Tải bản đầy đủ (.doc) (74 trang)

Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu của Công ty Cổ phần Bắc Việt.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (398.94 KB, 74 trang )

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế quốc dân, sản phẩm của ngành xây dựng chiếm một vị trí
rất quan trọng. Trình độ, quy mô và tốc độ phát triển hợp lý của ngành góp phần
quyết định nhịp độ phát triển của nền kinh tế, xác định khả năng cho phép mở
rộng tái sản xuất, quyết định quy mô và thời gian giải quyết các vấn đề kinh tế -
xã hội cơ bản như: tốc độ, quy mô công nghiệp hoá; khả năng có thể ứng dụng
những thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần cho người dân. Sự mở rộng, tăng cường hoạt động đầu tư xây dựng cơ
bản một cách có hiệu quả là tiền đề để tăng trưởng kinh tế.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động của thị trường xây dựng
Việt Nam ngày càng sôi động với rất nhiều các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
của đủ mọi thành phần kinh tế đã và đang được thực hiện. Trong bối cảnh đó,
đấu thầu là một phương thức lựa chọn nhà thầu cho sự thành công của chủ đầu
tư.
Muốn tham gia đấu thầu trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt giữa các nhà
thầu, mỗi nhà thầu không những phải am hiểu và làm tốt các khâu như
Marketing, tính toán giá bỏ thầu,... mà còn phải luôn luôn tìm ra những biện
pháp nâng cao năng lực của mình
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Bắc Việt em đã đi sâu nghiên
cứu và chọn đề tài: Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng
thầu của Công ty Cổ phần Bắc Việt
Bài viết gồm có hai phần:
Chương I: Thực trạng công tác tham dự thầu của Công ty Cổ phần Bắc Việt
Chương II: Một số giải pháp góp phần nâng cao khả năng thắng thầu của Công
ty Cổ phần Bắc Việt
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
1
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THAM DỰ THẦU
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẮC VIỆT
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẮC VIỆT
1. Quá trình hình thành và phát triển


Công ty cổ phần Bắc Việt được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh công ty cổ phần số: 0103002426 ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Sở
Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội. Với số vốn điều lệ là 5 tỷ đồng, ban đầu có 4 cổ
đông sáng lập
Sau khi đăng kí thay đổi lần thứ 5, ngày 04 tháng 04 năm 2007 đến nay số
vốn điều lệ của công ty đã lên đến 16 tỷ đồng với 3 cổ đông sáng lập.
Ngay sau khi thành lập Công ty đã tiến hành triển khai hoạt động và thi
công nhiều công trình dân dụng, công nghiệp như: Nhà máy chế biến thuỷ sản
Tân Hưng - Hải Phòng, Bệnh Viện y học Lâm sàng nhiệt đới, Bệnh Viện Bạch
Mai - Hà Nội, công trình cải tạo nâng cấp ngõ 53, ngõ 126 tổ 28, ngõ 113
Nguyễn An Ninh, ngách 12/52 Lương Khánh Thiện, đường giao thông từ ngõ 51
Lương Khánh Thiện đi Đền Lừ Quận Hoàng Mai - Hà Nội.
Từ tháng 07 năm 2006 đến 31 tháng 12 năm 2008 Công ty đã tham gia thi
công khoan nổ mìn, khai thác, bốc xúc và vận chuyển đá thi công đắp đập chính
công trình hồ chứa nước đầu mối thuỷ lợi, thuỷ điện Cửa Đạt, Tỉnh Thanh hoá.
Từ tháng 07 năm 2007 đến tháng 04 năm 2008 Công ty triển khai kinh
doanh xuất nhập khẩu ô tô các loại và thiết bị máy móc phục vụ thi công các
công trình.
Từ tháng 06 năm 2008 Công ty tập trung hoành thành khối lượng đắp đập
đợt cuối công trình hồ chứa nước đầu mối thuỷ lợi, thuỷ điện cửa Đạt Tỉnh
Thanh hoá. Ban Giám Đốc, phòng kế hoạch dự án cùng toàn thể cán bộ công
nhân viên Công ty tập trung nghiên cứu và tìm hiểu nguồn thông tin và khai thác
sử lý thông tin để phát triển doanh nghiệp và tạo thêm việc làm cho cán bộ công
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
2
nhân viên toàn Công ty. Tháng 11 năm 2008 Công ty liên danh với Công ty
TNHH cơ điện luyện kim Hợp Nguyên, Thiểm Tây, Trung Quốc để tham gia
đấu thầu gói thầu số I, gói thầu EPC công trình dây chuyền sản xuất hợp kim sắt
10.000 tấn/năm thuộc dự án Nhà máy Hợp kim sắt phú thọ công suất 30.000
tấn/năm. Ngày 15 tháng 12 năm 2008 Liên danh Bắc Việt Hợp Nguyên đã ký

Hợp đồng số: 02/2008/HĐ - EPC với Công ty Cổ phần Hợp kim sắt Phú Thọ với
tổng giá trị là: 71.666.318.000VNĐ (Bảy mươi mốt tỷ sáu trăm sáu mươi sáu
triệu ba trăm mười tám nghìn đồng chẵn).
Ngày 02 tháng 02 năm 2009 Công ty tham gia đấu thầu gói thầu số: 02
mua sắm cầu trục 75/15 và 30/5 tấn với giá trị dự thầu là: 9.726.900.000VNĐ
(Chín tỷ bẩy trăm hai mươi sáu triệu chín trăm nghìn đồng chẵn
Với đội ngũ CB, CNV lành nghề, giàu về kinh nghiệm làm việc, giỏi về
năng lực chuyên môn, phong cách làm việc chuyên nghiệp kết hợp lực lượng
máy móc thiết bị hiện đại, đa dạng về chủng loại, năng lực phục vụ thi công và
sản xuất tối ưu, Công ty Cổ phần Bắc Việt đang không ngừng phát triển, mở
rộng quy mô sản xuất, kinh doanh theo hướng khai thác, phát huy thế mạnh và
tiềm lực của Công ty
Quan niệm kinh doanh của Công ty là: “Hiền tài và công nghệ tiên tiến là
nội lực phát triển của Công ty, Bạn hàng và Đối tác là ngoại lực phát triển của
Công ty, kết hợp hài hoà giữa nội lực và ngoại lực để mở ra những con đường đi
đến sự thành công”
2. Ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần Bắc Việt có thế mạnh trong lĩnh vực xây dựng dân dụng,
công nghiệp, giao thông, thủy lợi. Tuy nhiên, phương châm của công ty là đa
dạng hóa ngành nghề kinh doanh để hạn chế rủi ro, tăng lợi nhuận và tăng
thu nhập cho cán bộ công nhân viên. Công ty cổ phần Bắc Việt kinh doanh
các ngành nghề sau:
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
3
héi ®ång
qu¶n trÞ
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và các công
trình khác;
- Xây lắp các công trình điện đến 35 KV;
- Lắp đặt hệ thống điện, nước cho các công trình xây dựng dân dụng,

công nghiệp;
- Kinh doanh bất động sản, nhà ở, nhà cao ốc và văn phòng cho thuê;
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn (từ 10 phòng trở lên);
- Mua bán vật liệu xây dựng, thiết bị, máy móc công nghiệp phục vụ
ngành xây dựng;
- Sản xuất, mua bán, trang trí nội ngoại thất;
- Sản xuất mua bán gỗ và các sản phẩm từ gỗ;
- Mua bán, nuôi trồng, khai thác chế biến hàng nông, lâm, thuỷ hải sản;
- Thiết kế tổng thể mặt bằng kiến trúc, nội ngoại thất đối với các công
trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;
- Kinh doanh đại lý bảo hiểm Nhân thọ và Phi nhân thọ;
- Dịch vụ vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách;
- Kinh doanh khai thác đá và khai thác mỏ.
- Mua bán sắt thép các loại, sắt thép phế liệu;
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá;
- Uỷ thác xuất nhập khẩu;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
3.1. Cơ cấu tổ chức
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty được sắp xếp như sau:
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
4
héi ®ång
qu¶n trÞ
S 1: C cu t chc b mỏy cụng ty c phn Bc Vit
( Ngun: H s nng lc Cụng ty c phn Bc Vit)
- Hi ng qun tr: Cú ton quyn nhõn danh Cụng ty quyt nh mi
vn liờn quan n mc ớch, quyn li ca Cụng ty
- Giỏm c: l i din phỏp nhõn ca Cụng ty, chu trỏch nhim trc
phỏp lut v tt c hot ng sn xut kinh doanh ca Cụng ty. Giỏm c

iu hnh sn xut kinh doanh theo ch th trng, cú quyn quyt
nh c cu t chc qun lý theo nguyờn tc tinh gim gn nh, m bo
kinh doanh cú hiu qu.
Nguyn Thu Trang Lp: Kinh t u t 47A
5
Giám đốc
Phòng kế toán phòng kỹ thuật
phòng
tổ chức hành chính
TRợ lý
giám đốc
Phòng kinh tế xây
dựng, vật tư
hội đồng
quản trị
Đội
Cơ giới sửa chữa
Đội
Xây lắp và nội thất
Đội
Lắp cốt pha thep
Đội Cơ khí kết cấu
thep
Ban chỉ huy công trình
+ Trợ lý Giám đốc: Giúp việc cho giám đốc và được giám đốc uỷ nhiệm
quản lý quá trình sản xuất và kỹ thuật.
- Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ giúp ban lãnh đạo Công ty quản lý
hoạt động kinh doanh và chịu sự quản lý trực tiếp của ban Giám đốc Công ty
3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
3.2.1. Phòng Kỹ Thuật :

- Bao gồm các chuyên gia có trình độ kỹ thuật cao, có nhiều kinh nghiệm
thi công. Bộ phận này có trách nhiệm tham mưu, hỗ trợ Giám đốc trong việc
kiểm soát quản lý kỹ thuật, chất lượng, khối lượng, vệ sinh an toàn lao động,
kiểm tra thường xuyên và định kỳ khối lượng, chất lượng, tiến độ thi công của
các hạng mục theo đúng các yêu cầu kỹ thuật của thiết kế và các tiêu chuẩn xây
dựng, công nghiệp hiện hành. Khi phát hiện các sai phạm về chất lượng tại hiện
trường có quyền tạm đình chỉ thi công và kiến nghị với Ban lãnh đạo để có các
biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.
- Tham gia, ký các hồ sơ nghiệm thu nội bộ
- Hướng dẫn, phối hợp với Bộ phận quản lý kỹ thuật thi công, Bộ phận giám
sát kỹ thuật thi công của công trường trong các công tác lập các hồ sơ nghiệm thu
thanh quyết toán, hoàn công công trình khi cần thiết.
- Thống kê các kế hoạch thông tin hàng ngày báo cáo Công ty.
- Đề xuất phương án tài chính, phương án tiến độ.
- Kiểm tra khối lượng thanh toán cho các nhà cung cấp vất tư thiết bị.
- Phối hợp với các phòng ban khác lập Hồ sơ dự thầu và quản lý công tác đấu
thầu
3.2.2. Phòng Kế toán:
- Chuẩn bị, giải quyết vấn đề về tài chính phục vụ công tác thi công.
- Kiểm tra, kiểm soát việc chi tiêu đúng với quy định của nhà nước về chế
độ quản lý tài chính.
- Phối hợp với Ban chỉ huy công trường hoàn tất các chứng từ phục vụ
công tác hạch toán của công trình.
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
6
- Hỗ trợ phòng Kĩ thuật lên phương án tài chính trong quá trình lập Hồ sơ
dự thầu
3.2.3. Phòng Tổ chức hành chính
- Chuẩn bị kế hoạch về nhân sự tham gia thi công trên công trường.
- Kiểm tra, hoàn tất các hợp đồng lao động đối với các lao động tham gia

thi công trên công trường.
- Lập kế hoạch mua sắm các trang thiết bị bảo hộ lao động phục vụ thi
công.
- Làm các thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng với địa phương.
- Liên hệ với chính quyền sở tại để hoàn tất các thủ tục về trật tự an ninh
khu vực, phòng cháy nổ...
- Mua các bảo hiểm về công trình, máy móc thiết bị thi công, nhân lực
trên công trường.
- Làm các hợp đồng lắp đặt các thiết bị thông tin liên lạc trên công trường.
3.2.4. Phòng kinh tế xây dựng, vật tư.
- Tham mưu, hỗ trợ cho Chủ nhiệm công trình trong việc chuẩn bị, giải
quyết vấn đề về tài chính phục vụ công tác thi công.
- Lập sổ sách theo dõi, kiểm soát việc chi tiêu đúng với quy định của nhà
nước về chế độ quản lý tài chính.
- Làm công tác thống kê, theo dõi việc xuất nhập các loại vật tư,thiết bị
phương tiện thi công tại công trình.
- Lưu trữ các loại hồ sơ giấy tờ của công trình.
- Phối hợp với Phòng kế toán Công ty hoàn tất các chứng từ phục vụ công
tác hạch toán của công trình
- Phối hợp với phòng kĩ thuật theo dõi trong công tác quản lí đấu thầu,
công tác tiếp thị, lập hồ sơ dự thầu các dự án dân dụng, công nghiệp
Ngoài ra trong từng dự án cụ thể, công ty lập ra ban chỉ huy công trình và
bộ phận kĩ thuật công trường để trực tiếp điều hành công việc thi công
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
7
3.2.5. Ban Chỉ huy công trình
Được Giám đốc Công ty giao nhiệm vụ đại diện cho Công ty tại hiện
trường xây dựng, trực tiếp điều hành công việc thi công, điều phối các hoạt động
quản lý các đơn vị thi công, chịu trách nhiệm về tiến độ thi công, chất lượng và
kỹ thuật công trình. Chủ nhiệm công trình là người được Giám đốc Công ty uỷ

quyền trực tiếp làm việc với Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư giải quyết những
vấn đề nảy sinh trong quá trình thi công.
 Chủ nhiệm công trình có các trách nhiệm và quyền hạn như sau:
* Trách nhiệm của Chủ nhiệm công trình
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về mọi hoạt động của công trình.
- Đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình theo hợp đồng đã ký giữa Công
ty với Chủ đầu tư.
- Giải quyết những yêu cầu của Chủ đầu tư trong quá trình thi công.
- Tổ chức điều phối nguồn lực được giao thực hiện các chức năng nhiệm
vụ chỉ huy công trường.
- Tổ chức công trường khoa học từ việc ra vào, trang phục và ăn ở nền
nếp, vệ sinh công trường, tổ chức thi công công trình.
- Quan hệ trực tiếp với các cơ quan chức năng địa phương nơi thi công để
giải quyết mọi thủ tục trước khi thi công như: hợp đồng mua bán điện nước,
thông tin liên lạc, đảm bảo an ninh trật tự trong công trường nhằm đảm bảo tiến
độ chất lượng công trình.
- Quyết định mọi giải pháp do thực tế thi công phát sinh trong công tác tổ
chức điều hành.
- Điều chỉnh các nội dung công việc trong hạng mục công trình và thời
gian khởi công các hạng mục công trình cho phù hợp với thực tiễn trên cơ sở
vẫn đảm bảo tiến độ thi công tổng thể.
- Phối hợp tốt các lực lượng thi công cơ giới và thủ công để công việc tiến
triển tốt không chồng chéo. Đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây lắp.
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
8
*Quyền hạn của Chủ nhiệm công trình:
- Đề xuất yêu cầu đảm bảo nguồn lực cho hoạt động của công trường.
- Phê duyệt các tài liệu, hồ sơ trong phạm vi được phân công của công trình.
- Quyết định tổ chức nhân sự của công trường sau khi được Giám đốc
Công ty phê duyệt.

- Đề xuất giá trị thanh toán cho thầu phụ (nếu có ) gửi về Công ty nhằm
đảm bảo mục tiêu tiến độ và hiệu quả thi công.
- Quyết định vấn đề tài chính phù hợp với ngân sách được duyệt cho công
trình.
- Xem xét và đề xuất với Công ty các vấn đề phát sinh về đơn giá, khối
lượng trong các hợp đồng thuộc dự án.
 Phó Chủ nhiệm công trình :
+ Phụ trách về tài chính và nhân sự, chịu trách nhiệm cân đối tài chính
phục vụ cho thi công.
+ Phụ trách về kỹ thuật, chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật trên công trường.
 Bộ phận kỹ thuật công trường.
* Bộ phận quản lý kỹ thuật thi công và an toàn lao động công trình
- Bố trí một Tổ trưởng của các tổ kỹ thuật cùng với các thành viên tập
trung nghiên cứu thiết kế, để dưa ra biên pháp thi công đảm bảo chất lượng và
tiến độ và phát hiện những bất cập của thiết kế kỹ thuật (nếu có ), lập tiến độ thi
công cụ thể cho từng tháng, tuần, ngày, bao gồm cả công tác chuẩn bị vật tư,
nhân lực, máy móc thiết bị, những sản phẩm cần gia công trước và những yêu
cầu về bậc thợ, dụng cụ cầm tay, thiết bị kiểm tra, đặc biệt với vật tư phải đảm
bảo yêu cầu về chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế và thẩm định. Đây là
bộ phận then chốt giúp Chủ nhiệm công trình trong việc đảm bảo chất lượng,
tiến độ của công trình.
- Bộ phận này thường xuyên kiểm tra các quá trình thi công ngoài hiện
trường. Kiểm tra các chỉ tiêu, quy phạm, yêu cầu kỹ thuật... Ngoài việc kiểm tra
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
9
ngoài hiện trường, các vật tư thiết bị đưa vào Công trình cũng phải được kiểm
tra chặt chẽ về mặt chất lượng trước khi đưa vào công trường.
- Lập, quản lý hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình. Mỗi phần việc xây
dựng ,lăp giáp thiết bị đều phải nghiệm thu chất lượng ,luôn kiểm tra giám sát
đảm bảo an toàn lao động trong mọi quá trình thi công.

* Bộ phận giám sát kỹ thuật thi công hiện trường
- Bao gồm các kỹ sư thường xuyên có mặt trong thời gian công nhân làm
việc. Được giao nhiệm vụ trực tiếp hướng dẫn và giám sát công nhân thực hiện
công việc theo yêu cầu thiết kế, an toàn cho người và thiết bị.
- Các cán bộ kỹ thuật phải nắm được và báo cáo cụ thể từng nội dung
công việc trên hiện trường báo cáo thường xuyên cho Chủ nhiệm công trình để
Chủ nhiệm công trình kịp thời điều chỉnh những vấn đề lớn phát sinh hoặc Chủ
nhiệm công trình xin ý kiến Giám đốc công ty quyết định nếu ảnh hưởng đến
tiến độ, chất lượng công trình.
- Trong bộ phận giám sát hiện trường có bộ phận trắc đạc: bộ phận này có
nhiệm vụ xác định chính xác tim cốt và các kích thước hình học. Lập và bảo vệ
mạng lưới mốc khống chế trong suốt quá trình xây lắp và lăp đặt thiêt bị của nhà
máy. Mạng lưới mốc khống chế này là xương sống của công tác trắc đạc.
II. KHÁI QUÁT CÔNG TÁC THAM DỰ THẦU TẠI CÔNG TY
TRONG THỜI GIAN QUA.
1. Hình thức và phương thức dự thầu mà công ty đã tham gia.
1.1. Hình thức dự thầu.
Theo Luật đấu thầu ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hiện nay ở Việt Nam có các hình
thức đấu thầu sau:
 Đấu thầu rộng rãi
 Đấu thầu hạn chế
 Chỉ định thầu
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
10
 Chào hàng cạnh tranh
 Mua sắm trực tiếp và tự thực hiện
 Mua sắm đặc biệt
Công ty cổ phần Bắc Việt có tham gia hai hình thức đấu thầu chủ yếu là đấu
thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế.

 Đấu thầu rộng rãi : là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu
tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự
thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo trên tờ thông tin
về đấu thầu và trang web về đấu thầu của Nhà Nước và của Bộ, Ngành, địa
phương trước khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đối với những gói thầu lớn, phức
tạp về công nghệ và kỹ thuật bên mời thầu phải tiến hành sơ tuyển để lựa chọn
những nhà thầu có đủ tư cách, năng lực tham gia đấu thầu. Đấu thầu rộng rãi là
hình thức áp dụng chủ yếu trong đấu thầu. Công ty tham gia hình thức này chủ
yếu dựa vào các phương tiện thông tin đại chúng như đài, báo, ti vi, mạng
internet …
 Đấu thầu hạn chế : là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà
thầu ( Tối thiểu là 5) có đủ kinh nghiệm và năng lực tham dự. Trong trường hợp
thực tế có ít hơn 5, bên mời thầu phải báo cáo chủ dự án trình người có thẩm
quyền xem xét, quyết định. Chủ dự án quyết định danh sách nhà thầu tham dự
trên cơ sở đánh giá của bên mời thầu về kinh nghiệm và năng lực của các nhà
thầu, song phải đảm bảo tính khách quan, công bằng và đúng đối tượng. Hình
thức này chỉ được xem xét và áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu.
- Do nguồn vốn sử dụng phải yêu cầu tiến hành đấu thầu hạn chế.
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.
Công ty tham gia hình thức này thông qua thư mời thầu của BMT
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
11
1.2. Phương thức dự thầu
Có 4 phương thức thực hiện đấu thầu, đó là phương thức một túi hồ sơ một
giai đoạn, phương thức hai túi hồ sơ một giai đoạn, phương thức một túi hồ sơ hai
giai đoạn và phương thức hai túi hồ sơ hai giai đoạn
 Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức
đấu
thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói

thầu EPC. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài
chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành một lần.
 Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ được áp dụng đối với đấu thầu
rộng rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Nhà thầu
nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ
mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành hai lần; trong đó, đề xuất về kỹ thuật sẽ
được mở trước để đánh giá, đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu có đề
xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu được mở sau để đánh giá tổng
hợp. Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất về tài chính của
nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật cao nhất sẽ được mở để xem xét, thương thảo.
 Phương thức đấu thầu hai giai đoạn được áp dụng đối với hình thức
đấu thầu
rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC có
kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng và được thực hiện theo trình tự sau đây:
- Trong giai đoạn một, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà thầu
nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên cơ
sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu
giai đoạn hai;
- Trong giai đoạn hai, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu đã
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
12
tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm: đề xuất
về kỹ thuật; đề xuất về tài chính, trong đó có giá dự thầu; biện pháp bảo đảm dự thầu
Tùy theo yêu cầu của từng gói thầu mà công ty tham gia đấu thầu với các
phương thức trên
2. Đặc điểm chung của các gói thầu
Công ty cổ phần Bắc Việt hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, lắp
đặt các công trình. Các gói thầu mà công ty tham dự có một số đặc điểm chung
như sau:
 Về tính chất: Các gói thầu của công ty chủ yếu là gói thầu xây lắp

và mua sắm hàng hóa.
 Về hính thức tham dự thầu: Chủ yếu công ty tham dự thầu cạnh
tranh rộng rãi và tham gia dự thầu các gói thầu trong nước
 Về thời gian: Các gói thầu thường có thời gian thi công ngắn.
Trong vòng một năm. Tuy nhiên, cũng có gói thầu đòi hỏi thời gian thi công dài
từ hai năm như công trình Đắp đập hồ chứa nước Cửa Đạt- Thanh Hóa.
 Về kĩ thuật: Các gói thầu công ty tham dự chủ yếu có tính chất kĩ
thuật đơn giản. Mới thành lập từ năm 2003, có thể nói công ty cổ phần Bắc Việt
còn khá non trẻ, trình độ đáp ứng yêu cầu kĩ thuật phức tạp còn hạn chế, công ty
đang từng bước nâng cao năng lực của mình để ngày càng nhận gói thầu có tính
chất kĩ thuật cao hơn.
 Về quy mô vốn: Các gói thầu có quy mô vốn nhỏ, trung bình
khoảng hơn 20 tỉ đồng. Ví dụ như gói thầu xây dựng nhà máy chế biến thủy hải
sản Tân Hưng, thành phố Hải Phòng có giá trị công trình khoảng 8 tỉ đồng, gói
thầu xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc Hoang Sơn Kim Động- Hưng
Yên có giá trị công trình gần 15 tỉ đồng.
Tuy nhiên, càng ngày công ty càng nhận được những gói thầu có quy mô lớn
và yêu cầu cao về kĩ thuật. Ví dụ như gói thầu Đắp đập Hồ chứa nước Cửa Đạt-
Thanh Hóa có giá trị công trình lên đến 200 tỉ đồng, gần đây nhất là gói thầu
EPC dây chuyền sản xuất Hợp kim sắt 10.000 tấn/năm có giá trị công trình hơn
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
13
71 tỉ đồng. Điều này hoàn toàn phù hợp với quá trình phát triển và những cố
gắng nỗ lực của công ty trong thời gian qua.
3. Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu của công ty
3.1. Năng lực tài chính
Năng lực tài chính thể hiện quy mô và cơ cấu nguồn vốn của doanh
nghiệp. Cụ thể hơn là ở quy mô nguồn vốn chủ sở hữu, khả năng huy động, khả
năng thu hồi vốn và hiệu quả sử dụng vốn. Năng lực tài chính là chỉ tiêu quan
trọng để đánh giá năng lực của nhà thầu bởi đặc điểm của xây dựng là thi công

các công trình cần lượng vốn lớn ngay từ đầu, thời gian thi công dài. Do đó nếu
nhà thầu nào yếu kém về nguồn lực tài chính, khả năng huy động vốn không cao
thì sẽ không đảm bảo được tiến độ thi công, chất lượng công trình, thanh toán
lương cho công nhân viên…
Năng lực tài chính của công ty là chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá
năng lực đấu thầu của Công ty, là ưu thế của công ty khi tham gia những gói
thầu có quy mô lớn. Chủ đầu tư sẽ dễ dàng chấp nhận những nhà thầu có nguồn
tài chính lớn mạnh, ổn định bởi điều đó sẽ đáp ứng được việc cung cấp vốn kịp
thời và đáp ứng được tiến độ thi công công trình
Để đáp ứng một cách tối đa, nhanh chóng kịp thời vế vốn sản xuất kinh
doanh Công ty không ngừng khai thác một cách có hiệu quả các nguồn vốn, cụ thể:
- Vốn đăng ký: 16.000.000.000 VND (Mười sáu tỷ đồng )
- Vốn bằng thiết bị: 67.000.0 00.000 VND (Sáu mươi bẩy tỷ đồng)
- Vốn lưu động: 15.000.000.000 VND (Mười lăm tỷ đồng)
Ngoài ra công ty cũng sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức tín dụng
khác như:
*Ngân hàng TMCP Đông Nam á - Chi nhánh Ba Đình .
-Địa chỉ: số 14 Giang Văn Minh -Ba Đình -Hà Nội .
*Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín -chi nhánh Thanh Trì- Hà Nội
-Địa chỉ: số110 Thị trấn Văn Điển- Thanh Trì - Hà Nội.
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
14
Tóm tắt tài sản có và tài sản nợ trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm
toán trong năm 2005, 2006, 2007,2008
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
15
Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2005-2008
STT Nội dung Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Tổng tài sản 53.532.754.726 62.329.907.469 67.014.129.494 70.120.387.252
2 Tổng nợ phải

trả
38.565.504.206 42.580.395.345 38.969.875.808 51.237.195.993
3 Vốn lưu động 9.077.470.038 11.125.555.234 18.188.395.715 20.207.198.918
4 Doanh thu 56.897.230.000 80.143.869.180 120.103.052.300 152.121.285.480
5 Lợi nhuận
sau thuế
1.208.486.080 1.614.413.701 1.861.840.246 1.993.040.986
Nguồn: Phòng kế toán Công ty cổ phần Bắc Việt
Nhìn vào bảng số liệu, có thể rút ra một số nhận xét như sau:
- Tổng nợ phải trả/ tổng tài sản trung bình là 0.68, công ty đã phải dùng
nhiều nguồn vốn huy động, vốn tín dụng để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn. Điều
này cũng hợp lý vì đặc thù ngành xây dựng là cần vốn lớn, bên cạnh đó trong
nhiều trường hợp nhà thầu phải ứng trước tiền để thi công công trình, sau khi
nghiệm thu thì chủ đầu tư mới thanh toán theo hợp đồng. Vì vậy thường xuyên
phải sử dụng vốn vay ngắn hạn
- Kết quả doanh thu vẫn tăng qua các năm, tốc độ tăng doanh thu năm 2006
đạt 40,86%, năm 2007 đạt 49,86%, năm 2008 đạt 26,66%. Năm 2006, 2007 là năm
nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành xây dựng nói riêng có nhiều khởi sắc.
Năm 2008 là năm nền kinh tế gặp khó khăn, chịu ảnh hưởng lớn của cuộc khủng
hoảng kinh tế toàn cầu, vì vậy doanh thu của công ty không tránh khỏi sự ảnh
hưởng. Tuy nhiên, doanh thu vẫn có sự tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
16
- Lợi nhuận sau thuế cũng tăng theo từng năm, tốc độ tăng của lợi nhuận
năm 2006, 2007, 2008 lần lượt là: 33.59%, 15.33%, 7.05%. Do ảnh hưởng của
nền kinh tế tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế năm 2008 cũng bị giảm sút
3.2. Năng lực máy móc thiết bị
Năng lực máy móc thiết bị có vai trò quyết định khả năng thắng thầu của
các doanh nghiệp xây dựng, đặc biệt là những gói thầu có yêu cầu về kĩ thuật
cao. Máy móc, thiết bị hiện đại cho phép các doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ thi

công, áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến cho phép tăng độ chính xác, chất lượng
công trình được nâng cao rõ rệt. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt
như hiện nay thì doanh nghiệp nào có năng lực máy móc thiết bị hiện đại hơn,
đưa ra được các giải pháp kĩ thuật tiên tiến hơn thì khả năng thắng thầu của
doanh nghiệp đó là rất lớn.
Với mục tiêu từng bước nâng cao hiện đại hoá các trang thiết bị hiện đại,
đáp ứng được nhu cầu phát triển của Công ty cũng như có đủ khả năng, năng lực
tham gia thi công các Dự án có đòi hỏi cao về tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như tiến
độ thi công theo xu thế hiện nay. Công ty luôn luôn chú trọng trong việc đầu tư
trang bị công nghệ hiện đại, tập trung đầu tư thiết bị phục vụ các công việc như
thi công xây dựng đường giao thông, công nghiệp, thi công bến cảng, xây dựng
dân dụng. Trong hai năm 2007- 2008 Công ty đã mạnh dạn đầu tư nhiều tỷ đồng
đễ mua sắm máy móc thiết bị phục vụ công tác thi công. Danh sách cụ thể trang
thiết bị mà Công ty hiện có bao gồm:
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
17
Bảng 2: Thiết bị thi công cơ giới
STT Máy móc thiết bị đvt Số lượng Xuất xứ
chất
luợng
1
Máy xúc đào, bánh xích
KOMATSU PC800
Chiếc 01 Nhật Bản
95%
2
Máy ủi KOMATSU
D80A .
Chiếc 02 Nhật Bản
90%

3
Máy xúc đào bánh xích
Komatsu PC1000
Chiếc 01 Nhật Bản
80%
4
Máy đào KOMATSU
PC400 2,4M3
Chiếc 02 Nhật Bản
95%
5
Máy khoan đá thuỷ lực
FURUKAWA HCR-180
Chiếc 02 Nhật Bản
95%
6
Máy xúc đào, bánh xích
HITACHI EX-800H
Chiếc 01 Nhật Bản
85%
7
Máy khoan
FURUKAWA HCR-
1500
Chiếc 02 Nhật Bản
98%
8
Máy lu rung BROMAX
25T
Chiếc 03 Đức

90%
9
Máy ủi CATERPILLAR
- D9K
Chiếc 02 Mỹ
85%
10 Xe ôtô HUYNDAI 15T Chiếc 15 Hàn Quốc
80%
11 Xe ôtô KOMATSU 25T Chiếc
9
Nhật Bản
85%
12 Máy san 125CV Chiếc 02 Nhật Bản
80%
15 Máy phát điện 125KVA Chiếc 01 đức
80%
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
18
20 Cẩu bánh lốp 50T Chiếc 01 XCMC
95%
21 Cốu bánh xich 50T Chiếc 01 XCMC
95%
Nguồn: Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Bắc Việt
Bảng 3: Thiết bị thi công xây lắp
mô tả thiết bị
( loại, kiểu, nhãn hiệu)
Số
lượn
g
Công suất hoạt

động
sở hữu
Thuộc sở
hữu
Đi
thuê
Máy trộn bê tông JZC
350l (Trung Quốc)
02 10,0 KW 01 01
Máy trộn vữa 250l (Trung
Quốc)
02 4,7KW 02
Đầm bàn (Nhật Bản) 02 1,1KW 02
Máy đầm dùi D60 (Trung
Quốc)
02 1,5KW 02
Máy hàn (Việt Nam) 01 24 KVA 01
Máy bơm nước (Nhật +
Italia)
04 10m3/h 03 01
Kinh vĩ 01 01
Thuỷ bình 01 01
Máy phát điện dự phòng 01 01
Máy cưa, bào vạn năng
(Trung Quốc)
01 3 KW 01
Máy đầm chạy xăng
MTR.605 (Nhật Bản)
03 01 02
Máy cắt, uốn sắt (Trung

Quốc)
01 7 KW 01
Cốp pha tôn (Việt Nam)
2500
m2
2500 m2
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
19
mô tả thiết bị
( loại, kiểu, nhãn hiệu)
Số
lượn
g
Công suất hoạt
động
sở hữu
Thuộc sở
hữu
Đi
thuê
Giáo chống tổ hợp (Việt
Nam)
2000
m2
2000 m2
Giáo hoàn thiện (Việt
Nam)
200
bộ
200 bộ

Balăng 02 02
Nguồn: Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Bắc Việt
Ngoài ra Công ty còn sở hữu các loại máy thiết bị thí nghiệm, thiết bị trắc
địa hiện đại và những thiết bị khác phục vụ công tác thi công xây dựng, san nền
và các công tác khác.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc sửa chữa, đổi mới các máy móc
thiết bị, hàng năm Công ty đã đầu tư kịp thời, đúng thời điểm hàng chục thiết bị
đóng cọc, máy san, máy đào, cẩu tháp, máy vi tính…Với số vốn đầu tư hàng
năm lên tới 5 tỷ đồng.
3.3. Nguồn nhân lực
Ở trong bất kì doanh nghiệp nào thì con người cũng là yếu tố then chốt để tạo
nên thành công. Đối với doanh nghiệp xây dựng, khi có một bộ máy lãnh đạo
sáng suốt, đội ngũ kĩ sư và thợ lành nghề, trình độ chuyên môn cao thì sẽ có khả
năng vận dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật tốt, khả năng đưa ra các giải pháp thi
công hợp lý, khả năng quản lý điều hành gọn nhẹ hiệu quả hơn…
Sau hơn năm năm thành lập và đi vào hoạt động tuy thời gian không dài
nhưng nhìn lại chặng đường ấy Công ty cũng đã đạt nhiều thành công đáng kể
trong sản xuất kinh doanh.
Với đội ngũ Cán bộ kỹ thuật của Công ty ngày càng phát triển cả về số
lượng, chất lượng. Phần lớn đều có trình độ chuyên môn tay nghề cao và có kinh
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
20
nghiệm lâu năm trong công tác xây dựng. Đi đôi với việc đầu tư đổi mới máy
móc trang thiết bị, trong năm 2008 Công ty đã lập và triển khai kế hoạch cử cán
bộ tham gia các lớp học, khoá học về đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý cũng như
cán bộ kỹ thuật để từng bước đáp ứng được nhu cầu phát triển và sử dụng phục vụ
mục đích phát triển chung của Công ty. Khuyến khích và tiếp nhận đội ngũ các
cán bộ trẻ có tay nghề cao và tiếp thu được trình độ khoa học công nghệ hiện đại,
có khả năng nhanh chóng nắm bắt, triển khai đưa vào sử dụng các loại máy móc
thiết bị mới. Cơ cấu đội ngũ Cán bộ công nhân viên của Công ty như sau :

Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
21
Bảng 4: Cơ cấu đội ngũ cán bộ công nhân viên
STT TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN
SỐ LƯỢNG
(NGƯỜI)
SỐ NĂM KINH
NGHIỆM
1 KỸ SƯ XÂY DỰNG 04
>5-10
2 KỸ SƯ THUỶ LỢI 03
>3- 6
3 KINH TẾ GIAO THÔNG 04 >2- 5
4 KỸ SƯ GIAO THÔNG 05 >3- 7
5 KỸ SƯ MỎ ĐỊA CHẤT 03
> 5
6
CỬ NHÂN KINH TẾ, TÀI
CHÍNH
03
> 3
7 CỬ NHÂN LUẬT 01
> 6
8 CỬ NHÂN TIẾNG ANH 01
> 5
9 CỐ VẤN TÀI CHÍNH 01 > 10
10
THỢ LÀNH NGHỀ (3/7÷7/7)
240
> 5-10

(Nguồn: Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Bắc Việt)
3.4. Mức độ đáp ứng yêu cầu kĩ thuật
Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để xét thầu, nhất là trong đấu thầu xây dựng.
Khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đóng vai trò quan trọng quyết định đến
chất lượng các công trình, thể hiện rõ nét năng lực của nhà thầu xây dựng. Khả
năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật có thể đánh giá bằng các chỉ tiêu sau:
 Tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp thi công.
 Mức độ đáp ứng của các thiết bị thi công : Số lượng, chất lượng, chủng
loại, tiến độ huy động và hình thức sở hữu.
 Mức độ đáp ứng yêu cầu về chất lượng vật liệu, vật tư nêu trong hồ sơ
mời thầu.
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
22
 Các biện pháp đảm bảo chất lượng công trình:
+ Có đủ các phương tiện đáp ứng cho việc kiểm tra
+ Có các biện pháp cụ thể để kiểm tra.
Giải pháp kỹ thuật cũng có thể nói là yêu cầu quan trọng nhất đối với các
nhà thầu vì khi xét thầu, thông thường nhà thầu nào đạt 70% điểm kỹ thuật trở
lên mới được coi là đạt và mới được xem xét đến các điều kiện khác. Trong xây
dựng có nhiều chỉ tiêu để đánh giá về mặt kỹ thuật của công trình như các chỉ
tiêu đặc trưng cho khả năng chịu áp lực, khả năng chịu độ rung, độ bền, tuổi thọ,
…của công trình. Ngoài ra chất lượng của công trình là yếu tố quan trọng trong
các yếu tố mà chủ đầu tư dùng để xét thầu. Chất lượng công trình cao của các
doanh nghiệp sẽ có khả năng thắng thầu cao hơn và ngược lại. Nhà thầu nào có
khả năng đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật bằng các giải pháp kỹ thuật hợp lý nhất
sẽ bảo đảm được chất lượng công trình cao nhât. Nhà thầu cần đảm bảo được
tính khả thi, hợp lý và hiệu quả của các giải pháp thiết kế kỹ thuật, biện pháp tổ
chức thi công, mức độ đáp ứng của các thiết bị thi công đã được trình bày trong
hồ sơ dự thầu.
Công ty qua thời gian hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nhận thấy rằng

khi các chủ đầu tư thuê các nhà thầu thì ngoài vấn đề tài chính, quy mô công ty
thì họ còn quan tâm đặc biệt đến vấn đề kỹ thuật. Vấn đề kỹ thuật ảnh hưởng tới
chất lượng công trình, thời gian thực hiện. Ví dụ như công trình: Đắp đập Hồ
chứa nước Thuỷ điện Cửa Đạt- Thanh Hoá, giá trị công trình là hai trăm tỷ
đồng; chủ đầu tư yêu cầu về kĩ thuật rất cao, đòi hỏi các biện pháp thi công hợp
lý và có các biện pháp đảm bảo chất lượng công trình. Bởi vậy, trong quá trình
phát triển công ty luôn chú trọng việc nâng cao năng lực máy móc thiết bị, trình
độ tay nghề công nhân, đúc rút và học hỏi kinh nghiệm… để góp phần đưa ra
những giải pháp kĩ thuật tiên tiến đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
23
3.5. Tiến độ thi công
Tiến độ thi công công trình được đảm bảo đúng như dự tính cũng là một
chỉ tiêu không nhỏ để đánh giá năng lực của nhà thầu . Đảm bảo tốt tiến độ thi
công doanh nghiệp không những tiết kiệm được phần chi phí phát sinh mà còn
tạo được uy tín với chủ đầu tư và củng cố được vị trí của doanh nghiệp trên đấu
trường xây dựng. Để xác định đúng tiến độ thi công không phải là dễ vì nó phải
tương xứng với biện pháp đã đặt ra, phù hợp với các nguồn lực dự kiến, phải xác
định được tất cả các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện dự án như rủi ro
thiên tai, an toàn lao động, vấn đề an ninh trật tự địa phương nơi dự án thi công,
….Do đó nếu nhà thầu nào đưa ra được các giải pháp đảm bảo tính hợp lý, đảm
bảo tiến độ thi công sẽ chiếm được ưu thế cạnh tranh trong đấu thầu. Bên cạnh
đó, tiến độ thi công thể hiện khả năng quản lý tốt, khả năng huy động và sử dụng
vốn có hiệu quả, năng lực của cán bộ công nhân viên cao, khả năng vận dụng
máy móc thiết bị tốt. Vì vậy trong các công trình xây dựng, ban lãnh đạo công ty
và ban chỉ huy công trường luôn đôn đốc công nhân làm việc đúng tiến độ cũng
như chất lượng công việc được giao. Đối với dự án Xây dựng nhà máy ô tô
VIETSAN Mỹ Hào- Hưng Yên, giá trị công trình là bảy mươi lăm tỉ đồng chủ
đầu tư yêu cầu dự án phải hoàn thành trong 10 tháng, đây là thách thức lớn đối
với công ty, nhưng bằng sự nỗ lực cố gắng và quyết tâm của toàn thể ban lãnh

đạo và đội ngũ công nhân viên, công trình đã hoàn thành đúng tiến độ, nhận
được sự hài lòng của chủ đầu tư.
3.6. Uy tín và kinh nghiệm
Uy tín công ty có vai trò quan trọng trong việc củng cố niềm tin của đối
tác, tạo lợi thế trong việc thương thảo và kí kết hợp đồng. Nhận thức được điều
đó công ty luôn cố gắng xây dựng hình ảnh của mình bằng cách nâng cao chất
lượng công trình, đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của chủ đầu tư.
Kinh nghiệm của công ty được đúc rút từ quá trình xây dựng các công trình.
Ngoài ra công ty cũng không ngừng học hỏi các công ty bạn, để từ đó đưa ra các
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
24
giải pháp thi công hợp lý nhất, luôn cố gắng đảm bảo tiến độ thi công và ngày
càng nâng cao chất lượng công trình. Trong 4 năm 2005- 2008, công ty cổ phần
Bắc Việt đã trúng thầu các dự án có quy mô khá lớn, sau đây là danh mục một
số dự án đã và đang thực hiện có giá trị lớn hơn 5 tỉ đồng:
Bảng 5: Danh mục các dự án đã và đang thực hiện
Đơn vị : đồng
Tên gói thầu Tổng giá trị công trình Thời gian thực hiện
Xây dựng khu đô thị mới Cầu
Bươu- Thanh Trì- Hà Nội
5.567.000.000 8 tháng
Xây dựng đường tại Quận
Hoàng Mai- Hà Nội
5.260.000.000 5 tháng
Xây dựng nhà máy chế biến
thủy hải sản Tân Hưng- Hải
Phòng
8.000.000.000 6 tháng
Xây dựng nhà máy chế biến
thức ăn gia súc Hoang Sơn Kim

Động- Hưng Yên
14.896.792.000 7 tháng
Hợp đồng khoan nổ mìn mỏ 9A
Cửa Đạt – Thanh Hóa
40.000.000.000 10 tháng
Xây dựng nhà máy ô tô Việt
San- Mỹ Hào- Hưng Yên
75.000.000.000 8 tháng
Đắp đập Hồ chứa nước Cửa
Đạt- Thanh Hóa
200.000.000.000 29 tháng
Hợp đồng EPC dây chuyền sản
xuất hợp kim sắt 10.000
tấn/năm- Phú Thọ
71.666.318.000 9 tháng
Cung cấp cần trục cho công ty
Gang Thép- Thái Nguyên
10.000.000.000 2 tháng
Cung cấp cần trục cho chi nhánh
công ty cổ phần vật liệu Sông
Đáy
12.500.000.000 2 tháng
Nguồn: Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần Bắc Việt
Nguyễn Thu Trang Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
25

×