Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

Các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng quay cóp của sinh viên trong thi học kỳ (Nghiên cứu trường hợp tại trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (766.95 KB, 17 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
  





HUỲNH THỊ MAI HOA




CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN HIỆN TƯỢNG QUAY CÓP
CỦA SINH VIÊN TRONG THI HỌC KỲ
(Nghiên cứu trường hợp tại trường Cao đẳng Y Tế Khánh Hòa)







LUẬN VĂN THẠC SỸ





Hà Nội, Năm 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI


VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
  



HUỲNH THỊ MAI HOA


CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN HIỆN TƯỢNG QUAY CÓP
CỦA SINH VIÊN TRONG THI HỌC KỲ
(Nghiên cứu trường hợp tại trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa)


Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
(Chuyên ngành đào tạo thí điểm)


LUẬN VĂN THẠC SỸ



Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ VĂN HẢO





Hà Nội, Năm 2013

1


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC CÁC HÌNH 6
MỞ ĐẦU 7
1. Lý do chọn đề tài 7
2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của đề tài 9
2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài 9
2.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 9
3. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 10
3.1. Câu hỏi nghiên cứu 10
3.2. Giả thuyết nghiên cứu 10
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 11
4.1. Khách thể nghiên cứu 11
4.2. Đối tượng nghiên cứu 11
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 12
6. Phương pháp nghiên cứu 12
6.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng 12
6.2. Phương pháp nghiên cứu định tính 12
6.3. Phương pháp chọn mẫu 12
6.4. Phương pháp thống kê toán học 13
7. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 13
8. Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn 13
8.1. Ý nghĩa về mặt lý luận 13
8.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn 13
2

Chương 1. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 14

1.1. Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam 14
1.2. Các phương pháp tiếp cận chính 21
1.3. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 24
1.4. Một số cơ sở pháp lý liên quan đến nội dung nghiên cứu 30
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1. Nội dung nghiên cứu của đề tài 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1 Bối cảnh nghiên cứu và thực trạng 33
a. Bối cảnh 33
a.1. Sơ lược lịch sử ra đời của Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa 33
a.2. Chức năng, nhiệm vụ và quy mô đào tạo của Trường 34
b. Thực trạng về tổ chức thi học kỳ và vi phạm quy chế thi của sinh viên 38
b.1. Thực trạng về công tác tổ chức thi học kỳ 38
b.2. Thực trạng về vi phạm quy chế thi học kỳ của sinh viên 41
2.2.2. Đặc điểm mẫu nghiên cứu 44
a. Chọn mẫu với khảo sát định lượng 44
b. Chọn mẫu với khảo sát định tính 46
2.2.3. Thiết kế nghiên cứu 46
a. Phương pháp nghiên cứu 46
b. Qui trình nghiên cứu đề tài 48
2.2.4. Thiết kế công cụ khảo sát 49
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53
3.1 Mô tả mẫu điều tra 53
3.2. Đánh giá độ tin cậy và độ hiệu lực của công cụ đo lường 55
3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA 56
3.3.1. Phân tích nhân tố khám phá với thành phần các biến độc lập 56
3

3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá với thành phần các biến phụ thuộc 60
3.4. Phân tích hồi quy tuyến tính 61

3.4. Kết quả khảo sát 65
3.4.1. Nhân tố cán bộ coi thi 66
3.4.2. Nhân tố nội dung đề thi 67
3.4.3. Quan niệm về học tập cho hiện tại của sinh viên 68
3.4.4. Quan niệm về học tập cho tương lai của sinh viên 69
3.4.4. Kế hoạch thi 69
3.4.5. Khó khăn về nội dung đề thi 70
3.4.6. Kết quả điều tra về phương tiện sử dụng quay cóp 72
3.4.6. Kết quả điều tra về nhóm môn học thường quay cóp 73
3.4.7. Đánh giá chung về kết quả nghiên cứu thực tiễn 74
3.4.8. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 75
KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý GIẢI PHÁP 80
1. Kết luận của nghiên cứu 80
2. Hạn chế của nghiên cứu 81
3. Một số gợi ý giải pháp nhằm hạn chế hiện tượng quay cóp 81
4. Hướng phát triển đề tài 83
Tài liệu tham khảo 85
PHỤ LỤC 89

25

cảnh cáo và khiển trách có thể áp dụng thêm Quy chế học sinh sinh
viên để thi hành kỷ luật hình thức: dừng học hoặc thôi học tuỳ theo
mức độ vi phạm của sinh viên để nâng tính răng đe.
Nên tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong các hoạt động
dạy và học, việc tổ chức thi và chấm thi của trường, để ngăn ngừa các
vi phạm.
Cần nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác kỷ luật và
khen thưởng tạo sự công minh và động lực thi đua trong cán bộ và
sinh viên của trường.

4. Hướng phát triển đề tài
Mở rộng quy mô đối tượng điều tra về bậc học bao gồm: hệ
trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học.
Mở rộng quy mô đối tượng điều tra về chuyên ngành: Khoa học
tự nhiên, Khoa học xã hội, Y học, Nông Lâm Ngư, Sư phạm…
Nghiên cứu chuyên sâu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc quay
cóp của sinh viên trong cũng như là ngoài nước để làm cơ sở đề xuất
các giải phát ngăn ngừa và hạn chế quay cóp thích hợp với các
chương trình xử lý thống kê về xã hội học.


2

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chất lượng là một trong những yếu tố quan trọng trong giáo dục
đại học. Hầu hết các trường trong hệ thống giáo dục Việt Nam đang
từng bước hoàn thiện mình để nâng cao chất lượng giáo dục.
Đánh giá kết quả học tập của sinh viên là một khâu rất quan trọng
trong công tác đào tạo. Nếu công tác đánh giá không được phát triển
đúng đắn, công bằng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập cũng
như vốn kiến thức mà sinh viên được trang bị trong quá trình học tập.
Theo chúng tôi, một trong những lý do góp phần làm cho việc đánh
giá kết quả học tập hiện nay chưa chính xác là hiện tượng quay cóp
hay nói cách khác là hiện tượng gian lận trong thi cử của sinh viên.
Tình trạng quay cóp của SV Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa
cũng đang là một trong những vấn đề mà Nhà trường rất quan tâm.
Thống kê tình hình SV vi phạm quy chế thi trong 3 năm gần đây:
năm học 2009-2010 có 8,5% trên tổng số 960 SV đang theo học tại
trường vi phạm quy chế thi (5% đình chỉ thi, 3% khiển trách và 0,5%

cảnh cáo); 2010-2011 cho thấy có 9% trên tổng số 1.217 SV đang
theo học tại trường vi phạm quy chế thi (4% đình chỉ thi, 3% khiển
trách và 2% cảnh cáo); 2011-2012 có đến 10% trên tổng số 1.528 SV
đang theo học tại trường vi phạm quy chế thi (5% đình chỉ thi, 3%
khiển trách và 2% cảnh cáo). Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến hiện
tượng này? Giải pháp nào có thể giúp giảm thiểu hiện tượng quay
cóp của sinh viên?
Với những lý do trên, luận văn muốn tìm hiểu các nguyên nhân
dẫn đến hiện tượng quay cóp của sinh viên để trên cơ sở đó xác định
những giải pháp nhằm hạn chế tối đa hiện tượng này, góp phần vào
việc đánh giá kết quả học tập của HSSV chính xác, công bằng, đồng
thời tạo cơ sở để nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Y
tế Khánh Hòa. Chính vì thế mà việc thực hiện nghiên cứu: “Các
nguyên nhân dẫn đến hiện tượng quay cóp của sinh viên trong thi học kỳ
(nghiên cứu trường hợp tại Trường Cao đẳng Y Tế Khánh Hòa)”.
3

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá được thực trạng về hiện tượng quay cóp của sinh viên
tại trường Cao đẳng Y Tế Khánh Hòa.
Xác định các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng quay cóp của sinh
viên trong thi học kỳ.
3. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
3.1. Câu hỏi nghiên cứu
Những nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng quay cóp của sinh viên
trong thi học kỳ?
Câu hỏi phụ:
1. Trong số những nguyên nhân được chỉ ra, những nguyên nhân nào
là chủ yếu?
2. Có sự khác biệt trong hiện tượng quay cóp giữa hai nhóm sinh

viên nam và nữ?
3. Có sự khác biệt trong hiện tượng quay cóp giữa nhóm môn cơ bản
và nhóm môn chuyên ngành?
4. Có sự khác biệt trong hiện tượng quay cóp giữa các nhóm sinh
viên có học lực khác nhau (Giỏi-Khá, Trung bình-Yếu).
3.2. Giả thuyết nghiên cứu
GT
1
: Các yếu tố cá nhân (học lực, động cơ học tập sai lầm,
chuẩn bị bài chưa tốt, ) và môi trường (đề thi, cán bộ coi thi, mức độ
xử lý vi phạm, ) là các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng quay cóp
của sinh viên.
GT
2
: Sinh viên quay cóp nhiều bởi các nguyên nhân chính: giảng
viên ra đề thường đặt yêu cầu học thuộc lòng quá lớn; công tác tổ
chức thi không chặt chẽ; quan niệm về học tập không đúng (nhiều
sinh viên cho rằng điểm số cao là mục tiêu hàng đầu chứ không phải
là kiến thức)
GT
3
: Có sự khác biệt đáng kể trong hiện tượng quay cóp đối với
hai nhóm sinh viên nam và nữ.
GT
4
: Có sự khác biệt đáng kể trong hiện tượng quay cóp giữa
nhóm môn cơ bản với nhóm môn chuyên ngành và giữa các nhóm
sinh viên có học lực giỏi và khá với nhóm trung bình và yếu.
24


cũng như là giảng viên trong nhà trường, chúng tôi đề xuất một số
giải pháp sau:
Đối với Cán bộ coi thi:
Cần phải nâng cao và thực hiện đúng trách nhiệm của một cán bộ coi thi;
không làm việc riêng trong phòng thi; bố trí các thí sinh ngồi đúng
quy định; tăng cường giám sát để ngăn ngừa và phát hiện các hành vi
quay cóp, đồng thời xử lý kỷ luật các trường hợp vi phạm quy chế thi
một các nghiêm túc, công bằng và đúng quy chế.
Đối với nội dung của đề thi:
Cần có quy định cụ thể về nội dung, cấu trúc đề thi và thời gian
làm bài thi kết thúc học phần hợp lý, và đề thi cần có sự phản biện
của tập thể cán bộ giảng viên có cùng hoặc gần chuyên môn.
Đề thi phải kiểm tra được kiến thức đã học với sự liên hệ thực tiễn
tốt, nội dung không quá khó và thời gian làm bài phù hợp. Hạn chế
các câu hỏi học thuộc lòng.
Nội dung thi phải bám sát chương trình học; thực hiện đánh giá
SV bằng nhiều hình thức khác nhau; đổi mới kiểm tra đánh giá
(không tổ chức thi mà cho làm tiểu luận, )
Quan niệm về học tập:
Cần xác định lại quan điểm về học tập của mình phù hợp với bản
thân mình; không ngừng rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức của
người sinh viên; học tập, tìm tòi và sáng tạo để chiếm lĩnh kiến thức;
thi cử nghiêm túc, đúng quy định của trường.
Đối với Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hoà
Phải xây dựng kế hoạch thi học kỳ khoa học, hợp lý với kế hoạch
học tập của các lớp sinh viên. Lịch thi cần phải ổn định không nên
thay đổi nhiều. Số môn thi trong kỳ phải hợp lý, không nhiều quá gây
áp lực học tập lên các em sinh viên. Thời gian ôn thi các môn cần bảo
đảm đủ để các em sinh viên ôn tập, nhưng vẫn không ảnh hưởng đến
tổng thời gian của chương trình đào tạo.

Xử lý kỷ luật nghiêm minh đối với cán bộ và sinh viên vi phạm
quy chế thi. Đối với các sinh viên có số lần vi phạm quy trong năm
học nhiều, ngoài các hình thức xử lý theo quy chế thi là đình chỉ,
23


KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý GIẢI PHÁP
1. Kết luận của nghiên cứu
Kết quả sau khi thực nghiên cứu như sau:
1. Các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng quay cóp của SV bao
gồm cả yếu tố cá nhân và yếu tố môi trường.
2. Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết bằng phương trình hồi qui
tuyến tính cho thấy trong bảy nhân tố chỉ có ba nhân tố là nguyên
nhân dẫn đến hành vi quay cóp của SV đó là: các nguyên nhân liên
quan đến cán bộ coi thi; sự phù hợp của nội dung đề thi; quan niệm
về học tập cho hiện tại.
3. Kết quả phân tích về sự khác nhau giữa nhóm SV nam và nữ
với hành vi quay cóp cho thấy, không có sự khác biệt trong hiện
tượng quay cóp giữa nhóm SV nam và n; có sự khác biệt giữa hiện
tượng quay cóp với nhóm môn học và nhóm học lực.
4. Kiểm định mối tương quan cho thấy không có mối tương quan
tuyến tính giữa hành vi quay có với SV có quan niệm điểm số là quan
trọng nhất.
Ngoài các nguyên nhân chính mà phân tích hồi qui tuyến đưa ra,
còn có một số yếu tố khác tác động vào cũng làm gia tăng hành vi
quay cóp của SV chẳng hạn như: chương trình học quá tải, lịch thi
thông báo trễ, hay thay đổi, thói quen quay cóp, chuyên ngành không
phù hợp, phân bố lịch thi bố trí chưa hợp lý (vừa học vừa thi), nội
dung đề thi thì tập quá nhiều vào những câu hỏi học thuộc lòng, giám
thị coi thi dễ,

2. Hạn chế của nghiên cứu
Do chưa có kinh nghiệm trong thiết kế bảng hỏi cũng như là
kinh nghiệm đi điều tra khảo sát, nên dữ liệu thu được chưa thật sự
có độ tin cậy cao.
3. Một số giải pháp nhằm hạn chế hiện tượng quay cóp
Qua phân tích kết quả khao sát tìm hiểu các nguyên nhân dẫn
đến hành vi quay cóp của SV ta thấy có ba nguyên nhân dẫn đến
hành vi quay cóp. Thông qua một số ý kiến ghi nhận được từ SV
4

GT
5
:
Có sự khác biệt đáng kể trong hiện tượng quay cóp giữa
nhóm sinh viên có học lực giỏi và khá với nhóm trung bình và yếu.
GT
6
: Hiện tượng quay cóp chủ yếu gắn với số HSSV xem điểm số
là kết quả quan trọng nhất trong học tập.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Sinh viên hệ cao đẳng và giảng viên, cán bộ tham gia các đợt thi
học kỳ tại Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng quay cóp của sinh viên hệ
cao đẳng trong các đợt thi học kỳ tại Trường CĐYT Khánh Hòa.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu tổng quan về hiện tượng quay cóp của sinh viên ở
các trường đại học, cao đẳng trên thế giới.
Tìm hiểu thực trạng quay cóp tại trường Cao đẳng Y Tế Khánh Hòa.

Khảo sát và tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng
quay cóp của sinh viên trong thi học kỳ tại trường Cao đẳng Y Tế
Khánh Hòa.
Gợi ý một số giải pháp nhằm giải thiểu hiện tượng quay cóp.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng
Tiến hành thu tập các tài liệu về quy trình tổ chức ra đề, tổ chức
thi học kỳ và báo cáo tình hình sinh viên vi phạm quy chế thi học kỳ
của sinh viên cao đẳng.
Tiến hành phát phiếu khảo sát cho SV để thu thập thông tin liên
quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài.
6.2. Phương pháp nghiên cứu định tính
Sau khi có kết quả khảo sát từ bảng hỏi, chúng tôi tiến hành
phỏng vấn sâu một số SV, giảng viên, cán bộ tham gia thi học kỳ
nhằm làm rõ thêm một số vấn đề liên quan đến nghiên cứu, đồng thời
giúp cho chúng tôi có cái nhìn đầy đủ và toàn diện hơn.
5

6.3. Phương pháp chọn mẫu
Tổng thể: là sinh viên cao đẳng hệ chính qui, cán bộ, giảng viên
đang công tác và học tập tại Trường Cao đẳng Y Tế Khánh Hòa.
Phương pháp chọn mẫu: sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu
nhiên phân tầng theo tỷ lệ.
6.4. Phương pháp thống kê toán học
Trong nghiên cứu, chúng tôi thực hiện việc xử lý và phân tích
các kết quả nghiên cứu bằng phần mềm SPSS, Excel 2007.
7. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Sinh viên hệ cao đẳng chính qui thuộc.
- Khoá học 2011-2012


Chương 1. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu về hành vi quay cóp của sinh viên đã được các
nhà nghiên cứu quan tâm. Như nghiên cứu của Bunn, Caudill &
Gropper (1992) cho rằng lợi ích của hành vi quay cóp đem lại cho
SV điểm số cao và có được công việc tốt hơn sau khi tốt nghiệp. Kết
quả nghiên cứu của tác giả McCabe Trevino (1993) & Crown, Spiler
(1998) thì cho yếu tố môi trường học tập cũng là nguyên nhân gây
nên hiện tượng quay cóp (văn hóa giáo dục tại trường, danh hiệu, )
chứ không phải chỉ có yếu tố cá nhân. Haines (1996) tìm ra mối liên
hệ giữa năm học và quay cóp, SV những năm cuối có hiện tượng
quay cóp nhiều hơn những SV mới vào trường. Tác giả Matthew
Fawkner & Greta Keremidchieva (2004) cho rằng nguồn gốc của
hành vi quay cóp là do thông tin có sẵn trên Internet, tài liệu tham
khảo ở thư viện của các trường và áp lực để thành công quá lớn.
Nghiên cứu của tác giả Saeeda, Batllo, Anam Abbas, Zahra Naremi
(2011) thì nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này phần lớn là do thiếu
sự chuẩn bị trong thi cử và thời gian hoạt động ngoại khóa của HSSV
quá nhiều, ngoài ra nghiên cứu còn cho biết nam giới quay cóp nhiều
hơn nữ giới. Bên cạnh việc đi tìm nguyên nhân dẫn đến hiện tượng
quay cóp thì Waller (2002) đi tìm hiểu về công cụ mà SV sử dụng để
22

b) Kiểm định giả thuyết nghiên cứu: có sự khác biệt trong hiện
tượng quay cóp giữa nhóm môn học cơ bản và nhóm môn học
chuyên ngành
Từ số liệu thống kê ta có thể thấy số lượng SV thực hiện hành vi
quay cóp đối với nhóm môn cơ bản là 263 (chiếm 86%) và 44 (chiếm
34%) đối với nhóm môn chuyên ngành; trong đó chỉ số đánh giá

trung bình của nhóm môn cơ bản là 3,79 và nhóm môn chuyên ngành
là 3,75 với độ lệch chuẩn tương ứng là 0,733 và 0,943 ứng với mức ý
nghĩa Sig. = 0,046 (Sig. < 0,05). Từ những kết quả trên, ta có thể nói
minh chứng trong nghiên cứu đủ mạnh để bác bỏ giả thuyết H
0
, do
vậy ta đi đến kết luận là : sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Điều
này có nghĩa là có sự khác biệt trong hiện tượng quay cóp giữa nhóm
môn cơ bản và nhóm môn chuyên ngành
c) Kiểm định giả thuyết nghiên cứu: có sự khác biệt trong hiện
tượng quay cóp giữa nhóm có học lực giỏi-khá và trung bình-yếu
Từ số liệu ở bảng 3.19, ta có thể thấy chỉ số đánh giá trung bình của
nhóm có học lực giỏi-khá là 3,93 và nhóm có học lực trung bình-yếu
là 3,68 với độ lệch chuẩn tương ứng là 0,688 và 0,805 ứng với mức ý
nghĩa Sig. = 0,000 (Sig. < 0,05). Từ những kết quả trên, ta có thể nói
minh chứng trong nghiên cứu đủ mạnh để bác bỏ giả thuyết H
0
, do
vậy ta đi đến kết luận là : sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Điều này
có nghĩa là có sự khác biệt trong hiện tượng quay cóp giữa nhóm có
học lực giỏi-khá và trung bình-yếu .
d) Kiểm định giả thuyết nghiên cứu: Hiện tượng quay cóp chủ yếu
gắn với SV xem điểm số là kết quả quan trọng nhất trong học tập.
Để thực hiện việc kiểm định giả thuyết trên, chúng tôi thực hiện
kiểm định mối quan giữa hai biến. Kết quả kiểm định cho thấy hệ số
tương quan Pearson = -0,081 ứng với mức ý nghĩa Sig. = 0,159 (Sig
> 0,05). Từ những kết quả trên, ta có thể nói minh chứng trong
nghiên cứu không đủ mạnh để bác bỏ giả thuyết H
0
, do vậy ta đi đến

kết luận là : không có mối tương quan tuyến tính giữa hành vi quay
cóp với SV xem điểm số là kết quả quan trọng nhất trong học tập.
21

3.4.7. Đánh giá chung về kết quả nghiên cứu thực tiễn
Trong số 307 SV được nghiên cứu thì có 268 SV (chiếm 87,3%)
có thực hiện hành quay cóp ít nhất là 1 lần và chỉ có 39 SV (chiếm
12,7%) là không quay cóp. Xét về mặt giới tính, có 47% SV nam và
40% SV nữ đã từng có hành vi quay cóp trong thi học kỳ. Chúng ta
thấy rằng, mức độ thực hiện hành vi quay cóp của SV diễn ra ở nhiều
mức độ khác nhau. Biểu hiện rõ nhất là ở hai mức độ thỉnh thoảng và
rất ít, trong đó 22,4% ở mức độ thỉnh thoảng; 59,6% ớ mức độ rất ít.
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, chúng tôi đưa ra một số
nhận định chung về các nguyên nhân chính dẫn đến hành vi quay cóp
của sinh viên. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hành vi quay cóp
của SV. Các nguyên nhân này bắt nguồn từ hai yếu tố: yếu tố cá nhân
(học lực yếu, động cơ học tập sai lầm, do SV chuẩn bị bài chưa tốt,
do thói quen quay cóp ) và yếu tố môi trường (do đề thi, do cán bộ
coi thi, mức độ xử lý vi phạm, ). Đề thi cũng có ảnh hưởng đến hành
vi quay cóp của SV, nếu đề thi ít có câu hỏi có học thuộc lòng, mà
thay vào đó là những câu hỏi mang tính thực tiễn hoặc những câu
mang tính tình huống xử lý thì cho dù SV có thể xem tài liệu, nhưng
nếu không hiểu bài thì không thể làm được. Sau khi phân tích hồi quy
tuyến tính cho thấy có ba nhân tố chính ảnh hưởng đến hành vi quay
cóp của SV trường Cao đẳng Y tế Khánh Hoà:Do cán bộ coi thi; Do
sự phù hợp của nội dung đề thi; Quan niệm về học tập cho tương lai.
3.4.8. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu
a) Kiểm định giả thuyết nghiên cứu: có sự khác biệt trong hiện
tượng quay cóp đối với hai nhóm sinh viên nam và nữ
Từ số liệu thống kê ta có thể thấy phân bố SV theo giới tính là

tương đối đều. Trong đó nam 164 (chiếm 53%), nữ 143 (chiếm 47%);
trong đó chỉ số đánh giá trung bình của sinh viên nam là 0,88 và sinh
viên nữ là 0,87 với độ lệch chuẩn tương ứng là 0,328 và 0,342 ứng
với mức ý nghĩa Sig. = 0,105 (Sig. > 0,05). Từ những kết quả trên, ta
có thể nói minh chứng trong nghiên cứu chưa đủ mạnh để bác bỏ giả
thuyết H
0
, do vậy ta đi đến kết luận là: sự khác biệt không có ý
nghĩa thống kê.
6

thực hiện hành vi quay cóp của mình, đó chính là điện thoại di động
hỗ trợ nhiều chức năng như văn bản, chụp hình, email, một số tác
giả như Kerkvliet (1994), Saeeda Batool, Anam Abbas (2011), Lama
M. Al-Qaisy (2008) đều có chung một kết luận có sự khác biệt về
giới tính trong hành vi quay cóp (nam giới có hành vi quay cóp nhiều
hơn nữ giới).
1.2. Một số kết quả nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu bước đầu về những vấn đề
liên quan đến hành vi quay cóp của học sinh sinh viên như: Đặng Vũ
Cảnh Linh (2008), Hoàng Gia Trang (2003-2005), Phạm Ngọc Trúc
(2007-2008),
Nhìn chung, các nghiên cứu về hiện tượng quay cóp của sinh viên
ở nước ngoài rất phong phú và đa dạng cả về nguyên nhân lẫn công
cụ sử dụng để thực hiện hành vi quay cóp, trong khi đó các nghiên
cứu về vấn đề này trong nước còn rất hạn chế, mặc dù vấn đề này
không mới đối với ở giáo dục Việt Nam. Hầu như các nghiên cứu
đều tập trung vào các nguyên nhân như: áp lực của gia đình về điểm
số, thời gian tham gia các hoạt động ngoại khóa nhiều, thiếu sự chuẩn
bị cho kỳ thi mà chưa chú trọng đến quan niệm về học tập của sinh

viên cũng như là công tác tổ chức thi. Vì vậy, chúng tôi đã lựa chọn
và nghiên cứu đề tài này.
1.2. Các phương pháp tiếp cận chính
1.2.1. Thuyết Nhận thức về động cơ
Động cơ luôn gắn liền với nhu cầu của bản thân. Hành vi quay
cóp của người học xuất phát từ việc thỏa mãn nhu cầu cá nhân của
người học. Để có điểm số cao trong học tập, cũng như là có bằng cấp
tốt khi tốt nghiệp thì nhiều SV đã phải tự nổ lực rất nhiều trong quá
trình học tập, trong khi đó một số SV lười biếng không chịu học
nhưng vẫn muốn mình có điểm số cao và bằng cấp tốt sau khi tốt
nghiệp. Ở đây cho thấy hai nhóm SV cùng đi thực hiện một mục đích
để thỏa mãn nhu cầu của bản thân, nhưng hành vi thực hiện của hai
nhóm là khác nhau.
1.2.2. Thuyết Hành vi
7

Thuyết hành vi cho rằng học tập là một quá trình đơn giản mà
trong đó những mối liên hệ phức tạp sẽ được làm cho dễ hiểu và rõ
ràng thông qua các bước học tập nhỏ được sắp xếp một cách hợp lý.
Thông qua những kích thích (về nội dung, phương pháp), học sinh có
những phản ứng tạo ra những hành vi học tập và qua đó thay đổi
hành vi của mình.
Thuyết hành vi mới nghiên cứu các yếu tố trung gian giữa S và R,
thuyết này cho rằng các yếu trung gian can thiệp vào quá trình tạo ra
phản ứng, nhưng các yếu tố này đều phụ thuộc vào hai điều kiện.
Điều kiện thứ nhất là phụ thuộc vào yếu tố kích thích vật lý từ ngoài
vào hay không; thứ hai là phụ thuộc vào thời điểm chịu kích thích, và
đối tượng có những nhu cầu gì?. E.Tolman (1886-1959) đưa ra mô
hình “kích thích-đối tượng-phản ứng” (S-O-R; Stimulus-Organism-
Response).

Mô hình học tập của Thuyết Hành vi

Do vậy, để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hiện tượng quay cóp
của SV trong thi học kỳ, đề tài sẽ sử dụng mô hình nghiên cứu dựa
trên mô hình học tập của thuyết hành vi.









Hình 1.1. Mô hình nghiên cứu
1.3. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.3.1. Quay cóp
Ph

n

ng

Kích thích




HI


N TƯ

NG




H

c sinh
Quan ni

m không
đúng về học tập
Công tác ra đề
thi

Khâu tổ



20

làm gia tăng hành vi quay cóp của SV, chẳng hạn như lịch thi bố trí
chưa hợp lý (vừa học vừa thi), chương trình học quá tải, nội dung đề
thi thì tập quá nhiều vào những câu hỏi học thuộc lòng, giám thị coi
thi dễ,
3.4.6. Kết quả điều tra về phương tiện sử dụng quay cóp
Qua điều tra về cách thức và phương tiện sử dụng trong quay cóp
của sinh viên kết quả cho thấy 87% sinh viên đã tiến hành quay cóp

bằng cách coi bài của bạn. Phương tiện được SV sử dụng để quay
cóp nhiều nhất là tài liệu photo nhỏ với 58% ý kiến, kế đến sử dụng
điện thoại di đồng và ghi trên tay với 19 - 20% ý kiến, thứ ba là ghi
trên thước kẻ 14% ý kiến và thứ tư là sử dụng tai nghe kết nối điện
thoại 5% ý kiến so với tổng số điều tra.
Qua các số liệu trên cho thấy để quay cóp sinh viên của trường đã
sử dụng 2 cách cơ bản: một là nhìn bài của bạn và hai là sử dụng các
phương tiện quay cóp. Phương tiện dùng để quay cóp rất đa dang và
phong phú, nhưng chủ yếu có 5 loại và mức độ từ đơn giản đến
những công nghệ hiện đại khó phát hiện. Trong thời gian tới trường
cần phải có những biện pháp mạnh và thích hợp để phát hiện, ngăn
chặn và xử lý việc thực hiện quay cóp sinh viên.
3.4.6. Kết quả điều tra về nhóm môn học thường quay cóp
Kết quả thống kê cho thấy nhóm môn học mà các sinh viên
thường quay cóp nhất đó là các môn cơ bản với 263 ý kiến chiếm tỉ lệ
86% so với tổng phiếu điều tra. Có thể do nhóm môn cơ bản khó, ít
liên quan và hứng thú đối với nghề nghiệp của sinh viên.
Các môn chuyên ngành, có lẽ vì liên quan đến chuyên môn nghề
nghiệp, sinh viên chịu khó học hơn nên tỉ lệ sinh viên quay cóp ít
hơn chiếm khoảng 15% so với tổng phiếu điều tra. Từ kết quả trên
cho thấy khi thi các môn cơ bản, khả năng sinh viên của trường thực
hiện quay cóp lớn; để hạn chế và ngăn chặn sinh viên vi phạm quy
chế thì trường cần tăng cường hơn nữa kỷ luật phòng thi.
19

Quan niệm này thể hiện khá rõ về dự tính sau khi tốt nghiệp của
SV chủ yếu là chỉ để xin việc chứ không thiên nhiều về học thuật.
Chính vì thế mà các em đặt nặng vấn đề điểm số. Quan niệm sai lệch
này dẫn các em đi đến những cách thức đạt điểm số cao nhưng không
bằng lực học của chính mình, trong đó có hành vi quay cóp.

3.4.4. Kế hoạch thi
Nghiên cứu cũng đã tiến hành khảo sát năm biến về công tác tổ
chức thi của trường. Từ số liệu điều tra cho thấy công tác tổ chức thi
của trường còn khá nhiều tồn tại. Trong đó nổi bậc là lịch thi sắp xếp
chưa hợp lý và thời gian ôn tập để thi kết thúc học phần chưa hợp lí
(điểm trung bình từ 1,62-1,64). Ngoài ra còn có một số yếu tố như
lịch thi thường bị thông báo trễ và hay bị thay đổi (điểm trung bình từ
1,90-2,04).
3.4.5. Khó khăn về nội dung đề thi
Khi đánh giá về đề thi, SV đồng ý rằng nội dung đề thi nhìn chung
vẫn còn khá khó khăn (điểm trung bình chung = 1,91). Khó khăn của
nội dung đề thi chủ yếu tập trung vào vấn đề “nội dung đề thi có
nhiều câu hỏi học thuộc lòng” (điểm trung bình là 1,58 ) và “thời
gian làm bài chưa phù hợp” (điểm trung bình là 2,23). Đây cũng có
thể là những nguyên nhân dẫn đến hành vi quay cóp của SV.
Phỏng vấn sâu SV cho thấy: Đề thi hiện nay tập trung nhiều vào
phần học thuộc, trong khi đó, một số môn lại không có đề cương ôn
tập. Và do tính chất của ngành học nên các em có rất ít thời gian để
tập trung ôn tập thi (buổi sáng đi lâm sàng ở bệnh viện, chiều học lý
thuyết tại trường, buổi tối thì lại đi trực ở bệnh viện). Đồng thời, thời
gian phân bổ trong đề thi chưa hợp lý (có đề thì thời gian dài hơn yêu
cầu thi và ngược lại).
Theo số liệu thống kê cho thấy một bộ phận không nhỏ trong SV
chưa thật sự coi trọng việc học tập của mình, các em vẫn quan niệm
rằng điểm số là quan trọng. Không ít SV bị bắt quả tang khi thực hiện
hành vi quay cóp nhưng số lượng SV vi phạm quy chế thi ngày càng
tăng theo số liệu thống kê thực trạng ở phần trên tại trường CĐYT
KH. Bên cạnh đó, còn có một số các yếu tố môi trường tác động vào
8


Quay cóp là hiện tượng gian lận trong thi cử dưới nhiều hình thức
thể hiện khác nhau chẳng hạn như: nhìn bài bạn, mở vở, mở sách,
hoặc sử dụng các phương tiện thu phát âm thanh, tin nhắn
1.3.2. Quan niệm về học tập
Quan niệm về học tập nếu không được hiểu theo đúng nghĩa của
nó, thì rất có thể trở thành quan niệm lệch lạc. Có thể nói học là để
lĩnh hội tri thức, tiếp thu kiến thức, kỹ năng và hình thành thái độ
đúng đắn. Nhưng hiện nay có khá nhiều sinh viên lại quan niệm rằng
học hoàn toàn vì điểm, vì bằng cấp, vì địa vị xã hội, mà không
quan tâm đến kết quả thực chất của mình, từ đó dẫn đến những hành
vi lệch lạc trong quá trình học tập.
1.3.3. Động cơ
Để đạt được kết quả mong muốn, cần có một sức mạnh tác động
vào một sự vật, một hiện tượng nào đó và ta gọi là động cơ hay nói
cách khác động cơ là cái có tác dụng chi phối, thúc đẩy người ta suy
nghĩ và hành động.
1.3.4. Động cơ học tập
Động cơ học tập là sự tác động bởi các yếu tố bên ngoài hoặc bên
trong nhằm kích thích người học phấn đấu để đạt được mục đích nào
đó nhằm có lợi cho mình.
Động cơ học tập không có sẵn hay tự phát, mà được hình thành
dần dần trong quá trình học tập của học sinh dưới sự tổ chức, hướng
dẫn của giáo viên.
1.3.4. Hành vi
Hành vi được quan niệm là các phản ứng của con người để trả lời
các kích thích của môi trường tác động lên.
Hành vi của con người do nhiều yếu tố chi phối. Chính vì thế mà
khi xem xét hành vi của mỗi người chúng ta phải dựa trên chuẩn mực
hành vi trong một môi trường, một cộng đồng hay một nền văn hóa
nhất định.

1.3.5 Chuẩn hành vi, sai lệch chuẩn mực hành vi
Sai lệch chuẩn mực hành vi cá nhân có thể chia làm hai loại: Một
là sai lệch chuẩn mực hành vi thụ động, hai là sai lệch chuẩn mực
9

hành vi chủ động. Trong nghiên cứu này, chúng tơi tập trung nghiên
cứu những SV có hành vi lệch chuẩn, tức là những hành vi sai trái
với nội quy, quy định của nhà trường. Có rất nhiều các nội quy, quy
định của nhà trường đề ra, nhưng hành vi sai trái của SV mà đề tài đề
cập ở đây là hành vi quay cóp của SV trong khi thi học kỳ.

Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 . Nội dung nghiên cứu của đề tài
Tổng quan về hiện tượng quay cóp của sinh viên ở các trường đại
học, cao đẳng trên thế giới.
Tìm hiểu thực trạng quay cóp tại trường Cao đẳng Y Tế Khánh Hòa.
Khảo sát và tìm hiểu những ngun nhân dẫn đến hiện tượng
quay cóp của sinh viên trong thi học kỳ tại Trường Cao đẳng Y Tế
Khánh Hòa.
Gợi ý một số đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu hiện tượng quay
cóp tại trường Cao đẳng Y tế Khánh Hồ.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Sơ lược lịch sử ra đời của Trường Cao đẳng Y tế Khánh
Hòa
Trường Cao Đẳng Y tế Khánh Hòa được thành lập theo Quyết
định số 6004/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/10/2005 của Bộ GD&ĐT trên
cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp Y tế Khánh Hòa.
Cơ sở tiền thân của Trường ngun là Trường Tá viên điều dưỡng
được thành lập vào năm 1968, đến năm 1974 được nâng thành
Trường Cán bộ Điều dưỡng của vùng.

Năm 1975 Trường đổi tên thành Trường Cán bộ Y tế Phú Khánh.
Năm 1978, Trường Trung học Y tế Phú Khánh được thành lập
theo Quyết định số 2888/QĐ-UB ngày 05/09/1978 của Chủ tịch
UBND tỉnh Phú Khánh.
Tháng 08/1989 tỉnh Phú Khánh được tách thành hai tỉnh Phú n
và Khánh Hòa, Trường trở thành Trường Trung học Y tế Khánh Hòa.
18

đảm bảo. Giá trị trung bình được tính là 1,55 cho biến ”đề thi có câu
vượt ngồi khả năng SV”. Khơng chỉ vậy, nội dung phần câu hỏi ứng
dụng thực tiễn cũng chưa được giảng viên chú trọng đánh giá. Như
vậy đề thi chưa phù hợp chính là một nhân tố có ảnh hưởng đến hành
vi quay cóp của SV.
Bảng 3.10: Sự phù hợp của nội dung đề thi
Stt Nội dung Trung bình
Độ
lệch chuẩn
1
C7. Đề thi có câu vượt ngoài khả năng
của sinh viên 1,55 0,536
2
C8. Nội dung đề thi ít có phần thực tiễn 1,58 0,533
Tổng 1,57
(Nguồn: Số liệu điều tra)
3.4.3. Quan niệm về học tập cho hiện tại của sinh viên
Trong phương trình hồi qui tuyến tính quan niệm về học tập cho
hiện tại của sinh viên có ảnh hưởng đến hành vi quay cóp với hệ số B
= 0,349. Phân tích sâu cho thấy: với SV, đạt điểm số cao là mục tiêu
hàng đầu (Trung bình = 1,98). Nhiều SV cũng có quan niệm ”học và
thi là khác nhau” (Trung bình 2,54) và cố gắng vượt qua mơn thi

bằng mọi cách (Trung bình = 2,84). Điều này cho thấy phần lớn SV
đều có quan niệm đạt điểm số cao là quan trọng nhất. Chính quan
điểm sai lầm này đã phần nào thúc đẩy một số SV thực hiện hành vi
quay cóp khi các em chưa chuẩn bị tốt cho kỳ thi.
Ngồi ba nhân tố trong phương trình hồi qui là ngun nhân chính
dẫn đến hiện tượng quay cóp của SV trong thi học kỳ, còn có một số
nhân tố tiềm ẩn khác cũng liên quan đến hành vi quay cóp mà đề tài
chưa bao qt hết.
3.4.4. Quan niệm về học tập cho tương lai của sinh viên
Theo kết quả điều tra cho thấy có khá nhiều SV cho rằng việc học
chủ yếu là để có tấm bằng xin việc (trung bình 1,87) sau đó thì mới
đến việc củng cố địa vị xã hội (2,17)
17

Nhân tố
Hệ số chưa chuẩn
hoá
Hệ số đã
chuẩn hoá
t Sig.
B
Sai số
chuẩn
Beta
Hằng số 3,657 0,053 0,000 1
1. Kế hoạch thi 0,025 0,053 0,025 0,474 0,636
2. Xử lý kỷ luật hành vi
quay cóp
0,022 0,053 0,022 0,417 0,677
3. Cán bộ coi thi 0,172 0,053 0,172 3,278 0,001

4. Sự phù hợp của nội
dung đề thi
0,109 0,053 0,109 2,069 0,039
5. Quan niệm về học
tập cho hiện tại
0,349 0,053 0,349 6,636 0,000
6. Khó khăn trong nội
dung đề thi
0,085 0,053 0,085 1,614 0,108
7. Quan niệm về học tập
cho tương lại
0,000 0,053 0,000 0,007 0,994

Với kết quả có được từ mô hình ba biến độc lập như nêu trên
chúng ta sẽ tập trung phân tích ba nhân tố chính (ba nguyên nhân) có
mối tương quan thuận với hành vi quay cóp của SV.
3.4 Kết quả khảo sát
3.4.1. Nhân tố cán bộ coi thi
Phân tích hồi qui cho thấy, nhân tố cán bộ coi thi thật sự có ảnh
hưởng đến hành vi quay cóp của SV. Kết quả đánh giá được ghi nhận
ở bảng 3.9 (Trung bình = 3,65).
Trong đó, nhiều SV cho rằng cán bộ coi thi còn làm việc riêng
trong phòng thi (Trung bình = 2,67) và cán bộ coi thi chưa thật
nghiên túc (Trung bình 2,93). Bên cạnh đó SV nhận thấy ở các phòng
thi lớn số lượng cán bộ coi thi còn ít (Trung bình 3,20) và cách bố trí
sắp xếp chỗ ngồi chưa hợp lý (Trung bình 3,20). Chính sự lơ là và dễ
dãi của cán bộ coi đã tạo điều kiện thuận lợi cho SV thực hiện hành
vi quay cóp của mình.
3.4.2. Nhân tố nội dung đề thi
Kết quả đánh giá về “Sự phù hợp của nội dung đề thi” được trình

bày trong bảng 3.10. Theo đó, tính vừa sức của đề thi chưa thật sự
10

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trường
Trường Cao Đẳng Y tế Khánh Hòa đào tạo theo 3 cấp trình độ:
cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo qui định; đào tạo, đào tạo lại, bồi
dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng tay nghề cho đội ngũ cán
bộ y tế.
2.1.3. Đội ngũ cán bộ, giảng viên của Trường
Tính đến tháng 12 năm 2012, tổng số cán bộ, công chức viên chức
của Trường là 137 cán bộ, giảng viên. Toàn trường có 16 đơn vị trực
thuộc.
2.1.4. Thực trạng về tổ chức thi học kỳ và vi phạm quy chế thi của sinh viên
A. Thực trạng về công tác tổ chức thi học kỳ
a. Công tác lên lịch thi
Sau khi kết thúc học phần môn học, giảng viên nộp báo cáo kết
thúc học phần cho cán bộ phụ trách khối cao đẳng. Cán bộ phụ trách
tổng hợp danh sách các học phần đã hoàn thành trong học kỳ báo lại
cho cán bộ phụ trách kế hoạch. Dựa vào danh sách này cán bộ phụ
trách kế hoạch sẽ lên lịch thi cho các học phần đã hoàn thành.
b. Công tác làm đề thi
Đề thi kết thúc học phần là do các khoa/bộ môn nộp lên tổ KT-
KĐCL GD. Đề thi phải nộp trước khi thi 7 ngày. Hình thức thi của
các học phần hầu như là thi tự luận, chỉ có một số ít các học phần thi
theo hình thức trắc nghiệm.
c. Công tác in sao đề thi
Trước ngày thi 2 ngày, tổ KT-KĐCL GD bàn giao đề thi cho uỷ
viên thư ký hội đồng thi học kỳ bóc thăm đề chọn thi và chuyển sang
bộ phận in ấn đề thi để thực hiện việc nhân bản và niêm phong đề thi
dưới sự giám sát của uỷ viên thường trực hội đồng thi học kỳ.

d. Công tác coi thi học kỳ
Mỗi phòng thi phân công 2 giám thị coi thi.
Đề tự luận ngắn giám thị sẽ đọc cho sinh viên chép. Nhưng nếu đề
thi dài thì sẽ phát cho sinh viên mỗi em một đề.
e. Công tác chấm thi học kỳ
11

Bài thi sau khi đã được rọc phách, sẽ bàn giao về cho giáo vụ
Khoa/Bộ chấm tại Khoa/Bộ môn của mình.
Bài chấm xong, nộp lại cho bộ phận thư ký hội đồng thi ráp phách
và vào điểm.
f. Công tác nhập điểm thi học kỳ
Sau khi chấm bài xong, giáo vụ Khoa/Bộ môn chịu trách nhiệm
nhập điểm vào chương trình ccstrain. Sau khi hoàn thành bảng điểm
môn học, giáo vụ Khoa/Bộ có trách nhiệm báo lên bộ phận quản lý
phần mềm ccstrain là học phần đã hoàn thành điểm để bộ phận này
thực hiện việc khoá bảng điểm học phần đã hoàn thành, đồng thời
nộp bảng điểm kết thúc học phần cho cán bộ phụ trách khối lưu trữ.
g. Công tác công bố kết quả và lưu kết quả thi học kỳ
Điểm thi và bảng điểm kết thúc học phần phải được công bố chậm
nhất là 7 ngày sau khi thi kết thúc học phần.
B. Thực trạng về vi phạm quy chế thi học kỳ của sinh viên
a. Thực trạng về vi phạm quy chế thi học kỳ của sinh viên từ năm 2009-2012
Qua thu thập từ Phòng ĐT-NCKH-HTQT, tình hình sinh viên cao
đẳng hệ chính quy vi phạm quy chế thi học kỳ năm học 2011-2012.
Kết quả từ bảng dữ liệu cho thấy tổng số sinh viên vi phạm quy chế
của 5 ngành cao đẳng là 143 SV, trong đó mức vi phạm bị xử lý kỷ
luật đình chỉ thi là cao nhất với 76 SV (chiếm 5%); kế đến là khiển
trách với 43 SV (chiếm 3%) và thấp nhất là cảnh cáo 24 SV (2% ).









Hình 2.1: Thống kê số lượng SV vi phạm quy chế thi
16

Như vậy, mô hình nghiên cứu ban đầu qua kết quả phân tích hệ số
Cronbach’s Alpha là sáu yếu tố, khi qua phân tích nhân tố khám phá
sáu thành phần đề xuất ban đầu được tách ra thành tám nhân tố. Các
nhân tố này sẽ được kiểm định trong phần tiếp theo.
3.4. Phân tích hồi quy tuyến tính
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy tổng thể các biến với
phần mềm SPSS.
Báo cáo kết quả hồi qui của mô hình cho thấy giá trị R
2
(R bình
phương) bằng 0,172, điều này nói lên độ thích hợp của mô hình là
17,2% hay nói cách khác sự 17,2% sự biến thiên của biến hành vi quay
cóp được giải thích bởi bảy thành phần trong các nguyên nhân dẫn đến
hành vi quay cóp. Giá trị R điều chỉnh (Adjusted R Square) phản ánh
chính xác hơn sự phù hợp của mô hình đối với tổng thể, ta có giá trị R
điều chỉnh bằng 0,153 (15,3%) có nghĩa tồn tại mô hình hồi qui tuyến
tính giữa hành vi quay cóp với bảy thành phần trong các nguyên nhân
dẫn đến hành vi quay có.
Để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tổng thể ta xem xét
đến giá trị F từ bảng phân tích phương sai ANOVA giá trị F = 8,866

có mức ý nghĩa Sig. = 0,000 (nhỏ hơn 0,05), điều này chứng tỏ mô
hình hồi qui phù hợp với số liệu thu được và có thể sử dụng được.
Nhìn vào kết quả phân tích hồi qui ở bảng 3.6 cho thấy chỉ có ba
nhân tố có mức ý nghĩa Sig.< 0,05. Do đó, ta có thể nói rằng trong số
bảy biến độc lập chỉ có ba biến độc lập (biến thứ 3: Các yếu tố ảnh
hường đến hành vi quay cóp; biến thứ 4: Sự phù hợp của nội dung đề
thi; biến thứ 5: Quan niện về học tập cho hiện tại) có mối liên hệ
tuyến tính với hành vi quay cóp của SV với mức ý nghĩa Sig. < 0,05.
Từ đó, ta xác định phương trình tuyến tính bội như sau:
Y(hành vi quay cóp) = 0,172 * Cán bộ coi thi
+ 0,053 *sự phù hợp của nội dung đề thi
+ 0,349 *quan niệm về học tập cho hiện tại
+ 0,053
Bảng

3.7:

Các

hệ

số

hồi

qui

trong




hình

15

chúng tôi quyết định vẫn giữ lại câu hỏi này vì đây là nội dung không
thể thiếu, là một trong những nội dung cần được tìm hiểu nhưng
người đi điều tra cần phải giải thích thật kĩ các nội dung cho khách
thể điều tra hiểu rõ ý của câu hỏi này và mục đích của việc khảo sát.

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Mô tả mẫu điều tra
Số lượng phiếu phát ra là 307, số lượng phiếu thu về là 307 phiếu
3.2. Đánh giá độ tin cậy và độ hiệu lực của công cụ đo lường
Kết quả phân tích cho thấy hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha
tương đối cao (r = 0,7717), có thể xem thang đo lường là tương đối
tốt. Vì vậy, sáu thành phần trong tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến
hành vi quay cóp của SV trong thi học kỳ được
sử dụng trong phân tích nhân tố khám phá EFA.
3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
3.3.1. Phân tích nhân tố khám phá với thành phần các biến độc lập
Sau khi phân tích nhân tố bằng phần mềm SPSS, ta thấy chỉ số
dùng để xem xét tính khả dụng của mô hình phân tích nhân tố là
KMO = 0,681. Chỉ số này thoả mãn điều kiện là KMO nằm giữa 0,5
và 1; kết quả đại lượng thống kê Bartlett có hệ số ý nghĩa thống kê
Sig. = 0,0000 (thoả điều kiện Sig.  0,05). Từ đây, nghiên cứu rút ra
kết luận thang đo được chấp nhận, các biến quan sát có tương quan
với nhau xét trên phạm vi tổng thể của mẫu điều tra.
3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá với thành phần các biến phụ thuộc
Đối với thang đo về Hành vi quay cóp, sau khi phân tích EFA

trích được một nhân tố tại Eigenvalues là 65,810. Kiểm định KMO là
0,797 và Barlett’s có hệ số ý nghĩa thống kê Sig. = 0,0000 (thoả điều
kiện sig.  0,05). Điều này cho thấy thang đo được chấp nhận và
nhân tố này được đặt tên là ”Hành vi quay cóp”. Giá trị Eigenvalue =
2,632 biến quan sát được nhóm lại thành một nhân tố. Tổng phương
sai trích là 65,810 cho biết nhân tố này giải thích được 65,810% biến
thiên của các biến quan sát.
12

b. Thực trạng về vi phạm quy chế thi học kỳ năm 2011-2012 của SV theo giới
tính
Theo số liệu thống kê từ Bảng 2.4 tỉ lệ SV nam vi phạm ít hơn so với SV nữ.
Bảng 2.4: Thống kê số lượng SV vi phạm quy chế thi theo giới tính (2011-2012)

Stt Giới tính
SV vi phạm quy chế thi
Số lượng %
1
Nam
58 4%
2 Nữ 85 6%
(Nguồn: Phòng ĐT-NCKH-HTQT, Trường CĐYT Khánh Hòa)
c. Thực trạng về vi phạm quy chế thi học kỳ từ năm 2009-2012 của SV
theo năm học
Theo số liệu thống kê về tình hình SV vi phạm quy chế thi trong
ba năm gần đây của nhà trường ta có thể thấy hành vi quay cóp của
SV ngày càng có chiều hướng gia tăng (2009-2010: 8,5%; 2010-
2011: 9%; 2011-2012: 10%). Hành vi quay cóp hầu như được trải
đều cho tất cả các ngành đào tạo trong nhà trường và hình thức xử lý
kỷ luật nhiều nhất là đình chỉ thi.

Vậy nguyên nhân nào lại khiến cho hành vi này ngày càng phát
triển và làm thế nào để có thể hạn chế hành vi quay cóp của SV ở
mức thấp nhất?. Để giải quyết mối quan tâm này của nhà trường nói
riêng và mối quan tâm của toàn xã hội nói chung.








Hình 2.2: Thống kê mức vi phạm quy chế thi từ năm 2009-2012
2.2.2. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
a. Chọn mẫu với khảo sát định lượng
Mẫu được tính từ tổng thể 1.528 sinh viên là 307 sinh viên
13

b. Chọn mẫu với khảo sát định tính
Thực hiện phỏng vấn sâu với năm SV thuộc năm chuyên ngành
(Điều dưỡng, xét nghiệm, kỹ thuật hình ảnh, dược, hộ sinh) và ba
giảng viên và cán bộ tham gia thi.
2.2.3. Thiết kế nghiên cứu
a. Phương pháp nghiên cứu
a.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Nhằm thu thập những thông tin về thực trạng hiện tượng quay cóp
của sinh viên tại trường Cao đẳng Y tế Khánh Hoà.
a.2 Phương pháp phỏng vấn sâu
Phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập thông tin bổ trợ về
thực trạng về hiện tượng quay cóp của SV nhằm cung cấp những

thông tin sâu hơn mà bảng hỏi thu thập được chưa cao.
b. Qui trình nghiên cứu đề tài















2.2.4. Thiết kế công cụ khảo sát
Cấu trúc bảng hỏi khảo sát sinh viên
Stt Khái niệm Số biến Thang đo

Thi
ế
t k
ế

b

ng h


i

Chưa đ

t

Đ

t


Đi

u ch

nh b

ng h

i


Kh

o sát chính th

c


Cơ s




thuy
ế
t


Khảo
sát thử
nghi

m


-

Phân tích k
ế
t qu


kh

o sát


-

Ki


m ch

ng gi


thuy
ế
t.

14

I. Nội dung khảo sát
1 Quan niệm về học tập 4 Likert 5 mức độ
2 Công tác tổ chức thi 17 Likert 5 mức độ
3 Hành vi quay cóp 4 Likert 5 mức độ
II. Ý kiến khác
III. Thông tin về bản thân
1 Giới tính 1 Định danh
2 Sinh viên năm thứ mấy 1 Định danh
3

Chuyên ngành đang h
ọc

1

Đ
ịnh danh


4

X
ếp loại học lực

1

Đ
ịnh danh

5
Anh/chị có phải là ban cán sự
lớp không
1
Định danh
Khảo sát thử nghiệm phiếu khảo sát
Bảng hỏi ban đầu được thiết kế bao gồm 26 câu hỏi chính và 09
câu hỏi phụ. Sau khi hoàn thành bảng hỏi, tác giả thực hiện việc khảo
sát thử nghiệm bảng hỏi với số lượng là 30 SV (trong đó: 10 SV năm
thứ nhất, 10 SV năm thứ hai và 10 SV năm thứ ba).
Kết quả hệ số tin cậy của bảng hỏi như sau:
Tổng số phiếu
khảo sát
Tổng số câu hỏi Cronbach’s Alpha
30 26 .8256
Từ bảng kết quả trên cho thấy hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha là
khá cao (r = 0,8256). Đồng thời hệ số tương quan của mỗi câu hỏi đối
với các câu hỏi còn lại trong từng nội dung của bảng hỏi đạt giá trị
tương đối tốt.
Thông qua kết quả tính hệ số Cronbach’s Alpha cho từng nội

dung trong bảng hỏi ta thấy tất cả đều có độ tin cậy lớn hơn 0,6 (phụ
lục 5). Điều này cho thấy, thang đo thiết kế trong luận văn có ý nghĩa
thống kê và đạt hệ số tin cậy cần thiết.
Như vậy, kết quả phân tích độ tin cậy dựa trên mô hình lý thuyết
tương quan trong bằng cách sử dụng phần mềm SPSS, ta thấy có 01
câu có hệ số tương quan thấp (C6). Qua trao đổi với chuyên gia,

×