Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.88 MB, 114 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
LỜI CẢM ƠN
<small>“Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện để tà, tác gid đã nhận được sự quan tâm,</small>
hướng dẫn tận tình của Thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Bá Uân, cùng nhiều ý kiến sóp ý của các thay, cô Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Thuỷ lợi.
Với lịng kính trong và sự bit ơn sâu sốc, tác giả xin chân thành cảm on các thầy cơ phịng Quản lý đảo tạo Đại học và Sau đại học, các thầy cô Khoa Kinh tế và
<small>quản lý đã giúp đỡ tác giả trong quámình học tập tại Trường Đại học Thủy lợi</small>
<small>cũng như qua trình nghiên cứu thực hiện 48 tài luận văn, xin bay tỏ lòng biết ơn</small> chan thành và sâu sắc tới các thầy giáo, cơ giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị kiến thức để tác giả có cơ sở khoa học hoàn thành bản luận văn
<small>“Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự động viên, giđỡ nhiệt tình của tập thể lãnh</small>
đạo, CBCNV các phịng ban, xí nghiệp thuộc Công ty TNHH MTV di <small>tur phát</small>
<small>triển thoy lợi Hà Nội đã tạo điều kign để ác giả hồn thành luận văn này</small>
<small>Do trình độ, kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu hạn chế nên luận văn khổ trắnh</small>
khỏi những thiểu sót ác giá rắt mong nhận được sự đồng góp ¥ kiến của các thầy
<small>cơ để luận văn được hồn thiện hơn và có giá tr thực tiễn hơn nữaXin trân trọng cảm ơn!</small>
<small>Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2016Tác giả luận văn</small>
<small>Lê Thị Thanh Phương,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>MỤC LỤC</small>
LOL CAM ĐOAN... LỠI CÁMƠN...
DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT. vit DANH MỤC CAC BANG BIỂU...-.2 2222122221. iti
DANH MỤC CÁC SƠ ĐÔ HÌNH VẼ... Í., MG DAU TC ggg. 4. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ VA QUAN LY CHI PHÍ SAN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP...
<small>1.1. Khái niệm và phân loại chỉ phí SXKD trong doanh nghiệp 1</small>
1.1.1. Khái niệm chỉ phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. 1
<small>1.1.2. Phân loại chỉ phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 31.2. Quản lý chi phí SXKD trong doanh nghiệp 9</small>
1.2.1, Khái niệm, bản chit quản ý chỉ phí sin xuất kinh doanh, 9
<small>1.2.2. Nội dung quản Ig chỉ phí sin xuất kinh doanh 10</small>
1.233. Phương phip ting cường quan lý chi phí sản xuất kính doanh trong doanh
<small>nghiệp "</small>
1.3. Ý nghĩa, vai trị của cơng tác quản lý chỉ phí sản xuất kinh doanh. 13 1.4, Các yếu tổ ảnh hướng đến công tắc quản ý chỉ phí sản xuất kinh doanh...5 1.4.1 Các yếu ổ bên ngoài doanh nghiệp 15
<small>142. Các yêu tổ</small>
<small>L5. Chi phi sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp quản lý khai thúc công tinhthủy lợi Is</small>
1.5.1. Các thành phần chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp khai
<small>trong nội bộ doanh nghiệp 16</small>
<small>thác cơng trình thủy lợi 1s</small>
1.5.2. Những yếu tổ đặc thi te động dn quản lý chỉ phi sin xuất trong công ty
<small>quản lý khai thác công tinh Thủy lợi +</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">16. Một số kính nghiệm về quản lý chỉ phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
<small>261.6.1. Kinh nghiệm ở nước ngoài 261.6.2. Tình hình quản lý khai thác cơng trình thủy lợi tại các đoanh nghiệp thủylợi ở Việt Nam 281.6.3. Bài học kinh nghiệm. 30Kết luận Chương 1 3L</small>
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUAN LY CHI PHI SAN XUAT KINH DOANH TAI CONG TY TNHH MOT THANH VIEN DAU TU PHAT TRIEN THỦY LỢI HÀ NỘI...--55<e 32
2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV đầu tư phát trién thủy lợi Hà Nội...32
<small>2.1.1. Quá tinh hình thành va phát triển của Công ty. 322.1.2. Chức năng nhiệm vụ. 332.1.3. Tổ chức bộ máy quan lý Công ty 34</small>
2.2. Thực trạng công tác tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất của Công ty TNHH một thành viên Dau tr phát triển thủy lợi Hà Nội 36
<small>2.2.1. Công tác quản lý cơng trình thủy lợi 362.2.2. Cơng tác quản lý nước 40</small>
2.2.3. Công tác quản lý kinh tế, vốn và tài sản nhà nước giao 4
<small>2.2.4. Quản lý tài chính của các tổ chức cung cắp nước 453.2.5. Kết qua sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây. 472.3. Thực trang công tác quản lý chi phí SXKD của Cơng ty sĩ2.3.1. Tổ chức bộ phận quản lý chỉ phí sản xuất kinh doanh st</small>
2.3.2. Xây dựng và áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật 52 2.3.3. Cơng tác lập kế hoạch chỉ phí sản xuất kinh doanh. s4
<small>2.3.4, Cơng tác quản lý chỉ phí tiễn lương. s4</small>
<small>2.3.5. Cơng tác quản lý chỉ phí sửa chữa thường xuyên ti sin cổ định sĩ2.3.6, Công tác quản lýchỉ phí nhiên liệu, vật liệu s2.3.7. Cơng tác quản lý chỉ phí trả thủy lợi phí cho hộ ding nước ol2.3.8. Chi phi quản lý doanh nghiệp. “</small>
2.3.9. Chi phí trích khẩu hao tài sản cổ định để tái đầu tư. 63
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>2.3.10, Một số khoản chỉ khác. oF</small>
2.4, Binh gid về kết quả đạt được và những tồn tại trong công tác quản lý chi phí
2.4.1. Những kết qua đạt được trong cơng tác quản lý chỉ phí SXKD. 65
<small>3.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân 68</small>
Kết luận Chương 2 70
CHƯƠNG 3 MOT SO GIẢI PHÁP TANG CƯỜNG CƠNG TAC QUAN
LY CHI PHÍ SAN XUẤT KINH DOANH TẠI CONG TY TNHH MTV
DAU TU PHÁT TRIEN THUY LỢI HA NỘI... reverses TZ
<small>3.1. Dinh hướng và mục tiêu phát triển SXKD của Công ty 23.1.1. Quan lý tưới tiêu Ta3.1.2, Quân lý khái thác bảo vệ cơng trình thủy lợi. T</small>
3.1.3. Tổ chức hoạt động sẵn xuất kinh doanh B <small>3.1.4. Mỡ rộng sản xuất, đấy mạnh sản xuất kinh doanh ngồi sản phẩm cơng ích</small>
3.2. Những cơ hội và thách thức đối với Công ty trong cơng tác quản lý chỉ phí sản xuất kinh đoanh trong tương lai 7”
<small>3.2.1. Những thách thức. 14</small>
<small>3.3, Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 163.3.1, Nguyên tắc khoa hoe, khách quan, toàn diện 163.3.2, Nguyên tắc tết kiệm, hiệu quả n</small>
3.3.3. Nguyên tắc xã hội hóa 7 3.3.4, Nguyên tắc tuân thi các quy định của pháp luật hiện hành 7
<small>3.3.5. Nguyên tắc kết hợp hài hòa các loại lợi ích. 78</small>
3.4, ĐỀ xuất một số giải pháp ting cường cơng tác quản lý chỉ phí sin xuất kinh
<small>doanh tai Công ty TNH MTV đầu tr phát triển thủy lợi Hà Nội. 78</small>
<small>314.1. Ra soát nh giản bộ máy, bổ trí lự lượng lao động hợp lý 1</small>
<small>3.4.2, Hồn thiện cơng tác xây dựng định mức chi phi và giao khốn nội bộ...803.4.3, Đơi mới cơng tác lập dự tốn, tăng cường kiểm sốt, phân tích biến động,chi phí SXKD. 86</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>tơng cơng trình thủy3.4.4, Tăng cường công tác quản lý khai thác và bảo vị</small>
Kết luận chương 3 9
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ...eeceseseeeeeereeosoee 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 7
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT
Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
<small>BHTN Bảo hiểm thắt nghiệpBHXH Bảo hiểm xã hộiBHYT Bảo hiểm y é</small>
<small>CBCNV Cén bộ công nhân viên</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">DANH MỤC CÁC BANG BIEU
<small>Bảng I.1 Tỷ lệ nộp BHXH, BHYT, BHTN, kinh phi cơng đồn 19Bang 1.2 Tỷ lệ inh chỉ phí sửa chữa thường xuyên theo tổng chỉ phi tưới 6... 22Bảng 1.3 Tỷ lệ tinh chỉ phí sửa chữa thường xuyên theo nguyên giá TSCD 2</small>
Bảng 2.1 Tổng hop sé lượng phân cấp công tinh thủy lợi 37
<small>Bảng 22 Tổng hợp sé trạm bơm tưới iêu thuộc Công ty quản lý 38Bảng 2.3 Tổng hợp công tình hỗ chứa do Cơng ty quản lý 38</small>
Bang 2.4 Tông hợp lượng nước bơm cho 1 ha quy lúa Vụ Xuân từ 2011 đến 2015....43 Bang 2.5 Tổng hợp vốn và tài sin củn Công ty 2011-2015 44
<small>Bang 2.6 Tông hợp một số chi tiga SXKD chủ yếu giai đoạn 2011 ~ 2015 s0</small>
<small>Bảng 2.7 Tổng hợp sử dụng chi phí tiền lương năm 2011 - 2015. 56</small>
<small>Bang 2.8 Tổng hợp chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ từ 201 1 đến 2105...7Bang 2.9 Tổng hợp số lượng danh mục cơng trình được sửa chữa 38Bang 2.10 Tổng hop chi ph tiễn điện tưới tiêu 2011-2015 0Bang 2.11 Tổng hop chi phí nguyên liệu từ năm 2011 đến 2015 otBảng 2.12 Tổng hợp chi phí trả thủy li phí cho hộ đùng nước otBang 2.13 Tổng hop chi phí quả lý doanh nghiệp Công ty năm 2015 6</small>
Bang 2.14 Tổng hop chi phí trích khẩu hao ti sin cổ định 2011 ~ 2015 đ Bang 2.15 Tổng hop một số khoản chỉ khác từ 2011 đến 2015 “
<small>Bảng 2.16 Tổng hợp doanh thu, lợi nhuận, hệ sé bảo toàn vin 2011- 2015, _</small>
Bảng 3.1 Tỷ lệ lao động trực tgp, gián tgp trước và sau khi sắp xếp 19
<small>Bang 3.2 So sánh chi phí quyết tốn của Cơng ty năm 2015 và chỉ phí kh khốn theodom giá tơng hợp, 86</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">DANH MỤC CÁC SƠ DO HÌNH VE
Hinh 2.1 Sơ đồ t6 chức bộ máy quản lý Công ty TNHH một thành viên Diu tư phát
<small>triển thủy lợi Hà Nội. 34</small>
Hình 2.2 Sơ đồ ting ti sản của Cơng ty từ 2011 đến 2015 4s
<small>Hình 2.3 Tram bomlợi Hà Nội quản</small>
Mạnh Tân thuộc Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy
<small>49</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết cin đề tài
“heo xu thé phát iển của thể giới. khỉ nên kinh t chuyển hoàn tồn sang nén kinh tẾ
<small>thị trường thì việc sản xuất kinh doanh càng trở nên khó khăn. Sự cạnh tranh của các</small>
doanh nghiệp càng trở nên gay gắt và khốc ligt, vì vậy. tại và phát triển được thì
<small>cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là phải sản xuất ra các sản phẩm với giá thành</small>
<small>thấp nhất và đi cùng với đó là chỉ phí sản xuất thấp nhất. Điều đó có nghĩa là các</small>
<small>doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp quản lý khai thác cơng trình thủy lợi nóiring, edn phải tính tốn hợp lý chỉ phí sản xuất và thực hin quá trình sản xuất theođăng me tiêu đề ra. Vì chỉ phí là chỉ iêu quan trọng để phản ánh hiệu quả hoạt động</small>
sin xuất cin doanh nghiệp nên chỉ phí sản xuất sin phim thấp hay cao. giảm hay ting
Do đồ, chỉ phí là yếu tổ đảm bảo sự tn ti và phát tiển của doanh nghiệp nổi riêng, <small>tảng trưởng và phát triển nền kinh t nói chung</small>
<small>“Các Doanh nghiệp quản lý và khai thác cơng trình Thuỷ lợi là doanh nghiệp sản xuấtvà cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ich là tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông,nghiệp, dân sinh, xã hội. Hoạt động của doanh nghiệp vừa mang tính xã hội vừa mang</small>
tính kinh tế, nhưng tính chất hoạt động lại phúc tạp. phụ thuộc vào rốt nhỉề như: điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, điều kiện thời tiết, tình hình tổ chức s
<small>nông nghiệp, biến động của giá cả thị trường ở từng vùng và chính sách kinh tế vĩmơ.. Việcly dmg kế hoạch, triển khai ổ chức quản lý sản xuất kinh doanh không</small>
ổn định và thường xuyên phi thay đổi bổ sung, chính vì vậy chỉ phí sản xuất kinh
<small>doanh cũng có những biển động nhất định trong từng chu ky mùa vụ sản xuất. Chỉ phí</small>
sản xuất kinh doanh trong Công ty được quân lý tốt sẽ góp phn hạ giáthành giờ bơm tới, tiêu, tiết kiệm ngân sich cho Nhà nước, quản lý có hiệu quả nguồn vốn mà Nhà
<small>nước giao, góp phần nâng cao hiệu quả tưới tiêu, ơn định chính trị xã hội trong khu.</small>
<small>vực và nâng cao đời sống cán bộ công nhântrong Cơng ty. Cơng tác quản lý chỉphí sản xuất kinh doanh có một ý nghĩa quan trong đổi với các doanh nghiệp quản lýkhai thác cơng trình thủy lợi nhung và Công ty TNHH Một thành viên Diu tư phát</small>
<small>triển thủy lợi Hà Nội nói riêng. Đó cũng chính là lý do học viên chọn để tài "Giải</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">pháp tang cường cơng tác quản lý chỉ phí sản xuất kink doanh tại Công ty TNHH ‘mgt thành viên Đầu tr phát triển Thủy lợi Hà Vội” làm đỀ ti luận văn tắt nghiệp
<small>của mình với kỳ vọng được đóng góp những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu.</small>
<small>ào quá tình quản lý sản xuất kinh doanh của đơn vị học viên dang công tic.</small>
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cđa đề tài
<small>¥ nghĩa khoa học: Đề tài tổng hợp cơ sở lý luận khoa học về chỉ phí sản xuất kinh</small>
<small>doanh, quản lý chỉ phí sản x</small> ất kinh doanh và nhân tổ ảnh hưởng đến công tie này Cie giải pháp được đề xuất nhằm tăng cường cơng tác quan lý chỉ phí sản xuất kinh
<small>đoanh trong doanh nghiệp dya trên những luận cứ khoa học và biện chứng nên có thé</small>
<small>sử dụng làm tai liệu tham khảo cho công tắc giảng day và học tập.</small>
Ý nghĩa thực tiễn Nghiên cứu phân tích và những giải pháp đỀ xuất của để ei là tài <small>liệu tham khảo hữu ich mang tính hưởng dẫn định hướng cho cơng tác quản lý chỉ phí</small>
<small>sản xuất kinh doanh trong Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội</small>
3. Mục đích của để tài
Dựa vào những cơ sở lý luận vé chỉ phí, quản lý chỉ phí và những tổng kết từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà <small>Nội, luận văn nghiên cứu dé xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hơn nữa cơng tic</small> qn lý chỉ phí sản xuất kinh doanh, nhằm góp phần xây dựng doanh nghiệp ngày
<small>cảng phát triển</small>
<small>4. Phương pháp nghiên cứu</small>
<small>Dé thực hiện những nội dung nghiên cửu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiêncứu như: Phương pháp hệ thống hóa; phương pháp nghiên cứu hệ thing các văn bản</small>
pháp quy; phương pháp điều tra thu thập số liệu; phương pháp tổng hợp; phương pháp. phân tích sơ sánh và một số phương pháp nghiên cứu kết hợp khác
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. * Đối tượng nghiên cứu của đề thi
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Đối tượng nghiên cứu của đề ải là cơng tác quản ý chỉ phí và các nhân ổ ảnh hướng 4én chất lượng công tác quản lý chỉ phi sản xuất kinh doanh trong loại hình doanh
<small>nghiệp nay.</small>
<small>* Phạm vi nạicửu của đề tài</small>
Về mặt không gian và nội dung nghiên cứu, dé tai tập trung nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng chỉ phối đến chỉ phí sin xuit trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
<small>TNHH MTV đầu tr phát triển thủy lợi Hà Nội.</small>
VỀ mặt thời gian, luận văn sẽ tập trung nghiền cin, phân ích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 67/2012/NB.CP ngày 10/9/2012 sửa đổi bổ sung một s điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ cơng trình thủy lợi, từ
<small>đồ đề xuất các giải pháp cho thời gian từ nay tới năm 2020.</small>
6. Kết quả dự kiến đạt được
Hệ thống hỏa cơ sở lý luận về chỉ phí và nhận dạng các nhân tổ ảnh hưởng dn công
<small>túc quản lý chỉ phí sin xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp nổi chung, các doanh:</small>
<small>nghiệp quản lý khai thác cơng trình thủy lợi nồi riêng.</small>
Phân tích thực trạng cơng tác quản lý chỉ phí sin xuất kinh doanh trong Cơng ty
<small>TNHH MTV đầu tu phát triển thủy lợi Hà Nội rong quá tình xây dụng và phát tiễn,</small>
ảnh giá những kết quả đạt được edn phát huy và những tổn ti, hạn chế cần phải khắc phục nhằm đầy mạnh hơn nữa việc phát rin Doanh nghiệp một cách bền vững
DE xuất một số giải pháp phù hợp nhằm góp phần bổ sung, hồn thiện, ting cường
<small>sơng tắc quản lý chỉ phí sin xuất kinh doanh trong Cơng ty TNHH MTV đầu tư pháttrién thủy lại Hà Nội</small>
<small>7. Nội dung của luận văn</small>
Ngoài phần mỡ đầu, kết luận và kiến nghị, Luận văn được edu trúc với ba chương nội dung chỉnh, gồm
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chỉ phí và quản lý chi phí
<small>trong doanh nghiệp.</small>
(Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chỉ phí sản xuất kính doanh tại Cơng ty ‘TNHH MTV di <small>tr phát triển thủy lợi Hà Nội.</small>
“Chương 3: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
<small>{ai Cơng ty TNH MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">'CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ VÀ QUAN LÝ CHI
PHÍ SAN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
<small>1.1. Khái niệm và phân logi chỉ phí SXKD trong doanh nghiệp</small>
LL. Khái niện chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
<small>Trong qui tình hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ phí phát sinh liên quan đến mọihoạt động, moi bộ phận của doanh nghiệp, có nhiễu khái niệm về chỉ phí vì chỉ phíphát sn và sử dung cho một số mục đích cụ thé, cách mà chỉ phí được sử đụng sẽ xácđịnh cáctính tốn, ghỉ nhận, phân tích, xử lý chi phi.</small>
<small>“Trong kế tốn tài chính thì chỉ phí bao gồm các chỉ phí san xuất kinh doanh phát sinh</small>
<small>‘rong quá tình hoạt động kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp và các chỉ phí</small>
khác. Theo chin mực chung - chun mực KẾ toán Việt Nam ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ
<small>“Tài chính thì chỉ phí bao gồm các chỉ phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quátrình hoạt động kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.</small>
<small>Chỉ pIthông thườn</small>
<small>sản xuất, kinh doanh phát sinh tong quá tình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, như giá vốn hàng bán, chỉ phí bán hang, chi phí quản</small>
lý doanh nghiệp, chỉ phí Ii én vay, và những chỉ phí liên quan đến hoạt động cho các
<small>bên khác sử dụng ti sản sinh ra lợi túc, in bản quyển. Những chỉ phí này phát sinh</small>
cưới ạng tiền và các Khoản tương đương tiễn, hàng tồn ho, khẩu hao mây móc, tiết
<small>~ Chỉ phí k</small> c bao gm các chỉ phí ngồi các chỉ phí sn xu, kinh doanh phát
<small>sink trong q tình hoại động kinh doanh thơng thường của doanb nghiệp, như: chỉphí về thanh lý, nhượng bán ti sản cổ định, các khoản tiền bị khích bàng phat do vi</small>
<small>tốn dưới hình</small>
Chí phí là tổng giá tr các khoản làm giảm lại ích kính tẾ trong kỳ
thức các khoản tiền chỉ ra, các khoản khá in hoặc làm phát sinh <small>ic khoản nợ.</small>
<small>dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cỗ đông</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">hoặc chủ sở hữu. Chỉ phí rong kể tốn ti chính là các khoản chỉ phí đã thực tế phát
<small>sinh gắn liền với hoạt động sân xuất kinh doanh của doanh nghiệp.</small>
<small>“heo tc giả luận án tin ĩ về "Hồn thiện kế tốn quản tị chi phi trong các doanh nghiệp</small>
"mía đường tn địa bàn tỉnh Thanh Hói” cho rằng “chi phí có thể là phí tơn thực tế đã <small>chỉ ra trong q trình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực</small>
<small>hiện, kiểm tra, ra quyết định và cũng có thể là chỉ phí ước tính khi thực hiện dự ánhay giá tị lợi ich mắt đi khi lựa chọn phương én, hoạt động này mà bỏ qua cơ hộikinh doanh khác”. Theo đó chỉ phí có thể là những khoản chỉ phí đã phát sinh hoặccác chi phí chưa phát sinh, chi phí cơ hội hay chi phí ước tính. Chỉ phí khơng phải gắn</small>
liền với một kỳ kế tốn cụ thé nào mà nó được xem xét gắn liễn với các phương án, các cơ hội kinh doanh, quyết định kinh doanh cụ thể
<small>“Theo quan niệm Kinh tế chính trị tại Giáo trình Kinh tế chính trị Mác Lê Nin - Trường.</small>
đại học Kinh tế quốc dẫn do Nhà Ất bản Giáo dục xuất bản năm 1998 thi chỉ phí sản at của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ <small>ác hao phí về lao động sống</small>
tức à ao động tạo rủ giá tri mối và lao động vật hoá tức à giá tỉ của tư liệu sản xuất mà doanh nghiệp phải chi a để tiến hành sản xuất sản phẩm trong một thỏi gian nhất
<small>tư liệu lao</small>
<small>động, đối tượng lao động và sức lao động. Như vậy để tiễn hành sản xuất hàng hố,</small>
sin xuất hàng hố là q tình kết hợp và iêu hao của ba y
<small>doanh nghiệp phải bỏ chỉ phí về sức lao động, tư iệu ao động và đối tượng lao động.</small>
Sự hình thành nên các chi phí sản xuất dé tạo ra giá tị sản phẩm sản xuất à ất yếu khách quan, các chỉ phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị của sản phẩm,
<small>dich vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội</small>
ch vụ gồm ba bộ phận là: C, V, m.
<small>i trị sin phẩm,“Trong đó</small>
<small>~C là gần bộ giá tị Liga sản xuất đã tiêu hao trong quả trình tạo ra sản phẩm</small>
dịch vụ nh: Kha bao ôi sản cổ định, chỉ pí ngun vật liệu, cơng cụ, năng lượng bộ phận này được gợi là hao phí vật chất
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>~ V: là chỉ phí tiền lương, tiễn công phải trả cho người lao động tham gia quá</small>
trình sin xuất tạo ra sin phẳm, dịch vụ, được go là hao ph lo động cin thế:
~ m là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất ra
<small>giá trị sản phẩm, dịch vụ.</small>
“Tiếp theo sau quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải tổ chức việc tiêu thụ sản phẩm đẻ thu tiền vẻ. Để thực hig <small>được việc này, doanh nghiệp cũng phải bỏ ra những chỉ phínhất định chẳng hạn như chi phí đóng gói sản phẩm, chỉ phí vận chuyển, bốc đỡ, bio</small>
«qin sin phẩm. Hơn nữa, trong điều kiện nề Linh t thị trường có sự cạnh tranh như
<small>"hiện nay, ngồi các chi phí tiêu thụ trên, doanh nghiệp cịn phải bỏ ra chi phí để nghiên</small>
<small>cứu thị trường, chỉ phí quảng cáo để giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm.</small>
<small>Những khoản chi phí nảy phát sinh trong lĩnh vực lưu thông sản phẩm nên được gọi làchỉ phí tiêu thụ hay chi phí lưu thơng sản phẩm</small>
<small>Ngồi những chỉ phíêu trên, doanh nghiệp cịn phải thực hiện được nghĩa vụ của</small>
mình với Nha nước như nộp thuế giá tị gia tăng, thu xuất nhập khẩu, thu tiêu thụ đặc biệt, thuế khai thác tài nguyên. Những khoản chỉ phí này đều diễn ra trong q trình kinh doanh vì thể đó cũng là khoản chỉ phí kinh doanh cửa doanh nghiệp,
“Trong luận văn này, khái niệm về chỉ phí sản xuất được hiểu như sau: chỉ phí sản xuất
<small>kinh doanh của một doanh nghiệp là tồn bộ chỉ phí sản xuất, chỉ phí tiêu thụ sản</small>
<small>phẩm, các khoản tiễn thuế và các chỉ phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra</small> 48 thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Chỉ phí của
<small>doanh nghiệp là chỉ phí cá biệt, chịu sự kiểm sốt quản lý của doanh nghiệp. Do vậy</small>
‘quan lý tốt chỉ phí đơng vai trồ quan trọng trong hoạt động quản trị doanh nghiệp. <small>1.1.2, Phân loại chi phi sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp</small>
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp gồm nhiều loại chỉ phí và phát sinh <small>thường xun trong q trình sản xuất kính doanh, mỗi loại chỉ phí có đặc inh cơng</small>
<small>1 khá</small>
tốt hỉ phí sin xuất kính doanh, doanh nghiệp cin phải tiến hành phân loại chi phí để
<small>dụng khác nhau do vậy yêu cầu quản lý đối với từng loại cũinhau. Để quản lý</small>
đáp ứng đầy đủ những thông tin cin thiết cho việc tính tốn hiệu quả các phương án
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">sản xuất, phục vụ tốt cho công tác kiểm ta, giám sit chỉ phí sản xuất ánh doanh của
<small>doanh nghiệp. Phân loại chi phí sin xuất kinh doanh có nhiều cách phân loại như sau:</small>
1.1.2.1. Phân loại chi phi theo yêu tổ chi phí
Phan loại chi phí theo yéu tố chi phí tức là phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chỉ phí, cách phân loại này cho biết kết cầu, tỷ trọng của từng loại chỉ phí mà
<small>doanh nghiệp đã chi ra giúp cho việc xây dụng và phân tích định mức vốn lưu độngcăng như việc lập. kiểm tra và phân tích dự tin chỉ phí để phục vụ cho vige tập hop</small>
quản lý các chỉ phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của né mà không xét đến
<small>địa điểm phát sinh và chỉ phí được đùng cho mục địch gì trong sản xuất. Theo cách.</small>
hân loi này chi phí sin xuất kinh doanh (SXKD) được cha thành các chỉ phí sa + Chỉ phí ngun liệu, vật liệu bao gồm tồn bộ giá trị tài nguyên, vật liệu
<small>chính, nguyên vật lệu phụ. phụ tầng thay th, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất</small>
kinh doanh tong kỳ oại nữ giá tỉ dùng không hét nhập lại kho và ph iệu thu hồi
<small>cùng với nhiên liệu động lực).</small>
<small>+ Chỉ phí nhiên iệu, động lực mua ngồi sử dụng vào q tình sin xuất kính</small>
doanh trong kỳ (trừ số dùng khơng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
<small>+ Chỉ phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương,và phụ cấp mang tính chất lương chủ doanh nghiệp phải trả cho cán bộ công nhân viên.chức và người lao động</small>
<small>+ Chỉ phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn trích theo tỷ lệ</small>
<small>quy định trên tổng số tiền lương và phụ cắp lương chủ doanh nghiệp phải trả cho công</small>
<small>nhân viên chức và người lao động.hao tài sản</small>
+ Chỉ phí tịnh: phản ánh tổng số khẩu hao tài sản cổ định.
<small>phải trích trong ky của tất cả tsản cố định sử dụng cho sin xuất kinh doanh trong kỳ,</small>
+ Chỉ phí dịch vụ mua ngồi: là số tiền trả cho dịch vụ mua ngoài phục vụ cho.
<small>hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">++ Chỉ phí khác bằng ti chỉ phí khác bằng ỉ
<small>vào các yếu tố trên dùng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỷ.</small>
<small>Tà toàn bộ c chưa phản ánh</small>
<small>1.1.3.2. Phân loại chi phi theo khoản mục chỉ phí</small>
‘Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có cùng cơng dụng kinh tế, cùng mục. dich sử dụng được xếp thành một khoản mục, khơng phân bit tính chit kinh tế. Phân <small>loại chỉ phí sản xuất theo cách này giúp quản lý định mức chỉ phí, cung cắp sổ liêu cho</small> cơng ác tinh giá thành sin phẩm của doanh nghiệp, có ba khoản mục chỉ phí sau
<small>= Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gdm các chỉ phí về nguyên liệu, vit liệu,</small>
<small>nhiên liệu trực tiếp dùng vào san xuất kinh doanh.</small>
CChỉ phí nhân cơng trực tiếp: là ác chỉ phí phải trả cho công nhân trực tp sin
<small>các khoản bảo hiểm xã hội, bảo</small>
xuất sản phẩm như tiền lương, các khoản phy
hiểm y té kinh phi cơng đồn trích theo tién lương của cơng nhân trực tiếp.
<small>~ Chỉ phí sử dụng máy ti cơng: mấy móc thi sơng à loại máy phục vụ sản xuắt</small> CChi phí này bao gồm chỉ phí cho các mấy nhằm thực hiện khối lượng sẵn xuất bing máy. Chỉ phí sử dụng máy thi cơng gdm chỉ phí thường xun và chỉ phí tạm thơi
<small>+ Chỉ phí thường xun cho hoạt động của máy thi cơng gồm: lương chính, phy</small>
cửa cơng nhân điều khiển, phục vụ máy thí cơng,chỉ phí ngun ligu, vật liệu, cơng cự <small>đụng cụ, chỉ phí khẩu hao ti sản cổ định (TSCĐ), chỉ phí dich vụ mua ngồi (sửa</small> chữa nhỏ, điện, nước, ảo hiểm xe, mấy) và các chỉ phí khác bằng tiễn
<small>+ Chỉ phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi cơng (đại tu, trung tu,..), chỉ</small>
phí cơng trình tạm thời cho máy thi cơng (Iéu, lần, bệ, đường ray chạy máy...)
<small>~ Chi phí sản xuất chung: là những chỉ phí phát sinh trong phạm vi phan</small> xưởng sản xuất (tt chỉ phí vật liệu và nhân công trực tiếp)
<small>“Chỉ phi bản hàng: là chỉ phí lưu thơng, chỉ phí tiếp thị phát sinh trong qtrình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ bao gồm: chỉ phí xúc tiến ký kết hợp đồng,“chỉ phí bàn giao quyết tốn cơng trình.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>~ Chi phí quản lý doanh nghbao gm chỉ phí quản lý kinh doanh, chỉ phí</small>
hành chính, các chỉ phí khác liên quan đến hoạt động sản xuất của toàn doanh nghiệp Cy thé khoản mục chỉ phí này gồm: chỉ phí tiễn lương và các khoản phụ cấp, các khoản ích theo lương theo quy định của nhà nước (Bảo hiểm y tổ, bảo hiểm xã hội, <small>kinh phí cơng đồn) của cán bộ quản lý, cán bộ hành chính, tiền khẩu hao tài sản cổ</small>
<small>chi phí dich vụ mua ngồi,</small>
1.1.23. Phân loại chỉ phí sin suất theo mỗi quan hệ giữa chỉ phí sin xuất với khối lượng sản xuất sản phẩm
<small>Vịphân loại chi phí theo tiêu thức trên có ý nghĩa lớn trong cơng tác quản lý doanh.nghiệp, nó giúp nhà quản lý tìm ra các biện pháp quản lý thích ứng với từng loại chỉ</small>
phí để hạ hấp giá thành sản phim, Nó cũng giáp cho việc phân điểm hoà
<small>định được khối lượng sản xuất nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.</small>
Ca cũ vào mối quan hệ giữa chỉ phí sản xuất với khối lượng <small>in phẩm, cơng việc lao</small>
vụ sản suất trong kỳ chỉ phí sản xuất được chia làm ba loại:
~ Chi phí cố định (hay chỉ phí bắt là những chỉ phí khơng thay đổi về ối lượng sản phẩm thay đổi. Nhưng chỉ phí cổ định chỉ giữ
<small>thay đổi khi</small>
tổng số khi tổng k
<small>nguyên trong mức độ phạm vi phù hợp, định phí một đơn vị sản phisản lượng thay đồi.</small>
<small>= Chỉ phí biến đổi (hay cịn gọi là chỉ phí khả biển): là những chỉ phí bị biển</small> động một cách trụ tiếp theo sự thay đổi của khối lượng sản xuất sân phẩm các chỉ phí
<small>này cũng tăng theo tỷ lệ tương img, Thuộc vỀ chỉ phí khá biến bao gồm chỉ phí vậtiệu</small>
rye tiếp, chỉ phí nhân cơng trực tiếp.
<small>- Chỉ phí bắt biển và kha biển hỗn hợp: Là loại chỉ phí có một phần là chỉ phí</small>
bắt biến và một phần là chỉ phí khả biến như chỉ phí iền điện thoi, điện
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">1.1.24. Theo phương pháp tập hợp củ phí và đãi tượng chịu chi phí
~ Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định. Với những chi phí này kế tốn có thể căn cứ số liệu từ chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chỉ phí
<small>- Chỉ phí gián tiếp: là những chỉ phí sản xuất có lin quan đến việc sin xuất ra</small>
<small>nhiều loại sản phẩm, nhiều cơng việc. Đối với những chỉ phí này kế toán phải tập hop</small> chuẩn nhất lại cuối kỳ
<small>định. P</small>
<small>hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theo những.</small>
<small>in loại chi phí sản xuất theo cách này giúp xác định phương pháp kế toán tập.</small>
hợp va phân bé chi phí cho các đối tượng được đúng đắn và hợp lý, chính xác. 1.1.2.5. Phân loại chỉ phí sản xuất theo thẫm quyên ra quyết định
<small>- Chi phí kiểm sốt được và chỉ phí khơng kiểm sốt được.</small>
<small>Một khoản chỉ phí được xem là chỉ phí có thể kiểm sốt được hoặc là chỉ phí khơng,kiểm sốt được ở một cấp quan lý nào đó là tuỷ thuộc vào khả năng cấp quản lý này</small>
có thể ra các quyết định dé chỉ phối, tác động đến khoản chỉ phí đó hay khơng. ing gắn liễn với một cắp quản lý
<small>Nhu vậy, nói đến khía cạnh quản lý chi phí bao gi</small>
<small>nhất định: Khoản chỉ phí mà ở một cắp quản lý nào đó có quyền ra quyết định để chỉ</small>
phối nó thì được gọi là chỉ phí kiểm sốt được (ở cấp quản lý đó), nếu ngược lại là
<small>chỉ phí khơng kiểm sốt được.</small>
<small>~ Chỉ phí kiểm sốt được là các khoản chỉ phí ở một đơn vị mà nhà quản lý ởip đó được giao quyền hạn và chịu trách nhiệm quản lý. Phạm vi chi phí kiểm soátđược ở một đơn vị nội bộ phụ thuộc vào mức độ phi</small>
nhiên vật liệu, chỉ phí máy thi cơng, khấu.
<small>ấp quản lý chỉ phí cho nhàquản lý ở cấp 46 như: chỉ phí nguy</small>
<small>hao, chỉ phí nhân cơng lần trại kho bãi</small>
<small>~ Chỉ phí khơng kiểm sốt được ở một bộ phận nào đỏ thường thuộc hai dạng:</small>
<small>khoảncác khoản chỉ phí phát sinh ở ngồi phạm vi quan lý của bộ phận hoặc là cá</small>
<small>chỉ phí phá sinh thuộc phạm vi hoạt động của bộ phân nhưng thuộc quyển chỉ phối và</small> kiêm soát từ cấp quán lý cao hơn
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Hình 1.1 Sơ đồ tổng quan phân loại chi phí trong sản xuất
<small>Việc phân chia chỉ phí ở đơn vị nội bộ thành chi phí kiểm sốt được và chi phí khơng.kiểm sốt được sẽ tạo dikiện định hướng cho việc thực hiện chức năng kiểm sốtcủa nhà quản lý</small>
<small>~ Chi phí trong q trình kiếm tra và ra quyết định.</small>
"Trong quá tình kiểm tra và ra quyết định các nhà quản lý còn phải quan tả
<small>chi phí khác như</small>
<small>đến các</small>
<small>- Chỉ phí chìm: (cịn gọi là khoản chi phí khác bigt) là khoản chỉ phí đã bỏ ra</small>
trong quá khứ và sẽ hiển hiện ở tất cả mọi phương án với giá tị như nhau hay
<small>hiểu một cách khác, chỉ phí chìm được xem như là một khoản chỉ phí khơng thểtránh được cho dù người quản lý quyết định lựa chọn thực hiện theo phương ánnào. Như chỉ phí tìm hiểu và khảo sát dự án.</small>
<small>= Chỉ phí chênh lệch: xuất hiện khi so sánh chỉ phí gắn liễn với các</small>
<small>hiểu là phần giá trị khác nhau của các loại chỉ phí của một phương án này so vớimột phương án khác.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>~ Chi phí cơ hội: chỉ phí co hội IA những thu nhập tiềm tàng bị mắt đi khi lựachọn thực hiện phương án này thay cho phương án khác.</small>
C6 nhiều cách phân loại chỉ phí sin xuất, mỗi cách có đặc điểm riêng nhưng các cách phân lo lại có mỗi quan hệ mậtthiết với nhau. Tuy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh: mà các doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho đơn vị minh một cách phân loại phù hợp nhất
<small>phục vụ cho cơng tác qn lý chỉ phí cũng như kiểm tra và ra quyết định tại doanhnghiệp</small>
<small>1.2. Quân lý chi phí SXKD trong doanh nghiệp</small>
1.2.1. Khái niệm, bản chất quản lý chỉ phí sản xuất kin doanh
<small>Quan lý trong kinh doanh hay quản lý trong các tổ chức nhân sự nói chung làảnhđộng đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cũng nhau để thục hiện, hoàn thành mục</small>
<small>tiêu chung. Công việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ</small> "uy, phối hợp và kiểm soit, Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng và để quản
<small>lý là nhân lực, tài chính, cơng nghệ và thiên nhiền.</small>
“Đề xuất giải pháp tang cường công tác quản lý
<small>than Hạ Long‘Theo tác giá luận văn thạc</small>
<small>chỉ phí sản xuất kinh doanh của Cơng ty TNHH một thành vig</small>
thì “Quản lý chi phí là phương pháp và cách thức của nhà quản lý trong hoạch định kế: oạch dài hạn, ngẫn han và những quy đt định mang tính chất quản lý để vữa lam tăng giá tí, đằng thời giảm giá thành sản phẩm, dich vụ”. Đối với người qn lý thì chỉ phí là mối quan tâm hàng đầu bởi vì lợi nhuận nhiều hay ít chịu nh hưởng trực tiếp cũa
<small>sắc chỉ phí đã chỉ ra. Do đồ vẫn đề được đặt ra là làm sao kiểm sốt được chỉ phí. nhận</small>
diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phi là điều máu chốt dé có thé quản lý chi phi, tir đồ có những quyết định đúng din trong hoạt động sin xuất kinh doanh của doanh <small>nghiệp. Trên thực tế, quản lý chỉ phí là tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng về</small> việc sử dụng các nguén vốn và chỉ phí, từ đó đưa ra những quyết định về các <small>i phí</small>
ngắn hạn cũng như di han của doanh nghiệp
<small>‘Theo tác giả luận án tién sv</small>
mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” cho ri
<small>lồn thiện ké tốn quản trị chỉ phí trong các doanh nghiệp.1g “Quản trị chỉ phí là q trình tập hop,</small>
tính tốn, phân tích và kiểm sốt các chi phí sản xuất kinh doanh nhằm cung cáp thông tin
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">chỉ phí cần thiết cho qn trị đoanh nghiệp”. Theo đó quản tị chỉ Ất hợp của
<small>các kỹ thuật tập hợp, tinh tốn, phân tích và kiểm sốt để cung cấp các thơng tin chi phí</small>
<small>(bao gồm cả thơng tin tài chính. (hơng tin phí tài chínb) phục vụ cho quản tị doanh</small>
nghiệp. Đối tượng của quản tr chỉ phí là các thơng tin về chỉ phí, một sự thay đổi của chỉ
<small>phí sẽ tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.</small>
‘Tom lại, Quản lý chỉ phí sản xuất kinh doanh bao gdm một hệ thông các phương pháp
<small>lập ké hoạch và kiểm soát các hoạt động phát sinh chỉ phí của doanh nghiệp liên quan</small>
đến mục tiêu chiến lược ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp
Nếu như thơng tin kế tốn chỉ phí cung cấp là những thơng tin q khứ, tì thơng tin
<small>quản lý chỉ phí từ các nhà quản lý là q trình phân tie!các thơng tin q khứ và</small>
những thơng tin có tính dự báo thơng qua việc lập kể hoạch và dự tốn trên cơ sở định <small>mức chỉ phí nhằm kiểm sốt chỉ phí thực tế, đồng thời là cơ sở để nhà quản lý doanh.</small> lựa chọn các quyết định về giá bán sản phẩm, kí kết hợp nghiệp ra quyết định về
<small>đồi</small> ip tục sản xuất hay thuế ngồ
C6 thể nói. quản lý chỉ phí sin xuất kinh doanh là một yêu tổ thiết yu trong đầu tư và kinh doanh. Quản lý chỉ phí sản xuất kinh đoanh ln đóng vai trị quan trọng trong bắt cứ kế hoạch mở rộng và tăng trưởng kinh doanh nào. Các doanh nghiệp muốn tăng trường và diy mạnh lợi nhuận cin không ngừng tim kiểm những phương thức quản lý <small>và sử dụng hiệu qua nhất các nguồn vốn, chỉ phí sản xuất kính doanh, đồng thời phải</small> tái đầu tư các khoản. <small>đó cho những cơ hội tăng trưởng triển vọng nh.</small>
1.2.2. Nội dung quan lý chỉ phí sản xuất kinh doanh
<small>- Tiền hành phân tích, lập kế hoạch và đưa ra một cơ cấu chỉ phí và nguồn vốn</small> hủy động tôi ưu cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ của kỳ kế hoạch,
<small>- Thiết lập một chính sich phân chin chỉ phí cùng các mức lợi nhuận một</small>
<small>cách hợp lý đối với công ty, vừa bảo vệ được quyển lợi của chủ công ty và các cỗ</small>
<small>đơng, vừa đảm bảo được lợi ích hợp pháp cho người lao động; xác định phần lợi</small>
nhuận còn lại từ sự phân phối này để đưa ra các quyết định về mổ rộng sin xuất hoặc đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh mới, tạo điều kiện cho công ty có mức độ tăng
<small>trưởng cao và bền vững.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>= Kiểm sốt chỉ phí và việc sử dung các tài sản trong doanh nghiệp, tránhtình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đích.</small>
~ Hoạch định chiến lược chỉ tiêu ngắn và giá tổng quất cũng như từng khía cạnh cụ thể các yết
<small>hạn của cơng ty dựa trên sự đánhbi phí có ảnh hưởng quan</small>
trọng tới sự tn tại của công ty, bao gồm: tham gia vào thị trường tiền tệ, thị
<small>trường vốn, thị trường chứng khoán; xác định chiến lược tài chính cho các chương,trình, các dự án của công ty là mở rộng hay thu hẹp sản xu:</small>
h cắt giảm chỉ phí, đặc bi
<small>juan lý chỉ phí hiệu quả, đơi lúc cần áp dụng chính x</small>
<small>là trong thời ky khó khăn hoặc doanh nghiệp vừa trải qua quá trình cải tổ cơ cấu kinh</small>
<small>doanh. Việc phân biệt chỉ phí tốt và chỉ phí xấu sẽ giúp cho chính sách cắt giảm chỉ</small>
<small>phí có hiệu quả cao hơn.</small>
<small>1.3.3. Phương pháp tăng cường quản lý chỉ phí sản xuất kinh doanh trong doanh:nghiệp</small>
“Trên cơ sớ đánh giá diy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ phí sản xuất và giá thành.
<small>sin phẩm các doanh nghiệp cin căn cứ vào điều kiện cụ thé của mình để tim ra cáct kiệm chỉ phí thích hợp. Tuy nhí</small>
<small>biện phápn có thể nêu ra những biện pháp chủyếu là</small>
~ Thường xuyên đổi mới kỳ thuật, công nghệ sản xuất trong doanh nghiệp, ứng dụng kịp thôi các thành tgu iến bộ khoa học - kỹ thuật và sản xuất. Tuy nhiên việc
<small>đầu tu, đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất thường đỏi hỏi vốn đầu tư lớn, vì vậydoanh nghiệp phải có các biện pháp cụ thé, phù hợp để huy động, khai thác các nguồnvốn đầu tr cho doanh nghiệp</small>
<small>~ Khơng ngừng hồn thiện và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao.</small>
động tong doanh nghiệp đễ nâng cao ning suất lo động, ti <small>kiệm chỉ phí lao động</small>
vật tư, chi phí quản lý, hạn ct đa các thiệt hại tôn that trong quá trình sản xuất.
<small>‘Tang cường hoạt động kiểm tra, giám sắt tài chính đổi với việc sử dụng chỉphí và giá thành sân phẩm của doanh nghiệp.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>Muốn tết kiệm chỉ phí, phải tăng cường cơng tác quản lý chỉ phí ở mỗi doanh nghĩ</small>
~ Lập kế hoạch chỉ phí: là việc xác định toần bộ mọi chỉ phí doanh nghiệp bỏ ra
<small>44 sản xuất và tiêu thụ sin phẩm, dùng hình thức iỀn tế tinh tốn trước mọi chỉ phí</small>
cho sản xuất kinh doanh trong ky kế hoạch. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh.
<small>dã</small> p. doanh nghiệp có thé ¡sử dụng chi phí, phát hiện khả năng ti<small>mm tra tình</small>
kiệm chỉ phí để thúc dy ải iến biện pháp sản xuắt, quản lý sản xuất kinh doanh mà vẫn dim bảo hoàn thành nhiệm vụ. Ké hoạch chỉ phí phải được xây dựng cho cả doanh nghiệp. cho từng bộ phận trong doanh nghiệp theo từng yến tổ chỉ phí và có thể lập cho nhiều thời kỳ như tháng, quý, năm.
Kiểm soát chỉ phí là hoạt động thiết yếu của bắt kỳ doanh nghiệp nào, hiểu <small>được các loại chi phí, các nhân tổ ảnh hưởng đến chỉ phí, có thé kiểm sốt các loại chỉ</small> phí từ đồ tết kiệm được chi phí và ting lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp. ĐỂ
<small>kiểm sốt chỉ phí phải xác định rõ nội dung, phạm vi sử dụng tùng loại chỉ phí để cóbiện pháp quản lý phù hợp. Biển động chỉ phí của doanh nghiệp do nhiễu nguyên nhân</small>
khác nhan, có thể do chính q trình sản xuất của doanh nghiệp hoặc do các yếu tổ bên ngồi doanh nghiệp. Việc phân tích biển động chỉ phí sản xuất theo các khoản mục và theo nhân tổ giá, nhân tổ lượng giúp người quản lý phát hiện, xem xét các yêu tổ đã <small>sây ra biển động nhằm đưa ra biện pháp đúng đắn và kịp thời để chắn chỉnh hoặc phát</small> huy các nhân tổ đó theo hướng có lợi cho doanh nghiệp.
<small>~ Xây dựng các định mức kinh tế « kỹ thuật về tiêu hao vật tư tiên in, phù hợp</small> với doanh nghiệp và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cho phép làm cơ sở cho việc quản lý;
<small>đồng thời kiểm tra chặt chế đơn giá từng loại vật tr sử dụng. Để tết kiệm chỉ phí về</small>
lao động, doanh nghiệp cin xây dựng định mức lao động khoa học và hợp lý đến từng
<small>người, từng bộ phận và định mức tổng hợp phù hợp với qui định mà nhà nước đã</small>
<small>"hướng dẫn và ban hành. Các doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký định mức lao độngvới các cơ quan có thẩm quyén hoặc cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp,</small>
<small>Doanh nghiệp phải tự xây dựng đơn giá tiền lương, thường xuyên kiểm tra</small>
định mức lao động, đơn giá tiền lương, đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động và tốc
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>độ tăng thu nhập thực tế có một quan hệ tỷ lệ phù hợp. Quản lý quỹ tễn lương phải</small>
trên cơ sử quản lý chặt chẽ cảsố lượng và chất lượng lao động: đơn giá tiền lương và
~ Các khoản chỉ phải gắn với kết quả kinh doanh và không được vượt quá mức <small>khống chế tối đa theo tỷ lệ tính trên tổng chi phí; các khoản chi hoa hồng mơi giới phải</small> căn cứ vào hiệu quả kính do việc mơi giới mang lại
<small>~ Từ thực tế quân lý và sử dụng chỉ phí kinh doanh, theo định ky hoặc hàng năm.</small>
<small>doanh nghiệp cin tiền hinh phân ích, đánh gi li tình hình quản lý, sử dung chỉ phí,</small>
tử đó nit ra các bài học kinh nghiệm hoặc biện pháp phù hợp để có thể tiết kiệm chỉ
<small>phí,hạ giá thành trong thời kỳ tới.</small>
13, Ý nghĩa, vai trị của cơng tác quản lý chỉ phí sin xuất kinh doanh
Việc quản lý chỉ phí ảnh hướng rit lớn tới sự tổn ti, tăng trường và thành <small>công của một doanh nghiệp, sẽ là mẫu chốt trong việc đưa ra quyết định, đánh giá hiệu</small>
<small>«qu làm việc, giữ vai trồ cổ vẫn cho doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp sử dụng một</small>
cách tối ưu nhất các nguồn tài nguyên. Quản lý chỉ phí giúp tối ưu hỏa trong việc sử ‘dung các nguồn lực có sẵn như: nhân lực, nguyên vật liệu, máy móc. Do đó, việc quản lý chỉ phí ốt sẽ tạo điỀu kiện trong việc chun bị các kỂ hoạch phát iễn, mỡ rộng và <small>mang lại sự thành công cho doanh nghiệp. Trên thực tế, sự thất bại của một tổ chức</small>
<small>¡ chính mà</small>
kinh doanh khơng phải là do thiếu ngud kết quả của việc quản lý <small>nguồn vốn không hiệu quả, sử dụng có hiệu quà các nguồn tài chính mang lại lợi</small>
¡ đa cho doanh nghiệp khi sử dụng tối wu các nguồn vốn.
<small>- Quản lý chỉ phí hiệu quả sẽ cung cấp thông tin v8 các số liệu trên giấy tờ và</small>
ngoài đời thực một cách day đủ và khoa học nhất. Điều này giúp cho việc đánh giá lợi nhuận của sản xuất kinh doanh được chính xác hơn, ti đó doanh nghiệp sẽ đưa ra các <small>“quyết định đúng din giúp giảm thiểu rủi ro. Rủi ro và lợi nhuận là 2 yếu ổ chính quyết</small>
<small>m đốc</small>
định lớn đến giá t của doanh nghiệp: Việc quản lý chỉ phí tt sẽ giáp ban
đánh giá được h p bằng cách dựa vào hiệu quả tài
<small>gu quả làm việc của doanh nị</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>~ Quin lý chỉ phi ln đóng một vai rị rất quan trọng trong sự thành công củamột doanh nghiệp. Thông qua các thơng tin có liên quan đến tình hình tài chính và</small>
<small>"hiệu quả kinh doanh trong các giai đoạn khác nhau của doanh nghiệp, ban giám đốc sẽ</small>
<small>đánh giá được sự tăng trưởng của doanh nghiệp và sửa đổi cho phù hợp với các</small>
<small>nguyên tắc của doanh nghiệp.</small>
<small>“Chỉ phí SXKD là căn cứ quan trong để tính giá thành sản phẩm, giá thành sảnphẩm là thước đo mức chỉ phí sản xuất tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, chỉ phísản xuất cảng tăng thi giá thành san phẩm cũng tăng theo vì vậy cần phái quản lý tốtchỉ phíin xuất tạo điều kiện giúp doanh nghiệp ha giá thành sản phim</small>
~ Trong quá tình hoạt động sản xuất kinh doanh. mỗi doanh nghiệp đều phát sinh các loại chỉ phí khác nhau, nễu khơng quản lý chỉ phí sẽ rất khó nắm bắt các <small>khoản mục phát sinh, trước khi tiến hành sản xuât sản phẩm doanh nghiệp phải xác.</small> định rõ mức chỉ phí sản xuất sản phẩm, việc quản lý tốt các chỉ phí giáp doanh nghiệp
<small>có thể xác định chính xác mite độ tiêu hao chi phí trong từng sản phẩm, từng khâu sin</small>
xuất, phát hiện chỉ phí khơng hợp lý và có những biện pháp giải quyết kịp thời giúp
<small>đoanh nghiệp thấy được điểm mạnh điểm yếu trong kỳ sản xuất từ đó đưa ra những</small>
hoạch định chiẾn lược quan trọng
<small>kinh doanh tạo</small>
- Quần ý tốt chỉ phí sản x kiện tết kiệm được lượng tiễn din <small>sn xuất, nhu cầu vốn lưu động cũa doanh nghiệp sẽ giảm bớt và được</small>
sử dụng cho mở rộng sản xuất tăng số lượng sản phẩm.
<small>'Có thể nói, quản lý chỉ phí giúp doanh nghiệp có thé tập trung năng lực của mình vào</small>
<small>các điểm mạnh, tìm ra các cơ hội hoặc các vẫn đề quan trọng trong SXKD; giúp doanh</small>
nghiệp có thể ải hiện chit lượng sản phẩm hay dich vụ cia mình mà khơng làm thay <small>đổi chi phi và giúp người ra quyết định nhận diện được các nguồn lực có chỉ phí thấp</small> nhất trong việc sản xuất và cung ứng trong doanh nghiệp. Quản lý chỉ ph giúp tăng <small>cường hiệu quả mỗi đồng chỉ phí bỏ ra hay ch e nơng cao hiệu quả sử dụng</small>
<small>vốn. Quản lý chi phí là chìa khố quan trọng dé doanh nghiệp giảm được hao phí cá</small>
biết trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tim kiếm lợi nhuận. Quản lý chỉ phí giúp <small>doanh nghiệp tồn ti và đứng vững trong môi trường của nên kinh tế hàng hoá. Cạnh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">tranh bằng chỉ phí là một chiến lược cạnh tranh cơ bản của doanh nghiệp, với chỉ phí thấp, giá bán hạ và chất lượng tương đương doanh nghiệp sẽ có đủ sức mạnh để chiến thing. Trong công tác quản lý, doanh nghiệp có thể thơng qua tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch chỉ phí để biết được tình hình SXKD, biết được ác động và
<small>hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng. Từ đó kịp</small>
thời để ra các quyết định phù hợp với sự phát triển kinh doanh nhằm mục tiêu cuối
<small>cùng à đạt được lợi nhuận cao nhất</small>
1.4. Các yếu tổ ảnh hưởng đến công tác quản lý chỉ phí sin xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng của nhiễu nhân tổ khác nhau, trong đó có những nhân tổ mang tính chit khách quan và có những nhân tổ mang tinh chủ quan, các nhân tổ này có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng tác động tới chi phí.
1-41. Các yu tổ bên ngoài doanh nghiệp 1. Các nhân tổ vẻđiều Kiện tự nhiên
<small>Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của một số doanh nghiệp như xây lip. thủy lợi chia</small>
ảnh hưởng rất lớn bởi điều kiện tự nhiên. Điều kiện địa hình, địa chất thủy văn khác nhau có chi phí sản xuất khác nhau, chỉ phí cho tới. tiêu te chảy khác với chỉ phí bơm tưới, tiêu bằng động lực. Yếu tổ lượng mưa cũng ảnh hưởng lớn đến chỉ phí sản xuất của các doanh nghiệp thủy lợi, lượng ma phân bổ không đu giữa các vùng miễn dẫn
<small>đến chỉ phí sản xuất khác nhau</small>
2, Các nhân tổ Hưộc về thị tường
Nội đến thị tường, trước hết là sự ảnh hưởng cũa nhân tổ giá cả ến chỉ phí sin xuất
<small>kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là khi gid cả nhân công, nhiên liệu, nguyên iệu, vậtliệu. dụng cụ, đồ dung hoặc giá cả của các địch vụ thay đổi sẽ làm thay đổi chỉ phí sản</small>
xuất kinh doanh của doanh nghỉ <small>á cả của nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ tănglen thì chỉ phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng lên và ngược lại. Vì vậy, lựa chọn việc thay</small>
thể các loại nguyên, vật liệu với giá cả hợp lý nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản
<small>phẩm sản xuất ra của doanh nghiệp cũng là yếu tố quan trong để giảm chỉ phí. Các</small>
Khoản mục chỉ phí, nhất là các khoản tiền lương, chi phí nhiên liệu, chỉ phí dịch vi mua ngồi, chỉ ph trả Hữ tiễn vay, chỉ phí cơng cụ lao động ln có sự thay đổi
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Những khoản này nằm ngoài ý muốn của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến chỉ phí sản xuất kinh doanh.
<small>3. Nhân tổ chính sách, pháp luật của Nhà nước, ngành:</small>
Mỗi chính sách cơ chế quản lý kinh
Ảnh hưởng tới chỉ ph sản xuất kính doanh tại doanh nghiệp. Đặc trưng của nền kinh tế chính của Nhà nước, ngành đều gián tếp nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nha nước, Nhà nước đóng vai trỏ là người hướng dẫn, kiểm soát và điều tết hoạt động kinh tế ở tim vĩ mô thông qua <small>các luật lệ, chính sách và các biện pháp kinh tế. Nhà nước tạo môi trường và hành lang</small>
<small>pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh và khuyếnkhích các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh vào những nghề có lợi cho đắt nước, chođồi sống của nhân dân, Doanh nghiệp sin xuất, đặc biệtà các doanh nghiệp Nhà nước</small>
phải tân thủ chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước dang áp dụng như: chế độ tiễn lương, tiễn cơng, cơ chế hạch tốn kinh tổ... Sự hồn thiện các chế độ quản lý kính tế
<small>a aikiện cơ bản cho việc áp dụng chế độ phân tích, kiểm tra và hạch tốn chỉ phí</small>
<small>sản xuất kinh doanh, các chế độ, thé lệ của Nhà nước là chỗ da cho cơng tác quản lý</small>
<small>chỉ phí sin xuất kinh doanh cửa cức doanh nghiệp</small>
1.4.2. Các yếu tổ bên trong nội bộ doanh nghiệp
<small>1. Quy mô hoại động của doanh nghiệp</small>
<small>'Các doanh nghiệp sản xuất với quy mô khác nhau có ảnh hướng rat lớn đến cách thức</small> tổ chức, biên chế, các phần công việc trong ch tình sản xuất. Một doanh nghiệp sản <small>xuất có quy mơ hoạt động nhỏ, địa bàn hẹp thì quản lý chỉ phí sản xuất chun sâu</small>
<small>theo nhóm sản phẩm cụ thé, theo bộ phận quản lý. Tuy nhiên, nễu quy mơ doanhnghiệp sản xuất lớn, có nhiễu cơng ty thành viên. phân tấn theo địa bàn, khu vực thì</small>
cẩn có sự phân cắp quản lý để đảm bảo hiệu quả.
<small>2. Cứ sở vật chắt kỹ rhuật của doanh nghiệp</small>
<small>Cơ sở vật ct</small> ất ki thuật tiến bộ, hiện đạ là điều kiện nâng cao năng suất lao động. mở
<small>rông quy mô kinh doanh cho doanh nghiệp, cơ sở vật chất kĩ thuật cũng ảnh hưởng.</small>
trực tiếp tới chất lượng sản phẩm, giá thành sin phẩm. Tuy nhiên, việc lựa chọn cơ sở
<small>vật chất kĩ thuật, lựa chọn công nghệ nên lựa chọn cơng nghệ hop lí chứ khơng phải là</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">cơng nghệ hiện đại nhất, bởi vì trang bị cơng nợi
ting chỉ phí cổ định. Nếu tang bị không hợp If không những chip
sản phẩm không giảm mà thậm chí tăng lên. Trong cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh.
<small>nghiệp, nhân tổ tiến bộ của khoa học, kỹ thuật, công nghệ cũng ảnh hưởng tới chỉ phí</small>
<small>sản xuất kinh đoanh của doanh nghiệp, khi những tiền bộ khoa học, kỳ thuật, nhữn</small> uy trình cơng nghệ mới được ứng dung vào sin xuất cùng với xu hưởng chun mơn
<small>hố sản xuất ngày căng ting sẽ góp phần tăng năng xuất lo động, giảm lao động chân</small>
tay, đó cũng là nhân tổ góp phần làm giảm chỉ phí.
<small>3. Chất lượng đội ngữ quản trị doanh nghiệp và chất lượng của đội ngĩ lao độngtrong doanh nghiệp</small>
<small>tổ này rit quan trọng và nhiều khi là yếu tố quyết định, những nhà quản trị doanh.</small>
<small>nghiệp có trình độ quản Ii kinh doanh giỏi sẽ biết tổ chức kinh doanh tốt, tổ chức laođộng khoa học, phản ứng nhanh nhẹn với thị trường, quản lí ốt vật tư, tiền vốn, tiết</small>
kiệm và sử dụng hiệu qua cao nhất các khoản chỉ phí. Chit lượng đội ngũ lao động có
<small>ảnh hưởng trực tiếp tối kết quả cũng như hiệu quả hot động sản xuất kinh doanh.</small>
Trinh độ chuyên môn người lao động càng cao, ý thức ki luật, phẩm chat đạo đức càng
<small>tốt là những điều kiện quan trong ảnh hướng tới iảm chỉ phí lao động sống và nâng</small>
<small>cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó việc tổ chức lao</small> động khoa học, đúng ngành nghề, phờ hợp với năng lực, thường xuyên động
<small>viên, bồi dưỡng kiến thức sẽ tạo ra một tập thể lao động vững mạnh, giúp cho</small>
người lao động gắn bó và cổng hiển tài năng cho doanh nghiệp, từ đó tạo ra một
<small>khả năng to lớn để nâng cao năng suất lao động, góp phần quan trọng trong</small>
<small>việc thúc day sản xuất va tăng hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.</small>
<small>4. TỔ chức sản xuất trong doanh nghiệp</small>
Đây là một nhân tổ quan trọng, có ảnh hưởng trực tiẾp đến việc nâng cao năng <small>uất lao động, giảm chi phí sản xuất và ha giá thành sản phẩm của doanhấp, nhất</small> là đối với doanh nghiệp sử dung nhiễu lao động trong sản xuất. Vì <small>tổ chức lao động</small>
khoa học sẽ igo ra sự kết hợp các yêu tổ sin nut một cách hop lý, loại rữ được tình
<small>trạng lăng phí lao động, lãng pl</small> rid máy, có tác dụng rất lớn thúc đẩy nâng cao
<small>năng suất lao động giảm chỉ phí và hạ giá thành sản phẩm - dich vụ.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>1.5. Chỉ phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp quản lý khai thác cơng trình.thủy lợi</small>
153.1. Cie thành phin chỉ phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp Khai
<small>thie cơng trình thấy lợi</small>
“Theo Thơng tư 11/2009/TT-BTC ngày 21/1/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối v6i các đơn vị ầm nhiệm vụ quan lý khai thc cơng tình thuỷ
<small>lợi và quy chế quan lý tà chính của doanh nghiệp nhà nước làm nhiệm vụ quản lý,Khải thác cơng tình thuỷ lợi, chỉ phí của doanh nghiệp khai thác cơng trình thuỷ lợibao gồm các nội dung sau:</small>
1.5.1.1. Tiền lương, tiền cơng và các khaản phụ cấp có tính chất lương (bao gồm cải
<small>tien ăn giữu ca).</small>
CChỉ phí tiền lương là quỹ tiền lương kế hoạch của một công ty được <small>năm, Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch để lập kế hoạch tổng chỉ về</small>
Vụ, tng quỹ tiền lương kế hoạch năm của doanh nghiệp <small>Vioie uy tin lương ké hoạch theo đơn giá tiền lương,</small>
Visws! quỹ tiền lương kế hoạch theo chế độ (khơng tính trong đơn giá tiền lương)
<small>* Xác định Vu,</small>
<small>Verte = Vụ, X Co, d2“Trong đồ:</small>
<small>'Viuu,: quỹ tiễn lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương</small>
Vag! đơn giá tên lương tính theo quy định ti các Thơng tư của Bộ Lao động và
<small>“Thương bình xã hội hing năm</small>
Caan : Tổng sản phẩm (kể cả sin phẩm quy đổi) tiêu thụ kế hoạch
<small>Is</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>* Xúc định Vises</small>
<small>d3)Trong đó:</small>
Vines guy tiền lương kế hoạch theo chế độ (khơng tính tong dom gi iền lương) Vạ, + các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác (nếu có) khơng được tính tong đơn giá tiền ương, tính theo đối tượng và mức được hướng theo qui định của
<small>Nhà nước</small>
<small>Vo. tin lương của những ngày nghỉ được hưởng theo quy định của Bộ luật Lao</small>
động (gồm: nghỉ phép năm, nghỉ việc iêng, nghỉ lễ, tt, nghỉ theo chế độ lao động nữ).
<small>ấp dung đối với doanh nghiệp xây dựng đơn giá tiễn lương theo đơn vị sản phẩm ma</small>
khi xây dụng định mức lao động chưa tinh đến
<small>1.5.1.2. Cúc khoản phải nập tink theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tễ, kink</small>
<small>phi công đoàn của người lao động do doanh nghiệp trực tiếp trả lương,</small>
Ap dụng theo Quyết định 959/QD-BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam quy hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất
<small>định tỷ lệ dong bảo hiểm xãnghiệp (BHTN) năm 2016.</small>
<small>Bảng 1.1 Tỷ lệ nộp BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí cơng doin</small>
“Các khoản trích theo | Đối với doanh nghiệp Đối với người lao động
<small>1.BHXH Is 82. BHYT 3 1s</small>
<small>3. BHTN 1 1 2Công (%) 22% 32,5%.4. Kinh phí cơng đồn 2%</small>
Ngn: Quyết định ban hành Or
bao hiển thất nghiệp; quản lý số bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiển y tế số 959/OD-BHXH
<small>ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam.</small>
<small>định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tổ,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>Hàng tháng doanh nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiễ</small> xã hội, bảo hiểm y tẾ, bảo
<small>hiểm thất nghiệp với tỷ lệ là 32,5% tổng quỹ lương, và đóng cho cơng doin cấp trên</small>
<small>2% mức lương người lao động được hướng. Doanh nghiệp phải chịu toàn bộ khoản</small>
<small>nây và được đưa vào chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.</small>
<small>1.5.1.3. Khẩu hao cơ bản tài sản cổ định của những tài sản phải tích khẩu hao</small>
<small>Chi phí trích khẩu hao hàng năm của doanh nghiệp tính theo hướng dẫn tại Thơng tư</small> số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và tích
<small>khẩu hao tài sản cổ định.</small>
CChỉ phí khẩu hao hàng năm của phần cơng tình, phn thiết bị được tinh riêng sau đó sơng lại. Thời gian tinh khẩu hao cho phần thiết bị động lực được qui định từ 8 - I5 <small>năm, cho các loại máy bơm xăng, đầu là 6 - 15 năm, nhà cửa kiên cổ từ 25 - $0 năm,</small>
<small>nhà cửa khác từ 6 - 25im, việc tính khấu hao TSCĐ có thé ding phương pháp tuyến.tính</small>
<small>CCíc tài ân sau đây khơng phải ích khẩu hao</small>
Các cơng tinh xây đúc và bằng đắt
~ Máy bơm nước từ có lưu lượng 7.000 m? /h trở lên cùng với vật kiến trúc để
<small>sử dụng vận hành cơng trình.</small>
<small>1.5.1.4 Ngun, nhiên, vật lậu để vận hành, bảo dưỡng cơng tink, mắy móc thiết bị</small>
<small>“dùng cho dich vụ tới nước và tiêu nước</small>
<small>Bay là khoản chỉ phí để mua các loại nhiên liệu, vật liệu dùng cho vận hành, sửa chữabảo dưỡngtrình như xăng, dẫu mỡ, rẻ lau, chi quết</small>
<small>Conti = Q not X Vag a4)</small>
<small>“Trong đó;</small>
<small>Cons: Chi phí cho từng loại ngun , nhiên vật liệu</small>
<small>Q ami : số lượng từng loại n su được xác định theo địnhmức kinh tế kỹ thuật</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>.Vạy: đơn giá cho liệu nhiên liệu, vật liệu đó,</small>
<small>“Tổng chỉ phí mua ngun, nhiên vật liệu bằng tổng chi phí các loại nguyên liệu, vật</small>
liệu, nhiên liệu được sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 15.1.5. Chỉ phí sửa chữa thường xuyên tài sản cổ định
Sita chữa thường xuyên tài sản cổ định của doanh nghiệp khai thác cơng trình thuỷ lợi <small>(viết tắt là đoanh nghiệp KTCL) là t sửa, nạo vớt, bồi trúc, thay thé đối ví</small>
<small>phân cơnghà</small>
<small>finh, kênh mương, nhà xưởng, máy móc thiết bị của doanh nghiệp bị hư.iho, bồi lắp hàng năm, chưa ảnh hưởng lớn đến năng lực hoạt động nhưng phải</small>
tu sửa, nạo vét ngay để chống xuống cấp và đảm bảo cơng trinh làm việc bình thường, không ảnh hưởng đến sản xuất và không dẫn đến những hư hỏng lớn
<small>Nội dung của sửa chữa thường xuyên tài sản cổ định, bao gồm:</small>
<small>- Sửa chữa thườ1g xuyên cơng tình, kênh mương: bồi trúc mắt đập, bờ kênh,nạo vét cửa khẩu cơng trình, kênh mương tưới tiêu, gia cổ các đoạn kênh xung yếu.theo ác thông số kỹ thuật đã được duyệt, xử lý mạch din, thẩm lậu, hang động vật, tổmối, lắp ráp, tháo dỡ, trạm bơm tạm, đắp, phá bờ ngăn dé chống dng, chống hạn, lát</small>
<small>mái đá, mái bé tông, mang cống, hồ tiêu năng; trất chit, ốp vá khe nứt, sút mẻ của các.</small>
sấu kiện xây đúc, thay thé phai bộ may đóng mở cổng, sơn chống gi (ir 5m trổ lên) <small>‘dan khung, cánh cổng; vớt rong rác cản trở (từ 10m? trở lên)</small>
- Sửa chữa thường xuyên mấy móc thiết bị bao gồm: Sửa chữa hoặc thay thể các phụ tùng, thiết bị như bi, bạc, ai de, ống bút, ông diy, nắp lapé,elépin may bom, quấn sấy động cơ; sửa chữa, thay thé thiết bị điện như aptômat, cầu chi, cầu dao, dây
<small>sắc thết bị khác</small>
<small>dẫn, hệ thống thanhi, cáp ngằm, chồng sét, ánh sáng, thông tin và</small>
- Sửa chữa thường xuyên nhà, xưởng bao. Đảo, thay ngói, tim lợp, trin
<small>nhà sửa chữa phần gỗ (thay thể tà gỗ, đồn tay, rủi mè), trim bê tông (xứ lý khe</small>
<small>nứt chống độo, trất tưởng, lát nên, quét vôi ve, sơn thay khung cánh cửa, sửa chữa</small>
<small>thay thể điện nước sinh hoạt</small>
<small>Phương pháp xác định chỉ phí sửa chữa thường xuyên tài sin cổ định: có thể áp dụng</small>
<small>theo hai phương pháp sau:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>~ Chi phí sửa chữa thường xuyên được tính theo tỷ lệ % so với tổng chi phí tướitiêu</small>
Bang 1.2 Tỷ lệ tính chi phí sửa chữa thường xun theo tổng chỉ phí tưới tiêu
<small>Loại hệ thơng cơng nh TY lệ % 50 với tổng chỉ phí tới a</small>
<small>Loại tới tiêu tự chảy (hồ, cổng, đập, |25~30</small>
<small>kênh, rạch)</small>
Tới tiêu bằng bơm điện 20-35
<small>Tưới tiêu tự chảy két hop bom dign — |23-28</small>
<small>“Nguân: Quyết định 211/1998/0Đ-BNN-QLN ngày 19/12/1998 của Bộ Nông nghiệp và</small>
PINT về việc ban hành quy định về chế độ sử dụng chỉ phí cho sửa chữu thưởng
<small>uyên tài sản cổ định của doanh nghiệp Khai thác cơng trình thu lợi</small>
<small>- Chỉ phí sửa chữa thường xuyên được tính trên giá tị TSCD mức khung tỷ lệ</small>
4 trên giá trì TSCD (nguyên gid) áp dụng đối với các doanh nghiệp KTCTTL có giá
<small>trị TSCĐ đã được đánh giá lại phù hợp với thự tế hoặc các hệ thống cơng tình xây</small>
dựng cơ bản mới đưa vào sử dụng có giá trị sát với giá trị thực tế hiện nay,
<small>Bang 1.3 Ty lệ tính chỉ phí sửa chữa thường xuyên theo nguyên giá TSCD</small>
Loại hệ thống công trình | Vùng đồng | Vùng trung | Miềnnúi | Vong ven bing du bien HT wr chay (hd, dip cí
<small>kênh, rach)</small>
<small>[04-10 [055-12 (045-11 |05-12</small>
Loại hệ thống cơng winh [05-1 [03-12 (07-13 [05-13
<small>Tub tiêu bằng bom điện</small>
“Tưới du tự chay kết hợp | 045-105 [055-115 | 065-125 |055-125
<small>bơm điện.</small>
(Nguẫn: Quyét định 211/1998/OD-BNN-OLN ngày 19/12/1998 của Bộ Nông nghiệp và PTNT vé việc ban hành quy định vé chế độ sử dụng chỉ phí cho sửa chữa thường
<small>xun tai sản có định của doanh nghiệp khai thác cơng trình thuỷ lợi.)</small>
<small>1.5.1.6. Chỉ phí quản lý đoanh nghiệp</small>
Nội dung của chỉ phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các thành phần sau:
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">1 quản lý: phản ánh gi tr vật liệu xuất dùng cho công te quản lý doanh nghiệp như giấy, bút mực, vật iệu sử dụng cho việ sửa chữa TSCĐ, cơng
<small>cụ, dụng cụ.</small>
- Chi phí đồ đồng văn phòng: phân ánh giá tị dụng cụ, đồ ding văn phịng
<small>dùng rong cơng tác quan lý</small>
<small>Chỉ phí dịch vụ mua ngồi: phảiánh các chỉ phí về dich vụ mua ngoài, thuê</small>
<small>ngoài như tiên điện, nước, điện thoại, điện báo, th nhà, th ngồi sửa chữa TSC!</small>
<small>thuộc văn phịng doanh nghiệp</small>
“Thuế, phí và lệ phí phản ánh các khoản chỉ phí vé thu, pl thuế nhà đắt và các khoản phí lệ phí khác.
và lệ ph như thuế Chỉ phí bằng tền kh
<small>doanh nghiệp ngồi các chỉ phí kể rên, như chí phí hội nghi ip khách, cơn tác phí.phản ánh các chỉ phí khác thuộc quản lý chung của</small>
tdu xe, din quân, tự vệ, đo tạo cán bộ, li vay vốn dng cho sân xuất kinh doanh phải
Để tính chỉ phí quản lý doanh nghiệp cần phải xác định định mức chỉ phí quản lý cho.
<small>mỗi thànhn trong doanh nghiệp cho từng thành phần chỉ phí trên đây. Sau đồ nhân</small>
với số người trong doanh nghiệp.
<small>“Chỉ phí quản lý doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:</small>
<small>YCRQLDN = EC) x Dy as)</small>
<small>Trong đó:</small>
<small>ZCFQLDN; : tổng mức chỉ phí quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp khaithác cơng trình thuỷ lợi</small>
<small>din mức chỉ phí khoản mục j cho mỗi can bộ làm công tác quản lý doanh</small>
<small>LDạ, : số lao động làm công tác quản lý của doanh nghiệp khai thác cơng trình.thuỷ lợi được tính tốn trong định mức lao động</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>1.5.1.7. Chỉ phí điện phục vụ vận hành:</small>
Tinh chi phi điện để chạy máy bơm cẩn phải tính mức tiêu hao điện năng tiêu thụ, sau
<small>d6 nhân với giá điện hiện hành.</small>
<small>"Mức tiêu hao điện năng trong vụ (Eđnv) xác định theo công thức:</small>
<small>Eos = Ba» + Etat</small>
<small>“Trong đồ,</small>
<small>E,„. Điện năng bơm nước cho sản xuất xác định theo định mức kinh tế kỹ</small>
jaa: Điện năng sử dụng cho thip sing và sinh hoạt tong quản lý vận hành trạm bơm: thường bằng từ (2 + 4)% Bans.
<small>1.5.1.8. Chỉ phí mua nước tạo nguồn</small>
<small>'Các doanh nghiệp thủy lợi khi sử dụng nước của các doanh nghiệp khác hoặc hệ thống</small>
khác bơm lên từ sơng, hỗ tự nhiên phải chỉ phí tiễn mua nước tạo nguồn, chỉ phí này
<small>thường tính theo mức thu thủy lợi phí (TLP) theo Nghị định 67/2013/NĐ-CP ngày10/9/2012 của Chính phủ</small>
<small>Cu= Vax Su an</small>
<small>Trong đó:</small>
Cụ là chỉ phí mua nước tạo nguồn
<small>Vas là đơn giá mua nước tạo nguồn theo Nghỉ định 67/2013/NĐ-CP</small>
Slt dia tích sử dụng nguồn nước tạo nguồn <small>1.3.1.9. Chi trả miễn thu thủ lợi phí cho hộ ding nước</small>
<small>Sau khi Nhà nước ban hành chính sách miễn thu TLP cho người dân từ năm 2008</small>
<small>được quy định tại Nghị định 154/2007/NĐ-CP của Chính phủ, các doanh nghiệp khai</small>
thác cơng tình thủy lợi thực hiện việ chỉ tr cấp bù miễn thu TLP cho các hộ dùng
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">do đoanh nghiệp thủy lợi tạo nguồn nước, hoặc các diện tích
<small>bán chủ động. Chi phí này chiếm tỷ lệ khá lớn trong cơ cấu chỉ phí của các doanh.</small>
<small>nghiệp quản lý khai thác cơng trình thủy lợi, được xác định theo mức thu thủy lợi phí</small>
<small>uy định và diện tích được tưới, tiêu. Theo dự thảo Luật Thủy lợi thì đổi với các hệ</small>
<small>thơng thuỷ lợi khơng khép kin, chỉ phí từ sau bệ thống kênh tạo nguồn nước khơngtính trong giá sản phim, dich vụ thuỷ lợi do vậy vẫn phải có một khoản chỉ phi để tưới</small>
<small>tiêu đến mặt ruộng.</small>
<small>1.5.1.10. Các chi phí khác</small>
<small>~ Chỉ phi dao tạo học tập nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, xây</small>
dung chỉ iêu định mức kính tế kỹ thuật
<small>~ Chỉ phí cho cơng tác bảo hộ, an tồn lao động và bảo vệ cơng trình thuỷ lợi.</small>
~ Chi phí phịng ching ạt bão, bảo vệ cơng tình:
<small>- Chỉ phí phúc lợi, khen thưởng</small>
~ Chỉ phí thué môn bài, thu nhà đt và các loại thuế khác
<small>“Trong các doanh nghiệp quản lý khai thác cơng trình thủy lợi, các chỉ phí nảy được</small>
xác định dựa trên kế hoạch được giao hàng năm, thưởng chiém tỷ lệ thắp trong cơ cầu.
<small>chi phí của doanh nghiệp, thành phần của loại chỉ phí này thường thay đổi phụ thu,</small>
<small>vào từng thời kỳ phát triển kinh tế của đất nước.Vì vậy khi tính tốn cho các thời điểm.</small>
<small>cụ thé cần phải áp dụng các qui định của Nhà nước cho phù hợp,</small>
1.5.2. Những yếu tổ đặc thù tác động đến quản lý chỉ phí sản xuất trong cơng ty
<small>quản lý khai thác cơng trình Thủy lợi.</small>
<small>Ngồi những yếu tổ chung tác động đến chỉ phí sản xuất kinh doanh của các doanh</small>
<small>nghiệp thi đối với các doanh nghiệp thủy lợi cịn có những đặc điểm riêng tác động</small>
cđến chỉ phí sản xuất kinh doanh như sau:
<small>- Theo Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân</small>
<small>cấp quản lý khai thác cơng trình thủy lợi thì u cầu của cơng tác quản lý khai thác</small>
sơng tình thủy lợi là “Thực hiện cung cắp sản phim, dịch vụ <small>ng ích tưới</small>
<small>nước phục vụ sản xuất nông nghiệp va các ngành kinh tế khác trên cơ sở hợp đồng đặt</small>
<small>2s</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">hàng với cơ quan có thẩm quyền hoặc kế hoạch được giao; Quản lý, vận hành, duy tu,
<small>bảo dưỡng cơngtrình tưới tiêu nước, cấp nước theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ</small>
thuật, đảm bảo an tồn cơng trình, phục vụ sản xuất, xã hội, dân sinh kịp thời và hiệu quà: Sử dụng vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao để hoàn thành tốt nhiệm vụ
<small>quản lý, khai thác cơng trình thuỷ lợi”. Do vậy sản phẩm của hoạt động khai thác bảo</small>
ơng tình Thủy lợi mang nhiều ÿ nghĩa về phát triển kinh tế xã bằng mơi tường rất khó để lượng hóa được.
<small>~ Quy trình để hồn thiện sin phẩm qua nhiễu cơng đoạn và nhiễu người thamgia từ công nhân vận hành trạm bơm, en bộ kỹ thuật mặt ming lập ké hoạch và theo</small>
đõi q trình tưới và cả những người khơng tham gia q trình sản xuất nhưng đóng một vi rd quan trọng dé là chính quyền địa phương. các hộ dùng nước và người nông <small>dan, do vậy chỉ phí sản xuất kinh doanh trong tưới tiều, quản lý khai thác cơng trình</small> thủy lợi khơng chỉ phụ thuộc vào người trục tgp sản xuất như các ngành nghề khác mà cồn phụ thuộc nhiễu tổ chúc, cá nhân 6 iên quan, đc biệt là người nông dân
~ Thời gian sin xuất ra sản phẩm đặt hàng cơng ích theo mùa vụ sin xuất của <small>"người nông dân, thường một năm chia ra 3 vụ: Vụ Xuân, Vụ Mùa, Vụ Đông: Mỗi mộtvụ thường kéo dài từ 3 đến 6 tháng và phụ thuộc nhiều vào thời tế. Do vậy, các chỉ</small> phí sản xuất biển động nhiễu theo giá cả thị trường và thi tết
1.6, Mật số kinh nghiệm về quản lý chỉ phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
<small>1.6.1. Kinh nghiệm ở nước ngồi.</small>
1.6.1.1. Cơng tác quản tị chỉ phí sản xuất kink đoanh của doanh nghiệp Đức
‘Quan lý chỉ phí sản xuất kinh doanh ở Đức có sự gắn kết với kế tốn tài chính và đề cao thơng tin kiểm sốt nội bộ, hệ thống thơng tin dự tốn được coi trọng. Vào những
<small>năm 1940, Hans Georg Plaut đã đưa ra phương pháp quản tri chi phí dự tốn. Đây làphương pháp quản trị chỉ phí trên cơ sở dự tốn lính hoạt áp dụng cho các doanhcơ sở xác định các trung tâm chỉ phínhằm cung cấp sự tiêu dùng ngu lực của các trung tâm, phương pháp này đã đề xuất</small>
một cách có hệ thing và chính xác phương pháp tính tốn và phân bổ chỉ phí cho các sản phẩm, dich vụ đồng thời để cập đến việc sử dụng các chỉ phí khác nhau cho các
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>mục đích khác nhau của nhà quản tr, Như vậy đặc điểm nỗi bật của quản tỉ chỉ phí là</small>
phân chia doanh nghiệp thành nhiều trung tim chỉ phí nhằm thực hiện kiểm soát chỉ
<small>tốn tài chính.</small>
<small>1.6.1.2. Quản trị chi phí của các doanh nghiệp thủy lợi Trung Quốc</small>
<small>Phương pháp chỉ phí tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến ở Trung Quốc như là một cơng,</small>
cụ trong khâu lập kế hoạch. Kế tốn quản tị chỉ phí đã được xem là bộ phận chuy
<small>môn, là phân hệ quan trọng của hệ thống kế tốn doanh nghiệp. Theo báo cáo của</small>
<small>nhóm nghiên cửu trường đại học Nanjing (1997) các nội dung của kế toán quản trị ở.</small>
“rung Quốc được img dụng nhiều: Quin lý chi phí theo timg loại chỉ phí. phân tích xu hướng chỉ phí (68%); phân tích điểm hoa vốn (67%); kiểm soát các dự toán cơ bản
<small>(40%). các quyết định của nhà quản trị ở đây dựa trên các phương pháp định tính vàthống kê kinh nghiệm.</small>
<small>1.6.1.3. Quản trị chi phi của các doanh nghiệp ở Pháp</small>
<small>Hệ thống số xách và báo cáo của kế tốn quản trị chỉ phí tách rời với kế tốn tàichính. Kế tốn quản ti chỉ phí ở Pháp coi trong vào việc xác định và kiểm sốt chi phí</small>
bằng cách chia đoanh nghiệp thành nhiễu trung tâm trách nhiệm, phân tích đánh giá và
<small>‘tim nguyên nhân làm phát sinh chênh lệch giữa chi phí thực té và chi phí dự tốn. Việcphân bổ chi phí được thực hiện bằng cách xác định các đơn vị phân bé (còn gọi là tiêu</small>
huấn phân bổ). Kế tốn quản tị chi phí phản ánh chỉ phí của tùng hoạt động, từng ngành hàng, từng sản phẩm. Hệ thống tài khoản kế tốn quản tị chỉ phí được xây dựng riêng, gồm các tài khoản ké toán phản ánh chỉ tiết tình hình mua bán
<small>hàng hóa, cơng nợ và kết quả kinh doanh theo từng hoạt động trong doanh nghiệp.</small>
<small>1.6.1.4. Quản trị chỉ phí của doanh nghiệp ở Nhật</small>
‘Sau chiến tranh thé giới thứ 2, Nhật bắt đầu áp dụng hệ thống kế toán quản tị tiến bộ từ Mỹ. Từ những năm 1950 đến đầu năm 1970, Chính phủ Nhật đã đưa ra các quy
<small>định chung về kiểm sốt nội bộ tại các cơng ty và quy trình thực hiện kiểm sốt nội</small>
bộ. Các cơng ty phải lập kế hoạch sản xuất kinh doanh như: kế hoạch lợi nhuận,
<small>hoạch sử dụng kinh phí... nhằm ning cao hiệu quả của quá tình sản xuất. Những năm</small>
<small>1970, người Nhật đã hình thành nên phương thức quản trị doanh nghiệp với trọng tâm</small>
<small>Ea</small>
</div>