Tải bản đầy đủ (.doc) (74 trang)

Một số Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn ở Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ khoa học kỹ thuật Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (410.31 KB, 74 trang )

Bộ tài chính
Trờng cao đẳng quản trị kinh doanh
Khoa : quản trị doanh nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đề tài :
một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và
huy động vốn ở công ty tnhh thơng mại và
dịch vụ khoa học kỹ thuật hà nội
Giáo viên hớng dẫn: th.s đào văn tú
Sinh viên thực tập : phan thị mai
Lớp : k33a
Khoa : quản trị doanh nghiệp
Hà Nội, tháng 4 năm 2003
Lời nói đầu
Từ khi đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế, khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh ở nớc ta đã có điều kiên phát triển theo đúng
khả năng khách quan của nó. Trong nền kinh tế thị trờng còn
non trẻ này, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hầu hết là mới đợc
thành lập đang phải vật lộn với n
hững cuộc cạnh tranh đầy cam go thử thách để dành lấy vị
trí làm cơ sở cho sự phát triển lớn mạnh. Muốn dành đợc thắng
lợi trong cạnh tranh thì doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu
quả mà trớc hết thể hiện ở hiệu quả sử dụng vốn.
Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả thực sự là cuộc đấu trí
giữa các doanh nghiệp tồn tại trong nền kinh tế thị trờng. Nó là
bài toán phải giải trong suốt quá trình hoạt động của doanh
nghiệp và rất khó khăn trong thời kỳ đầu thành lập. Đặc biệt
đối với các doanh nghiệp thơng mại việc quản lý vốn là rất khó
khăn phức tạp.
Trên thực tế ở nớc ta hiện nay, doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc
thành lập rất nhiều nhng hầu hết là qui mô nhỏ lẻ yếu ớt tính


cạnh tranh không cao. Nền kinh tế nớc ta vừa chuyển từ cơ chế
tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp còn rất
bỡ ngỡ trớc cung cách làm ăn mới, phải hoàn toàn tự chủ trong
vấn đề huy động và sử dụng vốn. Đặc biệt đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh sự nâng đỡ của nhà nớc đối với các ý t-
ởng kinh doanh là còn rất hạn chế. Vấn đề hiệu quả sử dụng vốn
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang đợc rất nhiều các
ban ngành, chuyên gia quan tâm nghiên cứu. Song kết quả thu
đợc vẫn chỉ ở mức độ nhất định trên góc độ chung chung, còn đối
với các doanh nghiệp cụ thể thì phải có đờng đi nớc bớc riêng cho
mình.
Qua quá trình học tập ở trờng, tìm hiểu thực tế ở công ty
TNHH thơng mại và dịch vụ khoa học kỹ thuật Hà Nội em đã
chọn đề tài nghiên cứu :" Một số giải pháp nâng cao hiệu
quả huy động và sử dụng vốn ở công ty TNHH th-
ơng mại và dịch vụ khoa học kỹ thuật Hà Nội" để làm
báo cáo tốt nghiệp và với hy vọng góp phần tìm ra giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty HTS nói riêng và các
công ty thơng mại nói chung.
Đề tài đợc nghiên cứu theo phơng pháp duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử. Trên cơ sở tiếp cận kế thừa có chọn lọc những
thông tin luận điểm, ý kiến của các chuyên gia trên sách báo tạp
chí kết hợp với tình hình thực tế ở công ty HTS, chuyên đề đi vào
phân tích điểm mạnh điểm, điểm yếu của công ty cũng nh cơ hội,
thách thức của môi trờng kinh doanh để từ đó tìm ra những định
hớng và giải pháp cụ thể. Do phạm vi đề tài nghiên cứu rộng,
trong khuôn khổ báo cáo tốt nghiệp chỉ tập trung vào những
khâu những điểm quan trọng trong quá trình hoạt động của
công ty.
Kết cấu của báo cáo bao gồm 3 phần cơ bản:

1- Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh trong doanh nghiệp thơng mại.
2- Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn trong công ty
HTS
3- Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả
huy động và sử dụng vốn ở công ty HTS.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo hớng dẫn Đào
Văn Tú và các cô chú, anh chị trong công ty HTS đã nhiệt tình
giúp đỡ em thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Hà Nội, tháng 4 năm 2003
Sv thực tập
Phan Thị Mai
K33A-QTDN-CĐQTKD
CH NG IƠƯ
lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng
vốn trong doanh nghiệp.
I. Khái quát về vốn kinh doanh
1. Khái niệm vốn kinh doanh
Nói đến kinh doanh là phải nói đến vốn.Vốn là một thuật ngữ rất phổ
thông mà mọi ngời đều nghe nói tới.Tuy nhiên để hiểu đợc một cách tơng dối
chính xác về vốn thì cũng không phải điều đơn giản. Từ trớc tới nay có rất
nhiều quan niệm khác nhau về vốn xuất phát từ những cách tiếp cận khác nhau.
Một cách chung nhất có thể hiểu vốn là tất cả các nguồn lực các yếu tố có thể
phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo nghĩa hẹp thì vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của toàn bộ tài sản
doanh nghiệp nắm giữ và có thể huy động dợc để thực hiện việc kinh doanh của
mình. Trong nền kinh tế thị trờng, vốn đợc quan niệm là toàn bộ giá trị ứng ra
ban đầu và trong quá trình kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp. Nh vậy vốn
là yếu tố số một của quá trình sản xuất kinh doanh.
Một số đặc trng cơ bản của vốn là:

Thứ nhất, vốn phải đợc đại diện cho một lợng tài sản nhất định, có nghĩa
là vốn phải đợc biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và vô hình của doanh
nghiệp.
Thứ hai, vốn phải đợc vận đông sinh lời đạt đợc mục tiêu kinh doanh của
doanh nghiệp.
Thứ ba, vốn phải đợc tích tụ tập trung đén một lợng nhất định,có nh vậy
mới phát huy đợc tác dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh.
Thứ t, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn
vô chủ không ai quản lý.
Thứ năm, vốn phải đợc quan niệm nh một loại hàng hoá đặc biệt, có thể
mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trờng.
Thứ sáu, Vốn luôn vận động chuyển hoá hình thức trong quá trình kinh
doanh
Đối với mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì
trớc hết phải nắm vững khái niệm và các đặc trng cơ bản của vốn.Trong khuân
khổ đề tài nghiên cứu này chỉ xem xét vốn trên giác độ là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.
2. Phân loại vốn
Nói đến vốn là phải nói đến vấn đề quản lý và sử dụng vốn để quản lý và
sử dụng vốn có hiệu quả thì cần có sự phân loại vốn. Có rất nhiều cách phân
loại vốn khác nhau theo các cách tiếp cận khác nhau.
2.1 Phân loại theo nguồn hình thành:
Theo cách phân loại này ngời ta chia thành vốn chủ sở hữu và vốn huy
động của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu là vốn mà doanh nghiệp tự có, hình
thành từ vốn pháp định và vốn tự bổ sung từ nhiều nguồn lợi nhuận giữ lại, các
quĩ đầu t phát triển, quĩ dự phòng tài chính...Ngoài ra còn bao gồm toàn bộ
khấu hao cơ bản sử dụng tài sản cố định để đầu t thay thế, đổi mới tài sản cố
định. Với các doanh nghiệp cổ phần thì vốn chủ sở hữu đợc bổ sung dễ dàng
thông qua bán cổ phiếu.
Vốn huy động là vốn mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài dới hình

thức vay nợ, liên doanh liên kết phát hành trái phiếu và các hình thức khác.
Đối với một doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng, vốn chủ sở hữu đóng vai
trò quan trọng nhng chỉ chiếm tỷ lệ nhất định. Để đáp ứng nhu cầu sản xuất
kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tăng cờng huy động vốn từ bên ngoài. Việc
xác định cơ cấu vốn tự có và vốn huy động ngày càng trở nên quan trọng. Qui
mô kinh doanh càng lớn thì tỷ lệ vốn huy động càng cao. Những doanh nghiệp
làm ăn phát đạt họ vẫn phải huy động vốn bằng hình thức vay nợ. Trong kinh
doanh các doanh nghiệp có thể chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp khác
bằng những khoản nợ thông qua việc mua bán hàng hoá. Những doanh nghiệp
có khả năng huy động vốn tốt thì sẽ thuận lợi trong quá trình hoạt động kinh
doanh.
2.2 Phân loại theo phơng thức chu chuyển:
Dựa theo phơng thức chu chuyển của vốn ngời ta có thể phân thành vốn cố
định và vốn lu động.
2.2.1 Vốn cố định
Vốn cố định là một bộ phận của vốn ứng trớc về tài sản cố định nó luôn
chuyển dần dần, từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh. Thông thờng vốn cố
định phải có thời gian sử dụng ít nhất 1 năm và có giá trị lớn hơn 5 triệu đồng.
Trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật nh ngày nay- Khi mà khoa học đã trở
thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì khái niệm về tài sản cố định cũng đợc mở
rộng ra, bao gồm cả những tài sản cố định không có hình thái vật chất. Loại này
là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cũng đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn
trên và thờng gồm: Chi phí thànhh lập doanh nghiệp, chi phí về bằng phát minh
sáng chế, chi phí về lợi thế kinh doanh... Khi nền kinh tế thị trờng càng phát
triển thì tỷ trọng của những tài sản cố định vô hình càng lớn.
Tài sản cố định hữu hình đợc chia thành các loại sau:
Loại 1: Nhà cửa vật kiến trúc nh trụ sở làm việc , kho bãi, cầu cống đờng
sá...
Loại 2: Máy móc thiết bị là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Loại 3: Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
Loại 4: Thiết bị dụng cụ quản lý: Là những thiết bị dụng cụ dùng trong
công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính phục
vụ cho quản lý, dụng cụ đo lờng...
Loại 5: Vờn cây lâu năm. súc vật là việc hoặc cho sản phẩm .
Loại 6: Các loại tài sản cố định khác nh tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật ...
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dần, đó là sự giảm dần
về giá rị của tài sản cố định. Có hai loại hao mòn tài sản có định là hao mòn hữu
hình và hao mòn vô hình. Do hao mòn nên trong mỗi chu kỳ sản xuất, ngời ta
tính chuyển một lợng giá trị tơng đơng với phần hao mòn vào giá trị thành
phẩm, khi sản phẩm đợc tiêu thụ bộ phận tiền này đợc trích lại thành một quĩ
nhằm để tái sản xuất tài sản cố định, công việc đó gọi là khấu hao tài sản cố
định.
2.2.2 Vốn lu động
Vốn lu động là lợng tiền ứng trớc để thoả mãn nhu cầu về các đối tợng lao
động của doanh nghiệp. Nói dới góc độ tài sản thì vốn lu động đợc sử dụng để
chỉ những tài sản lu động. Đó là những tài sản ngắn hạn thờng xuyên luôn
chuyển trong quá trình kinh doanh.
Trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp thì tài sản lu động của nó chủ
yếu đợc thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản
cao, khoản phải thu và dự trữ tồn kho. Giá trị các loại tài sản lu động của doanh
nghiệp kinh doanh thơng mại thờng chiếm tỷ lệ lớn hơn 50% tổng giá trị tài
sản. Quản trị và sử dụng hợp lý các loại tài sản lu động có ảnh hởng rất lớn đối
với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp.
Vốn cố định và lu động là hai loại vốn tồn tại song song trong quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuỳ từng loại hình kinh doanh mà tỷ lệ
giữa 2 loại vốn này là khác nhau.
2.3 Phân loại theo thời gian
Cách phân loại này thờng áp dụng cho vốn huy động căn cứ vào thời gian
phải hoàn trả bao gồm vốn dài hạn và vốn ngắn hạn. Vốn dài hạn có thời gian

lớn hơn 1 năm, vốn ngắn hạn có thời gian hoàn trả dới 1 năm.
Vốn dài hạn thờng đợc huy động từ việc bán trái phiếu, cổ phiếu, vay dài
hạn, thuê mua. Nơi giao dịch chủ yếu là thị trờng vốn. Loại vốn này thờng đợc
tài trợ cho tài sản cố định và một phần chi phí thờng xuyên.
2.4 Phân loại theo hình thái vốn
Theo nghĩa rộng hẹp khác nhau ngời ta có thể coi những yếu tố nào là vốn.
Khi kinh tế hàng hoá và khoa học phát triển mạnh thì xuất hiện thêm thuật ngữ
vốn vô hình và vốn hữu hình.
Vốn hữu hình là biểu hiện bằng tiền của tài sản hữu hình, dễ dàng nhận
biết giá trị sử dụng, đợc phục vụ trực tiếp vào quá trình kinh doanh.
Vốn vô hình là biều hiên giá trị của các tài sản không thể hiện dới dạng vật
chất cụ thể song nó có tác động tốt đến việc kinh doanh của doanh nghiệp nh là
bản quyền phát minh sáng chế, công nghệ, phơng thức quản lý tiên tiến, uy tín
của doanh nghiệp, trình độ ngời lao động
3. Vai trò của vốn kinh doanh.
Nói đến kinh doanh là ta thòng nói đến vấn đề vốn. Bất kỳ một hoạt động
sản xuất kinh doanh nào cũng đều phải có một lợng vốn nhất định. Vốn kinh
doanh của các doanh nghiệp thơng mại có vai trò quyết định trong việc thành
lập, hoạt động phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định. Nó là
điều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng nh phơng thức huy động vốn mà
doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp t nhân,
doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp liên doanh
Qui mô vốn kinh doanh là một trong những điều kiện quan trọng nhất để
xếp doanh nghiệp vào loại qui mô lớn, trung bình hay nhỏ và cũng còn là một
trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tơng lai về
sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trờng, mở rộng lu
thông hàng hoá, là điều kiện để phát triển kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng, việc có vốn tích luỹ, tập trung đợc nhiều vốn
hay ít vào kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong việc đẩy

mạnh kinh doanh và tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên nó là một
nguồn lực quan trọng để phát huy tài năng của ban lãnh đạo doanh nghiệp. Nó
là điều kiện để thực hiện các chiến lợc sách lợc kinh doanh. Nó cũng là chất keo
để nối chắp dính kết các quá trình, các quan hệ kinh tế và nó cũng là dầu nhờn
bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại là yếu tố về giá trị. Nó chỉ đ-
ợc phát huy tác dụng khi bảo tồn đợc và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
Nếu trong kinh doanh làm thiệt hại lớn về vốn sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất khả
năng thanh toán và dẫn đến việc phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị dử dụng
lãng phí, không hiệu quả.
Nh vậy vốn là yếu tố vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp. Song
vấn đề sử dụng vốn nh thế nào lại là yếu tố quyết định đến sự thành bại của
doanh nghiệp.
4. Nguồn cung ứng vốn
Để có vốn hoạt động doanh nghiệp cần có nguồn cung cấp nhất định. Khái
quát nhất có thể phân thành nguồn cung ứng vốn từ nội bộ và nguồn cung ứng
vốn từ bên ngoài. Trên cơ sở đó lại phân loại cụ thể hơn . Có thể khái quát
thành sơ đồ (ở trang sau).
4.1 Tự cung ứng
Đây là phơng thức doanh nghiệp tự cung ứng vốn cho mình trong quá
trình kinh doanh. Nó bao gồm các phơng thức chủ yếu là khấu hao tài sản cố
định, tích luỹ tái đầu t, điều chỉnh cơ cấu tài sản.
4.1.1 Trong quá trình sử dụng tài sản cố định, doanh nghiệp phải xác định
mức độ hao mòn của chúng để chuyển dần vào giá trị sản phẩm, đó gọi là khấu
hao tài sản cố định. Đây là nguồn vốn rất quan trọng đối với các doanh nghiệp
sản xuất có tỷ lệ tài sản cố định lớn. Tuy nhiên với các doanh nghiệp thơng mại
có tỷ lệ tài sản cố định nhỏ thì nguồn vốn này không chiếm vị trí quan trọng.
Việc xác định mức khấu hao cụ thể phụ thuộc vào thực trạng sử dụng tài
sản cố định của doanh nghiệp cũng nh ý muốn chủ quan của con ngời. Đối với
DNNN, trong chừng mực nhất định , quá trình xác định mức khấu hao chịu ảnh

hởng của ý đồ của nhà nớc thông qua các qui định, chính sách của cơ quan tài
chính trong từng thời kỳ. Các doanh nghiệp khác có thể tự lựa chọn cách tính
cụ thể, coi đó nh công cụ điều chỉnh nguồn cung ứng bên trong của mình. Tuy
nhiên việc này phải dựa trên cơ sở các kế hoạch tài chính và luôn chịu sự khống
chế của giá bán sản phẩm.
Vốn
NSNN
Vốn nớc
ngoài
Vốn chiếm
dụng
Phát hành
trái phiếu
Phát hành
cổ phiếu
Vay cá
nhân
Vốn
góp
Sơ đồ nguồn cung ứng vốn
4.1.2 Tích luỹ tái đầu t
Là việc các doanh nghiệp trích một phần lợi nhuận để tái đầu t. Nó luôn đ-
ợc coi là nguồn cung ứng tài chính quan trọng vì có các u điểm sau:
- Doanh nghiệp có thể hoàn toàn chủ động
- Giảm sự phụ thuộc vào các nhà cung ứng.
- Giúp doanh nghiệp tăng tiềm lực tài chính nhờ giảm tỉ lệ
Nợ/Vốn.
- Đặc biệt quan trong đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
điều kiền cha tạo đợc tín nhiệm đối với các nhà cung ứng tài
chính

Qui mô tự cung ứng vốn từ tích luỹ tuỳ thuộc vào hai yếu tố chủ yếu là
tổng số lợi nhuận thu đợc trong từng thời kỳ kinh doanh và chính sách phân
phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh thì lợi nhuận đợc phân phối theo thoả thuận của các thành viên góp vốn.
Thông thờng ở các công ty cổ phần, công ty TNHH quỹ tái đầu t chiếm khoảng
15% đến 45% lợi nhuận sau thuế.
Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ thì đây là nguồn tự cung ứng vốn quan
trọng nhất.
4.1.3 Điều chỉnh cơ cấu tài sản.
đầu t trực tiếp n-
ớo ngoài
Kết hợp công t trong
xd cơ sơ hạ tầng
Liên doanh
liên kết
Thuê mua
(leasing)
Tín dụng
ngân hàng
Mua trả
chậm
Cơ chế tự cung ứng vốn
1.điều chỉnh cơ cấu tài sản
2.Khấu hao tài sản cố định
3.Tái đầu t
Vay các tổ
chức khác
Do môi trờng kinh doanh biến động, nhiệm vụ kinh doanh thay đổi nên
trong quá trình kinh doanh thờng diễn ra hiện tợng thừa loại tài sản này nhng
thiếu loại tài sản khác. Điều chỉnh cơ cấu tài sản chính là việc kịp thời bán các

tài sản d thừa để đầu t vào tài sản khác. Phơng thức này không làm tăng tổng số
vốn kinh doanh nhng lại có tác dụng rất lớn trong việc tăng vốn cho các hoạt
đông cần thiết trên cơ sở giảm vốn ở những nơi không cần thiết.
Phơng thức tự cung ứng vốn có u điểm rất lớn là hoàn toàn do doanh
nghiệp chủ động không phụ thuộc vào bên ngoài, doanh nghiệp có toàn quyền
sử dụng trong thời gian dài với chi phí vốn thấp. Mặt khác sự nỗ lực tự cung
ứng vốn luôn là yếu tố để ngời cấp vốn bên ngoài xem xét khả năng cho vay
vốn. Tuy nhiên phơng thức này cũng có hạn chế là qui mô nhỏ, nguồn vốn bổ
sung luôn có giới hạn.
4.2 Các phơng thức cung ứng từ bên ngoài
4.2.1 Vốn do NSNN cấp
Với hình thức này doanh nghiệp nhận đợc vốn cấp từ ngân sách nhà nớc.
Tuy nhiên hình thức này ngày càng bị thu hẹp. Chỉ các DNNN có vị trí trong
điểm mới đợc cấp vốn theo hình thức này, còn đối với khu vực ngoài quốc
doanh thì hoàn toàn không có.
4.2.2 Nhận vốn góp qua phát hành cổ phiếu
Đây là hình thức doanh nghiệp đợc cung ứng vốn trực tiếp từ thị trờng
chứng khoán. Hình thức này có đặc trng cơ bản là tăng vốn mà không làm tăng
nợ của doanh nghiệp. Ưu điểm của phơng pháp này là tập hợp đợc lợng vốn
lớn, dễ tăng vốn, dễ quản lý. Bên cạnh đó cũng có hạn chế là doanh nghiệp phải
công khai hoá tình hình tài chính theo luật định. Đồng thời khi tính toán lợng
cổ phiếu phát hành đòi hỏi phải rất thận trọng vì không thể hoàn trả lại vốn khi
có sự d thừa.
Tuy nhiên không phải mọi doanh nghiệp đều có thể khai thác nguồn vốn
này mà chỉ những công ty cổ phần và DNNN có qui mô lớn mới có thể phát
hành cổ phiếu.
4.2.3 Vay vốn bàng phát hành trái phiếu
Đây là hình thức cung ứng vốn trực tiếp từ công chúng: doanh nghiệp phát
hành lợng vốn cần thiết dới hình thức trái phiếu thờng là có kỳ hạn xác định và
bán cho công chúng. Đặc trng của nó là tăng vốn gắn với tăng nợ của doanh

nghiệp.
Vay vốn bằng cách phát hành trái phiếu có những u điểm chủ yếu là:có
thể thu hút đợc lợng vốn lớn cần thiết, chi phí kinh doanh sử dụng vốn thấp hơn
so với vay ngân hàng, không bị ngời cung ứng kiểm soát chặt chẽ và doanh
nghiệp có thể lựa chọn loại trái phiếu phù hợp với mình.
Bên cạnh đó cũng có hạn chế nhất định. Nó đòi hỏi doanh nghiệp phải
nắm chắc các kỹ thuật tài chính để tránh áp lực nợ đến hạn và vẫn có lợi nhuận,
đặc biệt khi kinh tế suy thoái, lạm phát cao. Chi phí phát hành khá cao. Mặt
khác không phải mọi doanh nghiệp mà chỉ những doanh nghiệp nào thoả mãn
điều kiện theo luật định mới có thể phát hành trái phiếu.
4.2.4 Vay vốn của các ngân hàng thơng mại
Đây là hình thức doanh nghiệp vay vốn từ ngân hàng thơng mại dới các
hình thức cụ thể, ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Với hình thức này doanh nghiệp
có thể huy động đợc lợng vốn lớn. Bên cạnh đó để vay vốn đợc từ các ngân
hàng thơng mại đòi hỏi doanh nghiệp phải có uy tín lớn, chấp nhận các thủ tục
thẩm định ngặt ngèo. Trong quá trình sử dụng vốn doanh nghiệp phải tính toán
trả nợ theo đúng tiến độ. Mặt khác doanh nghiệp có thể bị ngân hàng đòi
quyền kiểm soát các hoạt động.
Vay vốn từ NHTM là hình thức phổ biến của các doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trờng. Tuy nhiên trên thực tế ở nớc ta hiện nay,việc vay vốn từ hệ
thống ngân hàng TM của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh là rất
hạn chế, lợng vốn vay ít, thủ tục rờm rà.
4.2.5 Tín dụng thơng mại
Tín dụng thơng mại là hình thức chiếm dụng vốn của đối tác xảy ra trong
quá trình mua bán trao đổi hàng hoá. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, do
đặc điểm của quá trình cung ứng hàng hoá và thanh toán không phải lúc nào
cũng diễn ra đồng thời nên tín dụng thơng mại xuất hiện và tồn tại nh một tất
yếu khách quan. Thực tế luôn diễn ra đồng thời quá trình doanh nghiệp chiếm
dụng và bị chiếm dụng. Có hai hình thức tính dụng thơng mại chủ yếu:
Thứ nhất là doanh nghiệp mua hàng hoá theo phơng thức trả chậm. Trong

môi trờng kinh doanh hiện nay, bán hàng trả chậm đợc coi là chiến lợc
marketinh của ngời bán, cho nên doanh nghiệp dễ dàng tìm đợc nguồn vốn loại
này. Khi quá trình này diễn ra một cách thờng xuyên thì nguồn tín dụng này đ-
ợc coi là nguồn tín dụng trung hoặc dài hạn. Đây là nguồn tín dụng có ý nghĩa
quan trọng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu các điều kiện cần thiết để
vay vốn từ nguồn khác.
Bên cạnh đó, hình thức mua hàng trả chậm cũng có những hạn chế nhất
định. Chẳng hạn doanh nghiệp phải chịu chi phí kinh doanh sử dụng vốn khá
cao. Mặt khác sẽ chỉ đợc mua theo phơng thức trả chậm khi doanh nghiệp có uy
tín, có truyền thống tín dụng sòng phẳng cũng nh tình hình tài chính lành mạnh.
Thứ hai Vốn khách hàng ứng trớc
Đây là lợng tiền mà khách hàng đặt trớc cho việc mua hàng. Thông thờng
số vốn chiếm dụng này là không lớn. Mặt khác khi doanh nghiệp mua hàng lại
phải đặt tiền trớc nên lại bị nhà cung cấp chiếm dụng vốn, nếu các quá trình
kinh doanh diễn ra bình thờng thì số d vốn chiếm dụng hình thức này là không
lớn.
Đối với doanh nghiệp thơng mại, với t cách là nhà trung gian phân phôi
sản phẩm, lợng vốn chiếm dụng và bị chiếm dụng là rất lớn, do đó việc quản lý
nguồn vốn này là rất quan trọng.
4.2.6 Tín dụng thuê mua
Trong cơ chế thị trờng, hình thức tín dụng thuê mua diễn ra khá phổ biến.
Hình thức này có u điểm cơ bản là giúp DN sử dụng vốn đúng mục đích, không
mua phải hàng kém chất lợng, không phải đầu t vốn lớn một lần, có khả năng
nhanh chóng đổi mới tài sản cố định, mặt khác doanh nghiệp có thể giảm đợc
tỷ lệ nợ trên vốn vì tránh phải vay ngân hàng thơng mại. Hình thức này rất phù
hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Với các doanh nghiệp thơng mại cần
thiết sử dụng vốn linh hoạt thì nguồn vốn tín dụng thuê mua càng chở nên có ý
nghĩa.
Tuy nhiên hình thức tín dụng thuê mua cũng có những hạn chế cơ bản là
chi phí kinh doanh sử dụng vốn cao và hợp đồng tơng đối phức tạp chỉ áp dụng

đối với tài sản cố định.
4.2.7. Vốn góp
Trong quá trình hoạt động, ngoài lợng vốn góp ban đầu các thành viên có
thể bổ sung thêm vốn góp nếu thấy cần thiết và có điều kiện. Đây là nguồn vốn
có ý nghĩa rất quan trọng, song nó lại bị hạn chế về số lợng.
4.2.8 vốn vay t nhân
Đây là nguồn vốn đặc trng của khu vực kinh tế t nhân. Chủ doanh nghiệp
dựa vào các mối quan hệ của mình để vay vốn của các cá nhân khác, bao gồm
cả nhân viên trong công ty. Nguồn vốn này có u điểm là thủ tục đơn giản, lợng
vốn lớn, thời gian dài, song có nhợc điểm lớn là chi phí vốn lớn và đỏi hỏi ngời
vay phải có uy tín trong việc trả nợ. Đối với các doanh nghiệp mới thành lập có
qui mô nhỏ thì đây là nguồn vốn chủ yếu và rất quan trọng.
4.2.9 Vốn vay các tổ chức khác
Doanh nghiệp có thể vay vốn của các tổ chức có quan hệ lợi ích trong quá
trình hoạt động nh là các khách hàng, nhà cung ứng hoặc là các tổ chức cho vay
vốn khác. Vốn vay của nhà cung ứng hay của khách hàng không phải là vốn
chiếm dụng mà là khoản vay phải trả lãi suất bình thờng, có thể tồn tại đồng
thời với vốn chiếm dụng. Nó giúp gắn kết các doanh nghiệp.Tuy nhiên khoản
vay này không lớn vì các doanh nghiệp đó đều cần vốn, vả lại nếu vay vốn của
nhà cung ứng thì doanh nghiệp phải có sự chung thuỷ với nhà cung ứng đó.
4.2.10 Vốn liên doanh liên kết
Với phơng thức này doanh nghiệp liên doanh liên kết với một hoặc một số
doanh nghiệp khác nhằm tạo vốn cho một hoạt động liên doanh nào đó. Với ph-
ơng thức này doanh nghiệp sẽ có đợc lợng vốn lớn cần thiết cho hoạt động nào
đó mà không làm tăng nợ. Trong quá trình hoạt động các bên liên doanh cùng
chia sẻ rủi ro và cùng chia sẻ lợi nhuận.
4.2.11. Cung ứng vốn từ sự kết hợp công và t trong xây dựng cơ sở hạ tầng.
Phơng thức này rất có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng. Còn đối với các doanh nghiệp thơng mại thì
đây là phơng thức hoàn toàn xa lạ.

4.2.12 Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Trong cơ chế thị trờng mở, từ khi có luật đầu t nớc ngoài, các doanh
nghiệp trong nớc còn đợc cung ứng vốn bằng phơng thức các tổ chức kinh tế n-
ớc ngoài đầu t trực tiếp. Hình thức này giúp doanh nghiệp có thể nhận đợc cả
công nghệ, phơng thức quản lý, thị trờng xuất khẩu Tuy nhiên doanh nghiệp
cũng phải chịu sự kiểm soát điều hành của tổ chức cấp vốn. Mặt khác doanh
nghiệp cũng khó tìm đợc đối tác nớc ngoài phù hợp nhằm phát huy u thế mỗi
bên. Nguồn vốn này rất có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp lớn có uy tín, còn
đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì việc huy động nguồn vốn này là rất
khó khăn.
4.2.13. Nguồn vốn ODA
Vốn ODA là vốn mà doanh nghiệp có đợc từ các chơng trình hợp tác của
chính phủ, các tổ chức phi chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế khác. Hình thức
cấp vốn ODA có thể là có thể là viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều
kiện u đãi về lãi suất và thời hạn thanh toán.
Để nhận đợc nguồn vốn này doanh nghiệp phải chấp nhận các điều kiện,
thủ tục rất chặt chẽ đồng thời doanh nghiệp phải có trình độ quản trị vốn đầu t
cao cũng nh trình độ phối hợp làm việc với các cơ quan chính phủ và chuyên
gia nớc ngoài. Vì vậy đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ không hoạt động
trong lĩnh vực trọng điểm của quốc gia thì không thể huy động đợc nguồn vốn
này.
Nh vậy có thể nói nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp là rất đa
dạng. Tuy nhiên để đảm bảo luôn có đủ vốn cho hoạt động kinh doanh với hiệu
quả kinh tế cao, rủi ro thấp, thì doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếm mọi
nguồn vốn có thể huy động, phân tích so sánh rủi ro tín dụng cũng nh so sánh
chi phí kinh doanh sử dụng vốn từ các nguồn vốn khác nhau để lựa chọn các
nguồn vốn huy động theo phơng châm đa dạng hoá các nguồn cung ứng vốn.
II. quản lý vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp thơng mại
1. Khái niệm quản lý vốn trong doanh nghiệp

Quản lý vốn là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tợng
quản lý và khách thể quản lý nhằm xác định, tạo và sử dụng các nguồn vốn tiền
tệ một cách có hiệu quả nhất, đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp tiến hành liên tục với hiệu quả kinh tế cao. Có thể xem xét hoạt động
quản lý vốn trong doanh nghiệp nh là sự sắp xếp phân bổ các nguồn vốn vào
các khâu, các giai đoạn của quá trình kinh doanh một cách hợp lý từ đó tạo khả
năng sinh lời lớn hơn. Quản lý vốn phải có các chơng trình, kế hoạch cũng nh
các giải pháp, công cụ để huy động và phân bổ các nguồn vốn.
2. Nguyên tắc quản lý vốn
Quản lý vốn cũng nh công tác quản lý nói chung vừa mang tính khoa học
vừa mang tính nghệ thuật, đòi hỏi các nhà quản lý phải linh hoạt. Tuy nhiên
việc quản lý vốn cũng phải tuân theo những nguyên tắc sau:
2.1 Nguyên tắc hiệu quả
Nguyên tắc này đòi hỏi việc quản lý vốn phải đem lại hiệu quả lớn nhất
trên lợng vốn nhất định.
2.2 Sử dụng vốn hợp lý
Quản lý vốn phải thực hiện đợc các yêu cầu sau
Đảm bảo vốn cho các khâu của quá trình kinh doanh theo đúng kế hoạch
Giảm thiểu chi phí kinh doanh
Không để vốn nhàn rỗi
2.3 Sử dụng vốn đúng mục đích
Nhà quản lý phải hớng hoạt động của mình vào những mục tiêu xác định
cho từng thời kỳ, từng công việc, không đợc sử dụng vốn sai mục đích.
2.4 Nguyên tắc tập trung
Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp là ngời quyết định các vấn
đề quan trọng liên quan đến sự sống còn của doanh nghiệp. Trong tổ chức quản
lý, mỗi khâu, mỗi việc đều phải tập trung vào một đầu mối chỉ huy. Mọi hoạt
động sai trái gây thất thoát vốn đều phải có ngời chịu trách nhiệm.
2.5 Nguyên tắc phân quyền
Trong quá trình quản lý, ngời quản lý không thể quyết định tất cả mọi vấn

đề. Việc giao quyền quyết định cho cấp dới là việc tất yếu. Tuy nhiên cần phải
giao cho ngời đủ tin cậy về khả năng và quyền hạn
2.6 Nguyên tắc hạch toán kế toán
Nguyên tắc này đòi hỏi việc quản lý phải thực hiện đúng chế độ hạch toán
kế toán hiện hành. Thực hiện nguyên tắc này mới có thể kiểm soát đợc luồng
vốn trong doanh nghiệp.
2.7 Nguyên tắc bí mật
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt, nhà quản lý phải dữ bí mật
về số vốn cũng nh ý đồ sử dụng vốn. Có nh vậy mới thực hiện đợc các mục tiêu
của mình.
3. Nội dung quản lý vốn trong doanh nghiệp thơng mại
3.1 Quản lý vốn lu động
Vốn lu động chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số vốn kinh doanh của doanh
nghiệp thơng mại. Quản lý vốn lu động là việc rất quan trọng và phức tạp.
*Vốn lu động định mức là số vốn tối thiểu cần thiết để hoàn thành kế
hoạch lu chuyển hàng hoá, nó bao gồm vốn dự trữ hàng hoá và vốn phi hàng
hóa.
Vốn dự trữ hàng hoá là số vốn dự trữ ở các kho, cửa hàng và trên đờng vận
chuyển. Nó nhằm đảm bảo lợng hàng hoá bán bình thờng và cho các nhu cầu
kinh doanh khác. Vốn dự trữ chiếm tới 80-90% vốn lu động định mức và thờng
chiếm khoảng 50-70% trong toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng
mại.
Vốn phi hàng hoá gồm có vốn bằng tiền và các tài sản có khác. Trong đó
vốn bằng tiền gồm có tiền mặt tồn quĩ, tiền bán hàng cha nộp vào ngân hàng,
tiền ứng kinh phí cho các cơ sở và các khoản tiền đang chuyển. Tài sản có khác
bao gồm vốn bao bì và vật liệu bao gói, các công cụ nhỏ, chi phí đợi phân bổ
*Vốn lu động không định mức là số vốn lu động có thể phát sinh trong
quá trình kinh doanh nhng không đủ căn cứ tính toán trớc.
3.1.1 Lập kế hoạch vốn lu động định mức
Đây là công việc cơ bản và quan trọng nhất trong quá trình quản lý vốn lu

động. Nó có nhiệm vụ xác định tổng số vốn lu động cần thiết kỳ kế hoạch, đảm
bảo hoàn thành kế hoạch lu chuyển hàng hoá đồng thời tính toán khả năng cân
đối nhu cầu vốn lu động , đảm bảo sử dụng vốn hợp lý và có hiệu quả. Công
việc cơ bản của lập kế hoạch là xác định các định mức.
*Đối với định mức dự trữ hàng hoá có các chỉ tiêu sau:
1) số ngày dự trữ hàng hoá thấp nhất
N
t
= N
m
+ N
kn
+ N
bh
Trong đó: N
t
: số ngày dự trữ hàng hóa thấp nhất
N
m
: số ngày cần thiết để mua hàng
N
kn
: số ngày cần thiết để kiểm nhận
N
bh
: số ngày dự trữ bảo hiểm
2) Số ngày dự trữ hàng hóa cao nhất
N
c
= N

t
+ K
nh
Trong đó N
c
là số ngay dự trữ hàng hoá cao nhất
K
nh
là khoảng cách giữa hai lần nhập hàng
3) Số ngày dự trữ bình quân
N
bq
= ( N
t
+ N
c
) / 2
4) Vốn dự trữ hàng hoá
Sau khi tính đợc số ngày dự trữ của một loại hay một nhóm hàng hóa nào
đó ta có thể tính vốn dự trữ theo công thức:
V
dt
= N x m x G
Trong đó : N: là số ngày dự trữ
M: Mức lu chuyển hàng hoá một ngày đêm
G: Trị giá vốn hàng hoá
5) Tính số ngày của môt vòng lu chuyển và số vòng lu chuyển hàng
hoá theo công thức:
N
lc

= ( O
tb
+ T
kh
)/ X
N
lc
: Số ngày của một vòng lu chuyển
O
tb
: vốn dự trữ hàng hoá trung bình
T
kh
: thời gian kỳ kế hoạch
X : Trị giá hàng hoá kỳ kế hoạch
Số vòng chu chuyển của vốn:
V= X/O
tb
=T
kh
/N
lc
* Các định mức vốn khác
= x x
= = +

Các định mức về vốn khác nh bao bì, vật rẻ tiền mau hỏng, vốn phí đợi
phân bổ đ ợc tính nh sau:
+) V
bb

= V
dt
+ K
bb
V
bb
: vốn bao bì vật liệu bao gói
V
dt
: vốn dự trữ hàng hoá
K
bb
: Tỷ lệ vốn bao bì và vật liệu bao gói so với hàng dự trữ
+) V
r
= 1/2 ( D
đk
+M
v
- D
ck
)
V
r
:Vốn vật rẻ tiền mau hỏng
D
đk
: dự trữ đầu kỳ của vật rẻ tiền mau hỏng
M
v

: giá trị vật rẻ tiền mua trong kỳ
D
ck
: Dự trữ cuối kỳ
+) Vốn chi phí đợi phân bổ là số tiền chi tiêu trớc nh tiền thuê nhà, điện n-
ớc dự trữ văn phòng phẩm đ ợc phân bổ cho kỳ sau, đợc tính theo công thức:
V
đpb
= V
đđk
+V
ps
-V
ck
V
đpb
:vốn phí đợi phân bổ
định mức tiền
mặt tồn quĩ
Mức lu chuyển
hàng hoá một ngày
đêm
Số ngày theo qui
định
tỷ lệ tiềngửi
ngân hàng
Định mức tiền bán hàng cha
gửi vào ngân hàng
mức luôn chuyển hàng bình
quân một ngày đêm

Khoảng cách giữa hai
lần gửi
V
đđk
: vốn phí đợi phân bổ đầu kỳ
V
ps
: vốn phí đợi phân bổ phát sinh trong kỳ
V
ck
: chi phí phân bổ và chi phí lu thông trong kỳ
Tính toán các chỉ tiêu trên cho phép ta xác định lợng vốn cần thiết cho kỳ
kế hoạch
3.1.2 Kế hoạch nguồn vốn lu động
Sau khi xác định đợc lợng vốn cần thiết, nhà quản lý cần phải xem xét đến
nguồn cung ứng vốn. Với các nguồn vốn có thể huy động đợc, cần phải lựa
chọn nguồn cung ứng phù hợp cho từng loại. Tuy nhiên để lập kế hoạch nguồn
vốn lu động định mức cũng cần phải dựa vào tình hình thực tế năm trớc đó.
3.2 Quản lý vốn cố định
3.2.1 Xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định
Xây dựng cơ bản là sự mở rộng tài sản sẵn có, xây dựng lại hoặc xây dựng
mới nhằm đảm bảo điều kiện vật chất để nâng cao năng lực thu mua, tiếp nhận,
dự trữ , bảo quản và nâng cao chất lợng bán hàng.
Nội dung chủ yếu của kế hoạch vốn đầu t xây dựng cơ bản là:
Một là kế hoạch khối lợng vốn đầu t
Do thời gian xây dựng thờng là lớn nên thờng phải xác định vốn cần thiết
cho từng năm.
V
xdcb
=N

đt
-D
đk
+ N
pt
+N
c
V
xdcb
:khối lợng vốn đầu t trong năm kế hoạch
N
đt
: Nghạch đầu t
D
đk
: D đầu kỳ
N
pt
: Nợ phải trả
N
c
:nguyên vật liệu và các khoản phải trả cho kỳ sau
Xây dựng cơ bản là công việc rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp khi
bớc vào hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp nhỏ có vốn
mỏng thì có thể thực hiện đi thuê thay vì đầu t vào xây dựng.
Mua sắm tài sản cố định
Viêc mua sắm tài sản cố định cần phải đợc kế hoạch cụ thể, từ đó lựa chọn
nguồn kinh phí thích hợp. Đối với các loại tài sản cố định giá trị lớn hoặc là các
phơng tiện vận tải thì doanh nghiệp có thể xem xét khả năng thuê mớn thay vì
đầu t mua sắm.

3.2.2 Khấu hao tài sản cố định
Thực chất của việc tính khấu hao tài sản cố định là thu hồi lại giá tri tài
sản cố định đã chuyển vào giá trị hàng hoá. Để xác định đúng giá trị khấu hao
cần phải xác định đúng thời gian sử dụng tài sản cố định và mức độ hao mòn tài
sản cố định theo khối lợng công việc.
Có hai loại khấu hao là khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn.
Nguyên giá TSCĐ + chi phí thanh lý - giá trị đào thải
Tỷ lệ khấu hao cơ bản =
Nguyên giá x Thời hạn sử dụng
Tỷ lệ KH sửa chữa lớn =
Có hai cách tính khấu hao tài sản cố định ở một doanh nghiệp
Cách 1: tính khấu hao tài sản cố định cho từng loại một sau đó tổng hợp
lại
Cách 2: Tìm tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp của toàn bộ tài sản cố định
sau đó tính tổng giá trị khấu hao.
Kế hoạch khấu hao tài sản cố định
Để lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định cần xác định đợc tổng giá trị tài
sản cố định đầu kỳ, tổng giá trị tài sản cố định tăng thêm và giảm đi trong
kỳ.
Quĩ khấu hao cơ bản phải trích nộp vào kỳ kế hoạch đợc tính theo công
thức:
V
kh
= V
đk
+ V
kh
- V
ck
V

kh
: quĩ khấu hao cơ bản phải trích kỳ kế hoạch
Phí tổn sửa chữa lớn(ớc tính)
Nguyên giá TSCĐ x Thời hạn sử dụng TSCĐ
V
đk
: Quĩ khấu hao cơ bản năm trớc chuyển sang
V
kh
: Tổng giá trị khấu hao cơ bản kỳ kế hoạch
V
ck
: Quĩ khấu hao cơ bản chuyển sang năm sau
Cuối cùng so sánh kỳ kế hoạch với kỳ báo cáo để thấy sự chênh lệch của
các chỉ tiêu trên và xác định nguyên nhân của sự chênh lệch đó.
III. hiệu quả sử dụng vốn
1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Để đánh giá trình độ quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp, ngời ta sử dụng thức đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu
quả sản xuát kinh doanh đợc đánh giá trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế và hiệu
quả xã hội. Đối với một doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng thì hiệu quả kinh
tế thờng đặt lên hàng đầu. Còn trong phạm vi nền kinh tế quốc dân ngoài hiệu
quả kinh tế còn phải xem xét đến hiệu quả xã hội.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất với chi phí nhất định.
Do đó các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn có tác động rất lớn đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn là yêu cầu mang tính thờng xuyên và bắt buộc đối với mỗi DN. Đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy đợc hiệu quả hoạt động kinh doanh nói
chung và trình độ quả lý sử dụng vốn nói riêng.Hiệu quả kinh tế đợc tính bằng

phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ khai thác, sử dụng và quản lý vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa,
nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá
giá trị tài sản của chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống chỉ tiêu về khả
năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luôn chuyển vốn. Nó phản ánh mối
Doanh thu
Hiệu quả kinh tế =
Chi phí
quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua
thuớc đo tiền tệ. Hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chi phí
bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh. Kết quả thu đợc càng cao so với chi phí
bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
là điều kiện quan trọng để doanh nghiêp phát triển vững mạnh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải đảm bảo các điều kiện sau:
Thứ nhất phải khai thác nguồn vốn một cách triệt để nghĩa là không để
vốn nhàn rỗi không sử dụng, không sinh lời.
Thứ hai là phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm.
Thứ ba là phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn sử
dụng sai mục đích, không để thất thoát vốn.
Ngoài ra DN phải thờng xuyên phân tích,đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những
u điểm trong quản trị và sử dụng vốn.
2. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn (còn gọi là hiệu suất sử dụng vốn) của doanh nghiệp
có thể đợc biểu hiện bằng hai cách.
Cách thứ nhất biểu hiện bằng khối lợng công việc mà mỗi đơn vị vốn đã
hoàn thành. Có thể sử dụng cách này để lần lợt tính ra các chỉ tiêu: Hiệu suất sử
dụng toàn bộ vốn; hiệu suất sử dụng vốn cố định; hiệu suất sử dụng vốn lu

động.
Cách thứ hai biểu hiện bằng số lợi nhuận (lợi tức) mà vốn đa lại (còn gọi
là tỉ suất lợi nhuận.
2.1. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp.
Kết quả kinh donah
Hiệu quả sử dụng vốn =
Vốn kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung
nhất,ngời ta thờng sử dụng một số chỉ tiêu nh: Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn,
doanh lợi vốn, doanh lợi chủ sở hữu.Trong đó:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu, vì
vậy nó càng lớn càng tốt.
Chỉ tiêu này còn đợc gọi là tỉ suất lợi nhuận trên vốn. Nó phản ánh khả
năng sinh lợi của một đồng vốn đầu t, cho biết một đồng vốn đầu t đem lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình độ sử
dụng vốn của ngời quản lý doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt. Tuy
nhiên chỉ tiêu này có một hạn chế là nó phản ánh một cách phiến diện. Do mẫu
số chỉ đề cập đến vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ, trong khi hầu hết các
doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài chiếm một tỉ lệ không nhỏ trong tổng
nguồn vốn. Do đó nếu chỉ nhìn vào chỉ tiêu này nhiều khi đánh giá thiếu chính
xác.
Ba chỉ tiêu trên cho ta một cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Ngoài ra ta còn sử dụng một số chỉ tiêu khác nh tỉ suất thanh
toán ngắn hạn, số vòng quay của các khoản phải thu, thời gian thu hồi vốn. Tuy
nhiên vốn của doanh nghiệp đợc phân làm hai loại là vốn cố định (VCĐ) và vốn
lu động (VLĐ) nên các nhà phân tích không chỉ quan tâm đến việc đo lờng hiệu
Doanh thu thuần Hiệu
quả sử dụng toàn bộ vốn =
Tổng số vốn sử dụng bình quân trong kỳ

Lợi nhuận thuần
Doanh lợi vốn =
Tổng số vốn sử dụng bình quân trong kỳ

Lợi nhuận
Doanh lợi vốn CSH =
Vốn CSH bình quân trong kỳ

×