sau:
SV: Nguyễn Thị Hoài Thanh
10
Mã SV: LTCD150724TC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga
Biểu 2.2. Phiếu thu tại Công ty
Đơn vị: Công ty TNHH Công Nghiệp Hataco Việt Nam
Địa chỉ: Số nhà 46, đường Cổng Nùi, Xã Phùng Xá, H. Thạch Thất, TP. Hà Nội
PHIẾU THU
Quyển số: 3
Ngày 27 tháng 11 năm 2015
Số: 128
Nợ TK 131
Có TK 111
Họ và tên người nhận tiền: Phạm Tuấn Nam
Địa chỉ: Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội.
Lý do thu: Thu tiền bán hàng
Số tiền: 16.516.500 đồng.
Viết bằng chữ: Mười sáu triệu năm trăm mười sáu nghìn năm trăm đồng
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc.
Ngày 17 tháng 11 năm 2015
Giám đốc
(Đã ký)
Kế toán
Thủ quỹ
Người lập
Người nhận
trưởng
(Đã ký)
phiếu
tiền
(Đã ký)
(Đã ký)
(Đã ký)
Đã nhận đủ số tiền: Mười sáu triệu năm trăm mười sáu nghìn năm trăm đồng.
Thủ quỹ
Người nhận tiền
(Đã ký)
(Đã ký)
Trong trường hợp thanh toán bằng chuyển khoản (thường đối với khách
hàng thân tín, mua hàng với số lượng lớn), kế tốn sẽ nhận được giấy báo Có
của ngân hàng Công thương Việt Nam, đây là cơ sở để ghi giảm khoản phải
thu đối với khách hàng.
SV: Nguyễn Thị Hoài Thanh
11
Mã SV: LTCD150724TC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga
Trong điều kiện hệ thống ngân hàng phát triển rộng khắp, cũng như
quy định của Bộ tài chính về hình thức thanh tốn để đảm bảo khấu trừ thuế,
thì hình thức chuyển khoản ngày càng được sử dụng rộng rãi.
Quy trình xử lý chứng từ và ghi sổ kế toán
Quy trình luân chuyển chứng từ phải tuân thủ đúng theo chế đợ kế toán
cơng ty đang sử dụng. Phòng kế tốn lập hóa đơn giá trị gia tăng để Giám đốc
hoặc kế tốn trưởng sẽ ký hóa đơn giá trị gia tăng. Hóa đơn GTGT được chia
làm ba liên như kể trên, theo đó Liên 3 được giao cho Phịng Tài chính Kế
tốn để kế tốn lập phiếu thu tiền mặt và phiếu xuất kho.
Sau khi lập phiếu thu, khách hàng nộp tiền cho thủ quỹ và ký vào phiếu
thu. Đồng thời thủ kho nhận chứng từ và kí vào phiếu xuất kho. Hàng hóa
được bàn giao trực tiếp cho khách hàng hoặc đơn vị vận chuyển.
2.1.1.2. Thủ tục kế toán
Tại Cơng ty TNHH cơng nghiệp Hataco Việt Nam, quy trình ghi sổ kế toán
bán hàng như sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế tốn Bán hàng và CCDV của Cơng ty
Chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết
Bán hàng và
CCDV
Nhật ký chung
Sổ cái tài khoản 511,
333,111, 112...
Sổ tổng hợp chi
tiết Bán hàng và
CCDV
Bảng cân đối số
phát sinh
SV: Nguyễn Thị Hoài Thanh
12
Mã SV: LTCD150724TC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga
Báo cáo tài
chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày, từ chứng từ gốc (Hoá đơn GTGT, phiếu thu, Giấy báo có..)
kế tốn tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán các nghiệp vụ phát sinh,
phần mềm sẽ tự động lên sổ Nhật kí chung và sổ kế toán chi tiết tài khoản
511. Đồng thời, từ sổ Nhật kí chung, phần mềm sẽ tự động vào Sổ cái các tài
khoản liên quan như 511, 111, 112, 333....
Cuối kì, cộng Sổ chi tiết Doanh thu CCDV lập Sổ tổng hợp chi tiết
Doanh thu CCDV, cộng Sổ cái từng tài khoản đưa vào Bảng cân đối số phát
sinh, thực hiện đối chiếu giữa Sổ tổng hợp chi tiết Doanh thu CCDV với Sổ
cái TK 511 và Bảng cân đối số phát sinh. Cuối cùng, dựa vào Bảng cân đối số
phát sinh và Sổ tổng hợp chi tiết Doanh thu CCDV để đưa số liệu vào BCTC.
2.1.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
2.1.2.1. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi doanh thu CCDV, công ty sử dụng tài khoản 511” Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để phản ánh tổng số doanh thu cung cấp
dịch vụ công ty đã thực hiện trong kỳ. Các khoản giảm trừ doanh thu được
Công ty theo dõi trên tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” .
Kết cấu nội dung phản ánh của tài khoản 511” Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ”:
Bên Nợ:
- Các khoản giảm trừ doanh thu (Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại).
SV: Nguyễn Thị Hoài Thanh
13
Mã SV: LTCD150724TC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
Bên Có: Doanh thu cung cấp dịch vụ thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản này khơng có số dư
Kết cấu nội dung phản ánh của tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ
doanh thu” :
Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ
vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có: Cuối kỳ kế tốn, kết chuyển tồn bộ số chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của
kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 khơng có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5211 “Chiết khấu thương mại”: Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với
khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm
hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.
- Tài khoản 5212 “Hàng bán bị trả lại”: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ.
- Tài khoản 5213 “Giảm giá hàng bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung
cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm
hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.
SV: Nguyễn Thị Hoài Thanh
14
Mã SV: LTCD150724TC
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: TS. Đoàn Thanh Nga
2.1.2.2. Phương pháp hạch tốn
Tại Cơng ty TNHH cơng nghiệp Hataco Việt Nam sử dụng phương
pháp hạch toán theo sơ đồ sau:
SV: Nguyễn Thị Hoài Thanh
15
Mã SV: LTCD150724TC