Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.61 MB, 73 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG Ni
TRUONG ĐẠI HỌC THỦY L
TRAN TRUNG HIẾU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2021
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TRAN TRUNG HIẾU
<small>Chun ngành: Kỹ thuật xây dựng cơng trình giao thông</small>
Mã sổ: 858.02.05
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC 1. TS. TRAN VAN ĐĂNG. 2, TS, LƯƠNG MINH CHÍNH.
HÀ NỘI, NAM 2021
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">LỜI CAM ĐOAN
“ác giả xin cam đoan day là cơng trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu va các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép tir bắt ky một nguồn nào và dưới bat ky hình thức nào. Vige tham khảo các nguồn tai liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tải liệu tham khảo đúng quy định.
<small>TácLuận vănciel</small>
‘Trin Trung Hiểu
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">LỜI CÁMƠN
Đề tài luận văn Nghiên cứu sử dụng vật liệu gỗ địa phương trong thiết kế các công trình cầu nhỏ tại Việt Nam” được thực hiện đưới sự hướng dẫn của TS. Trin Văn
<small>Đăng và TS. Lương Minh Chính, Bộ Mơn Cơng trình Giao thơng, Trường Đại Học</small>
<small>“Thủy Lợi. Nghiên cửu này được tải trợ bởi Quy Phát triển khoa học và công nghệ</small> CQuốc gia (NAFOSTED) trong dé ti ma số 107.01-2019..
<small>Trước hết, tôi chân thành cảm ơn Quỹ Phát triển Khoa học va Công nghệ Quốc gia đã</small>
<small>tải trợ kinh phi phục vụ các thí nghiệm nghiên cứu trong luận văn.</small>
Tôi xin bảy tô ling biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Văn Ding và TS. Lương Minh Chính. người đã dành rit nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn và giúp tơi hồn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
<small>Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám higu, Thay Cô Khoa Cơng Trình, và</small>
<small>ngành Kỹ thuật xây dựng cơng trình Giao thơng, Phịng Quản lý khoa học và Đảo tạoSau đại học, Đại học Thủy Lợi đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tơi trong suốt qtrình học tập và nghiên cứu.</small>
<small>“Tôi xin cảm ơn tắt cả những đồng nghiệp, những người bạn cùng khóa dio tạo thạc sĩ,</small>
<small>đã cho tơi sự trợ giúp trong việc có được các thơng tin và dữ liệu liên quan đến nghiên</small>
“Cuối cùng, tôi xin biết ơn gia đình, những người đã ln ở bênh cạnh, ủng hộ và giúp
<small>khóa dio tạo.đỡ tơi trong suốt thời gian thực</small>
<small>Mặc dù tơi đã có nhiều cổ gắng để hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tinh va</small>
<small>căng lục của mình, tuy nhiên khó tránh khói những sai sót. Vì vậy, tơi rất. mong nhận</small>
<small>được sự góp ý, chỉ bảo của q thay cơ, bạn bê, đồng nghiệp, đó sẽ là những góp ý quý</small>
<small>giá để tơi có thể hồn thiện hơn trong q trình nghiên cứu vả công tác sau này.</small>
<small>“Tôi xin chân thành cảm on!</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>MỤC LỤC</small>
<small>DANH MỤC BANG BIEU. wii</small>
DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT vil PHAN MO DAU . . . . 1 CHUONG | TONG QUAN VE GO VA THIET KE CÂU GO 4
<small>1.2. Thực trang áp dụng vật liệu gỗ tong công tinh cầu trên thể giới và tại Việt</small>
<small>Nam và trên thể giới 5143. Vật liệu gỗ. 6</small>
<small>1.3.1 Hình thất học và edu trúc vi mơ của gỗ 613.2 Nhóm gỗ 51.33 Tỉnh chit eo lý-học của gỗ 9</small>
1.3.4. Mơ hình ứng xử cơ học của gỗ in
1.4 Kết cấu gỗ liên hợp nhiều lớp... ¬ vs 14
1.4.1 Khái niệm kết edu dim rổ liên hợp nhiễu lớp 4
<small>1.42 Phân loại dim gỗ liên hợp nhiều lớp 15</small>
<small>L5. Kết cấu liên hợp gỗ -bé tong 161.5.1 Tổng quan về kết cấu liên hợp sỗ - bê tong, 16</small>
1.5.2. Các nghiên cứu mới về kết cầu gỗ- be tông và công trnh thực to d® chuỗn Euroeode-5... 20
<small>1.7 Thiết kế cơng trình cầu theo ti chuẳn Eurocode 21</small>
<small>CHUONG 2 NGHIÊN CUU THUC NGHIEM DAM GO BIA PHƯƠNG...25</small>
2.1, Chế tạo mẫu dim thí nghiệm. vs - vs 25
2.3. Kết qua thí nghiệm 27 CHƯƠNG 3 MƠ HÌNH CAU GO 33
<small>3.1 Mediu 333.2. Các mơ hình vật liệu áp dụng và so sánh với thực nghiệm 3</small>
3.2.1. Mơ hình đàn hồi- dẻo theo tiêu chuẩn Hill cho vật liệu gỗ ° 33
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">3.2.2. Mơ hình din hồi ~ déo Concrete Damage Plasticity Model (CDPM) cho vật
<small>liệu bể tơng 36</small>
<small>3.3. Mơ hình cầu liên hop gỗ- bé tong. 43.3.1. Xây đựng mô hình cầu gỗ liên hợp. 4</small>
<small>3.3.2. Đặc tính cơ học của vật liệu sử dụng, AT</small>
<small>3.3.3 Tải trong tác dụng. " ° . 48</small>
<small>3.34 Phân ích mơ hình s0</small>
3⁄4 Kiểm tra ứng suất của tiết diện dim gỗ liên hợp theo Eurocode 42
<small>3⁄5 Kếthận 39</small>
<small>KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ 60</small>
TAI LIEU THAM KHẢO. 62
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Hình 1.3 Dim vịm kích thước lớn dạng liên hợp gỗ, sử dung keo din... 5
<small>inh 1.4 Mộng liên kết răng cưa đối đầu. 667</small>
<small>Hình 1.5 Thân cây gỗ lá kim và cây gỗ lá bản,Hình 1.6 Mơ ta cấu trúc gỗ lá kim,</small>
<small>Hình 1.7 Mơ ta cấu trúc gỗ lá bản</small>
Hình 1.8 Cấu tạo chung các lớp của tế bào gỗ.
<small>Hình 1.9 Ba mặt cắt đặc trưng. 2</small>
Hình 1.10 Dim iên hợp gỗ nhiều lớp bằng keo din (GLT) 15
<small>Hình 1.11 Dạng kết cấu liên hợp gỗ -bê tơng điển hình. 17Hình 1.12 Các thí nghiệm dm liên hop gỗ nguyên cây với bể ông với các dang liên</small>
<small>kết chống cắt khác nhau của Carlos Martins et al,[21]. 18</small> Hình 1.13 Mơ hình phan tử hữu hạn 3D cho liên kết chốt của két cấu gỗ- bê tơng : (a)
<small>thí nghiệm ; (b) mơ bình số [6] 19</small>
Hình 1.14 Chỉ tiết cấu tạo cầu Resgia, Thụy Sĩ 19
<small>Hình 1.16 Mơ hình tải trong xe tải tandem cho kiểm tra cục bộ. : 2</small>
<small>Hình 1.17 Bồ trí tải trong cho mơ hình 2... : : 23</small>
<small>trí thí nghiệm uốn 4 điểm. 26Hình 2.3 Thí nghiệm uốn 4 diém vả vị trí các cảm biển lực, chuyển vị. 26</small>
Hình 2.4 Phá hoại dim gỗ (phan 1). 27 Hình 2.5 Phá hoại của dim gỗ (phần 2... : 28
<small>Hình 2.6 Đường cong Lực-Chuyển vị giữa nhịp của các dầm gỗ 29Hình 2.7 Đường cong Lye- Chuyên vi giữa nhịp của các dim gỗ xoan, 29</small>
Hình 2.8 Dường cong Lye-Chuyén vị giữa nhịp của các dim gỗ mỡ Mô dun din hội
<small>Ea... và cường độ uốn fy của dằm được xác định lần lượt theo các cơng thức sau:.30</small>
<small>Hình 2.9 Vị trí các điểm tính tốn trên đường cong Lực- Chuyển vị giữa nhịp...I</small>
Hình 3.2 Sơ đồ thí nghiệm uốn 4 điểm theo tiêu chun EN 408 [26] 3
<small>Hình 3.3 Điều kiện biên của mồ hình số 3sHình 3.4 Kết quả phân bổ ứng suất của mơ hình phần tư hữu hạn 35</small>
Hình 3.5 So sinh đường cong Lực/Chuyển vị gta mơ bình số và thực nghiệm- dim gỗ
<small>Hình 3.6 Thí nghiệm uốn 3 điểm mẫu dim bê tơng 100x100x400 mm +?</small>
<small>Hình 3.7 Đường cong thực nghiệm Lye/chuyén vj của các dim bê tông 37</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Hình 3.8 Dường cong ứng suit-bién dang của bê tông: (a) ứng xử kéo: (b) - ứng xử
<small>nên 3Hình 3.9 Ứng xử cơ học phá hoại nền, kéo của bê tơng 40</small>
<small>Hình 3.10 Mơ hình 3d mẫu bê tơng thí nghiệm (Abaqus) 40</small>
Hình 3.11 Điều kiện biên áp dụng cho mơ hình 3d — bê tơng. AL <small>Hình 3.12 Phân bố ứng suất trong mơ hình tính tốn của mẫu bê tơng - AL</small> Hình 3.13 So sinh giữa đường cong cia mơ hình số và thực nghiệm 4
<small>Hình 3.14 Mơ hình tổng thể cau liên hợp gỗ bê tơng, 43Hình 3.15 Mặt cất ngang cu liên hợp gỗ- bê tổng 44</small>
Hình 3.16 Cốt thép bản mặt cầu — ct liên hợp gỗ- bê tơng 44 Hình 3.17 Bỏ chi thanh chỗt chống cắt, liên kết dim gỗ và bản mặt cầu... 45 Hình 3.18 Phin ti C3DSR áp dụng cho bản mặt cằu và các phiém dằm gỗ. 46 Hình 3.19 Phin tr T3D2 áp dụng cho thép bản mat cầu va các thanh chốt chẳng cát 46 <small>Hình 3.20 Tải trọng xe hai trục phân bố trên các diện tích bánh xe 0,4x0,4mˆ 4gHình 3.21 Tải trọng làn phn xe chạy 9 kN/mẺ. 49</small>
<small>Hình 3.22 Tải trọng bộ hành SkN/mẺ. nàn nàn . 49</small>
<small>Hình 3.23 Tải trong bản thân kết cầu số</small>
Hình 3.24 Phân bổ ứng suất trên tồn bộ phần tir của mơ hình ci si
<small>Hình 3.25 Phân bổ chuyển vi trên tồn bộ cầu, 32</small>
<small>Hình 3.26 Đường cong F-u của độ trượt tong lin ket. 33</small>
Hình 3.27 Vj trí trục trung hịa của tiết diện liên hợp gỗ- bê tơng. . 53 <small>Hình 3.28 Bé rộng bản cánh hữu higu... - . 55</small> Hình 3.29 Phân bổ ứng su trên mặt cit Lign hợp 37
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">DANH MỤC BANG BIEU
<small>Bảng 1.1 Đặc tinh co lý của một số loại g thông dung (* ở độ âm H=12%) [21...)Bảng 1.2 Phân loại sổ theo cường độ chịu uốn [6] 10</small>
Băng 1.3 Quan hệ giữa các đại lượng đàn hồi của gỗ và chi số cơ học [5] 10 Băng 1.4 Bảng phan loại dim liên hợp gỗ nhiều lớp đồng nhất (đơn vị cường độ, mô <small>dun: Nimm?; đơn vị khối lượng riêng: kg/m") 15</small> Bang 1.5 Thông số kỹ thuật cầu Resgia (Thụy si) 20
<small>Bảng 1.6 Giá trị giới hạn của độ võng dầm [7-8] 21</small>
Bang 1.7 Số làn xe và bé rộng một làn xe theo tiêu chuẩn Eurocode : 21
<small>Bảng 1.8 Giá tị tải trong xe tải Tandem. 2Bang 1.9 Tổ hợp tai trong cầu bộ hành 24</small>
Bang 2.1 Kết qua tinh tốn cường độ và mơ dun đàn hai của gỗ Thơng. 31
<small>Bang 2.2 Kết qua tinh tốn cường độ và mô dun đàn hồi của gỗ Xoan 31</small>
Bang 2.3 Kết qua tinh tốn cường độ và mơ dun đàn hồi của gỗ Mỡ, 32 Bang 2.4 Giá trị cường độ nén, kéo dọc thé của các loại gỗ (Đơn vị: MP4)...32
<small>Bảng 3.1 Các chỉ số cơ học din hdi- déo của gỗ, 47</small>
<small>Bang 3.2 Các chỉ số déo của bê tông. 48</small>
<small>Bảng 3.3 Giá tị mô dun trượt Kser (N/mm) của các dang liên kết cho gỗ với g6[11] 54</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT
<small>GL Glued Laminated TimberTTGHCD ‘Trang thái giới han cường độ.</small>
<small>TTGHSD ‘Trang thai giới han sử dung</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">PHAN MỞ DAU
1. Tính cắp thiết của 4 ti
Kết cấu gỗ được sử dựng trong cúc cơng trình dân dụng, tin ngưỡng từ nhiều thể kỉ trước. Các kết cầu này được tim thấy ở những ngôi nhà cổ hay nhưng ngơi đình, chữa ở các địa phương. Do tính hạn chế của vật liệu gỗ khi sử dụng ngoài trời, cùng với
<small>kích thước giới han của thân cây gỗ, mà vật liệu gỗ ngày cảng ít được sử dụng và dinbị thay thé bởi các vật liệu nhân tạo như bê tông, thép. Vai trồ của vật liệu gỗ bị mai</small>
một, điều này gây ra tác động tiêu cục về ý thức duy tỉ nguồn gỗ, nó thé hiện bằng
<small>việc khai thác rừng quá mức so với việc tring rừng.</small>
"Ngày nay các nước tiên tiến đã bắt đầu quan tâm và phát triển mạnh kết cầu và vật liệu gỗ trong xây dựng cơng trình, nhằm thay thé một phần sự phụ thuộc vào các vật liệu
<small>hóa thạch (đó, thép), đây là ngu tải nguyên không thé phục hồi. Trong khi đó, gỗ là</small>
nguồn ti nguyên ti sinh, việc trồng rừng tạo ra môi trường xanh, cũng với chế tải
<small>khai thác gỗ hợp lý, điều này giúp duy trì một mơi trường xanh. Hơn nữa các cơng,</small>
trình xây đựng bằng gỗ có mức khí thải thấp hơn nhiễu lẫn so với các cơng tỉnh thép hay bê tng, Bidu đó gp phần chống biến đổi khí hậu ích cực.
Bài tốn khó đặt ra cho các nhà khoa học, đó là làm sao áp dụng được vật liệu gỗ rong.
<small>các công trình xây dựng mà kết cấu đơi hỏi khả năng chịu tải và vượt nhịp lớn. Các</small>
nghiên cứu trong các thập niên gin đây đã đạt được những thành tích đáng kể. Kết cầu sỗ hiện đại có thể vượt được nhịp đến 60m, đó là kết cầu gỗ iên hợp din nhiều th
<small>n hợp,</small>
Mặt khác gỗ được kết hợp với cúc vậtliệu khác như bê tổng, ạo ra kết cấu
<small>giúp tăng khả năng áp dụng gỗ ở điều kiện ngoài trời. Các nghiên cứu này chứng minh</small>
ring kết cấu gổ hoàn tôn đáp ứng các u cầu của cơng trình hiện đại
“Trong bỗi cảnh này, vt liệu và kết cấu gỗ cũng cần phải được quan tâm tới trong các
<small>cơng trình xây dựng tại Việt Nam. Hiện nay, thị trường gỗ tại Việt Nam mới chỉ chú</small>
trọng tới các sản phẩm nội thất (bàn, ghê, tú...., mã rất it được sử dụng trong các cơng
<small>trình xây đựng.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">“rong lĩnh vực cơng tình giao thơng, kết ấu gỗ đã được sử dung cho xây dựng cầu
<small>nhịp lớn và các cầu nhỏ đảnh cho người đi bộ, Tại Việt Nam, nhiều địa phương có sẵn</small>
vật liệu gỗ tại chỗ, tuy nhiên các cơng trình cầu bằng gỗ cỏn rất hạn chế.
“Xuất phát từ các vẫn đề đồ cũng với sự đồng ý của khoa Cơng trình, Trường Đại hoe Thủy Lợi, cũng như sự giúp đỡ và định bướng của Thầy TS. Trin Văn Đăng, thầy TS,
<small>Lương Minh Chính, học viên đã lựa chọn luận văn: “Nghiên cứu sử dụng vật liệu gỗ</small>
địa phương trong thiết kế các công trinh cầu nhỏ tại Việt Nam” 2. Mục đích của Đề tai
'Nghiên cứu nay nhằm đánh giá khả năng chịu lực của kết cấu gỗ trong các cơng trình cầu nhỏ, như là cầu gỗ đành cho người đi bộ và cầu liên hợp gỗ- bê tông cho xe cơ
<small>3. Đi tượng và phạm vi nghiên cứu</small>
Cie đối trợng nghiên cứu bao gồm + Vitliệuvàkếtcấu gỗ
+ Tiêu chuẩn thiết kế cầu Eurocode.
<small>Pham vi nghiên cứu là các cơng trình cầu nhỏ có nhịp dưới 10m va rộng khơng q</small>
<small>4, Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu,</small>
Nghiên cứu dựa trên các kết quả đã đạt được từ các cơng tình khoa học đã công bổ về vã Hiệu và kết ấu gỗ, để xuất các giải pháp thiết kế cầu phi hợp với năng lực chế tạo
<small>cũng như điều kiện địa phương cho phép.</small>
<small>Sử dụng các tiêu chuẩn tinh toán mới như là Eurocode.</small>
Sử dụng các phần mễm tính tốn nâng cao theo phương pháp phần tử hữu hạn như là
<small>phần mềm ABAQUS.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">5. Cấu trúc luận
<small>(Cu trú của luận văn bao gm:</small>
Phin mở đâu.
“Chương 1: Tổng quan về kết cầu gỗ và thiết kể cầu gỗ
<small>“Chương 2: Nghiên cứu thực nghiệm dim gỗ địa phương</small>
Chương 3: Mô hình cầu. Kết luận và kiến nghị
<small>Tài liệu tham khảo</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">CHUONG1 TÔNG QUAN VE GO VÀ THIET KE CAU GO
11 Lich sử cơng trình cầu gỗ
G6 đã được sử dụng từ thời kỳ đồ đá mới cho vượt sơng. Người ta ước tính rằng các khúc gỗ được dit bằng phẳng và được phủ bằng sin ở đô 17.000 năm trước đã tạo
<small>thành những cây cầu đầu tiên ở gỗ, tuy nhiên nhịp được giới hạn ở khoảng mười mét.</small>
Cie cây cầu nhịp ngắn để vượt qua một nhành sông Nile cách đây 2000 đến 3000 năm 4 được ghỉ chếp trong các ti liệu của Herodotus. Một cây cầu được hoàn thành ở Babylon vào năm 783 trước Công nguyên được tim thấy trong tải liệu chỉ tiết nhất
<small>Nổi chung, trong thời cổ ại, tiến bộ kỹ thuật trong sử đụng kết cầu gỗ là do đông tau,</small>
<small>đặc biệt là của người Ai Cập , người Hy Lạp. Quân đội của các để chế lục địa sử dụngxà lan nỗi lim giá đỡ trung gian. Chúng ta có thịtrích dẫn cây cầu Darius trên co biển,Bosphorus thé kỷ thứ 6 trước Công nguyên.</small>
<small>Người La Mã đã phát triển các cấu trúc mới phúc tạp hơn với các cụm, đặc biệt là cầunang, dim và vòm. Trong số, chúng ta có thé tích dẫn cây cầu Trajan trên sơngDannbecó niên đại từ 103 và vượt qua 1.100m mỗi nhịp 35m:</small>
6 châu A, có những cây cầu thuyền và nhiều các loi cẩu có dỗ<small>: , chân hoặc vom,</small> cũng như của những giao cất bằng cầu treo đến diy leo. Ở đảo Java, kỹ thuật cầu treo có niên đại từ thời cỗ đại. Kỹ thuật của mồ trụ búa cũng được phát triển ở châu A,
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">ực trạ ung vật liệu gỗ trong cơng trình cầu trên thé giới va tại
'Việt Nam và trên thé giới
Kết cầu gỗ thực sự phát triển vượt bậc trong giai đoạn chiến tranh thé giới thứ 2
(1939-1945). Do yêu cầu chế tạo các cây cầu tạm, phục vụ vận chuyển hằng hóa, vật liệu gỗ
được uu tiên do mang tính địa phương, dễ tim và có sẵn. Rat nhiều kỹ thuật tin tiến
trong chế tạo kết cầu gỗ được phát minh, trong đó phải kể đến là kết cấu liên hợp gỗ
nhiều lớp, liên kết bằng keo dán. Loại kế
các kết cấu gỗ, vốn di bị hạn chế bởi kích thước của thân cây gỗ tự nl
day giới thiệu kết cầu gỗ liên hop nhiều lớp, sử dụng keo dán.
'Ngày nay các dim có nhịp đến 60 m đã được chế tạo và sử dụng cho các cơng trình nhịp lớn, như cơng trình cầu trong giao thông. Các dạng dim vom được ưu tiên nhằm tạo dạng kết cấu phù hợp sơ đỗ chịu lực của cơng trình nhịp lớn.
"Hình 1.3 Dim vịm kích thước lớn dạng liên hợp gỗ, sử dụng keo dán
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">"Ngồi ra kết cầu gỗ ghép cịn giúp loại bat những khuyết tật có sẵn của cây gỗ bằng kỹ thuật ghép mộng răng cưa đối đầu (Hình 1-4)
<small>Hiện nay kết cầu gỗ dang dẫn có mat trong các cơng trình ở Việt Nam, tuy nhiên, ắt ít</small>
xuất hiện trong các cơng tình nhịp lớn, như cơng trình cầu. Các nghiên cứu về Sỗ còn ric hạn ch và chưa có một hướng rõ rằng
<small>13 Vitligu gỗ</small>
Gỗ được chia lâm hai loại: gỗ lá kim thuộc họ cây hạt tần, tên khoa học Hà học và cấu trú vi mổ ci
gymnospermes và gỗ lá bản thuộc họ cây hạt kín, có tên khoa học là angiospermes.
<small>lá kim phổ biến như là gỗ thông, gỗ từng, gỗ xoan và các loại gỗ lá bản</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>Mô đứng</small>
<small>mot tia</small>
<small>Hình 1.6 Mơ tả cấu trúc gỗ lá kim [7] .</small>
Gi lá kim được cấu tạo từ các mạch, có hình dạng tổ ong giống nhau. Nó gp truyền nhựa trong thân cây và ni cây phát triển. Ngồi ra các mạch này giúp hình thành cấu
<small>trúc thân cây, và đứng vững</small>
G6 lá bản bao gồm tử rất nhiều loại tế bảo có hình dang thay
<small>với gỗ lá kim (Hình L7)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">TẾ bào gỗ rit khác nhau. Từ ngoài vào rong bao gdm vách đầu tiền và vá
<small>_Vách thứ 2 chia làm ba lớp, Lớp đầu tiên ngồi cùng SI là các vi thé, ngh ng góc 60°</small>
đến 80° so với với thớ dọc, Lớp giữa S2 gm cúc vi thứ xếp đặc, có góc nghiêng từ 5° «én 30° so với thé doc. Chiều diy của lớp này chiếm đến 85% chiều dây của toàn bộ
<small>vách thứ 2, Thé Sở có vai trd quyết định ứng xửeơ lý của loại sổ. Thớ trong cing S3</small>
<small>site chịu lực cao và độ déo dai lớn</small>
—_ Nhóm IV: Nhóm gỗ có thé mịn, tương đối bền, dễ gia cơng chế biển.
<small>—_ Nhóm V: Nhóm gỗ trung bình, có ty trọng trung bình, dùng rộng rãi trong xây</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">—_ Nhóm VI: Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu lực rất kém, khả năng bị mồi mot cao.
<small>13.3 Tính chất cơ -học của gỗ</small>
<small>“Gỗ là vật liệu tự nhiên, các tính chất cơ lý học của gỗ phụ thuộc vào loại gỗ, khối</small>
lượng riêng, độ âm và môi trường sống của gỗ. Bảng 1.1 mơ tả một số đặc tính cơ lý
<small>của các loại g thơng dung.</small>
Bang 1.1 Đặc tính cơ lý của một số loại gỗ thông dụng (* ở độ ẩm H=12%) [2]
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1072:1971 [3]. phân loại gỗ địa phương theo tính chất eo
<small>lý của từng loại gỗ. Tuy nhiên tiêu chuẩn đã được thực hiện từ năm 1971, và chưa</small>
được cập nhật mới. Ngoài ra, hai tiêu chuẩn mới TCVN 8164: 2015 [4], TCVN 8574: 2010 [5] đã được thiết lập cho phân hạng kết cầu gỗ theo độ bền. Tiêu chuẩn Châu Âu
<small>EN 338 [6] phân loại gỗ lá kim thành 12 loại từ C14 đến CSO tương ứng với cường độ.</small>
chịu uốn tương ứng từ L4MIPa đến SOMPa, Gỗ lá bản được phân loại từ DIS đến D70) tương ứng với cường độ chịu tốn từ 18 MPa đến 70 MPa (Bảng 1.2)
Bang 1.2 Phân loại gỗ theo cường độ chịu uốn [6]
<small>Trong đó</small>
<small>~_ H: Độ Âm của gỗ</small>
<small>p: Khối lượng riêng của gỗ ứng với độ âm thực tếSi: M dun đàn hồi trong mặt phẳng ij ( j= 1 + 6)</small>
— E: M6 dun din hồi đạc thứ <small>—_ G:Mô dun din hồi trượt</small>
<small>= R:Phuomg sai—_ B: Hệ số không đối</small>
Guitard 1987 [7] đưa ra mối quan hệ giữa các đại lượng đàn hồi của gỗ và chỉ số cơ
<small>học của n6 (Bang 1.3). Nghiên cứu được thực hiện rên các loại gỗ lá kim có trọng</small>
<small>lượng riêng trung bình là 450 kg/m? và các loại gỗ lá bản có trọng lượng riêng trungbình là 650 kg/m’,</small>
134 Mơ hình ứng xứ cơ học của gỗ
Ứng xử cơ học của gỗ phụ thuộc vio thé kim việc của gỗ, do gỗ là một vật liệu đa hướng. Ngoài ra các yếu tổ như độ dm, nhiệt độ, tải trọng tác động cũng ảnh hưởng
<small>đến tính chit co học của gỗ. Ứng xử cơ học của gỗ rit phức tạp, có thể giả thiết dưới</small>
các dang mơ hình như : dn hi, dẻo, din nhớt, cơ học hắp thu.
Ứng xử cơ học của gỗ được xem xét ở ba mặt cắt đặc trưng (Hình 1.9). Mặt cắt hướng <small>tâm (LR) là mặt phẳng cit qua lõi cây.</small>
~_ Mặt cắt ngang (RT) là mặt phẳng vng góc với thân cây
<small>—_ Mặt cắt tiếp tuyển (LT) là mặt phẳng song song và không cùng tvới trục của</small>
cây gỗ,
<small>“Trong đó các kí hiệu L thể hiện trục dọc thớ, R là trục hưởng tâm và T là trục tiếp</small>
tuyển,
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>Hình 1.9 Ba mặt cắt đặc trưng.</small>
“Thân cây gỗ được lý tưởng hóa bởi hệ trục tọa độ tổng thé (0,¢1,¢2,¢3), trong đó c3 là trục của thân cây gỗ. Mỗi điểm P nằm trong hệ tọa độ cực địa phương (P.cr.e0.cz), có <small>tọa độ (1, 0,7).</small>
<small>OPeredebrezAer</small>
<small>“Trong đó P` là hình chiều của P trong mặt phẳng (O, el, e2)</small>
Ứng xử cơ học din tuyển tinh của một môi trường liên tue thể hiện mỗi quan hệ ng uất và biển dạng, được mô t bởi định luật Hook
<small>giữa các thành phần.</small>
(1-5) “Trong đồ 2:2 lẫn lượt li ten-xo ứng suất va ten-xo biển dang
GuiSw lần lượt là ten-xơ bậc bổn của mô đun đàn hồi và mô đun mềm.
Đôi với vật liệu gỗ C,„2Š¿, phụ thuộc vào tính tự nhiên của vật liệ <small>cũng như nhiệt độvà độ âm</small>
<small>"Để đơn giản trong kí hiệu, các đại lượng din hỏi được đặt như sau</small>
—_ Đối với biển dạng:
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">‘Ung xử cơ học din hai tuyến tinh của gỗ được viết đưới dang sau:
<small>“Trong đó: Ey;E,;E, :mơ dun Young theo true R; T;</small>
<small>“Gỗ đạt trang thi chảy do ngay khi ứng suất đạt gi tr tới hạn , hay được gọi là giới</small>
<small>han đàn hồi, được thể hiện qua tiêu chuẩn chây déo fp</small>
f, =||~(R+ø,) ay
“Trong đó || là giá tri chuẫn của en-xơ ứng suất; R là ứng suất cứng nguội đẳng hướng; AA là biến dạng đo tích lay; Q và b là các chỉ sổ của cứng nguôi đẳng hướng Ứng xử chảy déo da hướng của gỗ được xác định bởi tiêu chuẩn bậc 2 của Hill [8] (Che chỉ số của tiêu chuỗn Hill được ình bảy chỉ ễt trong phần chương 3 (Mô hình
<small>cầu gỗ).</small>
14 Kết cấu gỗ liên hợp nhiều lớp
<small>Ngày nay, kết cfu cỗ liên hợp (Glued Laminated Timber (GLT)), được sử đụng rồng</small>
rãi rong các cơng trình xây dựng. tại nhiễu quốc gia, do có được những aru thể vượt trội so với gỗ nguyên khối, cả về khả năng chịu tải và mức độ thích nghỉ với mơi
Phin này giới thiệu những khái niệm chung về kết edu GLT, phân loại kết cầu GLT
<small>theo tiêu chuẩn Eurocode 5 và những áp dụng của kết cấu GLT trong cơng trình cầu.</small>
1.41. Khái niệm kết cấu dầm gỗ liền hợp nhiều lop
Dam GLT là một kết cấu gồm nhiều lớp gỗ được din ching lên nhau bằng keo. Mỗi lớp gỗ lại là một tổ hop nhiều tắm gỗ có kích thước ngắn hơn được ghép dán đối đầu
<small>với nhau bằng mộng răng lược (finger joint). Độ diy của mỗi phiến gỗ tối da là 45mm.</small>
<small>a</small> dai dầm GLT có thé đạt tới 40m, chiều cao dầm có thé đạt 2,5m và chiều rộng.
<small>nhỏ nhất phải đạt 1/10 chiều cao</small> có thể được chế to dưới dạng dim thẳng hoặc dầm cong.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Dim GLT đã được chuẩn hỏa bằng bộ tiêu chuẩn ENI400 [9], nhằm phục vụ tính tốn, thiết kế, Song song với đó, rt nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm phát triển loại kết cấu này .
1.42. Phân loại dim gỗ liên hợp nhiễu lip
<small>Dim liên hợp gỗ nhiều p én, sử dụng các lớp gỗ cùng loại, có cường độ tương đương,</small>
được phân thành 7 lại dầm như trong bằng sau [9]
<small>Bảng 14 Bang phân loại dim liên hop gỗ nhiều lớp đồng nhất (don vị cường độ, mô</small>
đun: Nim’; đơn vị khối lượng riêng: kg/m’)
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>Trong đó</small>
= GL:cấp gỗ
fingxi Cường độ chịu uốn
<small>—_ Eour Cưông độ chị nên đọc thớ</small>
<small>= fea: Cường độ chịu nền ngang thứ= fac Cường độ chịu cất</small>
~ Enya? Mô đơn din hồi đọc thớt <small>= ma: MO dan dn hồi ngang thứ</small> = Gmes: Mô dun đàn hồi trượt
<small>15 Kết cấu liên hợp gỗ - bê tông.</small>
1.5.1. Ting quan về kết cầu liên hợp gỗ <small>be tông</small>
<small>Kết cầu liên hợp gỗ- bê tông đã được phát minh cách đây khoảng gần 100 năm. Các</small>
kết cấu dạng sin đã được sử dụng cho các cơng trình din dụng và cơng trình cầu giao thơng. Một trong các dự án đầu tiên được thực hiện bởi MeCoullough năm 1943, Ơng đã thực hiện các thí nghiệm, gọi là «Oregon tests» trên các dim liên hợp gỗ- bê tơng
<small>trong dự ân giảm chỉ phí các cơng trình cầu nhịp ngắn của Sở đường bộ Oregon (Mỹ).</small>
“Tại châu âu, dang kết cầu này đã được phát triển khi cải tạo lại các cơng trình sử dụng kết cất <small>sổ, hoặc trong các cơng trình làm mới. Một rong các dự án nỗi bật nhất đượcthực hiện bởi Naterer năm 1996 [1], rong đó ơng sử dụng một hệ thống các tắm đình</small>
liên kết cho các sả liên hợp của ede cơng trình nhà nhiều tn <small>Hướng nghiên cứu lớn</small>
nhất được tập trung vào cúc dạng của liên kết chống cắt, được sử dụng cùng với bê tông thông thường và dằm gỗ nhiều thớ dán hoặc dầm nguyên khối. Tuy nhiên khá ít
<small>nghiên cứu thực hiện theo hướng vật liệu khác nhau.</small>
Dang phổ. én nhất của kết cấu gỗ- bê tơng đó là bản bê tơng được ngàm vào phần dinh của dim gỗ với các liên kết chống cắt nhỗ (Hình 1.11). Trong kết cẩu <sub>sn hợp,</sub>
<small>bản bê tông chịu nén, dim gỗ chịu kéo, uốn, và liên kết chẳng cắt chịu lực cất trượt</small>
giữa hai hành phần bản b tông và dim gỗ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>ân bê tơng. Liên kết chống cắt</small>
Hình 1.11 Dang kết cầu liên hợp gỗ -bé tơng điển hình.
Un điểm vượt trội của loại kết cấu này khi so sánh với kết cầu gỗ thông thường đồ là <small>cường độ chịu tải và độ cứng. Nó giúp giảm độ võng khi chịu tải, cái thiện khả năng</small>
<small>giảm tiếng dn và chịu lửa. Tải trọng bản thân của kết cầu có thể giảm tới 50% khi so</small>
<small>sánh với kết cầu bể tông cốt thép</small>
<small>Li</small> kết chống cit la một chỉ sổ quan trong, nỗ ảnh hưởng lớn tới sức kháng tổng t
<small>của dim. Do đó liên kết cin được thiết kế đủ cứng và đủ khỏe để tối wu khả năng liên</small>
hợp. Độ trượt giữa bản bê tông và dim gỗ ảnh hưởng lớn tới ứng xử cơ học của kết
<small>cấu liên hợp</small>
(Che chi din tinh toán cho lign kết chống cắt được quy định trong tiêu chuẩn Eurocode 5 phin 1-1 (EN 1995-1-1:2004) [11]. Các chỉ đẫnthit kể cho kết cầu liên hợp
<small>tơng được tình bảy trong Euroeode 5 phần 2 (EN 1995-1-2:2004) [12]</small>
Mặc đủ có rit nhiều nu điểm, song việc sử dụng bé tổng tươi cũng cỏ nhưng hạn chế
<small>như sau</small>
<small>= Ảnh hưởng do co ngót trong quá trình đơng cứng của bề tơng và hiện tượng từ biến.</small> trong bê tông cũng gây ra các biển dạng cục bộ và bit lợi cho dim.
<small>= Các công tác bê tông cũng làm tăng thời gian thi công và giá thành cơng trình.</small>
— Tim cáchly giữa bề tổng và phần dim gỗ nhằm ngăn sự xâm nhập hơi im vào gỗ,
<small>cũng làm giảm liên kết giữa gỗ và bê tông.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">1.32. Các nghiên cứu mới về kết cầu gỗ: bê tông và công trinh thực tế
<small>Một số lượng đồ sộ cúc nghiên cứu tập trung vào phân tích thực nghiệm ứng xử của</small>
liên kết chống cắt, nhằm đánh giá sự làm việc của các loại khác nhau, cuối cùng tối ưu. va phát iển sire kháng tổng thể của dm liên hợp qua thiết kế hợp lý iền kết chốngcất
<small>Hình 1.12 Các thí nghiệm dim liên hợp gỗ nguyên cây với bê tông với các dạng liên</small>
Xết chống cất khác nhau của Carlos Martins etaL[21]
Hình 1.12 thể hiện các thí nghiệm của Carlos Martins cũng các cộng sự v8 ảnh hưởng sửa liên kết chống cắt tới sức kháng tổng thể của dim liên hợp, Trong đó liên kết dạng chốt cho site kháng uốn lớn nhất (13,2MP:), liên kết định vit và thanh xiên cho sức <small>kháng như nhau (12,1 MPa),</small>
Một số nghiên cửu hướng tối sử dụng cúc vật liệu gia cường như lưới sợi thủy tỉnh
<small>nhằm tăng cường khả năng chịu kéo khi uốn của dim gỗ, tr dé nâng cao sức kháng</small>
tổng thé của dim liên hợp [IS]
<small>Song song với các hướng nghiên cứu thực nghiệm ki hướng nghiên cứu theo phương,</small>
vả tổng thể của kết cấu. A, Dias [16] vi các cộng sự đã xây dựng thành cơng mơ hình
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">3D cổ thé dự bảo ứng xử của liên kết chốt cho kết cu liên hợp gỗ - bê tơng (Hình biệt là cơng trình cầu. Trường hợp sau đây là một ví dụ. Cầu Resgia (Thụy Sỹ là cầu
ấu liên hợp gỗ- bê tông đã được áp dụng rộng rai trong các
liên hợp gỗ - bê tông sử dụng bản mặt cầu bê tông, chịu phần tải trọng nén, Nhịp chính cấu tạo dạng dim vịm, kết hợp với các chỉ tiết dim dọc, dim ngang và cột chống gỗ. Yeu cầu chiều dày tối thiếu của bản mặt cầu bé tông phải không nhỏ hơn 22 em. Tỉ lệ giữa chiều cao và chiều rộng giới han là 5,
<small>Liên kết giữa ban mặt cầu và kết cầu dim gỗ bằng các chỉ tết thép góc hoặc trực tiếp</small>
với thép cốt chị lực trong bản mặt cầu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">Bang 1.5 Thông số kỹ thuật cầu Resgia (Thuy si)
<small>sn cơng trình. Cầu vượt sơng Resgia (Thụy Sp)</small>
Lớp chế tạo trước diy (em) | 6
<small>Lớp dé tại chỗ day (em) |16</small>
15.3. Thiết kể kết cu liên hợp gỗ: bê tông theo tiêu chuẩn Eurocode-5
“Theo tiêu chuẩn Burocode-5 [11-12], thiết kế kết cấu liên hợp gỗ- bê tông cần phải
<small>thỏa man bai trang thái, trạng thái giới hạn cường độ TTGHCDva trạng thải giới hạn</small>
<small>sử dụng TTGHSD dưới tác dụng của tải trọng ngắn hạn và dai hạn, TTGHCD là đánh</small>
giá ứng suất giới hạn của các vật liệu cầu thành kết cấu liên hợp như gỗ, bê tông và
<small>liên kết kháng cắt. TTGHSD là kiểm tra độ võng cho phép.</small>
Eurocode-5 phần I [11], đưa m một phương pháp đơn giản để tỉnh toán các chỉ số cơ học của dim liên hợp có liên kết đeo, theo các chỉ dẫn sau
= Dam giản đơn có nhịp tính tốn la L. Đồi với các dim liên tục, các công thức được. sử dung với chiều di nhịp L bằng 0.8L, và 2 lần chiều đãi đoạn mút thừa đối với
<small>dằm mút thừa</small>
—_ Kết ấu gỗ thành phẫn có th là gỗ nguyên khối hoặc Ia gỗ liên hợp có liên kết keo = Các thành phần được liên kết với nhau bởi khỏa chống cắt có m6 dun trượt K
<small>Khoảng cách giữa các liên kết chống cắt là không đổi hoặc thay đổi theo lực cắt</small>
<small>giữa hai giả tr smin và smax với sạu,S4sz</small>
<small>Phương pháp này dựa trên lời giải của các phương tinh vi phân của dim với dang liên</small>
hợp. Phương pháp đơn giản này gọi là «y-method», lần đầu tiên được giới thiệu trong. nghiên cứu của Mohler K. [22]. Phương pháp này được chứng minh hiệu quả đối với cdầm liên hợp.
<small>‘Theo Eurocode 5, giá trị độ võng tới hạn được quy định trong Bảng 1.6.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Bảng 1.6 Gi tỉ iới hạn của độ võng dim [7-8]
<small>Wins Wea WanDim gian don | 11300-1500 | 1250- L350 | —LA30- L300</small>
Dim Ning 1300-1500 | L/125- L170 | _LiT5- Li1s0 L: chiều dai tinh toán của dim.
<small>1.6 Vậtliệu bé tong</small>
<small>Bê tông là hỗn hop bao gồm đá, cát, xi măng, nước và các phụ gia, Bê tơng có tỉ rong</small>
<small>là 2400 kg/m’, “Theo Eurocode 2 [23] bê</small>
<small>loại, ứng với cường độ chịu nén từ 12 đến 90MPa. Tiêu chuẩn Eurocode 2 [19] quysố Poisson vtông được chia làm 14</small>
định các chỉ dẫn kỹ thuật liên quan đến kết cấu bê tơng. Mơ hình vật liệu của bê tơng được giả thiết theo mơ hình phá hoại đèo (Concrete Damage Plasticity Model), chỉ tit <small>mơ hình được thể hiện trong tai liệu [24],</small>
<small>1.7 Thiếtkế cơng trình cầu theo tiêu chuẩn Eurocode</small>
<small>lầu theo tiêu chuẩn.lới thiệu một số điểm quan trọng trong thiết</small>
<small>Eurocode, Tiêu chuẳn Eurocode sẽ được sử dụng cho các trường hợp nghiên cứu trong.</small>
<small>phần cuối của luận án.</small>
Theo tiêu chuẩn Châu Âu Eurocode EN1991.2-2003 [25], số làn xe và bề rộng mỗi làn
<small>được quy định trong bảng sau:</small>
<small>Bảng 1.7 Số lin xe và bề rộng một lần xe theo tiêu chuẩn Eurocode</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>+ Mơhìnhtâitrọng 1: Gồm hai thành phần:</small>
<small>“Tải trong tập trung của 2 trục xe tandem: một trục xe có tải trong là ao Qu, trong đó tải</small>
<small>trọng một bảnh xe 0,5 ag Q,được đặt trên một diện tích 0.4x0.4 mẺ</small>
<small>“Tải phân bổ đều: ag qu</small>
được lấy bằng L
<small>Bảng 1.8 Giá tr tải trọng xe tải Tandem</small>
Vị trílần | Tai trọng 1 trục xe Qu | Tải trong phân bố đều qu <small>Phần cơn lại (qa) 0 25</small>
Mơ hình tải trong 1 được bỗ tri như trong hình sau:
<small>=$a</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">Khoảng cách hai tục xe là L2m bề rộng lần xe w=3m
<small>Đối với các kiểm tra cục bộ, mơ bình tải trọng 1 được bổ trí như trong hình sau:</small>
<small>"Hình 1.16 Mơ hình tải trong xe tải tandem cho kiểm tra cục bộ</small>
+ Mơ hình ải trọng 2: gồm một trục xe đơn có ải trọng fou với Qu cơ giá ti
<small>bằng 400 kN, trong đó bao gồm cả tác dụng xung kích của xe, Tải trọng này được áp</small>
dụng cho một số vị trí trên phần xe chạy. Tuy nhiên, trường hợp thích hợp là chỉ sử dụng một trục xe, Hệ số Do được dé nghị ấy bằng giả tị của ao. Mơ hình tải trọng 2 <small>được bố trí như hình sau:</small>
<small>Hình 1.17 Bồ trí tải trong cho mơ hình 2</small>
<small>+ Mơ hình tải trong 3: Mơ hình tai trọng này kể tới các trường hợp xe đặc biệt,</small>
duge phép di qua cầu thiết kể. Mô hình được áp dung cho từng trường hợp cụ thể, Giá
<small>trị tải trong xe đặc biệt tham khảo thêm trong tiêu chuẩn Eurocode 1991.2.2003 [25]</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>+ Mô hình tải trong 4: Tai trọng làn có giá trị 5 KN/m*. Tải trọng làn phải được</small>
<small>đặt trong môt mô hình tải trọng, có ké đến tác động xung kích của xe,</small>
“Trưởng hợp thiết kế cầu bộ hành:
“Tải tong đứng bao gồm: Tải phân bổ đều qa (5 kN/mỒ: Tải tập rung Q (10 KN trên
<small>0.1x0.1m® — áp dụng cho kiểm tra cục bộ) và Tải trọng phục vụ Quy (xe cứu thương,</small>
<small>xe cứu hỏa, theo yêu</small>
Tải trọng ngang: được đặt ở phần bản mặt cầu. Giá tải rong ngang tối thiểu được lấy như sau:
<small>10% giá tr tải trong phân bé (10% 5k}của dự án)</small>
<small>Hoje 60% giá trị tải trọng tập trung (60%4*10 KN)</small>
Bảng 1.9 Tổ hợp ải trọng cầu bộ hành
<small>Tải trong đứng. “Tải trọng ngang</small>
<small>“Tổ hợp 1 Qe 0 Qe“Tổ hợp 2 0 Qác Qe</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM DAM GO DIA
2.1 Chế tạo mẫu dim thí nghiệm
Dim được cắt và siy tại kho. nhằm giới hạn độ âm của dim, Sau đỏ các dim được
<small>chuyển đến và thí nghiệm tại phịng thi nghiệm cơ học, trường Đại Học Xây Dựng Hà</small>
<small>Nội lại địa chỉ 55 Giải Phong, Hai Bà Trưng, Hà Nội.</small>
<small>“Các dim gỗ thông đã được cắt va bao nhẫn theo kích thước thiết kế, với chiễu dai là</small>
0/91 m, mặt cắt là 45x70 mm
<small>khoảng 20°C và độ âm khơng khí 66%. Độ âm trong gỗ đo được trong khoảng từ 12</small>
Các dim gỗ được duy trì tong phịng ở nhiệt độ đến 15%. Số lượng dầm được chế tạo là 12 dằm. Trọng lượng riêng của gỗ được xác
<small>định khoảng 450-500 kg/m’, Trong đó ba loại gỗ được nghiên cứu gồm gỗ thông, gỗxoan và gỗ mỡ. Mỗi loại sổ trên được chế tạo 3 dầm và tổng số dim được thí nghiệm</small>
<small>là9 dim,</small>
<small>Hình 2.1 Thiết bị đo độ am của gỗ.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">3⁄2 Thinghiệm uốn4 điểm
Cae dim gỗ được b tr thi nghiệm uốn 4 điểm theo tiga chuẩn Eurocode EN-408 [26] <small>Sơ đồ bổ trí thí ngthể hiện trong hình vẽ sau:</small>
<small>hi nghiệm uốn 4 điễm,</small>
Thiết bị thí nghiệm là một máy nén đầu. Sử dụng đối trọng là trọng lượng của san công tác. Toản bộ neo giữ của máy nén được bắt bu lông xuống sản
“Cảm biến lực và chuyển vi được kết ni và truyền dữ liệu trực tiếp vỀ máy tính chủ, “ắc độ gia ti được thế lập là 10nrníphút, đầm bảo khơng có ảnh hướng động của tã
</div>