TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TỐN
CHUN ĐỀ
THỰC TẬP CHUN NGÀNH
Đề tài:
HỒN THIỆN KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN KỸ THUẬT AN THÁI
Họ tên sinh viên
:
Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Lớp
:
Kế toán tổng hợp
MSSV
:
LTCD151847TC
Giảng viên hướng dẫn
:
Th.S Đàm Thị Kim Oanh
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Th.S Đàm Thị Kim Oanh
Hà Nội/2016
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Lớp: Kế toán 15.2 ii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Th.S Đàm Thị Kim Oanh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT....................................................iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................v
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KỸ THUẬT AN THÁI
...........................................................................................................................3
1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật An Thái. 3
1.1.1. Danh mục hàng bán của Công ty..........................................................3
1.1.2. Thị trường của Công ty..........................................................................5
1.1.3. Phương thức bán hàng của Công ty......................................................5
1.1.4. Phương thức thanh tốn của Cơng ty...................................................7
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Kỹ thuật
An Thái.............................................................................................................7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KỸ THUẬT AN THÁI.....................................9
2.1. Kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Kỹ thuật An Thái.......................9
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán..................................................................9
2.1.1.1.1. Chứng từ kế toán...............................................................................9
2.1.1.2. Thủ tục kế toán.....................................................................................9
2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu....................................................................10
2.1.3. Kế toán tổng hợp doanh thu................................................................20
2.1.3.1. Tài khoản sử dụng..............................................................................21
2.1.3.2. Quy trình ghi sổ kế tốn tổng hợp doanh thu.....................................22
2.2. Kế tốn giá vốn hàng bán tại Cơng ty TNHH Kỹ thuật An Thái......25
2.2.1. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán tại Công ty........................25
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Lớp: Kế toán 15.2
i
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Th.S Đàm Thị Kim Oanh
2.2.2. Chứng từ và thủ tục kế toán................................................................25
2.2.2.1. Chứng từ kế toán................................................................................25
2.2.2.2. Thủ tục nhập kho................................................................................26
2.2.2.3. Thủ tục xuất kho.................................................................................26
2.2.3. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán........................................................27
2.2.4. Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán.....................................................35
2.2.4.1. Tài khoản sử dụng..............................................................................35
2.2.4.2. Quy trình ghi sổ kế tốn tổng hợp giá vốn hàng bán.........................36
2.3. Kế tốn chi phí bán hàng tại Cơng ty TNHH Kỹ thuật An Thái.......39
2.3.1. Chứng từ và thủ tục kế toán................................................................39
2.3.1.1. Chứng từ kế toán................................................................................40
2.3.1.2. Thủ tục kế tốn...................................................................................40
2.3.2. Kế tốn chi tiết chi phí bán hàng.........................................................40
2.3.2.1. Đối với chi phí tiền lương cho bộ phận bán hàng..............................40
2.3.2.2. Đối với khấu hao TSCĐ.....................................................................45
2.3.2.3. Đối với chi phí cơng cụ dụng cụ và đồ dùng văn phòng....................47
2.3.2.4. Đối với chi phí dịch vụ mua ngồi.....................................................50
2.3.2.5. Đối với chi phí bằng tiền khác...........................................................51
2.3.3. Kế tốn tổng hợp chi phí bán hàng.....................................................53
2.3.3.1. Tài khoản sử dụng..............................................................................53
2.3.3.2. Quy trình ghi sổ kế tốn tổng hợp chi phí bán hàng..........................53
CHƯƠNG 3: HỒN THIỆN KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KỸ THUẬT AN THÁI...................................56
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế tốn bán hàng tại Cơng ty TNHH Kỹ
thuật An Thái.................................................................................................56
3.1.1. Ưu điểm.................................................................................................56
3.1.2. Nhược điểm..........................................................................................59
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Lớp: Kế toán 15.2 ii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Th.S Đàm Thị Kim Oanh
3.2. Sự cần thiết phải hồn thiện kế tốn bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ
thuật An Thái.................................................................................................59
3.3. Các giải pháp hồn thiện kế tốn bán hàng tại Cơng ty TNHH Kỹ
thuật An Thái.................................................................................................60
3.3.1. Về sổ kế toán.........................................................................................60
3.3.2. Về tài khoản sử dụng...........................................................................64
KẾT LUẬN....................................................................................................65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................66
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP.....................................................67
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.........................................68
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Lớp: Kế toán 15.2 iii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Th.S Đàm Thị Kim Oanh
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Viết đầy đủ
CPQLKD
Chi phí quản lý kinh doanh
CPBH
Chi phí bán hàng
CPQLDN
Chi phí quản lý doanh nghiệp
CP
Cổ phần
CNV
Cơng nhân viên
DTBH
Doanh thu bán hàng
GTGT
Giá trị gia tăng
GVHB
Giá vốn hàng bán
QĐ-BTC
Quyết định – Bộ Tài chính
PS
Phát sinh
TT-BTC
Thơng tư – Bộ Tài chính
TK
Tài khoản
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TMCP
Thương mại cổ phần
TSCĐ
Tài sản cố định
…
…
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Lớp: Kế toán 15.2 iv
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Th.S Đàm Thị Kim Oanh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Danh mục hàng bán tại Cơng ty...................................................4
Bảng 2.1: Bảng chấm cơng...........................................................................42
Bảng 2.2: Bảng thanh tốn tiền lương.........................................................43
Bảng 2.3: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội............................44
Bảng 2.4: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ......................................46
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0035701..........................................................11
Biểu 2.2: Phiếu thu số 25, quyển 8...............................................................12
Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT số 0035702..........................................................16
Biểu 2.4: Giấy báo có của ngân hàng...........................................................17
Biểu 2.5: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng.....................................................19
Biểu 2.6: Sổ tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng....................................20
Biểu 2.7: Sổ nhật ký chung...........................................................................23
Biểu 2.8: Sổ cái TK511..................................................................................24
Biểu 2.9: Phiếu xuất kho...............................................................................29
Biểu 2.10: Phiếu xuất kho.............................................................................31
Biểu 2.11: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán........................................................33
Biểu 2.12: Sổ tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán.......................................34
Biểu 2.13: Sổ nhật ký chung.........................................................................37
Biểu 2.14: Sổ cái TK632................................................................................38
Biểu 2.15: Phiếu đề xuất số 20/8...................................................................48
Biểu 2.16: Phiếu xuất vật tư.........................................................................49
Biểu 2.17: Phiếu chi.......................................................................................50
Biểu 2.18: Phiếu chi.......................................................................................51
Biểu 2.19: Sổ kế toán chi tiết........................................................................52
Biểu 2.20: Sổ nhật ký chung.........................................................................54
Biểu 2.21: Sổ cái TK642................................................................................55
Biểu 3.1: Sổ nhật ký bán hàng......................................................................62
Biểu 3.2: Sổ Nhật ký thu tiền........................................................................63
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Lớp: Kế toán 15.2 v
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Th.S Đàm Thị Kim Oanh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, với sự cạnh tranh
gay gắt của các doanh nghiệp, các công ty, các cá nhân,…chuyên sản xuất
kinh doanh các loại mặt hàng tương tự nhau diễn ra hết sức gay gắt. Vì vậy,
thị trường là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp, mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trường cho nên bản
thân các doanh nghiệp phải tìm nguồn mua hàng hóa và tiêu thụ hàng hố của
họ để tồn tại và phát triển. Kinh doanh trong cơ chế thị trường gắn trực tiếp
với mục tiêu lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp thương mại thì hoạt động
kinh doanh cũng chính là hoạt động bán hàng. Muốn tồn tại và phát triển, đòi
hỏi các doanh nghiệp phải nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác bán hàng
bởi nó quyết định trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Công tác bán hàng muốn đạt hiệu quả cao thì cần phải có một bộ máy
hỗ trợ đắc lực, đó là bộ máy kế tốn trong doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán
bán hàng. Bộ phận này cung cấp thơng tin về tình hình bán hàng cho phép
doanh nghiệp biết rõ từng tài khoản mục chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra
trong quá trình mua, bán, dự trữ hàng hoá, kết quả thu được từ quá trình bán
hàng đồng thời tìm ra nguyên nhân làm tăng, giảm các khoản doanh thu, chi
phí để từ đó tìm ra các biện pháp làm tăng thu nhập.
Vì vậy, tổ chức tốt quá trình bán hàng trong các doanh nghiệp thương
mại là nhiệm vụ sống còn, quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp nhất là
trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay của nền kinh tế thị trường.
Xuất phát từ nhận thức trên, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH
Kỹ thuật An Thái, được sự hướng dẫn tận tình của Th.S Đàm Thị Kim Oanh
và các Anh, Chị trong phịng kế tốn của Cơng ty, em đã hoàn thành Chuyên
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Lớp: Kế toán 15.2 1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Th.S Đàm Thị Kim Oanh
đề thực tập chuyên ngành của mình với đề tài: “Hồn thiện kế tốn bán
hàng tại Cơng ty TNHH Kỹ thuật An Thái”.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành ngoài lời mở đầu, kết luận thì gồm 3
chương chính:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại
Công ty TNHH Kỹ thuật An Thái
Chương 2: Thực trạng kế tốn bán hàng tại Cơng ty TNHH Kỹ
thuật An Thái
Chương 3: Hồn thiện kế tốn bán hàng tại Cơng ty TNHH Kỹ
thuật An Thái
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Lớp: Kế toán 15.2 2
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Th.S Đàm Thị Kim Oanh
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KỸ THUẬT AN THÁI
1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật An Thái
1.1.1. Danh mục hàng bán của Công ty
Công ty TNHH Kỹ thuật An Thái đã và đang không ngừng phát triển,
là một trong những công ty có uy tín lớn trong lĩnh vực kinh doanh buôn bán
thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, tin học, trang thiết bị viễn thông. Công ty luôn
vươn tới sự hồn thiện chính mình về chất lượng sản phẩm lẫn dịch vụ sau
bán hàng. Công ty luôn mong muốn thoả mãn sự hài lòng của tất cả các khách
hàng bằng cách phục vụ khách hàng những sản phẩm có cơng nghệ mới nhất
và chất lượng cao nhất. Với đặc điểm của doanh nghiệp thương mại, hàng hóa
bán ra của doanh nghiệp cũng là do doanh nghiệp đi mua ngoài về nhập kho
và được bộ phận kĩ thuật kiểm tra và thẩm định. Tất cả những sản phẩm công
nghệ của công ty được nhập về từ các nhà sản xuất có uy tín trong nước và
nươc ngồi. Vì vậy, tất cả các sản phẩm công nghệ của công ty đều là những
sản phẩm có chất lượng. Sau đây là danh mục hàng bán hiện tại của công ty:
Những sản phẩm của công ty là những sản phẩm phục vụ công tác cho
ngành xây dựng, ngành điện lực,...và khách hàng chủ yếu mà công ty hướng
đến là các đơn vị thành viên trong ngành công nghệ thông tin như chi nhánh
công nghệ các quận, huyện trong nội thành Hà Nội và một số huyện, thị trấn
vùng lân cận Hà Nội như Hòa Bình, Hà Nam,...Những sản phẩm của cơng ty
có giá trị sử dụng lâu dài và thường từ 10 năm đến 20 năm, tính kỹ thuật cao
cho nên có u cầu rất khắt khe trong quá trình sử dụng lẫn bảo quản.
Mỗi một loại hàng hóa đều có một mã riêng để tiện cho việc quản lý.
Một mã hàng hóa gồm cả phần chữ cái lẫn phần số, được quy ước theo tên gọi
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Lớp: Kế toán 15.2 3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Th.S Đàm Thị Kim Oanh
thông thường của sản phẩm và model hiện hành. Hiện nay, công ty có khoảng
trên 100 mặt hàng mặt hàng, vì vậy để tiện cho việc quản lý hàng hóa công ty
sử dụng phần mềm quản lý kho SDI, nhờ phần mềm này mọi hàng hóa đều có
thể quản lý chính xác và kịp thời.
Bảng 1.1: Danh mục hàng bán tại Cơng ty
DANH MỤC HÀNG BÁN
STT
TÊN SẢN PHẨM
ĐVT
THƠNG SỐ
KỸ THUẬT
I
Nhóm hàng máy vi tính
1
Máy vi tính xách tay
Chiếc
Intel AMD
2
Máy vi tính thiết kế
Chiếc
Intel AMD
II
Nhóm hàng điện thoại
1
Nokia
Chiếc
Intel Core
2
HTC
Chiếc
Intel Core
3
Sony
Chiếc
Intel Core
III
Nhóm hàng máy in
1
Canon
Chiếc
Canon
2
HP
Chiếc
HP
IV
Nhóm hàng máy fax
1
Panasonic
2
Canon
…
GHI CHÚ
Panasonic
…
Chiếc
Canon
…
…
…
(Nguồn: Phịng Kinh doanh)
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Lớp: Kế toán 15.2 4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Th.S Đàm Thị Kim Oanh
1.1.2. Thị trường của Công ty
Với danh mục sản phẩm phong phú và đa dạng Công ty TNHH Kỹ
thuật An Thái đã đáp ứng phần lớn nhu cầu tiêu dùng của thị trường ở thành
phố Hà Nội. Trong đó, thị trường chính của Cơng ty là thành phố Hà Nội
chiếm khoảng 80% sản lượng tiêu thụ và được coi là thị trường thuận lợi
truyền thống nhất của Cơng ty, cịn các thị trường Ninh Bình, Hà Nam, Hưng
n,…chiếm 20% cịn lại. Hình thức phân phối chủ yếu là bán bn cho các
đại lý và các cơng ty có nhu cầu lấy hàng về bán bn. Bên cạnh đó, cơng ty
cũng bán lẻ trực tiếp tại kho cho các công ty, doanh nghiệp và người dân có
nhu cầu mua hàng về để phục vụ cho mục đích cá nhân. Đây là một thị trường
có nhu cầu rất lớn và rất ổn định, một số khách hàng lớn và tiêu biểu của công
ty:
- Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Thành Đạt;
- Công ty TNHH Anh Ngọc;
- Công ty TNHH Thương mại Nhật Minh;
- Cơng ty CP Thương mại Bạch Đằng.
Ngồi ra, cịn rất nhiều khách hàng khác mua khơng thường xun
nhưng có số lượng lớn nữa như:
- Cơng ty CP Đầu tư Công nghệ Điện tử viễn thông;
- Công ty TNHH Thương mại Công nghiệp Dũng Hường;
- Công ty CP Dịch vụ Viễn Thông Số;
1.1.3. Phương thức bán hàng của Công ty
Công ty TNHH Kỹ thuật An Thái hiện đang hoạt động trên lĩnh vực tư
vấn và cung cấp các sản phẩm, hàng hóa phục vụ hoạt động giải trí, làm việc
trong nền kinh tế quốc dân, một thị trường giàu tiềm năng và đang trong giai
đoạn phát triển mạnh mẽ. Để không ngừng lớn mạnh và tạo dựng được
thương hiệu, bên cạnh những cơ hội và thách thức của thị trường, yêu cầu
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Lớp: Kế toán 15.2 5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Th.S Đàm Thị Kim Oanh
Cơng ty phải đưa ra các chính sách quản lý hàng hóa hiệu quả, chất lượng sản
phẩm được đảm bảo như cam kết, có nhiều phương thức bán hàng và chính
sách giá cả phù hợp với từng đối tượng khách hàng.
Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì bắt
buộc phải khơng ngừng năng động, sáng tạo để bán được số lượng hàng hoá
nhiều nhất, đem lại lợi nhuận cao nhất. Dựa vào đặc điểm riêng của doanh
nghiệp mình và đặc tính của sản phẩm, Cơng ty có các phương thức bán hàng
như sau:
1.1.3.1. Phương thức bán buôn qua kho
Phương thức bán hàng này giúp cho sản lượng hàng hố tiêu thụ nhanh
vì bán với số lượng lớn, vốn được quay vòng nhanh, tránh tồn đọng hàng hoá
tại kho. Và với phương thức bán hàng này khách hàng sẽ đến nhận hàng trực
tiếp tại kho của công ty trong phạm vi thành phố Hà Nội và thanh tốn tiền
mua hàng, cịn đối với khách hàng ở ngồi phạm vi thành phố Hà Nội thì
cơng ty yêu cầu chuyển khoản đặt cọc tiền mua hàng và sau khi hàng giao đến
kho của khách hàng thì khách hàng có trách nhiệm thanh tốn phần cịn lại.
Điều này giúp cho công ty mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh với nhiều bạn
hàng và qua đó cũng mở rộng quy mô kinh doanh, thị trường tiêu thụ cũng
như uy tín của cơng ty.
1.1.3.2. Phương thức bán lẻ
Phương thức bán hàng này được sử dụng để bán lẻ cho khách hàng là cá
nhân và khách hàng có nhu cầu số lượng hàng ít.
Nhưng hiện nay phương thức bán hàng chủ yếu của Công ty vẫn là bán
buôn qua kho. Khách hàng chủ yếu vẫn là các tổ chức, doanh nghiệp lớn, doanh
thu của phương thức này chiếm phần lớn khoảng 70% trong tổng doanh thu bán
hàng, còn bộ phận khách lẻ chiếm phần nhỏ khoảng 30%.
Ngồi ra, Cơng ty cũng đã và đang áp dụng một số phương thức bán
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Lớp: Kế toán 15.2 6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Th.S Đàm Thị Kim Oanh
hàng khác như: giới thiệu sản phẩm qua mạng, bán lẻ cho khách hàng tại trụ
sở chính,…Song tỷ trọng của các phương thức này cịn rất ít.
1.1.4. Phương thức thanh tốn của Cơng ty
Đối tượng khách hàng chính của cơng ty chủ yếu là khách quen và
khách hàng do phòng Kinh doanh khai thác trên thị trường.
- Đối với khách hàng quen thì cơng ty có thể cho phép thanh toán chậm
(thường là từ 5 đến 10 ngày kể từ ngày giao hàng).
- Đối với khách hàng do phòng Kinh doanh khai thác trên thị trường thì cơng
ty cũng áp dụng phương thức thanh tốn chậm. Với hình thức này có đặc
trưng cơ bản khác với khách hàng quen là từ khi giao hàng tới khi thanh tốn
tiền có một khoảng thời gian nhất định do hai bên đã thỏa thuận trong hợp
đồng kinh tế.
Đối với khách hàng mua lẻ khơng thường xun thì Cơng ty TNHH Kỹ
thuật An Thái tiến hành thanh toán ngay bằng tiền mặt hay bằng chuyển
khoản.
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Kỹ thuật
An Thái
Đối với một doanh nghiệp thương mại, trong chiến lược phát triển thì
vấn đề tiêu thụ hàng hóa, mở rộng thị phần, quản lý hàng hóa và cơng tác tiêu
thụ hàng hóa ngày càng trở nên quan trọng. Vì vậy, việc phân cấp trách nhiệm
giữa các phòng ban liên quan đến hoạt động bán hàng trong Cơng ty TNHH
Kỹ thuật An Thái địi hỏi phải cụ thể, chính xác và ln có sự phối hợp hoạt
động một cách nhịp nhàng.
Cơng ty có bộ máy quản lý đơn giản, gọn nhẹ, phù hợp với tình hình
quản lý của Công ty. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty được
thực hiện như sau:
- Ban giám đốc: là bộ phận trực tiếp ký các hợp đồng kinh tế với khách hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Lớp: Kế toán 15.2 7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Th.S Đàm Thị Kim Oanh
- Phịng Kinh doanh: trực tiếp phụ trách cơng tác tiếp thị, giao hàng, vận
chuyển hàng, công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động bán hàng và sau bán
hàng, các dự án lớn của Công ty theo từng loại hàng hóa; phối hợp với phịng
Kế tốn để theo dõi hàng hóa xuất bán.
- Phịng kỹ thuật và bảo hành: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa, sản
phẩm trước khi giao cho khách hàng tránh tình trạng cung cấp hàng hóa, sản
phẩm khơng đạt u cầu đến khách hàng.
- Phịng Kế tốn: có nhiệm vụ theo dõi về mặt tài chính liên quan đến hoạt
động kinh doanh, cụ thể như sau:
+ Dựa vào các chứng từ mua hàng và bán hàng, kế toán ghi chép số lượng,
giá mua hàng hố và chi phí thu mua, các loại thuế;
+ Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng ngồi giá mua cho số hàng đã bán và tồn
cuối kỳ, để từ đó xác định giá vốn hàng hóa đã bán và tồn cuối kỳ;
+ Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, ghi nhận doanh thu bán hàng và các
chỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán ( giá vốn hàng bán, doanh thu
thuần, thuế tiêu thụ…);
+ Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng; đảm bảo
nguồn hàng hóa đáp ứng hai nhu cầu tiêu thụ và dự trữ, phát hiện kịp thời tình
trạng ứ đọng hàng hóa, ứ đọng vốn;
+ Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán;
+ Xác định kết quả kinh doanh và thực hiện chế độ báo cáo hàng hóa và báo
cáo tình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hóa;
+ Theo dõi và thanh tốn kịp thời cơng nợ với khách hàng và nhà cung cấp;
phản ánh chính xác các khoản thuế trong tiêu thụ hàng hóa để thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ với Nhà nước.
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Lớp: Kế toán 15.2 8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Th.S Đàm Thị Kim Oanh
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN KỸ THUẬT AN THÁI
2.1. Kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Kỹ thuật An Thái
Doanh thu bán hàng tại công ty là số tiền thu được do việc bán hàng. Ở
công ty áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu doanh
thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu bán hàng được ghi
nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng
hóa đã được chuyển giao cho người mua.
+ Cơng ty khơng cịn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng
hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
2.1.1.1.1. Chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ bao gồm:
+ Hợp đồng kinh tế;
+ Hố đơn GTGT;
+ Phiếu thu;
+ Giấy báo có của Ngân hàng.
2.1.1.2. Thủ tục kế toán
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế được ký kết hoặc đơn đặt hàng của khách
hàng mua lẻ, kế tốn lập hóa đơn GTGT, ghi đầy đủ 3 chỉ tiêu: giá bán chưa thuế
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Lớp: Kế toán 15.2 9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Th.S Đàm Thị Kim Oanh
GTGT, thuế suất thuế GTGT và tổng tiền thanh toán. Hóa đơn GTGT có thể
được lập bằng tay hoặc bằng máy, viết một lần và in sang các liên có nội dung
giống nhau. Không được lập cách quyển, cách số thứ tự hóa đơn, ghi đầy đủ các
chỉ tiêu in sẵn trên hóa đơn; những dịng khơng dùng đến phải gạch chéo từ trái
sang phải. Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên theo quy định của Bộ Tài
chính: Liên 1: Màu tím, lưu tại quyển hóa đơn; Liên 2: Màu đỏ, giao cho
khách hàng; Liên 3: Màu xanh, giao cho phịng Kế tốn để ghi sổ, bảo quản
và lưu trữ.
Sau khi hóa đơn được lập xong, hóa đơn được chuyển cho Giám đốc
hoặc Kế tốn trưởng ký tên, đóng dấu, hoặc lấy chữ ký của người bán (nếu
được sự ủy quyền của Giám đốc) và đóng dấu treo vào góc trên bên trái hóa
đơn, sau đó tiến hành giao cho khách hàng.
Lúc đó khách hàng mang liên 2 hố đơn tới kho hàng hoá để nhận
hàng. Thủ kho kiểm tra số lượng hàng xuất, ghi số lượng thực xuất vào cột
thực xuất, vào thẻ kho, ký xác nhận. Liên 2 giao cho khách hàng.
2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu
Hiện nay, hàng ngày Công ty TNHH Kỹ thuật An Thái diễn ra rất
nhiều nghiệp vụ bán hàng nhưng trong phạm vi Chuyên đề thực tập
chuyên ngành, em xin trình bày có hệ thống hai nghiệp vụ bán hàng sau
đây. Số liệu được lấy trong tháng 8 năm 2016.
Ví dụ 1: Ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Công ty có bán cho Cơng ty
TNHH Thương mại Nhật Minh 8 chiếc Máy in Samsung ML-1670 với đơn
giá chưa có thuế GTGT là 2.000.000đ/chiếc. Thuế suất, thuế GTGT là 10%.
Tổng giá bán của đơn hàng bao gồm 10% thuế GTGT là 17.600.000đ (Hóa
đơn GTGT số 0035701). Cơng ty TNHH Thương mại Nhật Minh đã thanh
tốn bằng tiền mặt. Kế tốn Cơng ty đã lập phiếu thu số 25.
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Lớp: Kế toán 15.2 10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Th.S Đàm Thị Kim Oanh
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0035701
HỐ ĐƠN
Mẫu số: 01GTKT3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Kí hiệu: AT/15P
Liên 3: Lưu nội bộ
Số: 0035701
Ngày 01 tháng 8 năm 2016
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Kỹ thuật An Thái
Mã số thuế: 0104819322
Địa chỉ: Số 43, phố Tây Trà, phường Trần Phú, quận Hoàng Mai, Hà Nội
Số tài khoản: 006597510001 tại ngân hàng TMCP Đông Á - CN Minh Khai
Điện thoại: 04.382303030
Họ và tên người mua hàng: Đặng Xuân Hiển
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Nhật Minh
Địa chỉ: Số 9 Đội Nhân, Ba Đình, Hà Nội
Số tài khoản: 03501012946113 tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Hình thức thanh tốn: TM
Mã số thuế: 0102145364
STT
Tên hàng hoá, dịch vụ
ĐVT
SL
Đơn giá
Thành tiền
A
B
C
1
2
3=1x2
Chiếc
8
1
Máy in Samsung ML-
2.000.000
16.000.000
1670
Cộng tiền hàng
16.000.000
Thuế suất GTGT: 10% ;
Tiền thuế GTGT
1.600.000
Tổng cộng tiền thanh toán
17.600.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười bảy triệu, sáu trăm nghìn đồng chẵn./.
Người mua hàng
Người bán hàng
Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên)
(ký, họ tên)
(ký,đóng dấu, họ tên)
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Lớp: Kế toán 15.2 11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Th.S Đàm Thị Kim Oanh
Biểu 2.2: Phiếu thu số 25, quyển 8
Đơn vị: Công ty TNHH Kỹ thuật An Thái
Địa chỉ: Số 43, phố Tây Trà, phường Trần Phú, quận Hoàng Mai, Hà Nội
PHIẾU THU
Quyển số: 8
Ngày 01 tháng 8 năm 2016
Số: 25
Nợ TK 1111
17.600.000
Có TK 5111
16.000.000
Có TK 3331
1.600.000
Họ và tên người nộp tiền: Đặng Xuân Hiển
Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Nhật Minh
Địa chỉ: Số 9 Đội Nhân, Ba Đình, Hà Nội
Nội dung nộp: Thanh toán tiền mua 8 chiếc Máy in Samsung ML-1670
Số tiền: 17.600.000đ
(Viết bằng chữ: Mười bảy triệu, sáu trăm nghìn đồng chẵn./.)
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc hóa đơn GTGT số 0035701
(Đã nhận đủ số tiền): Mười bảy triệu, sáu trăm nghìn đồng chẵn./.
Ngày 01 tháng 8 năm 2016
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Lớp: Kế toán 15.2 12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
GVHD: Th.S Đàm Thị Kim Oanh
Ví dụ 2: Ngày 03 tháng 8 năm 2016, Cơng ty TNHH Anh Ngọc có gửi
mail sang Cơng ty đặt hàng 21 chiếc Máy in Samsung ML-1670 với hình thức
thanh toán: 60% trả ngay sau khi nhận được hàng và 40% sẽ được hồn trả
trong vịng 10 ngày sau khi hàng hóa đã về kho và bên mua nhận được hóa
đơn GTGT của lơ hàng.
Sau khi xem xét lượng hàng hóa tồn kho Cơng ty tiến hành làm thủ tục
để xuất bán lô hàng trên. Theo như đơn đặt hàng ngày 03 tháng 8 năm 2016,
Công ty TNHH Anh Ngọc đã chuyển 60% giá trị thanh toán vào tài khoản của
cơng ty, cơng ty đã nhận được giấy báo có của Ngân hàng gửi tới.
Theo yêu cầu quản lý về hoạt động bán hàng của cơng ty thì đối với
phương thức bán lẻ thì khách hàng mua trực tiếp tại kho của công ty hoặc các
qua các cửa hàng giới thiệu sản phẩm mà không cần yêu cầu về mặt thủ tục
giấy tờ. Nhưng đối với phương thức bán buôn thì cơng ty u cầu khách hàng
phải ký hợp động kinh tế hoặc đơn đặt hàng theo mẫu của công ty, có đầy đủ
các chữ ký của khách hàng kèm theo dấu đỏ, một là khách hàng mang trực
tiếp đến công ty để xác nhận hai là scan gửi fax đến cơng ty.
SVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Lớp: Kế tốn 15.2 13