Tải bản đầy đủ (.ppt) (29 trang)

Phát triển và Môi trường

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (636.12 KB, 29 trang )

Phát triển và Môi trường
Đại học Khoa học Tự nhiên
Đại học Quốc gia Hà Nội
2
2.2. Các lĩnh vực phát triển và vấn đề môi trường
2.2.2. Phát triển nông nghiệp và môi trường
2.2.3. Công nghiệp hóa và môi trường
2.2.4. Khoa học, công nghệ và môi trường
2.2.5. Thương mại, dịch vụ, du lịch và môi trường
3
c. Nông nghiệp sinh thái
2.2.2. Phát triển nông nghiệp và môi trường
a. Nông nghiệp trồng trọt và chăn thả truyền thống
b. Công nghiệp hóa nông nghiệp và CM Xanh
d. Phát triển nông thôn và các vấn đề Môi trường
4
TÁC ĐỘNG CỦA NÔNG NGHIỆP ĐẾN MÔI TRƯỜNG

Phá rừng lấy đất

Đốt nương, gây cháy rừng

Suy thoái đất do canh tác không hợp


Suy giảm đa dạng sinh học

Lai tạo, du nhập, chọn lọc nhân tạo
Giống, loài

Thay đổi chu trình sinh địa hóa tự


nhiên, phá vỡ tính khép kín của chu
trình SĐH đồng ruộng
5
a. Nông nghiệp trồng trọt và chăn thả truyền thống

Du canh và tác động môi trường:

Năng suất cây trồng thấp

Độ phì của đất và khả năng phục hồi rừng phụ thuộc vào thời
gian bỏ hoang hoá và điều kiện tự nhiên của mỗi vùng

Thích hợp với một mật độ dân cư thấp

Thời gian trồng trọt tương đối ngắn

Nối tiếp theo là thời gian bỏ hoang đất tương đối dài

Không có thâm canh, bón phân

Chu trình bỏ hóa tỉ nghịch với nhu cầu đất đai, lương thực gia
tăng dân số

Du canh du cư: đất canh tác không theo chu kỳ, không lặp lại

Du canh định cư: chu kì 15 – 20 năm
6
a. Nông nghiệp trồng trọt và chăn thả truyền thống

Định canh


Trồng trọt và chăn nuôi được duy trì ổn định trên những diện tích
nhất định

Các giống vật nuôi cây trồng ngày càng phù hợp hơn

Kỹ thuật sản xuất nông nghiệp ngày càng được cải tiến

Cho phép nuôi sống một dân số đông hơn so với NN du canh, du cư

Là điều kiện tiên quyết cho định cư, tăng sinh, giảm tử - cơ sở để
gia tăng dân số

Tạo ra một tập đoàn các giống cây trồng vật nuôi đa dạng

Hình thành hệ thống kinh nghiệm, kỹ thuật canh tác thích nghi cao ở
nhiều vùng sinh thái.

Tuy nhiên, nông nghiệp định canh truyền thống vẫn không đủ khả
năng cung cấp lương thực thực phẩm
7
b. Công nghiệp hóa nông nghiệp và CM Xanh
Cách mạng Xanh – Đỉnh cao của nền nông nghiệp CNH

Áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông
nghiệp

Chuyển nền nông nghiệp từ truyền thống sang thâm canh, có
đầu tư cao


Tăng cường hoá học hoá, cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá, điện khí hoá
và sinh học hoá

CM Giống lai (ngô, lúa) nhân tạo có năng suất cao

Giá thành cao

Giống nhân tạo đòi hỏi hóa học hóa, thủy lợi hóa, cơ giới
hóa và yêu cầu kỹ thuật

Là kết quả của các chương trình nghiên cứu và mở rộng quy mô
nông nghiệp, phát triển hạ tầng

Tạo ra một năng suất cao đủ đáp ứng nhu cầu lương thực cho
một dân số đông
8

Khoán 10 (4/1988): Sau 10 năm sản xuất nông
nghiệp có bước phát triển mạnh

diện tích trồng lúa tăng 27%

năng suất tăng 43,7%

tổng sản lượng tăng >40%

đáp ứng đủ nhu cầu lương thực trong nước

xuất khẩu 2 – 4 triệu tấn/năm


Phân bón đóng góp vào làm tăng tổng sản lượng
lớn hơn nhiều so với tăng diện tích và tăng vụ
Phát triển nông nghiệp ở Việt Nam
9
b. Công nghiệp hóa nông nghiệp và CM Xanh

Nông nghiệp CNH và tác động môi trường:

Thoái hoá đất do kỹ thuật tưới tiêu không hợp lý

Tưới sai: ngập úng, mặn hóa ..

Tiêu nước (các vùng ĐNN)

Xem thường bản tính sinh học của thế giới sinh vật

Không chú ý đến các hoạt động sinh học của đất
và chức năng tự tái tạo tài nguyên của đất

Năng suất và lợi nhuận được đưa lên hàng đầu
trong khi nhu cầu bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng
chỉ là thứ yếu

Làm mất đi và lãng quên dần các giống cây trồng
vật nuôi truyền thống ở địa phương
10

Nông nghiệp CNH dựa vào cơ sở đầu tư cao nhằm thu lợi nhuận lớn
b. Công nghiệp hóa nông nghiệp và CM Xanh


Lợi nhuận ngày càng giảm đi do tỷ suất tăng đầu tư
thường cao hơn so với sản phẩm thu hoạch

Nguyên nhân chính là do giá thành đầu vào (giống, phân
bón, thuốc bảo vệ thực vật, ...) tăng nhanh trong khi giá
bán nông sản tăng chậm hơn nhiều

Sự lệ thuộc vào nguồn vốn, khoa học kỹ thuật ngày càng
nhiều cũng là nguyên nhân dẫn đến làm cho sự phân hoá
giàu nghèo trong xã hội ngày càng gia tăng.
11
c. Nông nghiệp sinh thái – nền NN vì sự phát triển và
sức khỏe con người

Phát triển sản xuất nông nghiệp trên cơ sở các quy luật
sinh thái bảo vệ môi trường

Sử dụng hợp lí tài nguyên: gắn liền trồng trọt với chăn
nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản

Làm đất hợp lý: dùng có mức độ phân hoá học và hoá
chất trừ sâu bệnh

Thận trọng trong công tác thuỷ lợi

Tận dụng chất phế thải bằng những hệ thống sản xuất
nối tiếp nhau như ruộng - vườn - chuồng trại - ao cá -
bể khí sinh vật

Là nền nông nghiệp sạch:


It gây ảnh hưởng đến môi trường

Sản phẩm sinh thái chất lượng cao, không gây hại cho
sức khỏe người tiêu dùng

Không sử dụng hóa chất gây độc hại đối với người
nông dân sản xuất

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×