Tải bản đầy đủ (.docx) (21 trang)

7 lý luận của cn mác lenin về tích lũy tư bản vốn và liên hệ thực tiễn ở việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (127.9 KB, 21 trang )

MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU..........................................................................................3
1.

Sự cần thiết của đềtài......................................................................3

2.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................4

3.

Phương pháp nghiên cứu................................................................4

4.

Giới thiệu nội dung nghiên cứu......................................................4

PHẦN NỘI DUNG..........................................................................................5
1. Khái quát lý luận về tích lũy Tư bản.................................................5
1.1. Tư bản...............................................................................................5
1.2. Quy luật tích lũy Tư bản..................................................................6
1.3.

Các nhân tố ảnh hưởng đến tích lũy Tư bản.............................8

1.3.1. Tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư................................8
1.3.2. Khối lượng giá trị thặng dư.........................................................8
2.

Tác dụng của tích lũy Tư bản đến nền kinh tế thị trường định



hướng XHCN ở ViệtNam......................................................................10
2.1.

Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.........10

2.2. Tác dụng của tích lũy Tư bản đến nền kinh tế thị trường ở Việt
Nam.........................................................................................................12
2.3. Thực trạng q trình tích lũy vốn của VIỆT NAM....................14
3.

Một số khuyến nghị nhằm phát huy tác dụng của tích lũy Tư

bản..........................................................................................................15
3.1.

Mục tiêu.......................................................................................15

3.2.

Một số khuyến nghị....................................................................15

PHẦN KẾT LUẬN........................................................................................20


TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................21


PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đềtài

Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Đảng ta đã đề ra mục tiêu và
phương hướng tổng quát của 5 năm 2006 - 2010 là: “Nâng cao năng lực lãnh
đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh tồn dân tộc, đẩy mạnh
tồn diện cơng cuộc đổi mới, huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực cho
CNH, HĐH đất nước; phát triển văn hoá; thực hiện tiến bộ và cơng bằng xã
hội; tăng cường quốc phịng và an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại; chủ động
và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế; giữ vững ổn định chính trị - xã hội; sớm
đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng để đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”.
Vấn đề đặt ra, để trở thành một nước công nghiệp hiện đại, nước ta cần
phải đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, trong điều kiện hiện nay, Việt Nam
đang tiến hành xây dựng CNXH từ một điểm xuất phát rất thấp, trong khi đó
nhiệm vụ CNH, HĐH đất nước theo mục tiêu mà Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ X đã đề ra lại đòi hỏi cần một khoản vốn lớn. Do đó việc đẩy mạnh tích
lũy, tập trung mọi nguồn vốn là một vấn đề rất cấp bách đang được đặt ra với
Việt Nam nói riêng và nhiều nước trên thế giới nói chung. Tuy nhiên, khơng
phải quốc gia nào cũng thực hiện được việc tích lũy, tập trung và sử dụng
nguồn vốn một cách có hiệu quả, nếu thực hiện những biện pháp tích lũy một
cách cảm tính, khơng cân nhắc và tính tốn kĩ lưỡng có thể dẫn đến hậu quả là
nền kinh tế không những không phát triển mà cịn đi lệch hướng, trì trệ.
Từ thực tiễn khách quan đó, để làm rõ hơn thực trạng và đề xuất những
giải pháp nhằm tích lũy, tập trung và sử dụng vốn có hiệu quả ở Việt Nam,
em đã chọn đề tài: “Lý luận của CN Mác Lenin về tích lũy tư bản( vốn) và
liên hệ thực tiễn ở Việt Nam”.

3


2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng là Bài viết tập chung xoay quay nghiên cứu về các lí luận

tích lũy cơ bản và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, từ
các lí luận tầm về triết học từ đó chỉ ra đượcsự vận dụng lý luận về tích lũy
tư bản của c.mác trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam của đảng và nhà nước ta
Phạm vi phân tích, nghiên cứu đề tài :Q trình phát triển kinh tế thị
trường từ năm 2006 ở Việt Nam
3. Phương pháp nghiên cứu
Về phương pháp luận, tiểu luận sử dụng những phương pháp luận duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng
trong đề tài này bao gồm phương pháp thống kê, phương pháp so sánh,
phương pháp phân tích tổng hợp và đối chiếu.
4. Giới thiệu nội dung nghiên cứu
Ngoài mục lục, phần mở đầu, kết luận, cũng như các phần phụ lục
khác, kết cấu đề tài gồm 3 phần như sau:
 Khái quát lý luận về tích lũyTư bản
 Tác dụng của tích lũy Tư bản đến nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN ở ViệtNam
 Một số khuyến nghị nhằm phát huy tác dụng của tích lũy Tư bản

4


PHẦN NỘI DUNG
1. Khái quát lý luận về tích lũy Tư bản
1.1. Tư bản
to Tư bản hay vốn trong kinh tế học là khái niệm để chỉ những vật thể
có giá trị, có khả năng đo lường được sự giàu có của người sở hữu chúng. Tư
bản là sở hữu về vật chất thuộc về cá nhân hay tạo ra bởi xã hội. Tuy nhiên tư
bản có nhiều định nghĩa khác nhau dưới khía cạnh kinh tế, xã hội, hay triết
học.

Trong kinh tế học cổ điển, tư bản được định nghĩa là những hàng hóa
sẵn có để sử dụng làm yếu tố sản xuất. Với vai trò là yếu tố sản xuất, tư bản
có thể là mọi thứ như tiền bạc, máy móc, cơng cụ lao động, nhà cửa, bản
quyền, bí quyết, v.v.. nhưng khơng bao gồm đất đai và người lao động.
Tư bản ở dạng hàng hóa có được nhờ mua bằng tiền hoặc tư bản vốn.
Trong lĩnh vực tài chính và kế tốn, khi đề cập đến tư bản là nói đến nguồn
lực tài chính, đặc biệt là để bắt đầu hoặc duy trì một cơng việc kinh doanh,
đơi khi cịn được gọi là Dịng tiền hay Dịng luân chuyển vốn
Công thức chung của tư bản
Mọi tư bản mới đầu đều biểu hiện dưới một số tiền nhất định nhưng
tiền tệ chỉ biến thành tư bản trong những điều kiện nhất định. Nếu là tiền
thơng thường thì hoạt động theo phương thức hàng - tiền - hàng (H-T-H).
Công thức này gọi là cơng thức lưu thơng hàng hố giản đơn, cịn nếu tiền là
tư bản thì vận động theo công thức tiền - hàng - tiền (T-H-T). Công thức này
gọi là công thức lưu thông của tư bản. Mục đích của lưu thơng hàng hố giản
đơn là giá trị sử dụng.

5


1.2. Quy luật tích lũy Tư bản
Tích tụ TB là sự tăng thêm quy mô của TB cá biệt bằng cách TB hố
GTTD trong một xí nghiệp nào đó, nó là kết quả trực tiếp của tích lũy TB.
Tích lũy TB xét về mặt làm tăng thêm quy mô của TB cá biệt là tích tụ
TB.
Tập trung TB là sự tăng thêm quy mô của TB cá biệt bằng cách hợp nhất
những TB cá biệt có sẵn trong xã hội thành một TB cá biệt khác lớn hơn.
Cạnh tranh và tín dụng là những địn bẩy mạnh nhất thúc đẩy tập trung TB.
Nguồn gốc để tích tụ TB là GTTD, do đó tích tụ TB làm tăng quy mơ
của TB cá biệt, đồng thời làm tăng quy mô của TB xã hội. Còn nguồn để tập

trung TB là những TB cá biệt có sẵn trong xã hội, do đó tập trung TB chỉ làm
tăng quy mô của TB cá biệt, mà không làm tăng quy mô của TB xã hội.
Mối quan hệ giữa tích tụ và tập trung tư bản
Trong quá trình tái sản xuất tư bản chủ nghĩa, quy mô của tư bản cá
biệt tăng lên thông qua quá trình tích tụ và tập trung tư bản.
Tích tụ là sự tăng thêm qui mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa
giá trị thặng dư, nó là kết quả trực tiếp của q trình tích lũy tư bản. Tích lũy
tư bản xét về mặt làm tăng thêm qui mơ của tư bản cá biệt là tích tụ tư bản.
Tập trung tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách
hợp nhất những tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội thành một tư bản cá biệt
khác lớn hơn. Cạnh tranh và tín dụng là những địn bậy mạnh nhất thúc đẩy
tập trung tư bản. Do cạnh tranh mà dẫn đến sự liên kết tự nguyện hay sát nhập
các tư bản cá biệt. Tín dụng tư bản chủ nghĩa là phương tiện tập trung các
khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội vào trong tay các nhà tư bản.
Tích tụ và tập trung tư bản có quan hệ biện chứng với nhau và tác
động thúc đẩy nhau nhưng lại không đồng nhất với nhau. Tích tụ làm tăng
thêm sức mạnh của tư bản cá biệt, do đó cạnh tranh sẽ gay gắt hơn, dẫn đến
6


tập trung nhanh hơn. Ngược lại, tập trung tư bản tạo điều kiện thuận lợi để
tăng cường bóc lột giá trị thặng dư nên đẩy nhanh tích tụ tư bản. ảnh hưởng
qua lại nói trên của tích tụ và tập trung tư bản làm cho tích lũy tư bản ngày
càng mạnh. Sự khác nhau giữa chúng thể hiện cả mặt chất và mặt lượng:
Một là, tích tụ tư bản làm tăng qui mô của tư bản cá biệt, đồng thời làm
tăng qui mơ của tư bản xã hội. Cịn tập trung tư bản chỉ làm tăng qui mô của
tư bản cá biệt mà không làm tăng qui mô của tư bản xã hội.
Hai là, nguồn để tích tụ tư bản là giá trị thặng dư, xét về mặt đó, nó
phản ánh trực tiếp mối quan hệ trức tiếp giữa giai cấp cơng nhân và giai cấp
tư sản. Cịn nguồn để tập trung tư bảnlà những tư bản cá biệt có sẵn trong xã

hội do cạnh tranh mà dẫn đến sự liên kết hay sáp nhập, xét về mặt đó, nó phản
ánh mối quan hệ cạnh tranh trong nội bộ giai cấp các nhà tư bản, đồng thời
cũng tác động đến mối quan hệ giữa tư bản và lao động. Tập trung tư bản có
vai trị rất lớn đối với sự phát triển của sản xuất tư bản chủ nghĩa. Nhờ tập
trung tư bản mà xây dựng được những xí nghiệp lớn, sử dụng được kỹ thuật
và công nghệ hiện đại.
Như vậy q trình tích lũy tư bản là q trình tích tụ và tập trung tư
bản ngày càng tăng, do đó nền sản xuất tư bản chủ nghĩa thành nền sản xuất
xã hội hóa cao độ, làm cho mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản
càng sâu sắc thêm. Q trình tích lũy tư bản tất yếu dẫn đến sự phân cực: một
bên làm cho chủ nghĩa tư bản phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, thông
qua việc nâng cao cấu tạo hữu cơ của tư bản và làm cho giai cấp tư sản ngày
càng giàu có xa hoa. Cịn một bên là giai cấp những người lao động không
tránh khỏi sự thất nghiệp và bần cùng. Đó là qui luật chung của tích lũy tư
bản.

7


1.3.

Các nhân tố ảnh hưởng đến tích lũy Tư bản

1.3.1. Tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư
to Một phần GTTD được nhà TB tiêu sài với tư cách là thu nhập. Phần
còn lại được nhà TB dùng làm quỹ tích lũy. Với một khối lượng GTTD nhất
định, một trong hai loại phần đó,nếu phần này càng lớn thì phần kia càng nhỏ,
nếu các điều kiện khác khơng thay đổi thì quy mơ tích lũy phụ thuộc vào tỷ lệ
phân chia ở trên.
1.3.2. Khối lượng giá trị thặng dư

 Trình độ bóc lột sức lao động
Các nhà TB nâng cao trình độ bóc lột sức lao động bằng cách cắt xén
vào tiền công. Khi nghiên cứu sự sản xuất GTTD, C.Mác giả định rằng sự
trao đổi giữa công nhân và nhà TB là sự trao đổi ngang giá, tức là tiền công
bằng giá trị sức lao động. Nhưng trong thực tế, công nhân không chỉ bị nhà
TB chiếm đoạt lao động thặng dư, mà còn bị chiếm đoạt một phần lao động
tất yếu, tức cắt xén tiền công, để tăng tích lũy TB.
Các nhà TB cịn nâng cao trình độ bóc lột sức lao động bằng cách tăng
cường độ lao động và kéo dài ngày lao động để tăng khối lượng GTTD, nhờ
đó tăng tích lũy TB. Cái lợi ở đây còn thể hiện ở chỗ nhà TB khơng cần ứng
thêm TB để mua thêm máy móc, thiết bị mà chỉ cần ứng TB để mua thêm
nguyên liệu là có thể tăng được khối lượng sản xuất, tận dụng được cơng suất
của máy móc, thiết bị, nên giảm được hao mịn vơ hình và chi phí bảo quản
của máy móc, thiết bị.
 Trình độ năng suất lao động xã hội
Nếu năng suất lao động xã hội tăng lên, thì giá cả tư liệu sản xuất và tư
liệu tiêu dùng giảm xuống. Sự giảm này đem lại hai hệ quả cho tích lũy TB:

8


 Một là, với khối lượng GTTD nhất định, phần dành cho tích lũy
có thể tăng lên, nhưng tiêu dùng của các nhà TB khơng giảm, thậm chí có thể
cao hơn trước.
 Hai là, một lượng GTTD nhất định dành cho tích lũy có thể
chuyển hố thành một khối lượng tư liệu sản xuất và sức lao động phụ thêm
lớn hơn trước.
 Sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu
dùng
Trong quá trình sản xuất, tư liệu lao động như máy móc, thiết bị tham

gia tồn bộ vào q trình sản xuất, nhưng chúng chỉ hao mịn dần, do đó giá
trị của chúng được chuyển dần từng phần vào sản phẩm. Vì vậy, có sự chênh
lệch giữa TB sử dụng và TB tiêu dùng. Mặc dù đã mất dần giá trị như vậy
nhưng trong suốt thời gian hoạt động máy móc vẫn có tác dụng như khi cịn
đủ giá trị. Do đó nếu khơng kể đến phần giá trị của máy móc chuyển vào sản
phẩm trong từng thời gian, thì máy móc phục vụ khơng cơng chẳng khác gì
lực lượng tự nhiên. Máy móc, thiết bị càng hiện đại thì phần giá trị của nó
chuyển dọc từng đơn vị sản phẩm càng ít đi do vậy mà sự chênh lệch giữa TB
tiêu dùng và TB sử dụng ngày càng lớn. Sự phục vụ không cơng đó của lao
động q khứ là nhờ lao động sống nắm lấy và làm cho chúng hoạt động.
Chúng được tích lũy lại cùng với quy mơ ngày càng tăng của tích lũy TB.
 Quy mơ của tư bản ứng trước
Với trình độ bóc lột khơng thay đổi, thì khối lượng GTTD do khối lượng
TB khả biến quyết định. Do đó quy mơ của TB ứng trước, nhất là bộ phận TB
khả biến càng lớn, thì khối lượng GTTD bóc lột được càng lớn, do đó tạo điều
kiện tăng thêm quy mơ của tích lũy TB.
Từ sự nghiên cứu bốn nhân tố quyết định quy mơ của tích lũy TB có thể
rút ra nhận xét chung là để tăng quy mơ tích lũy TB, cần khai thác tốt nhất lực
9


lượng lao động xã hội, tăng năng suất lao động, sử dụng triệt để cơng suất của
máy móc, thiết bị và tăng quy mô vốn đầu tư ban đầu.
2. Tác dụng của tích lũy Tư bản đến nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN ở ViệtNam
2.1.

Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tên gọi mà Đảng


Cộng sản Việt Nam đặt ra cho mơ hình kinh tế hiện tại của nước Cộng hòa Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam. Nó được mơ tả là một nền kinh tế thị trường nhiều
thành phần, trong đó khu vực kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, với mục
tiêu dài hạn là xây dựng chủ nghĩa xã hội.[1]
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là sản phẩm của thời kỳ
Đổi Mới, thay thế nền kinh tế kế hoạch bằng nền kinh tế hỗn hợp hoạt động
theo cơ chế thị trường. Những thay đổi này giúp Việt Nam hội nhập với nền
kinh tế toàn cầu. Cụm từ "định hướng xã hội chủ nghĩa" mang ý nghĩa là Việt
Nam chưa đạt đến chủ nghĩa xã hội mà đang trong giai đoạn xây dựng nền
tảng cho một hệ thống xã hội chủ nghĩa trong tương lai. Mơ hình kinh tế này
khá tương đồng với mơ hình kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa (socialist
market economy) của Đảng Cộng sản Trung Quốc, trong đó các mơ hình kinh
tế tập thể, nhà nước, tư nhân cùng tồn tại, và khu vực nhà nước giữ vai trị chủ
đạo
 Ngun nhân hình thành nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở
ViệtNam
Phân công lao động với tính cách là cơ sở chung của sản xuất hàng hóa
chẳng những khơng mất đi mà trái lại còn được phát triển cả về chiều rộng và
chiều sâu. Phân công lao động ở từng khu vực, từng địa phương cũng ngày
càng phát triển. Sự phát triển của phân cơng lao động được thể hiện ở tính

10


phong phú đa dạng và chất lượng ngày càng cao của các sản phẩm đưa ra trao
đổi trên thị trường.
Trong nền kinh tế nước ta tồn tại nhiều hình thức sở hữu, đó là sở hữu
tồn dân, sở hữu tập thể,sở hữu tư nhân (gồm sở hữu cá thể,sở hữu tiểu chủ,sở
hữu tư bản tư nhân), sở hữu hỗn hợp.Do đó tồn tại nhiều chủ thể kinh tế độc
lập, có lợi ích riêng, nên quan hệ kinh tế giữa họ chỉ được thể hiện bằng quan

hệ hàng hóa- tiền tệ.
Thành phần kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể tuy cùng dựa trên chế
độ công hữu về tư liệu sản xuất, nhưng các đơn vị vẫn có sự khác biệt nhất
định, có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, có lợi ích riêng. Mặt khác
các đơn vị kinh tế cịn có sự khác nhau về trình độ kỹ thuật- cơng nghệ, về
trình độ quản lý, nên chi phí sản xuất và hiệu quả sản xuất cũng khácnhau.
Quan hệ hàng hóa- tiền tệ cịn rất cần thiết trong quan hệ kinh tế đối
ngoại, đặc biệt trong điều kiện phân cơng lao động quốc tế ngày càng sâu sắc,
vì mỗi nước là một quốc gia riêng biệt, là người sở hữu đối với các hàng hóa
đưa ra trao đổi trên thị trường thế giới. Sự trao đổi ở đây phải tuân theo
nguyên tắc nganggiá.
Như vậy khi kinh tế thị trường tồn tại ở nước ta là một tất yếu khách
quan thì khơng thể lấy ý chí chủ quan mà xóa bỏđược.
 Đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướngXHCN
Các đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam được thể hiện ở những điểm sau:


Là nền kinh tế hỗn hợp, vừa vận hành theo cơ chế thị trường, vừa có sự
điều tiết của nhà nước.



Là nền kinh tế đa dạng các hình thức sở hữu và đa dạng các thành phần
kinh tế, trong đó khu vực kinh tế nhà nước giữ vai trị chủ đạo. Đất đai
thuộc sở hữu tồn dân.
11





Việc phân phối được thực hiện chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả
kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và
phân phối thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.



Là nền kinh tế thị trường do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý, điều tiết vì mục tiêu “dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.



Là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế.

2.2. Tác dụng của tích lũy Tư bản đến nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
 Đối với sự tăng trưởng, phát triển kinh tế
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tích tụ và tập trung vốn rất
chặt chẽ. Sự tăng trưởng vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của tích tụ và tập
trung. Khi nền kinh tế đạt tăng trưởng cao, mức sống người dân thay đổi,
doanh thu xí nghiệp tăng lại tạo điều kiện tích lũy tăng. Ngược lại q trình
tích tụ và tập trung hiệu quả trở thành đòn bẩy cho sự tăng trưởng kinh tế.
Tích tụ và tập trung vốn càng nhiều, thì qui mơ vốn đầu tư càng lớn hoạt động
kinh tế diễn ra được nhanh chóng. Do đó, con dường tích lũy vốn trong nước
có hiệu quả là bài toán cần tháo gỡ để tăng tốc nền kinh tế Việt Nam. Khi nào
các nguồn lực: tiền bạc, của cải, đất đai, tài nguyên, trí tệu con người ... được
tập trung ối đa vào dòng chảy của đầu tư để sản sinh ra những dòng lợi nhuận
mới cao gấp nhiều lần số vốn ban đầu, thì khi đó mỗi doanh nghiệp hay cả
quốc gia chúng ta mới có thể đạt được những bước hát triển vượt bậc về kinh
tế. Vốn là nhân tố vô cùng quan trọng để thực hiện quá trình ứng dụng tiến bộ

khoa học kĩ thuật, phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu và đẩy nhanh
tốc độ tăng trưởng kinh tế. Nhờ đó, đời sống nhân dân ngày một nâng cao, các
nguồn lực về con người, tài nguyên và các mối bang giao cũng được khai thác
có hiệu quả hơn. Từ đó, tác động mạnh mẽ đến cơ cấu kinh tế của đất nước
được chuyển dịch nhanh chóng theo hướng cơng nghiệp hóa -hiện đại hóa, tạo
ra nền kinh tế có các ngành cơng nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ lệ cao và hướng
12


mạnh ra xuất khẩu. Chính điều đó sẽ tạo nên một nền kinh tế có tốc độ nhanh
và ổn định.
Việt Nam sẽ có tốc độ tăng trưởng như thế nào trong nhưng thập niên
sắp tới tùy thuôc vào khả năng áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật, cải tiến
máy móc mà cơ sở của nó là q trình tích luy vốn.
 Đối với q trình cơng nghiệp hóa -hiện đại hóa đất nước
“Cơng nghiệp hố, hiện đại hố là sự nghiệp của toàn dân, của mọi
thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước là chủ đạo. Tập trung tháo gỡ
mọi vướng mắc, xoá bỏ mọi trở lực để khơi dậy nguồn lực to lớn trong dân,
cổ vũ các nhà kinh doanh và mọi người dân ra sức làm giàu cho mình và cho
đất nước. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư để thu hút tốt hơn và sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực bên ngồi. Nội lực là quyết định, ngoại lực là quan
trọng, gắn kết với nhau thành nguồn lực tổng hợp để phát triển đất nước.
Quan điểm trên đã khẳng định vai trò tích lũy với q trình cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa ở nước ta.
Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa là q trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế
theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp; hiện đại hóa
máy móc kĩ thuật, áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến trên cơ sở đó tăng
năng suất lao dộng, cải tiến chất lượng, đưa Việt Nam thành một nước có nền
kinh tế phát triển. Muốn làm được điều đó tất yếu cần một nguồn vốn lớn mà
điều đó chỉ có khi q trình tích lũy trở nên mạnh mẽ trên tất cả mọi lĩnh vực

và thực sự có hiệu quả
Sau hơn 20 năm đổi mới nước ta đã có tiền đề rõ nét để đẩy mạnh
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đó là: tình hình chính trị ổn định, đời
sống nhân dân được cải thiện, Việt Nam đã mở rộng quan hệ ngoai giao với
nhiều nước, tham gia vào AFTA ... Giờ đây điều chúng ta cần là một lượng
vốn lớn kết hợp với các tiền đề trên tiến hành xây dưng một ngành công
nghiệp hiện đại với tỉ trọng lớn là động lực phát triển đất nước..
13


2.3. Thực trạng q trình tích lũy vốn của VIỆT NAM
Sau hơn 20 năm đổi mới, công cuộc đổi mới đã thu được nhiều kết
quả quan trọng. Tỷ lệ huy động bình quân vào ngân sách nhà nước đạt 22,5%
GDP.Cơ cấu thu ngân sách nhà nước đã từng bước vững chắc hơn, thu nội địa
trở thành nguồn thu quan trọng và chủ yếu (tỷ trọng thu nội địa không kể dầu
thô tăng từ 50,7% tổng thu ngân sách năm 2001 lên 57,5% năm 2004). Trong
5 năm 2001 - 2005, tỷ trọng vốn đầu tư phát triển tồn xã hội bình quân ước
đạt 35,6% GDP, cao hơn so với giai đoạn 1996 - 2000 (33% GDP). Trong cơ
cấu vốn đầu tư toàn xã hội, vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước và
dân cư có xu hướng tăng về tỷ trọng: Vốn đầu tư thuộc khu vực dân doanh
chiếm khoảng 26%, tăng hơn so với giai đoạn 1996 - 2000 (23,8%). Nhờ kết
quả đó, mức huy động các tiềm năng trong nước tăng đáng kể đạt 70%.
Cơ cấu phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính đã có nhiều chuyển
biến tích cực theo hướng giảm các khoản chi bao cấp từ ngân sách, tăng dần
tỷ lệ chi cho đầu tư phát triển, tập trung ưu tiên cho những nhiệm vụ phát
triển kinh tế quan trọng và giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc. Tỷ trọng
chi cho đầu tư phát triển dự kiến khoảng 29,2% tổng chi ngân sách nhà nước,
đạt 8,2% GDP
Mặt khác, cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, tính dàn trải trong chi đầu tư
chưa được khắc phục. Hiệu quả đầu tư còn thấp, thất thốt, lãng phí trong

quản lý và sử dụng đất đai, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn nghiêm
trọng. Đầu tư của Nhà nước chiếm tỷ trọng cao, nhưng mức đóng góp vào
tăng trưởng thấp. Nếu chỉ có tập trung, thu hút vốn mà nguồn vốn đó khơng
được sử dụng hợp lý thì sự tích lũy đó trở thành vơ ích.
Thị trường tài chính (bao gồm thị trường vốn ngắn, trung và dài hạn),
thị trường dịch vụ tài chính, bảo hiểm, tư vấn tài chính, kế tốn, kiểm tốn...
phát triển chưa đồng bộ, cịn ở trình độ thấp, quy mô nhỏ bé, chất lượng dịch
14


vụ chưa cao, chưa tạo ra sự hấp dẫn để trở thành một kênh huy động vốn dài
hạn cho đầu tư phát triển.
3. Một số khuyến nghị nhằm phát huy tác dụng của tích lũy Tư bản
3.1.

Mục tiêu
Tiếp tục thực hiện một cách nhất quán chính sách phát triển kinh tế

nhiều thành phần, coi các thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là
bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xó hội
chủ nghĩa, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. Khơng
nên có thái độ định kiến và kỳ thị đối với bất cứ thành phần kinh tếnào.
Kinh tế nhà nước phải phát huy được vai trũ chủ đạo trong nền kinh tế
quốc dân, là nhân tố mở đường cho sự phát triển kinh tế, là lực lượng vật chất
quan trọng và là công cụ để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh
tế. Doanh nghiệp nhà nước giữ những vị trí then chốt; đi đầu ứng dụng tiến bộ
khoa học và công nghệ; nêu gương về năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế
- xó hội và chấp hành phápluật
Tiếp tục đổi mới các công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với
nền kinh tế, trong đó đặc biệt coi trọng việc xây dựng và hoàn thiện hệ

thống các cơ chế chính sách, luật pháp, đổi mới cơng tác kế hoạch hóa,
nâng cao chất lượng cơng tác xây dựng các chiến lược, quy hoạch và kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường công tác thông tin kinh tế xã hội trong nước và quốc tế, công tác kế tốn, thống kê; ứng dụng rộng
rói các thành tựu khoa học và công nghệ trong công tác dự báo, kiểm tra
tình hình thực hiện ở cả cấp vĩ mơ và doanh nghiệp.
3.2.

Một số khuyến nghị
Qua phần trên ta đã thấy dược ý nghĩa to lớn của vấn đề tích lũy đối với

Việt Nam. C.MAC đã phân tích hết sức chính xác và đầy đủ về q trình tích
lũy tư bản đó là cở sở cho chúng ta vận dụng vào thực tiễn Việt Nam. Tuy
15


nhiên do điều kiện kinh tế xã hội ngày càng có nhiều thay đổi, mặt khác
chúng ta đang trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội nên việc tiến hành
các biện pháp duy trì, tăng cường tích lũy có nhiều sự khác biệt. Theo em để
giải quyết vấn đề tích lũy ta cần thực hiện đồng bộ những biện pháp sau:
a) Giải quyết đúng đắn mối quan hệ tích lũy -tiêu dùng
Xã hội chủ nghĩa là xã hội mà trơng đó con người làm theo năng lực,
hưởng theo nhu cầu. Muốn có điều đó cần phải sản xuất và khơng ngừng mở
rộng sản xuất, tức là phải tích lũy và tích lũy khơng ngừng. Đó chính là q
trình giải quyết mối quan hệ tích lũy và tiêu dùng.
Tích lũy bao nhiêu để tạo cơ sở cho phát triển, tiêu dùng bao nhiêu để
đảm bảo nhu cầu. Nó thể hiện cụ thể mối quan hệ giữa xây dựng kinh tế và
cải thiện đời sơng, giữa lợi ích lâu dài và trước mắt, giữa lợi ích của nhân dân
và lợi ích của toàn xã hội... Việc phân chia tỉ lệ này không cố định mà thay
đổi tùy thuộc vào nhu cầu của nền kinh tế, quan niêm của người dân và từng
doanh nghiệp. Như vậy việc tuyên truyền tiết kiệm khuyến khích tích lũy

thơng quan các chính sách, đường lối cụ thể của Đ ảng và nhà nước chính là
một biện pháp hữu hiệu.
b) Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn
Cần phải hiểu tăng cường tích lũy vốn khơng chỉ là tăng nguồn vốn về
số lượng mà đó cịn là việc sử dụng nguồn vốn đó mang lại bao nhiêu lợi ích.
Để sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, trước hết chúng ta phải xác định
rõ đối tượng cấp vốn; thực hiện phân phối và phân phối lại các nguồn thu
nhập trong xã hội theo hiệu quả kinh doanh và năng suất lao động, theo vốn,
tài sản, trí tuệ; nâng cao hiệu quả trong sử dụng nguồn lực tài chính quốc gia.
Hồn thiện cơ chế, chính sách phân phối và sử dụng hợp lý, tiết kiệm có hiệu
quả nguồn lực đầu tư của xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát
triển đồng bộ các vùng kinh tế. Tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước
16


theo hướng tích cực hơn: tăng đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đầu tư kết
cấu hạ tầng. Phân định rõ nội dung và phạm vi chi ngân sách nhà nước, tập
trung thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, thiết yếu, gắn cơ cấu lại chi ngân
sách nhà nước với cải cách hành chính cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
của nhà nước và đẩy mạnh xã hội hóa để huy động nguồn lực cho phát triển
kinh tế - xã hội.
Thúc đẩy hơn nữa q trình cổ phần hóa doang nghiệp nhà nước,
nhằm tạo điều kiện cho các cho các doanh nghiệp phát huy nội lực, năng lực
của họ và khiến các doanh nghiệp có trách nhiệm hơn với đồng vốn của mình
Mặt khác việc sử dụng đồng vốn có hiệu quả cịn phụ thuộc rất lớn
vào yếu tố con người. Do đó cần có một đội ngũ cán bộ với trình độ năng lực
và trách nhiệm cao. Đồng thời nhà nước cũng cần phải xem xét lại mô hình tổ
chức quản lý, chú ý đến đội ngũ cán bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho họ phát
huy mọi năng lực của mình. Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt thu
hút nguồn vốn FDI trong khu vực cũng như trên thế giới thì việc thiết lập một

tổchức gọn nhẹ khơng chồng chéo có hiệu quả cũng tạo ra ưu thế cạnh tranh
lớn.
c) Tăng cường tích lũy vốn trong nước và có biện pháp thu hút vốn đầu
tư nước ngồi
Cần hướng mạnh vào giải phóng triệt để và khơi thơng các nguồn lực
trong xã hội, khuyến khích các thành phần kinh tế bỏ vốn đầu tư phát triển
kinh doanh để tạo ra năng lực sản xuất, hạ tầng kinh tế - xã hội, trên cơ sở đó
nâng cao tiềm lực tài chính quốc gia. Thực hiện cơ chế, chính sách tài chính
đồng bộ, thống nhất giữa các thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh
tranh, xóa bỏ tình trạng phân biệt đối xử trong kinh doanh giữa đầu tư trong
nước và đầu tư nước ngoài, giữa các thành phần kinh tế tạo chuyển biến tích
cực trong ổn định mơi trường đầu tư, tăng tính hấp dẫn nhằm thu hút mạnh
vốn đầu tư nước ngoài, bao gồm cả vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp. Chủ
17


động huy động trên thị trường tài chính quốc tế thơng qua phát hành trái phiếu
chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp.
Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư gián tiếp thông qua thị trường tài chính
trong nước. Hồn thiện cơ chế để thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển,
tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp đặc biệt là các doang nghiệp nhà nước và
phát triển hệ thống ngân hàng thương mại. Xây dựng chính sách tài chính
phát triển thị trường bất động sản, bao gồm thị trường quyền sử dụng đất và
thị trường nhà ở đơ thị nhằm giải phóng và phát huy các nguồn lực của đất
nước đưa vào đầu tư phát triển kinh tế. Động viên, thu hút rộng rãi các nguồn
vốn trong xã hội nhằm tăng đầu tư nâng cao số lượng và chất lượng các dịch
vụ cơng cộng.
Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa bằng cách áp dụng cơ chế tài chính
phù hợp đối với các đơn vị sự nghiệp.
d) Quản lý có hiệu quả các nguồn thu

Động viên hợp lý các nguồn thu cho ngân sách nhà nước trên cơ sở cải
cách hệ thống thuế, phí phù hợp với cơ chế thị trường, theo hướng cơng bằng,
thống nhất, có cơ cấu hợp lý và đồng bộ. Chính sách động viên hướng mạnh
vào mục tiêu phát triển dài hạn, xác định mức thuế hợp lý, giảm gánh nặng
thuế cho doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng, tạo động lực lớn khuyến khích
sản xuất, trên cơ sở đó tăng quy mô thu ngân sách nhà nước. Từng bước nâng
cao tỷ trọng thuế thu nhập, thuế tài sản trong cơ cấu hệ thống thuế. Nâng tỷ
trọng thuế trực thu trong tổng thu ngân sách nhà nước, trong đó tăng tỷ trọng
thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân bằng cách mở rộng đối
tượng nộp thuế. Mặt khác, đẩy mạnh cải cách hành chính cơng khai hóa và
đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế; mở rộng áp dụng cơ chế tự khai, tự tính
và tự nộp thuế; hiện đại hóa cơng tác quản lý thuế, triển khai các dịch vụ tư
vấn, hỗ trợ tính thuế và nộp thuế; hạn chế thất thu thuế ở mức thấp nhất, bảo
đảm thu đúng, thu kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước.
18


19


PHẦN KẾT LUẬN
Nghiên cứu tích lũy tư bản qua đó loại bỏ những tiêu cực vận dụng
sáng tạo mặt tích cực vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Tích
lũy khơng chỉ cịn là vấn đề về lý luận nó đã thực sư trở thành vấn đề thực
tiễn mà mọi quốc gia đều phải giải quyết.
Tích lũy vốn trong nước, thu hút vốn đầu tư nước ngoài đã trở thành
nhiệm vụ quan trọng với mọi quốc gia trong đó có cả Việt Nam. Chúng ta có
84 triệu dân với truyền thống tiết kiệmvấn đề là làm thế nào để huy động
được nguồn vốn nhàn rỗi đó; chúng ta lại có vị trí địa lý thuận lợi, nguồn nhân
công rẻ dồi dào là cơ sở thu hút vốn đầu tư. Những biện pháp khuyến khích

hợp lý chính là động lực tăng cường nguồn vốn tạo điều kiện tiến hành cơng
nghiệp hóa -hiện đại hóa, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam.
Tập trung khai thác tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong nước, kết hợp
thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư nước ngoài (cả trực tiếp
và gián tiếp) chính là cơ sở của tích lũy ở nước ta. Với q trình tích lũy hiệu
quản cộng với chính sách chủ trương xây dựng kinh tế đúng đắn của nhà nước
tin chắc rằng chúng ta sẽ nhanh chóng đưa nước ta trở thành một nước phát
triển với nền công nghiệp hiện đại

20



×