TUẦN 3
Ngày dạy: Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
TOÁN
Tiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc và viết các số đến lớp triệu
- Củng cố về các hàng, lớp đã học. Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3.
- Rèn cách đọc, viết các số đến lớp triệu, cách phân tích cấu tạo số
- HS có thái độ học tập tích cực.
II. II. Đơ dùng dạy học:Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Lớp triệu gồm mấy hàng, là những + Lớp triệu gồm 3 hàng: hàng triệu,
hàng nào?
hàng chục triệu, hàng trăm triệu
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(12p)
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- GV đưa bảng phụ đã chuẩn bị.
- HS theo dõi.
+ Em hãy viết số trên?
- HS viết: 342 157 413
+ Em hãy đọc số trên?
- Hs đọc:ba trăm bốn mươi hai triệu một
trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười
ba.
1
- Gv hướng dẫn cách đọc số:
+ Tách thành từng lớp từ phải sang trái
(3 hàng 1 lớp) lớp đv, lớp nghìn, lớp
triệu.
+ Đọc từ trái sang phải đọc hết các hàng
thì đọc tên lớp.
- Hs viết lại các số đã cho trong bảng ra
*Chú ý: Chữ số 0 ở giữa các lớp đọc là bảng lớp. 342 157 413
"linh"
- HS nêu lại.
+ Nêu lại cách đọc số?
- HS luyện đọc các số GV đưa ra
- GV đưa ra một vài ví dụ
3. HĐ thực hành (18p)
* Cách tiến hành
Bài 1:
Cá nhân- Lớp
- Viết và đọc theo bảng.
- 1 hs đọc đề bài.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân, viết - Hs viết và đọc các số:
các số tương ứng vào vở và đọc số đó.
32 000 000
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại cách đọc 352 516 000
số
32 516 497
Bài 2: Đọc các số sau.
- GV viết các số lên bảng.
843 291 712
308 150 705
700 000 231
Cá nhân – Lớp
- 1 hS đọc đề bài.
- Gọi hs nối tiếp đọc các số.
- Hs chơi trò chơi Chuyền điện.
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách đọc
Bài 3: Viết các số sau.
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- HS làm cá nhân vào vở - Đổi chéo vở
- 1 hs đọc đề bài.
KT
- HS làm vở - Trao đổi, thống nhất kết
* GV chữa bài. lưu ý HS viết số cần
2
tách ra thành các lớp cho dễ đọc
quả
* Đáp án:
a) 10 250 214
b) 253 564 888
c) 400 036 105
Bài 4
d) 700 000 231
- GV kiểm tra từng HS
- HS làm và báo cáo kết quả
- Chốt đáp án đúng
4. Hoạt động vận dụng (1 phút)
5. Hoạt động trải nghiệm (1 phút)
- VN thực hành đọc các số đến lớp triệu
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
TẬP ĐỌC
THƯ THĂM BẠN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.
(trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần
kết thúc bức thư).
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự
cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn.
- GD HS biết quan tâm, giúp đỡ, sẻ chia mọi người xung quanh
3
* GD BVMT: Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với ban Hồng?
Bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra
nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người. Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích
cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên
II. Đô dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
+ Đọc thuộc lòng bài Truyện cổ nước - 2 HS thực hiện
mình
+ Nêu ND bài
- GV nhận xét, dẫn vào bài
2. Luyện đọc: (10p)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, rành mạch bài đọc, thể hiện sự cảm thông,
chia sẻ
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng chậm rãi, thể hiện sự cảm - Lắng nghe
thông, chia sẻ với nỗi đau của nhân vật
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......chia buồn với bạn
4
+ Đoạn 2: Tiếp theo.......như mình
+ Đoạn 3: Cịn lại
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (Quách Tuấn Lương,
HS (M1)
quyên góp, khắc phục, bỏ ống,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (10p)
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài.
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài
- 1 HS đọc 4 câu hỏi
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để + Để chia buồn với bạn.
làm gì?
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương + "Hôm nay …….ra đi mãi mãi."
rất thông cảm với bạn Hồng?
+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương + " Nhưng chắc là Hồng.....dòng nước
rất biết an ủi bạn Hồng?
lũ.
5
+"Mình tin rằng.....nỗi đau này."
*GDMT: Qua đó GV kết hợp liên hệ về +"Bên cạnh Hồng....như mình."
ý thức BVMT : Lũ lụt gây ra nhiều thiệt
hại lớn cho cuộc sống con người. Để
- HS lắng nghe
hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực
trồng cây gây rừng, tránh phá hoại mơi
trường thiên nhiên
+ Nêu tác dụng của dịng mở đầu và
dịng kết thúc bức thư?
+ Phần đầu: Nói về địa điểm, thời gian
viết thư và lời chào hỏi.
+ Phần cuối: Ghi lời chúc hoặc lời
+ Nội dung chính của lá thư thể hiên nhắn nhủ, cảm ơn, hứa hẹn, ,kí tên.
* Nội dung: Tình cảm của Lương
điều gì?
thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng
bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát
trong cuộc sống.
- GV chốt ý, giáo dục HS biết quan tâm,
- HS ghi lại ý nghĩa của bài
chia sẻ với mọi người xung quanh.
4. Luyện đọc diễn cảm(8p)
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- Nhóm trưởng điều hành:
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
6
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động vận dụng (1 phút)
- Nắm nội dung của bài
6. Hoạt động trải nghiệm (1 phút)
- VN tìm hiểu về cách trình bày, bố cục
của một lá thư
CHÍNH TẢ
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức thể thơ lục bát
- Làm đúng BT2 phân biệt ch/tr
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, u thích chữ viết
II. II. Đơ dùng dạy học:
Bảng phụ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
với vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Viết chính tả: (6p)
* Cách tiến hành:
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
+ Tình thương của hai bà cháu dành cho
một cụ già lạc đường về nhà.
7
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: nên phải, bỗng
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện nhiên, nhồ, ....
viết.
- Viết từ khó vào vở nháp
b. Hướng dẫn trình bày
+ Các câu thơ viết như thế nào?
+ Câu 6 cách lề 2 ô, câu 8 cách lề 1 ô
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đơi
- Cho học sinh tự sốt lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Lắng nghe.
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2: Điền vào chỗ trống ch/tr
Lời giải: tre, chịu, Trúc, cháy, Tre,
tre, chí, chiến, Tre
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn
8
chỉnh.
6. Hoạt động vận dụng (1 phút)
- Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
7. Hoạt động trải nghiệm (1 phút)
- Viết và trình bày đoạn văn ở BT 2a
cho đẹp
Ngày dạy: Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
TOÁN
Tiết 12: LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt
- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- BT cần làm: 1, 2, 3(a,b,c), 4(a,b).
- Củng cố kĩ năng đọc, viết số đến lớp triệu
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
II. II. Đơ dùng dạy học:
Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động (3p)
Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV chuyển ý vào bài mới
2. Hoạt động thực hành (30p)
9
* Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi Hs nêu yêu cầu.
Cá nhân – Lớp
- 1 hs đọc đề bài
+ Nêu tên các hàng đã học theo thứ tự + Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn,
từ bé đến lớn?
trăm nghìn, triệu, chục triệu, trăm triệu.
- HS chia sẻ kết quả:
+ 403 210 715: bốn trăm linh ba triệu hai
trăm mười nghìn bảy trăm mười lăm
+ 850 304 900
- Gv nhận xét, chốt cách đọc số
Cá nhân – Lớp
Bài 2: Đọc các số sau.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền - 1 hs đọc đề bài.
điện
- Hs tham gia trò chơi
* Đáp án:
+ 32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu trăm
bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy.
+ 8 500 658: Tám triệu năm trăm nghìn
sáu trăm năm mươi tám.
+ 830 402 960: Tám trăm ba mươi triệu
bốn trăm linh hai nghìn chín trăm sáu
mươi.
+ 85 000 120:Tám mươi lăm triệu khơng
trăm linh khơng nghìn một trăm hai
mươi. (Tám mươi lăm triệu khơng nghìn
10
một trăm hai mươi)
+ 178 320 005: Một trăm bảy mươi tám
triệu ba trăm hai mươi nghìn khơng trăm
linh năm.
+ 1 000 001: Một triệu khơng nghìn
khơng trăm linh một.
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- GV nhận xét, chốt lại cách đọc số
Bài 3a,b,c: Viết các số sau.
- Cho HS làm cá nhân – Yêu cầu đổi
chéo vở KT
- Gv nhận xét, chốt cách viết số
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs viết vảo vở - Đổi vở KT chéo
a. 613 000 000
b. 131 405 000
c. 512 326 103
d. 86 004 702
e. 800 004 720
Cá nhân – Lớp
Bài 4: Nêu giá trị của chữ số 5 trong
mỗi số
- HS đọc đề bài.
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Chữ số 5 thuộc hàng nghìn nên có giá
trị là 500 000
b.Chữ số 5 thuộc hàng nghìn nên có giá
trị là 5 000.
c.Chữ số 5 thuộc hàng trăm nên có giá trị
là 500.
- Chữa bài, nhận xét.
+ Phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong
+ Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc số đó
điều gì?
- VN tiếp tục thực hành đọc, viết số đến
11
3. Hoạt động vận dụng (1 phút)
lớp triệu
- Vn tìm các bài tập cùng dạng trong
sách buổi 2 và giải
4. Hoạt động trải nghiệm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND
ghi nhớ)
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III) ; bước đầu làm
quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3).
- HS có ý thức học tập chăm chỉ, tích cực
II. Đơ dùng dạy học: Bảng phụ, từ điển
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(12p)
.
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a. Nhận xét
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- GV ghi ví dụ lên bảng: Nhờ bạn giúp đỡ,
lại có chí học hành, nhiều năm liền Hanh là
học sinh tiến tiến.
12
+ Câu có bao nhiêu tiếng?
+ Câu có 18 tiếng
- HS dùng gạch xiên tách các từ
trong câu (như SGK)
Nhờ / bạn / giúp đỡ / lại / có / chí /
học hành /nhiều / năm / liền / Hanh /
là / học sinh / tiến tiến
+ Mỗi từ được phân cách bằng một dấu
gạch chéo. Câu văn có bao nhiêu từ?
+ Câu văn có 14 từ.
+ Hãy chia các từ trên thành hai loại:
Từ đơn (từ gồm một tiếng) và Từ phức (Từ
gồm nhiều tiếng)
- Nhận bảng nhóm và hồn thành bài
tập theo nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Từ đơn
Từ phức
(từ gồm một
(từ gồm nhiều
tiếng)
tiếng)
nhờ, bạn, lại, có, giúp đỡ, học hành,
- Chốt lại lời giải đúng.
chí, nhiều, năm, học sinh, tiên tiến
liền, Hanh, là
+ Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?
+ Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ
phức là từ gồm có hai hay nhiều
tiếng.
+ Từ gồm một tiếng hoặc nhiều
+ Từ gồm có mấy tiếng?
tiếng.
+ Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Một
+ Tiếng dùng để làm gì?
tiếng tạo nên từ đơn, hai tiếng trở
lên tạo nên từ phức.
+ Từ dùng để đặt câu.
13
+ Từ dùng để làm gì?
- 2 hs đọc ghi nhớ.
b. Ghi nhớ:
- HS lấy VD về từ đơn, từ phức
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Dùng dấu gạch chéo để phân
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
cách các từ.
- Hs đọc đề bài.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân.
- Hs làm bài cá nhân – Trao đổi chéo
- Yêu cầu đổi chéo KT
- Hs thống nhất kết quả
Rất /công bằng/ rất/ thơng minh
Vừa / độ lượng/ lại/ đa tình / đa mang.
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại cấu tạo từ
đơn, từ phức.
Bài 2: Tìm trong từ điển:
- Tổ chức cho hs mở từ điển tìm từ theo
yêu cầu.
Cá nhân – Lớp
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs tìm cá nhân – Chia sẻ lớp
Từ đơn
Từ phức
buồn, đẫm, hũ, hung
mía …
dữ,
anh
dũng, băn khoăn
- Gv nhận xét, chữa bài.
Bài 3: Đặt câu.
- Tổ chức cho hs làm bài vào vở.
- 1 hs đọc đề bài.
- Hs đặt câu, nêu miệng kết quả câu vừa
đặt được.
14
- HS viết câu vào vở
- Gv nhận xét, chữa bài. lưu ý hình thức
và nội dung của câu
4. HĐ vận dụng (1p)
- Ghi nhớ cấu tạo của từ đơn, từ phức
- Xác định từ đơn và từ phức trong câu
vừa đặt ở BT 3
5. HĐ trải nghiệm (1p)
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện mình k
- Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có
ý nghĩa, nói về lịng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK
- GD HS lòng nhân hậu, yêu thương con người
*GDĐĐHCM : Tình thương yêu bao la của Bác Hồ đối với dân với nước nói
chung và đối với thiếu niên nhi đồng nói riêng .
II. Đô dùng dạy học:Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
15
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- Yêu cầu HS kể câu chuyện Nàng tiên - HS kể chuyện
Ốc
+ Câu chuyện muốn nói điều gì?
+ Cần có lịng nhân ái, u thương,
quan tâm mọi người
- GV nhận xét, khen/ động viên.
- Kết nối bài học
2. Tìm hiểu , lựa chọn câu chuyện:(8P)
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc đề, gạch chân từ ngữ quan
- Yêu cầu HS gạch chân các từ ngữ trọng
quan trọng
Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã
được nghe, được đọc về lòng nhân hậu.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở sgk.
+ Lòng nhân hậu được biểu hiện như + Thương yêu, quý trọng, quan tâm đến
mọi người. VD: Nàng công chúa nhân
thế nào?
hậu, Chú cuội,...
+ Cảm thông, sẵn sàng chia sẻ với mọi
người có hồn cảnh khó khăn: Bạn
Lương, Dế Mèn,..
+ Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầm
nhỏ của sự sống: hai cây non, Chiếc rễ
đa trịn,..
+ Tính hiền hậu,khơng nghịch ác, khơng
xúc phạm hoặc làm đau lịng người
16
khác,..
- Hs đọc tiêu chí đánh giá .
+ Khi kể chuyện cần lưu ý gì?
- GV ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng.
+GV: Các gợi ý mở rộng cho các em rất - 3 - 4 hs giới thiệu tên câu chuyện và
nhiều khả năng tìm chuyện trong sgk để nhân vật trong truyện mình sẽ kể.
kể, tuy nhiên khi kể các em nên sưu tầm
những chuyện ngoài sgk thì sẽ được
đánh giá cao hơn
- HS lắng nghe
*GDĐĐHCM : Khuyến khích HS kể các
câu chuyện về Bác Hồ để thấy tình
thương yêu bao la của Bác Hồ đối với
dân với nước nói chung và đối với thiếu
niên nhi đồng nói riêng (VD : truyện
Chiếc rễ đa trịn – TV2 tập 2)
3 . Thực hành kể chuyện – Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:(20p)
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm- Lớp
a/. Kể chuyện theo cặp:
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm.
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó đổi về ý nghĩa truyện với nhau.
khăn.
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể.
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý
17
lại bạn kể những tình tiết về nội dung nghĩa truyện.
truyện, ý nghĩa truyện.
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu - HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
nội dung và ý nghĩa của chuyện
+ Ý nghĩa câu chuyện là gì?
+ Câu chuyện khuyên chúng ta cần biết
* Giúp đỡ hs M1+M2
yêu thương, đùm bọc nhau
4. HĐ vận dụng (1p)
- Kể lại câu chuyện cho người thân
nghe.
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng chủ
5. HĐ trải nghiệm (1p)
đề
LỊCH SỬ
NƯỚC VĂN LANG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét
chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ:
- Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nơ tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu, …
- Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền,
đấu vật, …
- Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống.
- Hs có tinh thần học tập nghiem túc, tôn trọng lịch sử
II. Đô dùng dạy học:
Hình trong SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
18
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (3p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét.
+ Đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải,
+ Nêu các bước sử dụng bản đồ?
tìm đối tượng lịch sử…
- GV nhận xét, khen/ động viên.
2.Bài mới: (30p)
* Cách tiến hành:
HĐ1:
Sự ra đời của nhà nước Văn
Cá nhân – Lớp
Lang
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung - HS quan sát
Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng (GV giới
thiệu trục thời gian.
- Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược
đồ, tranh ảnh, xác định địa phận của nước - HS quan sát và xác định địa phận và
Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản kinh đô của nước Văn Lang; xác định
đồ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời điểm ra đời của nước Văn Lang
trên trục thời gian.
thời gian.
+ Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt + Nước Văn Lang.
có tên là gì?
+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời + Khoảng 700 năm trước.
gian nào?
+ Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra + 1 HS lên xác định.
đời của nước Văn Lang.
+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu
vực nào?
19
+ Ở khu vực sông Hồng, sông Mã,
- Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc sơng Cả.
Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành
của nước Văn Lang.
- 2 HS lên chỉ lược đồ.
- GV nhận xét và sửa chữa và kết luận.
*Hoạt động 2: Các tầng lớp trong XH
(phát phiếu học tập)
- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa
điền nội dung)
Hùng Vương
Nhóm 2 – Lớp
- HS thảo luận nhóm 2, đọc SGK và
H
điền vào sơ đồ các tầng lớp: Vua, Lạc
hầu, Lạc tướng, Lạc dân, nơ tì sao
cho phù hợp như trên bảng.
Lạc dânc dân
Nơ tì
+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp?
+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn + Có 4 tầng lớp, đó là vua, lạc tướng
Lang là ai?
và lạc hầu , lạc dân, nơ tì.
- GV: Lạc tướng và lạc hầu, họ giúp + Là vua, gọi là Hùng Vương.
vua cai quản đất nước. Dân thường gọi
là lạc dân. Nơ tì là người hầu hạ các gia
đình người giàu PK.
20