Tải bản đầy đủ (.pdf) (84 trang)

BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ 5- 6 TUỔI THÔNG QUA TRÒ CHƠI ĐÓNG KỊCH CHUYỂN THỂ TỪ TÁC PHẨM THƠ - TRUYỆN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (904.53 KB, 84 trang )

UBND TỈNH QUẢNG NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM

KHOA TIỂU HỌC MẦM NON

----------

TRẦN THỊ LỊCH

BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIAO
TIẾP CHO TRẺ 5- 6 TUỔI THÔNG QUA

TRỊ CHƠI ĐĨNG KỊCH CHUYỂN THỂ TỪ
TÁC PHẨM THƠ – TRUYỆN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Quảng Nam, tháng 4 năm 2017

UBND TỈNH QUẢNG NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM

KHOA TIỂU HỌC – MẦM NON
----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Tên đề tài:

BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIAO TIẾP
CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA



TRỊ CHƠI ĐĨNG KỊCH CHUYỂN THỂ TỪ
TÁC PHẨM THƠ – TRUYỆN

Sinh viên thực hiện
TRẦN THỊ LỊCH
MSSV: 2113021219
CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC MẦM NON
KHÓA 2013 – 2017
Cán bộ hướng dẫn
Th.S-GVC HOÀNG NGỌC THỨC
MSCB: 34-15110-14117

Quảng Nam, tháng 5 năm 2017

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu. ............................................................... 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu. .................................................................................... 2
3.2. Khách thể nghiên cứu...................................................................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 2
4.1. Nhiệm vụ 1. Nghiên cứu về cơ sở lý luận của việc rèn luyện kỹ năng giao
tiếp thơng qua trị chơi đóng kịch chuyển thể từ tác phẩm thơ - truyện. .............. 2
4.2. Nhiệm vụ 2. Nghiên cứu thực trạng việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ
5- 6 tuổi thơng qua trị chơi đóng kịch tại trường mẫu giáo Bình Minh. ............... 2
4.3. Nhiệm vụ 3. Đề xuất các biện pháp để rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6
tuổi thông qua trị chơi đóng kịch và thực nghiệm sư phạm.................................. 2

5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 2
5.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận..................................................................... 2
5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn. ................................................................ 2
5.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. .............................................................. 3
6. Lịch sử nghiên cứu .......................................................................................... 3
7. Đóng góp của đề tài......................................................................................... 3
8. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3
8.2. Nội dung nghiên cứu: Biện pháp rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 -6 tuổi
thơng qua trị chơi đóng kịch được chuyển thể từ tác phẩm thơ - truyện. ............. 3
9. Cấu trúc của đề tài ........................................................................................... 4
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................................. 5
CHƯƠNG 1. .......................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC HÌNH THÀNH KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ
5- 6 TUỔI THƠNG QUA TRỊ CHƠI ĐĨNG KỊCH ........................................... 5
1.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài ................................................................. 5
1.2. Vai trò và chức năng của việc giao tiếp trong sự phát triển của trẻ.............. 12

1.3. Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ 5-6 tuổi liên quan đến việc rèn luyện kỹ năng
giao tiếp của trẻ thơng qua trị chơi đóng kịch chuyển thể từ tác phẩm thơ -
truyện ................................................................................................................... 14
1.4. Đặc điểm của trò chơi đóng kịch .................................................................. 20
1.5. Đặc điểm tiếp nhận tác phẩm thơ - truyện của trẻ 5- 6 tuổi ......................... 21
1.6. Tầm quan trọng của việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi thơng
qua giờ đóng kịch chuyển thể từ tác phẩm thơ- truyện ....................................... 23
1.7. Nguyên tắc tổ chức làm quen với tác phẩm văn học .................................... 24
1.8. Tiểu kết chương 1 ......................................................................................... 25
CHƯƠNG 2. ........................................................................................................ 26
THỰC TRẠNG VIỆC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ 5- 6
TUỔI THƠNG QUA TRỊ CHƠI ĐĨNG KỊCH ................................................ 26
2.1. Vài nét về trường Mẫu giáo Bình Minh........................................................ 26

2.2. Thực trạng nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của việc rèn luyện kỹ
năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi thơng qua trị chơi đóng kịch chuyển thể từ tác
phẩm thơ- truyện .................................................................................................. 28
2.3. Thực trạng rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi thơng qua trị chơi
đóng kịch chuyển thể từ tác phẩm thơ - truyện ................................................... 30
2.4. Thực trạng các biện pháp của GV đã sử dụng để rèn luyện kỹ năng giao tiếp
cho trẻ 5 – 6 tuổi thông qua trị chơi đóng kịch chuyển thể từ tác phẩm thơ-
truyện ................................................................................................................... 32
2.5. Những khó khăn mà giáo viên thường gặp khi tổ chức hoạt động nhằm rèn
luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi thơng qua trị chơi đóng kịch chuyển thể
từ tác phẩm thơ - truyện ....................................................................................... 35
2.6. Đánh giá thực trạng....................................................................................... 35
2.7. Tiểu kết chương 2 ......................................................................................... 36
CHƯƠNG 3. ........................................................................................................ 38
BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ 5-6 TUỔI VÀ
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM THƠNG QUA TRỊ CHƠI ĐĨNG KỊCHTỪ TÁC
PHẨM THƠ – TRUYỆN. ................................................................................... 38

3.1. Đề xuất các biện pháp rèn luyện kỹ năng giao tiếp thơng qua trị chơi đóng
kịch chuyển thể từ tác phẩm thơ - truyện............................................................. 38
3.1.1. Tạo môi trường cho trẻ được tham gia đóng kịch được chuyển thể từ tác
phẩm thơ – truyện ................................................................................................ 38
3.1.2. Thiết kế sân khấu, sử dụng đạo cụ và hoá trang cho trẻ. .......................... 39
3.1.3. Lựa chọn những tác phẩm thơ - truyện có nội dung hấp dẫn,có nhân vật để
trẻ đóng kịch......................................................................................................... 40
3.1.4. Hướng dẫn trẻ nắm vững cốt truyện và nội dung thơ theo vai .................. 41
3.1.5. Thường xuyên tổ chức các cuộc thi đóng kịch thơ - truyện ....................... 42
3.1.6. Phối hợp với phụ huynh ............................................................................. 43
3.1.7. Thiết kế tác phẩm kịch cho trẻ 5-6 tuổi...................................................... 44
3.2.Khái quát quá trình thực nghiệm.................................................................... 50

3.3. Tiến hành tổ chức thực nghiệm..................................................................... 52
3.4. Kết quả trước và sau thực nghiệm ................................................................ 54
3.5. So sánh kết quả trước và sau thực nghiệm hình thành....................................... 58
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................... 61
1.Kết luận ............................................................................................................. 61
2. Khuyến nghị ..................................................................................................... 62

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Từ viết tắt Viết tắt
Cán bộ quản lý CBQL
Đối chứng
Đóng vai theo chủ đề ĐC
Giáo dục ĐVTCĐ
Giáo viên
Kỹ năng giao tiếp GD
Kỹ năng GV
Mẫu giáo KNGT
Số lượng KN
Thứ tự MG
Tỉ lệ SL
Tác phẩm văn học TT
TL
TPVH

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức của giáo viên về mức độ cần thiết của việc
rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi thơng qua trị chơi đóng kịch chuyển
thể từ tác phẩm thơ – truyện.
Bảng 2.2. Thực trạng nhận thức của giáo viên về mức độ thực hiện của việc

rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi thông qua trị chơi đóng kịch chuyển
thể từ tác phẩm thơ – truyện.
Bảng 2.3.Thực trạng nhận thức của giáo viên về ý nghĩa của việc rèn luyện
kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi thông qua trị chơi đóng kịch chuyển thể từ tác
phẩm thơ – truyện.
Bảng 2.4. Thực trạng các biện pháp mà giáo viên đã sử dụng để rèn luyện
kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi thơng qua trị chơi đóng kịch chuyển thể từ tác
phẩm thơ – truyện.
Bảng 3.4a.Thống kê điểm thô đạt được của 2 lớp khi khảo sát trước thực
nghiệm.
Bảng 3.4b.Thể hiện tỉ lệ phần trăm về mức độ rèn luyện KNGT cho trẻ.
Biểu đồ 3.4b. So sánh mức độ rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi
ở nhóm TN và ĐC trước thực nghiệm.
Bảng 3.4c. Thống kê điểm thô đạt được của 2 lớp khi khảo sát sau thực
nghiệm.
Bảng 3.4d. Thể hiện tỉ lệ phần trămvề mức độ rèn luyện KNGT cho trẻ.
Biểu đồ 3.4d. So sánh mức độ rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi
ở nhóm TN và ĐC sau thực nghiệm hình thành.
Bảng 3.5. So sánh mức độ rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 -6 tuổi ở
nhóm TN và ĐC trước và sau thực nghiệm hình thành.
Biểu đồ 3.5a. So sánh mức độ rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 - 6 tuổi
ở nhóm TN trước và sau thực nghiệm hình thành.
Biểu đồ 3.5b. So sánh mức độ rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 - 6 tuổi
ở nhóm ĐC trước và sau thực nghiệm hình thành.


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

Ngày nay khoa học kỹ thuật có những tiến bộ vượt bậc và con người có

điều kiện phát triển hơn. Con người càng muốn vươn lên tầm cao mới để chiếm
lĩnh tri thức, khám phá vũ trụ. Giáo dục đang là mối quan tâm hàng đầu của
Đảng nhà nước và toàn xã hội, đặc biệt là giáo dục mầm non. Giáo dục mầm non
thực hiện chăm sóc ni dưỡng giáo dục trẻ em từ 3 đến 6 tuổi. Luật giáo dục đã
quy định mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất,
tình cảm, trí tuệ, thẫm mỹ,hình thành những yếu tố đầu tiên. Mầm non là mắc
xích để xây dựng chương trình giáo dục nói chung. Trong đó việc rèn luyện kỹ
năng giao tiếp thơng qua trị chơi đóng kịch chuyển thể từ tác phẩm thơ - truyện
cho trẻ đóng vai trị to lớn trong việc rèn luyện những kỹ năng ban đầu. Có thể
nói giáo dục mầm non là bậc học đặt nền móng, là bậc học khởi đầu cho việc đi
tìm kiếm nguồn tri thức của một người. Một đứa trẻ khi bước vào kho tàng tri
thức thì cần phải được“Học ăn, học nói, học gói, học mở”. Chính vì vậy mà giao
tiếp khơng thể thiếu trong môi trường sư phạm.

Giao tiếp có vai trị quan trọng trong đời sống của con người, là điều kiện
cho sự tồn tại và phát triển. Giao tiếp giúp con người phát triển tâm lý và nhân
cách. Đặc biệt là trẻ mầm non trong giai đoạn này.

Thông qua việc đóng kịch được chuyển thể từ tác phẩm thơ - truyện giúp
trẻ phát triển vốn từ, biết yêu cái đẹp và hướng tới cái đẹp. khi trẻ thể hiện nhân
vật trong bài thơ- truyện trẻ sẽ phát âm rõ ràng mạch lạc, vốn từ phong phú trẻ có
thể diễn đạt được ý tưởng hoặc ý kiến của mình.

Việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ là một trong những mục tiêu phát
triển toàn diện cho trẻ mầm non. Là một giáo viên mầm non trong tương lai, tôi
đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ. Đặc
biệt hơn là thơng qua trị chơi đóng kịch được chuyển thể từ tác phẩm thơ -
truyện, nên tôi quyết định chọn đề tài “ Biện pháp rèn luyện kỹ năng giao tiếp
cho trẻ 5 đến 6 tuổi thơng qua trị chơi đóng kịch chuyển thể từ tác phẩm thơ -
truyện trường Mẫu giáo Bình Minh, Thăng Bình, Quảng Nam” để làm đề tài

nghiên cứu cho khố luận tốt nghiệp của mình.

1

2. Mục đích nghiên cứu.
Thơng qua việc quan sát thực tế và tìm hiểu cơ sở lý luận về trị chơi đóng

kịch chuyển thể từ tác phẩm thơ - truyện, để tìm ra những biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả trong việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi tại
trường Mẫu giáo Bình Minh.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu.

Biện pháp rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 - 6 tuổi thơng qua trị chơi
đóng kịch chuyển thể từ tác phẩm thơ - truyện tại trường Mẫu giáo Bình Minh.
3.2. Khách thể nghiên cứu.

Quá trình giảng dạy, giáo viên và trẻ em các lớp lớn từ 5- 6 tuổi tại trường
Mẫu giáo Bình Minh, xã Bình Minh, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nhiệm vụ 1. Nghiên cứu về cơ sở lý luận của việc rèn luyện kỹ năng giao
tiếp thơng qua trị chơi đóng kịch chuyển thể từ tác phẩm thơ - truyện.
4.2. Nhiệm vụ 2. Nghiên cứu thực trạng việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ
5- 6 tuổi thơng qua trị chơi đóng kịch tại trường mẫu giáo Bình Minh.
4.3. Nhiệm vụ 3. Đề xuất các biện pháp để rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6
tuổi thơng qua trị chơi đóng kịch và thực nghiệm sư phạm.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1.Phương pháp nghiên cứu lí luận.

Đọc sách báo các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ đó chọn lọc

các cơ sở lí luận để xây dựng và nghiên cứu đề tài.
5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

- Dùng phiếu Anket điều tra kết hợp với việc trao đổi những thơng tin có
liên quan về vấn đề nghiên cứu với các giáo viên ở trường mẫu giáo.

- Sử dụng phương pháp quan sát,phỏng vấn, đàm thoại…
- Ngoài ra dùng phương pháp nghiên cứu sản phẩm để xác định mục đích
rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi thơng qua trị chơi đóng kịch chuyển
thể từ tác phẩm thơ - truyện.

2

5.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Sử dụng các phương pháp tác động đến một số nhóm trẻ 5-6 tuổi được

chọn để thực nghiệm sư phạm.
- Xử lí kết quả nghiên cứu bằng phương pháp thống kê toán học.

6. Lịch sử nghiên cứu
Đây là kỹ năng rất cần thiết và được các nhà giáo dục quan tâm hàng đầu.

không những chỉ ở Việt Nam mà còn ở các nước khác trên thế giới đều bàn đến
thông qua các tài liệu và giáo trình của chuyên ngành mầm non như
M.M.Konxova với dạy nói cho trẻ trước tuổi đi học.

Phan Thiều với cuốn: Dạy nói cho trẻ trước tuổi cấp 1(NXBGD– 1974), Tạ
Thị Thanh Ngọc: Phương pháp phát triển lời nói trẻ em (2005).Tơi nhận thấy các
tác giả đều rất quan tâm đến việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ nhưng chưa
có cơng trình nghiên cứu nào cụ thể liên quan đến việc rèn luyện kỹ năng giao

tiếp cho trẻ thơng qua giờ đóng kịch chuyển thể từ tác phẩm thơ. Tuy nhiên các
nghiên cứu trên giúp tơi định hướng về đề tài này. Vì vậy, tôi quyết định chọn đề
tài này để làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp.
7. Đóng góp của đề tài

Đề tài đã hệ thống được những khái niệm liên quan như: Đặc điểm phát
triển tâm lý, nhận thức của trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi, đặc biệt chỉ rõ được vai trị của
việc đóng kịch chuyển thể từ tác phẩm thơ - truyện. Đồng thời, nêu được rõ nội
dung và phương pháp giúp trẻ rèn luyện tốt kỹ năng giao tiếp, hình thức tổ chức
trị chơi đóng kịch được chuyển thể từ tác phẩm thơ - truyện tại trường Mẫu giáo
Bình Minh.

Ngoài ra đề tài cịn đóng góp cho kho tàng tài liệu về cơng tác nghiên về
lĩnh vực ngơn ngữ đó là KNGT cho SV khoa Tiểu học - Mầm non trường Đại
học Quảng Nam, hơn nữa là những độc giả quan tâm đến vấn đề này.
8. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
8.1.Địa bàn nghiên cứu: Trường mẫu giáo Bình Minh, Thăng Bình, Quảng Nam.
8.2. Nội dung nghiên cứu: Biện pháp rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5 -6 tuổi
thơng qua trị chơi đóng kịch được chuyển thể từ tác phẩm thơ - truyện.

3

9. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục. Nội dung đề

tài gồm có 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6

tuổi thơng qua trị chơi đóng kịch chuyển thể từ tác phẩm thơ - truyện.
Chương 2: Thực trạng việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi


thông qua trị chơi đóng kịch tại trường Mẫu giáo Bình Minh, Thăng Bình,
Quảng Nam.

Chương 3: Biện pháp rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5- 6 tuổi thơng
qua trị chơi đóng kịch và thực nghiệm sư phạm tại trường mẫu giáo Bình Minh,
Thăng Bình, Quảng Nam.

4

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO

TRẺ 5- 6 TUỔI THƠNG QUA TRỊ CHƠI ĐÓNG KỊCH
1.1.Các khái niệm liên quan đến đề tài

1.1.1. Kỹ năng

Cho đến nay, trên thế giới và nước ta vẫn tồn tại nhiều quan niệm khác
nhau về kỹ năng và nó được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau.

Khi nhìn nhận về kỹ năng, các nhà khoa học có những nhìn nhận khác nhau
về kỹ năng, với những cách quan niệm khác nhau của các nhà tâm lý học, chúng
tôi hiểu kỹ năng là mặt kỹ thuật của thao tác hành động hay hoạt động, nhưng lại
liên quan trực tiếp đến năng lực của cá nhân. Và con người muốn thực hiện hành
động nào đó thì cá nhân phải có tri thức hiểu biết, có các điều kiện và thực hiện
hành động đó.


Các nhà GD Việt Nam quan niệm kỹ năng như khả năng của con người của
con người thực hiện có kết quả hành động tương ứng với mục đích và điều kiện
trong đó hành động xảy ra. Một số tác phẩm khác lại quan niệm, kỹ năng là sự
thực hiện có kết quả một số thao tác hay một loạt các thao tác phức hợp của hành
động bằng cách lựa chọn và vận dụng tri thức vào quy trình đúng đắn.

Từ những khái niệm của các nhà nghiên cứu trên cho thấy những điểm
chung trong quan niệm về kỹ năng:

Thứ nhất: Tri thức là cơ sở, là nền tảng để hình thành kỹ năng, tri thức ở
đây bao gồm tri thức về cách thức hành động và tri thức về đối tượng hành động.

Thứ hai: Kỹ năng là sự chuyển hoá tri thức thành năng lực hành động của
cá nhân.

Thứ ba: Kỹ năng luôn gắn với một hành động hoặc một hoạt động nhất định
nhằm đạt được mục đích đã đặt ra.

Như vậy, kỹ năng được xem xét theo nhiều quan điểm khác nhau. Tuy
nhiên, những quan điểm ấy không hề mâu thuẫn nhau mà chỉ khác nhau ở chỗ
mở rộng hay thu hẹp thành phần kỹ năng mà thơi. Từ sự phân tích trên, chúng tơi

5

hiểu kỹ năng như sau: Kỹ năng là năng lực thực hiện một hành động hay hoạt
động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, cách thức hành
động, thao tác đúng đắn để đạt được mục đích đề ra.
1.1.2. Kỹ năng giao tiếp
1.1.2.1.Giao tiếp


Trong quá trình nghiên cứu, xuất hiện nhiều định nghĩa khác nhau về giao
tiếp. Tuỳ theo góc độ xem xét, vấn đề giao tiếp được phân tích theo các quan
điểm khoa học khác nhau, trên các lĩnh vực xã hội học, kinh tế học, tâm lý học.
Và hoạt động giao tiếp không chỉ được phân chia thành nhiều cấp độ khác nhau
mà nó cịn được phân thành nhiều lĩnh vực: nơi công cộng, ở cơ quan, trong nhà
trường, trong gia đình… khi bàn về vấn đề giao tiếp,các nhà tâm lý học đã đưa ra
nhữngđịnh nghĩa khác nhau. Mỗi định nghĩa đều đứng trên những quan điểm
riêng, phản ánh những góc độ khác nhau của giao tiếp.

Từ thời cổ đại, các nhà triết học nổi tiếng như Platon (428- 374TCN),
Socrate (460- 348TCN) đã đưa ra những nhận định về giao tiếp, các tác giả trên
đã coi đối thoại là sự giao lưu trí tuệ của những người biết suy nghĩ.

C.Mác và Ph.Ăngghen hiểu giao tiếp như là “Một quá trình thống nhất, hợp
tác, tác động qua lại giữa người với người”. Như vậy, khái niệm giao tiếp được
khai thác dưới góc độ là một quá trình hợp tác giữa con người với con người.
Tuy nhiên trong cuộc sống khơng phải có hợp tác là có giao tiếp, đơi khi giao
tiếp khơng có sự hợp tác mà lại là xung đột. Nhà tâm lý học người Anh
M.Acgain đã khẳng định “Giao tiếp là quá trình hai mặt của sự thông báo, thành
lập sự tiếp xúc, trao đổi thông tin”. Lúc này khái niệm giao tiếp được khai thác
với chức năng trao đổi, tiếp nhận thông tin giữa con người với con người trong
xã hội.

Các nhà tâm lý học Liên Xô cũ cũng rất quan tâm tập trung vào nghiên cứu
hiện tượng giao tiếp. Có một số khái niệm được đưa ra như: Giao tiếp là sự liên
hệ đối xử lẫn nhau (Từ điển tiếng Nga văn học hiện đại tập 8, trang 523 của NXB
Matxcova); giao tiếp là quá trình chuyển giao tư duy và cảm xúc(L,X,V-
gootxki). Còn X.L.Rubinstein tại khảo sát giao tiếp dưới góc độ hiểu biết lẫn
nhau giữa người với người .


6

Ở Việt Nam, vấn đề giao tiếp đã nhận được sự quan tâm rất nhiều của các nhà
Tâm lý học và Giáo dục học, nó được khai thác dưới nhiều góc độ khác nhau như
giao tiếp thơng thường ở các lứa tuổi, giao tiếp công vụ.
Theo “Tâm lý học” của Nguyễn Khắc Viện. “Giao tiếp là một quá trình truyền
đi, phát đi một thông tin từ một người hay một nhóm cho một người hay một
nhóm khác, trong mối quan hệ tác động lẫn nhau (tương tác). Thông tin hay
thông điệp được nguồn phát mà người nhận phải giải mã, cả hai bên đều vận
dụng một mật mã chung”.

Theo “Tâm lý học đại cương” của Trần Thị Minh Đức (chủ biên). “Giao
tiếp là quá trình tiếp xúc giữa con người với con người nhằm mục đích nhận
thức, thơng qua sự trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, sự ảnh hưởng tác
động qua lại lẫn nhau”.Theo “Tâm lý học xã hội”của Trần Thị Minh Đức (chủ
biên). “Giao tiếp là sự tiếp xúc trao đổi thông tin giữa người với người thông qua
ngôn ngữ, cử chỉ, tư thế, trang phục…”.Như vậy có rất nhiều định nghĩa khác
nhau về giao tiếp, mỗi tác giả tuỳ theo phương diện nghiên cứu của mình đã rút
ra một định nghĩa giao tiếp theo cách riêng và làm nổi bật khía cạnh nào đó.Tuy
vậy số đơng các tác giả đều hiểu giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa người với
người nhằm trao đổi thông tin, tư tưởng tình cảm… giao tiếp là phương thức tồn
tại của con người.

Tiếp cận dưới góc độ liên nhân cách của con người, tác giả Nguyễn Quang
Uẩn viết: Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa người và người, thơng qua đó con
người trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác
động qua lại lẫn nhau. Hay nói cách khác đi, giao tiếp xác lập và vận hành các
quan hệ người - người, hiện thực hoá các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ
thể khác. Ở đây, tác giả xem giao tiếp như điều kiện của sự tồn tại và phát triển
của con người. Thông qua giao tiếp, các mối quan hệ liên nhân cách của con

người được phát triển.

Nói tóm lại có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về giao tiếp và như vậy
dẫn đến rất nhiều phương pháp tiếp cận nghiên cứu các vấn đề về giao tiếp. Tuy

7

nhiên thông qua những định nghĩa, các tác giả đều đã nêu ra những đặc trưng cơ
bản của giao tiếp. Những đặc trưng cơ bản đó là:

- Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin.
- Giao tiếp là một quá trình tương tác tâm lý, hiểu biết tâm lý.
- Giao tiếp là q trình diễn ra trong một khơng gian, thời gian nhất định,
mỗi cá nhân cụ thể tiến hành.
Từ các khái niệm giao tiếp trên chúng tôi quan niệm: “Giao tiếp của trẻ
mẫu giáo là quá trình tiếp xúc của trẻ với nhà trường, gia đình và xã hội nhằm
trao đổi thơng tin, tư tưởng, tình cảm của trẻ với những người xung quanh”.
Giao tiếp của trẻ mẫu giáo lànhu cầu tất yếu của trẻ, giúp trẻ thực hiện nhiệm vụ
học tập, rèn luyện một cách hiệu quả.
1.1.2.2. Kỹ năng giao tiếp
Nói về kỹ năng giao tiếp thì đã có những quan niệm khác nhau với cách
nhìn và khai thác khác nhau của các nhà nghiên cứu. Mỗi người đều nhìn nhận,
khai thác nó dưới góc độ nghiên cứu của mình.
Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp, tác giảHoàng Anh quan niệm về kỹ năng
giao tiếp là năng lực của con người biểu hiện trong q trình giao tiếp. Đó là khả
năng sử dụng hợp lý các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ…là hệ thống các
thao tác, cử chỉ, điệu bộ hành vi được chủ thể giao tiếp phối hợp hài hoà. Trong
thực tế, kỹ năng giao tiếp của con người khơng chỉ phụ thuộc vào phương tiện
mà nó cịn phụ thuộc rất nhiều vào vốn sống, vốn kinh nghiệm, ảnh hưởng của
GD và sự quản lý của gia đình.

Tác giả Nguyễn Văn Đông lại cho rằng “Kỹ năng giao tiếp là năng lực vận
dụng có hiệu quả những tri thức về q trình giao tiếp,về những yếu tố tham gia
và tác động tới q trình này cũng như sử dụng có hiệu quả và phối hợp hài hồ
các phương tiện giao tiếp ngơn ngữ, phi ngôn ngữ và phương tiện kỹ thuật để đạt
được mục đích đã định trong giao tiếp”. Kỹ năng giao tiếp phát triển là một
trong những yếu tố giúp cá nhân thành đạt và tạo dựng hạnh phúc. Càng ở vị trí
cao trong xã hội cá nhân càng cần đến KNGT để điều phối cơng việc và kích
thích lao động sáng tạo của nhân dân dưới quyền. Trong quan hệ liên nhân cách,

8

KNGT tốt giúp cá nhân tạo dựng hình ảnh tốt về bản thân, xây dựng thiện chí và
các mối quan hệ hợp tác ở đối tác. Như vậy, ta thấy rằng: kỹ năng giao tiếp của
mỗi người bao hàm cả khả năng vận dụng vốn tri thức, vốn kinh nghiệm của bản
thân chủ thể giao tiếp, khả năng điều khiển đối tượng giao tiếp.

Từ những quan niệm khác nhau về giao tiếp, kỹ năng giao tiếp, chúng tôi
hiểu giao tiếp là một hiện tượng tâm lý rất phức tạp về nhiều mặt và nhiều cấp độ
khác nhau, là sự tiếp xúc tâm lý giữa người với người, thơng qua đó con người
trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động
qua lại với nhau. Để giao tiếp có hiệu quả địi hỏi mỗi người phải có kỹ năng
giao tiếp. Đó là tồn bộ thao tác, cử chỉ… trong hoạt động giao tiếp. Chúng tôi đã
chọn khái niệm kỹ năng giao tiếp này làm khái niệm công cụ trong nghiên cứu:

Kỹ năng giao tiếp là năng lực tiến hành các thao tác, hành động kể cả năng
lực thể hiện cảm xúc, thái độ, nhằm giúp chủ thể giao tiếp trao đổi thơng tin, tư
tưởng, tình cảm với đối tượng giao tiếp. Nói một cách khác, kỹ năng giao tiếplà
tồn bộ những thao tác, cử chỉ, thái độ, ngôn ngữ được phối hợp hài hoà, hợp lý
của cá nhân với cá nhân hay của cá nhân với một nhóm xã hội nhằm điều khiển,
điều chỉnh đối tượng giao tiếp để thực hiện mục tiêu của chủ thể giao tiếp.

1.1.3. Phân loại kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng giao tiếp được phân thành : Kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ, kỹ năng
giao tiếp phi ngôn ngữ, kỹ năng giao tiếp liên nhân cách.
1.1.3.1. Kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ

KNGT ngôn ngữ được chia thành KNGT nói và KNGT văn bản.
KNGTnói được phân thành kỹ năng lắng nghe và kỹ năng diễn đạt.
Kỹ năng lắng nghe là kỹ năng nghe thấy và nắm bắt được tồn bộ nội dung
thơng tin mà người nói phát đi. Kỹ năng này thể hiện sự chú ý nghe, khơng suy
nghĩ việc riêng khi nói chuyện với người khác.
Kỹ năng diễn đạt là kỹ năng phát thông tin sao cho người nghe hiểu được
nội dung của thông điệp. Biểu hiện bề ngồi của kỹ năng này là nói trơi chảy,
diễn đạt dễ hiểu, ngắn gọn, chính xác những vấn đề định nói.

9

Kỹ năng giao tiếp bằng văn bản: Còn được gọi là kỹ năng viết văn bản. Kỹ
năng này được phân thành 3 kỹ năng cơ bản:

Kỹ năng phân tích tình huống là kỹ năng cần thiết để viết văn bản phù hợp
với người đọc, tạo tâm thế cho người đọc và duy trì sự quan tâm của người đọc
đối với văn bản.

Kỹ năng tổ chức phân tích của người viết được thể hiện ở việc lựa chọn
thông tin sẽ đưa vào văn bản.

Kỹ năng trình bày văn bản của người viết được thể hiện ở cách hành văn,
cách tiếp cận vấn đề.
1.1.3.2. Kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ


Kỹ năng giao tiếp phi ngơn ngữ là loại kỹ năng ít được cá nhân tự ý thức và
rèn luyện hơn so với kỹ năng giao tiếp ngơn ngữ. Có nhiều thành phần giao tiếp
phi ngôn ngữ mà con người chỉ kiểm soát được phần nào.

Những kỹ năng phi ngơn ngữ có thể kiểm sốt được đó là:
Kỹ năng kiểm sốt lĩnh vực phi ngơn ngữ của lời nói là kỹ năng kiểm soát
độ to nhỏ, âm hưởng, độ cao thấp của giọng nói.
Kỹ năng kiểm soát tư thế, cử chỉ gồm kỹ năng kiểm sốt có ý thức cơ thể
của mình, khơng để bản thân có những cử chỉ, tư thế vơ thức.
Kỹ năng kiểm soát biểu hiện nét mặt và cái nhìn bao gồm kiểm sốt cách
bộc lộ cảm xúc và tình cảm trên mặt cũng như che giấu chúng.
Trang phục: Làm đẹp mình phù hợp với hồn cảnh giao tiếp, thể hiện kiến
thức về thẩm mỹ.
1.1.3.3. Kỹ năng giao tiếp liên nhân cách
Là loại kỹ năng ít được tự ý thức và rèn luyện. Trong gia đình con cái
thường học hỏi kỹ năng giao tiếp liên nhân cách từ bố mẹ. Tuy nhiên không phải
bố mẹ nào cũng phát triển được kỹ năng này. Trong xã hội kỹ năng này được
đánh giá cao, những người có kỹ năng giao tiếp liên nhân cách tốt thường nắm
giữ những vị thế cao. Để có được kỹ năng giao tiếp liên nhân cách ở mức cao cần
có tố chất bẩm sinh lẫn sự rèn luyện tích cực.

10

Kỹ năng giao tiếp liên nhân cách có thể chia thành 2 nhóm:
Nhóm thứ nhất là những kỹ năng điều chỉnh sự phù hợp, cân bằng trong
giao tiếp đó là: Sự nhậy cảm trong giao tiếp, kỹ năng tạo dựng trong quan hệ, kỹ
năng cân bằng nhu cầu của bản thân và của đối tượng giao tiếp, kỹ năng linh hoạt
và mềm dẻo trong giao tiếp, kỹ năng tự chủ cảm xúc và hành vi.
Nhóm thứ hai là những kỹ năng đóng vai trị chủ động tích cực trong giao

tiếp. Kỹ năng chủ động điều khiển quá trình giao tiếp, kỹ năng thuyết phục đối
tượng giao tiếp, kỹ năng kiềm chế, kiểm tra người khác. Đây là nhóm kỹ năng
cao cấp, địi hỏi cá nhân khơng chỉ có tố chất bẩm sinh mà cịn phải có cả kiến
thức tâm lý thích hợp với sự rèn luyện cơng phu.
1.1.4. Trị chơi
Có nhiều định nghĩa khác nhau về trò chơi.
Trong từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1992, chữ “trò” được hiểu là một
hình thức mua vui bày ra trước mặt mọi người. Chữ “chơi” là một từ chung để
chỉ các hoạt động lúc nhàn rỗi, ngoài giờ làm việc nhằm mục đích giải trí, vui
chơi. Từ đó, trị chơi được hiểu là những hoạt động làm thoả mãn những nhu cầu
của con người , trước hết là vui chơi, giải trí.
Theo những quan điểm giáo dục, trị chơi vừa là phương tiện phát triển tồn
diện nhân cách vừa là hình thái tổ chức cuộc sống và các quan hệ giữa họ, định
hướng nhận thức đồ vật và nhận thức xã hội. Trong trò chơi nhu cầu và các phẩm
chất của trẻ về thể lực, trí tuệ, đạo đức và ý chí được hình thành, thoả mãn, thể
hiện và phát triển. Trẻ em do được chơi nên phát triển.
Trò chơi (dù là trò chơi tập thể hay cá nhân) đều là một hoạt động thốt
khỏi những toan tính kiếm sống, sinh lợi của đời thường, chơi tức là đặt mình ra
khỏi gị bó,chi phối của lao động thực dụng hằng ngày. Có vui thì mới chơi và đã
chơi thì phải vui.
Trò chơi được coi là một hoạt động không sinh lợi, động cơ hành động
không nằm ở kết quả cuộc chơi mà nằm ngay ở q trình chơi. Trị chơi gắn liền
với sự phát triển lịch sử lồi người, với tơn giáo, luyện tập quân sự và thể thao,
với nhận thức con người… điều đó đặc biệt thấy rõ qua cách thức chơi trong mỗi
trò chơi.

11

Tóm lại, trong hầu hết các định nghĩa nói về trị chơi, người ta đều gắn nó
với mục đích giải trí, vui chơi. Trị chơi là một hình thức giải trí tốt nhất để giúp

con người thoát ra khỏi những phiền muộn của cuộc sống. Trị chơi là một hoạt
động tự do, có pha chút tưởng tượng, khơng gắn với lợi ích về thể chất. Trò chơi
là một hoạt động diễn ra trong một thời gian và khơng gian nào đó, tn theo một
số quy tắc nhất định và khác lạ so với đời thường. Khi đã chơi hết mình, người ta
lãng quên mình là ai. Đó là cách tốt nhất để họ giải trí.
1.2. Vai trị và chức năng của việc giao tiếp trong sự phát triển của trẻ
1.2.1. Vai trò

- Giao tiếp là điều kiện tồn tại của cá nhân và xã hội.
Giao tiếp là điều kiện tồn tại của trẻ. Nếu khơng có giao tiếp với người khác
thì trẻ không thể phát triển, cảm thấy cô đơn và có khi bị trầm cảm.
Nếu khơng có giao tiếp thì khơng có sự tồn tại xã hội, vì xã hội ln là một
cộng đồng người có sự ràng buộc, liên kết với nhau.
Qua giao tiếp trẻ có thể xác định được các mức độ nhu cầu, tư tưởng, tình
cảm, vốn sống… của đối tượng giao tiếp, nhờ đó mà chủ thể giao tiếp đáp ứng
kịp thời, phù hợp với mục đích và nhiệm vụ giao tiếp.
Từ đó tạo thành các hình thức giao tiếp giữa trẻ với trẻ, giữa cá nhân trẻ với
một nhóm trẻ, giữa nhóm với nhóm hoặc giữa nhóm với cộng đồng.
Ví dụ như khi một con người sinh ra được chó sói ni, thì người đó sẽ có
những tập tính thói quen như chó sói là sống ở trong hang, bị, hú, ăn thịt sống…
- Giao tiếp là nhu cầu sớm nhất của trẻ từ khi tồn tại đến khi mất đi.
Từ khi trẻ mới sinh ra đã có nhu cầu giao tiếp, nhằm thoả mãn những nhu
cầu của bản thân.
Ở đâu có sự tồn tại của con người thì ở đó có sự giao tiếp giữa con người
với con người, giao tiếp là cơ chế bên trong của sự tồn tại và phát triển trẻ em.
Để tham gia vào các quan hệ xã hội, giao tiếp với người khác thì trẻ phải có
một cái tên và phải có phương tiện để giao tiếp.
Qua giao tiếp giúp trẻ hiểu biết, liên hệ với nhau và chơi cùng nhau.
Trong quá trình lao động trẻ không thể tránh được các mối quan hệ với
nhau. Đó là một phương tiện quan trọng để giao tiếp và một đặc trưng quan trọng

của con người là tiếng nói và ngơn ngữ.

12


×