Tải bản đầy đủ (.doc) (43 trang)

giáo án lớp 5 tuần 30 đã sửa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (931.95 KB, 43 trang )

Giáo án lớp 5 tuần 30
Thứ hai, ngày 9 tháng 4 năm 2007
Tập Đọc
PPCT: Tiết 59
Bài: THUẦN PHỤC SƯ TỬ

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài, tên
người nước ngoài phiên âm (Ha-li-ma, A-la).
- Hiểu các từ ngữ trong truyện, điễn biến của truyện.
2. Kó năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi
đoạn và lời các nhân vật (lời kể: lúc băn khoăn, lúc hồi hộp, lúc
nhẹ nhàng, lời của vò tu só: từ tốn, hiền hậu).
3. Thái độ: - Đề cao các đức tính kiên nhẫn, dòu dàng, thông minh – cái làm
nên sức mạnh của người phụ nữ, bảo vệ hạnh phúc gia đình.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng
dẫn học sinh đọc diễn cảm.
+ HS: SGK, xem trước bài.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc
chuyện Con gái, trả lời những câu hỏi
trong bài đọc.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
- Mở đầu tuần học thứ hai, tiếp tục
chủ điểm Nam và Nữ, các em sẽ học
truyện dân gian A-rập – Thuần phục


sư tử. Câu chuyện sẽ giúp các em hiểu
người phụ nữ có sức mạnh kì diệu như
thế nào, sức mạnh ấy từ đâu mà có.
- Giáo viên ghi tựa bài.
4. Các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu 2 học sinh đọc toàn bài văn.
- Có thể chia làm 3 đoạn như sau để
luyện đọc:
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ
- Hát
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân .
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài văn.
- Các học sinh khác đọc thầm theo.
- Một số học sinh tiếp nối nhau đọc từng
đoạn.
- Các học sinh khác đọc thầm theo.
- Học sinh chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến vừa đi vừa khóc.
GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -1-
Giáo án lớp 5 tuần 30
ngữ khó được chú giải trong SGK. 1, 2
giải nghóa lại các từ ngữ đó.
- Giúp các em học sinh giải nghóa
thêm những từ các em chưa hiểu (nếu
có).

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
- Giáo viên là trọng tài, cố vấn.
- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1,
trả lời các câu hỏi:
1/ Ha-li-ma đến gặp vò tu só để làm gì?
2/ Vò tu só ra điều kiện như thế nào?
3/ Thái độ của Ha-li-ma lúc đó ra sao?
4/ Vì sao Ha-li-ma khóc?
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng
đoạn 2.
5/ Vì sao Ha-li-ma quyết thực hiện
bằng được yêu cầu của vò ti só?
6/ Ha-li-ma đã nghó ra cách gì để làm
thân với sư tử?
7/ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của
sư tử như thế nào?
8/ Vì sao gặp ánh mắt của Ha-li-ma,
Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng chải bộ
lông bờm sau gáy.
Đoạn 3: Còn lại.
- Học sinh đọc thầm từ ngữ khó đọc,
thuần phục, tu só, bí quyết, sợ toát mồ
hôi, thánh A-la.
Hoạt động lớp, nhóm.
- Học sinh đọc từng đoạn, cả bài, trao
đổi, thảo luận về các câu hỏi trong SGK.
1/ Nàng muốn vò tu só cho nàng lời
khuyên: làm cách nào để chồng nàng

hết cáu có, gắt gỏng, gia đình trở lại
hạnh phúc như trước.
2/ Nếu nàng đem được ba sợi lông bờm
của một con sư tử sống về, cụ sẽ nói cho
nàng biết bí quyết.
3/ Nàng sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc.
4/ Vì đến gần sư tử đã khó, nhổ ba sợi
lông bờm của sư tử lại càng không thể
được, sư tử thấy người đến sẽ vồ lấy, ăn
thòt ngay.
- Cả lớp đọc thầm lại, trả lời các câu
hỏi.
5/ Vì nàng mong muốn có được hạnh
phúc.
6/ Hàng tối, nàng ôm một con cừu non
vào rừng. Khi sư tử thấy nàng, gầm lên
và nhảy bổ tới thì nàng ném con cừu
xuống đất cho sư tử ăn thòt. Tối nào cũng
được ăn món thòt cừu ngon lành trong tay
nàng, sư tử dần đổi tính. Nó quen dần
với nàng, có hôm còn nằm cho nàng chải
bộ lông bờm sau gáy.
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời câu
hỏi.
7/ Một tối, khi sư tử đã no nê, ngoan
ngoãn nằm bên chân Ha-li-ma, nàng bèn
khấn thánh A-la che chở rối lén nhổ ba
sợi lông bờm của sư tử. Con vật giật
mình, chồm dậy.
- Bắt gặp ánh mắt dòu hiền của nàng, sư

tử cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi.
8/ Vì ánh mắt dòu hiền của Ha-li-ma làm
GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -2-
Giáo án lớp 5 tuần 30
con sư tử đang giận dữ “bổng cụp mắt
xuống, lẳng lặng bỏ đi”?
- Yêu cầu 2, 3 hs đọc lời vò tu só nói
với Ha-li-ma khi nàng trao cho cụ ba
sợi lông bờm của sư tử.
9/ Theo vò giáo só, điều gì làm nên sức
mạnh của người phụ nữ?
- Giáo viên kết luận : Cái làm nên sức
mạnh của người phụ nữ là trí thông
minh, sự dòu hiền và tính kiên nhẫn.
 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết
đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc
phù hợp với nội dung mỗi đoạn, thể
hiện cảm xúc ca ngợi Ha-li-ma – người
phụ nữ thông minh, dòu dàng và kiên
nhẫn. Lời vò tu só đọc từ tốn, hiền hậu.
- Hướng dẫn học sinh xác lập kó thuật
đọc diễn cảm một số đoạn văn.
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn văn.
5. Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi
đua đọc diễn cảm.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Xem lại bài.

- Chuẩn bò: “Tà áo dài phụ nữ”.
- Nhận xét tiết học
sư tử không thể tức giận.
- 1 học sinh đọc diễn cảm toàn bộ bài
văn.
- Cả lớp suy nghó, trao đổi, thảo luận,
trả lởi câu hỏi.
- Sức mạnh của phụ nữ chính là sự dòu
hiền, nhân hậu, hoặc là sự kiên nhẫn, là
trí thông minh.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc diễn cảm.
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm.
- Lớp nhận xét.

GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -3-
Giáo án lớp 5 tuần 30
Chính Tả
PPCT: Tiết 30
Bài: CON GÁI CỦA TƯƠNG LAI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Khắc sâu, củng cố quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh
hiệu, giải thưởng, biết một số huân chương của nước ta.
2. Kó năng: - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa các chữ trong những cụm
từ chỉ danh hiệu, huân chương, viết đúng trình bày đúng bài chính
tả “Cô gái của tương lai.”
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng phụ, SGK.

+ HS: Vở, SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
4. Các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe – viết.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở
SGK.
- Nội dung đoạn văn nói gì?
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phạn ngắn trong câu cho học sinh viết.
- Giáo viên đọc lại toàn bài.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài.
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
• Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu đọc đề.
- Giáo viên gợi ý: Những cụm từ in
nghiêng trong đoạn văn chưa viết đúng
quy tắc chính tả, nhiệm vụ của các em
nói rõ những chữ nào cần viết hoa trong
mỗi cụm từ đó và giải thích lí do vì sao
- Hát
- 1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa
tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng.

- Học sinh sửa bài tập 2, 3.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh nghe.
- Giới thiệu Lan Anh là 1 bạn gái giỏi
giang, thông minh, được xem là 1 mẫu
người của tương lai.
- 1 học sinh đọc bài ở SGK.
- Học sinh viết bài.
- Học sinh soát lỗi theo từng cặp.
Hoạt động nhóm đôi.
Bài 2.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -4-
Giáo án lớp 5 tuần 30
phải viết hoa.
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
• Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem
các huân chương trong SGK dựa vào đó
làm bài.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5. Củng cố - dặn dò:
Phương pháp: Trò chơi.
- Thi đua: Ai nhanh hơn?
- Đề bài: Giáo viên phát cho mỗi học
sinh 1 thẻ từ có ghi tên các huân
chương, danh hiệu, giải thưởng
- Chuẩn bò: “Ôn tập quy tắc viết hoa

(tt)”.
- Nhận xét tiết học.
- Lớp nhận xét.
Bài 3
- 1 học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh tìm chỗ sai, chữa lại, đính
bảng lớp.

GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -5-
Giáo án lớp 5 tuần 30
Toán
PPCT: Tiết 146
Bài : ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Sau khi học cần nắm: Củng cố về quan hệ giữa các đơn vò đo diện
tích , viết số đo diện tích dưới dạng STP
2. Kó năng: - Chuyển đổi các số đo diện tích.
3. Thái độ: - Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng đơn vò đo diện tích.
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Ôn tập về độ dài và đo độ
dài (tt)

- Sửa bài nhà
- Nhận xét chung.
3. Giới thiệu bài mới:
“Ôn tập về đo diện tích.”
→ Ghi tựa.
4. Các hoạt động:
 Hoạt động 1: Đọc bảng đơn vò đo
diện tích.
• Bài 1:
- Đọc đề bài.
- Thực hiện.
- Giáo viên chốt:
+ Hai đơn vò đo S liền nhau hơn kém
nhau bao nhiêu lần ?
+ Khi đo diện tích ruộng đất người ta
còn dùng đơn vò nào ?
- a là dam
2
- ha là hm
2
 Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.
• Bài 2 :
- Nhận xét: Nêu cách đổi ở dạng thập
phân.
- Đổi từ đơn vò diện tích lớn ra bé ta dời
dấu phẩy sang phải, thêm 0 vào mỗi cột
cho đủ 2 chữ số.
- Hát
- 2 học sinh sửa bài.
- Học sinh đọc kết quả tiếp sức.

- Nhận xét.
Bài 1:
- Học sinh đọc bảng đơn vò đo diện tích
ở bài 1 với yêu cầu của bài 1.
- Làm vào vở.
+ Hai đơn vò đo S liền nhau hơn kém
nhau 100 lần.
+ Khi đo diện tích ruộng đất người ta còn
dùng đơn vò a – hay ha.
- Nhận xét.
- Học sinh nhắc lại.
Bài 2.
- Thi đua nhóm đội (A, B)
- Đội A làm bài 2a
- Đội B làm bài 2b
a. 1
2
m
= 100
2
dm
= 10. 000
2
cm
= 1 000 000
2
mm
b. 4 ha = 0,04
2
km

GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -6-
Giáo án lớp 5 tuần 30
• Bài 3:
- Lưu ý viết dưới dạng số thập phân.
- Chú ý bài nối tiếp từ m
2
→ a → ha
6000 m
2
= 60a =
100
60
ha = 0,6 ha.

5. Củng cố - dặn dò:
- Thi đua đổi nhanh, đúng.
- Mỗi đội 5 bạn, mỗi bạn đổi 1 bài tiếp
sức
- Chuẩn bò: Ôn tập về đo thể tích.
- Nhận xét tiết học.
1ha = 0,01
2
km
- Nhận xét chéo.
- Nhắc lại mối quan hệ của hai đơn vò
đo diện tích liền nhau hơn kém nhau 100
lần.
Bài 3.
- Đọc đề bài.
- Thực hiện.

- Sửa bài (mỗi em đọc một số).
a. 65 000
2
m
= 6,5 ha.
846 000
2
m
= 84,6 ha
5000
2
m
= 0,5 ha.
b. 6
2
km
= 600 ha ; 9,2
2
km
= 920 ha.
0,3
2
km
= 30 ha.
- Thi đua 4 nhóm tiếp sức đổi nhanh,
đúng.

GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -7-
Giáo án lớp 5 tuần 30
Đạo Đức

PPCT: Tiết 30
Bài: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc
sống con người.
2. Kó năng: - Học sinh biết sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát
triển môi trường bền vững.
3. Thái độ: - Học sinh có thái độ bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên.
II. Chuẩn bò:
- GV: SGK Đạo dức 5. Một số tranh, ảnh về thiên nhiên (rừng, thú rừng, sông,
biển…)
- HS:
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: “Em tìm hiểu về Liên Hợp
Quốc” (Tiết 2)
3. Giới thiệu bài mới:
“Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên”
4. Các hoạt động:
 Hoạt động 1: Thảo luận tranh trang
44/ SGK.
Phương pháp: Thảo luận, quan sát,
đàm thoại.
- Giáo viên chia nhóm học sinh .
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm
học sinh quan sát và thảo luận theo các
câu hỏi:
- Tại sao các bạn nhỏ trong tranh say
sưa ngắm nhìn cảnh vật?

- Tài nguyên thiên nhiên mang lại ích
lợi gì cho con người?
- Em cần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
như thế nào?
- GV kết luận
 Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1/
SGK.
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học
sinh.
- Giáo viên gọi một số học sinh lên
trình bày.
- Kết luận: Tất cả đều là tài nguyên
- Hát .
Hoạt động nhóm 4, lớp.
- Từng nhóm thảo luận.
- Từng nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo
luận.
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK.
- HS đọc phần Ghi nhớ
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Học sinh đại diện trình bày.
GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -8-
Giáo án lớp 5 tuần 30
thiên nhiên trừ nhà máy xi măng và
vườn cà phê. Tài nguyên thiên nhiên
được sử dụng hợp lí là điều kiện bào
đảm cuộc sống trẻ em được tốt đẹp,
không chỉ cho thế hệ hôm nay mà cả
thế hệ mai sau được sống trong môi

trường trong lành, an toàn như Quyền
trẻ em đã quy đònh.
 Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập
3 / SGK.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình,
đàm thoại.
- Kết luận: việc làm b , c là đúng.
a , d là sai
Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con
người cần sử dụng tiết kiệm
5. Tổng kết - dặn dò:
- Tìm hiểu về một tài nguyên thiên
nhiên của Việt Nam hoặc của đòa
phương.
- Chuẩn bò: “Tiết 2”.
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên
cạnh.
- Học sinh trình bày trước lớp.
- Học sinh cả lớp trao đổi, nhận xét.
GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -9-
Giáo án lớp 5 tuần 30
Thứ ba, ngày 10 tháng 4 năm 2007.
Luyện Từ Và Câu
PPCT: Tiết 59
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Mở rộng, làm giàu vốn từ thuộc chủ điểm Nam và nữ. Cụ thể:

Biết những từ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của Nam,
những từ chỉ những phẩm chất quan trọng của nữ. Giải thích được
nghóa cùa các từ đó. Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng
mà một ngưới Nam , một người Nữ cần có.
2. Kó năng: - Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình
đẳng nam nữ. Xác đònh được thái độ đứng đắn: không coi thường
phụ nữ.
3. Thái độ: - Tôn trọng giới tính của bạn, không phân biệt giới tính.
II. Chuẩn bò:
+ GV: - Giấy trắng khổ A4 đủ để phát cho từng học sinh làm BT1 b, c (viết những
phẩm chất em thích ở 1 bạn nam, 1 bạn nữ, giải thích nghóa của từ).
+ HS: Từ điển học sinh (nếu có).
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh làm lại các BT2,
3 của tiết Ôn tập về dấu câu.
3. Giới thiệu bài mới:
Mở rộng, làm giàu vốn từ gắn
với chủ điểm Nam và Nữ.
4. Các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, luyện
tập, thực hành.
• Bài 1
- Tổ chức cho học sinh cả lớp trao đổi,
thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến
lần lượt theo từng câu hỏi.


• Bài 2:
- Hát
- Mỗi em làm 1 bài.
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
Bài 1.
- Học sinh đọc toàn văn yêu cầu của
bài.
- Lớp đọc thầm, suy nghó, làm việc cá
nhân.
- Có thể sử dụng từ điển để giải nghóa
(nếu có).
Bài 2.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -10-
Giáo án lớp 5 tuần 30
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng.
• Bài 3:
- Giáo viên: Để tìm được những thành
ngữ, tục ngữ đồng nghóa hoặc trái nghóa
với nhau, trước hết phải hiểu nghóa từng
câu.
- Nhận xét nhanh, chốt lại.
- Nhắc học sinh chú ý nói rõ các câu đó
đồng nghóa hoặc trái nghóa với nhau như
thế nào.
- Yêu cầu học sinh phát biểu, tranh
luận.
- Giáo viên kết luận : đấy là 1 quan

niệm hết sức vô lí, sai trái.
5. Củng cố - dặn dò:
Phướng pháp: Đàm thoại.
- Giáo viên mời 1 số học sinh đọc
thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ
- Học thuộc các câu thành ngữ, tuc ngữ,
viết lại các câu đó vào vở.
- Chuẩn bò: “Ôn tập về dấu câu: Dấu
phẩy”.
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “Một vụ
đắm tàu”, suy nghó, trả lời câu hỏi.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
Bài 3.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm lại từng câu.
- Học sinh nói cách hiểu từng câu tục
ngữ.
- Đã hiểu từng câu thành ngữ, tục ngữ,
các em làm việc cá nhân để tìm những
câu đồng nghóa, những câu trái nghóa với
nhau.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- Nhận xét, kết luận.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc luân phiên 2 dãy.

GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -11-
Giáo án lớp 5 tuần 30

Toán
PPCT: Tiết 147
Bài: ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Sau khi học cần nắm: Quan hệ giữa mét khối, đề xi mét khối,
xăng ti mét khối.
2. Kó năng: - Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
- Chuyển đổi số đo thể tích.
3. Thái độ: - Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng đơn vò đo thể tích, thẻ từ.
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Ôn tập về số đo diện tích.
- Sửa bài nhà
- Nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
“ Ôn tập về đo thể tích.”
→ Ghi tựa.
4. Các hoạt động:
 Hoạt động 1: Quan hệ giữa m
3
, dm
3
, cm
3
.
• Bài 1:

- Kể tên các đơn vò đo thể tích.
- Giáo viên kết luận :
+ m
3
, dm
3
, cm
3
là đơn vò đo thể tích.
+ Mỗi đơn vò đo thể tích liền nhau hơn
kém nhau 1000 lần.
 Hoạt động 2: Viết số đo thể tích
dưới dạng thập phân.
• Bài 2:
+ Lưu ý đổi các đơn vò thể tích từ lớn ra
nhỏ.
+ Nhấn mạnh cách đổi từ lớn ra bé.
- Hát
- Lần lượt từng học sinh đọc từng bài.
- Học sinh sửa bài.
Bài 1
- Đọc đề bài.
- Thực hiện
- Sửa bài.
- Đọc xuôi, đọc ngược.
- Nhắc lại mối quan hệ.
Bài 2
- Đọc đề bài.
- Thực hiện theo cá nhân.
1

3
m
= 1000
3
dm
7,268
3
m
= 7268
3
dm
- 0,5
3
m
= 500
3
dm
+ 1000
3
cm
; 4351
3
cm
; 200
3
cm
GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -12-
Giáo án lớp 5 tuần 30
• Bài 3: Tương tự bài 2.
- Nhận xét và kết luận : Các đơn vò đo

thể tích liền kề nhau gấp hoặc kém
nhau 1000 lần vì thế mỗi hàng đơn vò đo
thể tích ứng với 3 chữ số.
5. Củng cố - dặn dò:
- Về nhà làm bài 3, 5/ 67.
- Chuẩn bò: Ôn tập về số đo thời gian.
- Nhận xét tiết học.
- Sửa bài.
Bài 3
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh thực hiện.
a.
3 3 3
6 272 6, 272m dm m=
3 3
3 3 3
2105 2,105
3 82 3,082
dm m
m dm m
=
=
b.
3 3 3
3 3 3
3 3 3
8 439 8, 439
3670 3,670 3,67
5 77 5,077
dm cm dm

cm dm dm
dm cm dm
=
= =
=
- Nhắc lại quan hệ giữa đơn vò liền
nhau.

GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -13-
Giáo án lớp 5 tuần 30
Khoa Học
PPCT: Tiết 59
Bài: SỰ SINH SẢN CỦA THÚ

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Bào thai của thú phát triển trong bụng nẹ.
- Kể tên một số thú đẻ một con một lứa, một số thú đẻ từ 2 đến 5
con một lần, một số thú đẻ trên 5 con một lứa.
2. Kó năng: - So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong quá trình sinh
sản của thú và chim.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bò:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 120, 121 . Phiếu học tập.
- HSø: - SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Sự sinh sản và nuôi con của
chim.
- Giáo viên nhận xét.

3. Giới thiệu bài mới:
“Sự sinh sản của thú”.
4. Các hoạt động:
 Hoạt động 1: Quan sát.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
→ Giáo viên kết luận.
- Thú là loài động vật đẻ con và nuôi
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh
khác trả lời.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các
hình 1, 2 trang 120 SGK.
+ Chỉ vào bào thai trong hình.
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở
đâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai
mà bạn nhìn thấy.
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng của
thú con và thú mẹ?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi
bằng gì?
+ So sánh sự sinh sản của thú và của
chim, bạn có nhận xét gì?
- Đại diện trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung.
GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -14-
Giáo án lớp 5 tuần 30
con bằng sửa.
- Thú khác với chim là:

+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở
thành con.
+ Ở thú, hợp tử được phát triển trong
bụng mẹ, thú non sinh ra đã có hình
dạng như thú mẹ.
- Cả chim và thú đều có bản năng nuôi
con tới khi con của chúng có thể tự đi
kiếm ăn.
 Hoạt động 2: Làm việc với phiếu
học tập.
Phương pháp: Động não, nhóm.
- Giáo viên phát phiếu học tập cho
các nhóm.
5. Củng cố - dặn dò:
- Thi đua hái hoa dân chủ (2 dãy).
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: “Sự nuôi và dạy con của
một số loài thú”.
- Nhận xét tiết học .
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các
hình.
- Đại diện nhóm trình bày.
Số con trong
một lứa
Tên động vật
- 1 con - Trâu, bò, ngựa,
hươu, nai hoẵng,
voi, khỉ …
- Từ 2 đến 5

con
- Hổ sư tử, chó,
mèo,
- Trên 5 con - Lợn, chuột,…
- Học sinh chú ý lắng nghe và thực hiện.

GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -15-
Giáo án lớp 5 tuần 30
Kể Chuyện
PPCT: Tiết 30
Bài: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một
phụ nữ có tài
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghóa câu
chuyện.
2. Kó năng: - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về
một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài.
3. Thái độ: - Cảm phục, học tập những đức tính tốt đẹp của nhân vật chính
trong truyện.
II. Chuẩn bò:
+ GV : Một số sách, truyện, bài báo viết về các nữ anh hùng, các phụ
nữ có tài.
- Bảng phụ viết đề bài kể chuyện.
+ HS :
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: Ổn đònh.
2. Bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:

Trong tiết kể chuyện tuần trước các
em đã nghe câu chuyện về một lớp
trưởng nữ tài giỏi đã thu phục được sự
tín nhiệm của các bạn nam. Trong tiết
kể chuyện hôm nay, các em sẽ tự kể
những chuyện đã nghe, đã đọc về một
nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài.
Chúng ta sẽ xem ai là người đã chuẫn bò
trước ở nhà nội dung kể chuyện và kể
hay nhất trong tiết học này.
4. Các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hiểu yêu cầu đề bài.
- Hát
- 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại chuyện
Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ý
nghóa câu chuyện và bài học em tự rút
ra.
GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -16-
Giáo án lớp 5 tuần 30
Phương pháp: Đàm thoại.
- Giáo viên gạch dưới những từ ngữ cần
chú ý: Kể một chuyện em đã nghe, đã
đọc về một nữ anh hùng, hoặc một phụ
nữ có tài giúp học sinh xác đònh đúng
yêu cầu của đề, tranh kể chuyện lạc đề
tài.
 Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung
câu chuyện.
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận,

đàm thoại.
- Giáo viên nói với học sinh: theo cách
kể này, học sinh nêu đặc điểm của
người anh hùng, lấy ví dụ minh hoạ.
- Giáo viên tính điểm
5. Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại
Chuẩn bò: Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
- Nhận xét tiết học.
- 1 học sinh đọc đề bài.
- 1 học sinh đọc thành tiếng toàn bộ
phần Đề bài và Gợi ý 1.
- Cả lớp đọc thầm lại.
- Học sinh nêu tên câu chuyện đã chọn
(chuyện kể về một nhân vật nữ của Việt
Nam hoặc của thế giới, truyện em đã
đọc, hoặc đã nghe từ người khác).
- 1 học sinh đọc Gợi ý 2, đọc cả M: (kể
theo cách giới thiệu chân dung nhân vật
nử anh hùng La Thò Tám.
- 1 học sinh đọc Gợi ý 3, 4.
- 2, 3 học sinh khá, giỏi làm mẫu – giới
thiệu trước lớp câu chuyện em chọn kể
(nêu tên câu chuyện, tên nhân vật), kể
diễn biến của chuyện bằng 1, 2 câu).
- Học sinh làm việc theo nhóm: từng
học sinh kể câu chuyện của mình, sau đó
trao đổi về ý nghóa câu chuyện.

- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp.
- Kết thúc chuyện, mỗi em đều nói về ý
nghóa chuyện, điều các em hiểu ra nhờ
câu chuyện.
- Cả lớp nhận xét.
- Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay
nhất, hiểu chuyện nhất.
GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -17-
Giáo án lớp 5 tuần 30
Thứ tư, ngày 11 tháng 4 năm 2007.
Tập Làm Văn
PPCT: Tiết 59
Bài: ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Hs củng cố hiểu biết về văn tả con vật qua bài “Chim hoạ mi hót”
2. Kó năng: - Rèn kó năng tự viết đoạn văn ngắn tả hình dáng hoặc hoạt động
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích con vật xung quanh, say mê sáng tạo.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Giấy kiểm tra hoặc vở. Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật.
+ HS:
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. n đònh
2. Bài cũ :
- GV nhận xét
3. Giới thiệu bài mới :
“ n tập tả con vật “
4. Các hoạt động :
 Hoạt động 1 : Ôn tập
• Bài 1 :

- GV dán dàn bài chung tả con vật và
yêu cầu HS nhắc lại
+ Bài văn miêu tả con vật gồm mấy
phần ?
+ Phần mở bài nêu vấn đề gì ? Thân
bài ? Kết bài ?
- HS hát
- HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn ta
3cây cối ở tiết trước
- HS nhắc lại
Hoạt động cá nhân
Bài 1
- HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT1
- HS đọc lại dàn bài chung
GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -18-
1.Mở bài : Giới thiệu con vật sẽ tả
2.Thân bài :
- Tả hình dáng
- Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật
3.Kết bài : Nêu cảm nghó đối với con vật
Giáo án lớp 5 tuần 30
- GV dán bảng lời giải đúng
Ý a ) Bài văn gồm có mấy đoạn ? Nội
dung chính của mỗi đoạn là gì ?
Ý b ) Tác giả quan sát chim hoạ mi hót
bằng những giác quan nào ?
Ý c ) Em thích những chi tiết và hình
ảnh so sánh nào ? Vì sao ?
 Hoạt động 2 : HS làm bài
• Bài 2 :

- GV lưu ý :
+ Viết đoạn văn tả hình dáng hoặc
đoạn văn tả hoạt động của con vật
+ Chú ý sử dụng các những từ ngữ gợi
tả và hình ảnh so sánh để bài làm
thêm sinh động
- GV nhận xét và chọn những đoạn
văn hay , sinh động
5. Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét bài viết của học
sinh và nhắc nhở các em viết chưa đạt
yêu cầu
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc bài “Chim hoạ mi hót”
- HS trao đổi theo nhóm đôi theo yêu
cầu SGK
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp theo dõi và bổ sung
- HS đọc lại
- Bằng thò giác , thính giác
- HS nêu dẫn chứng
- HS nêu
Bài 2
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nêu tên con vật em chọn tả
- HS viết bài
- HS trìng bày đoạn văn vừa viết
- Cả lớp theo dõi

GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -19-

Câu a : Bài văn gồm 3 đoạn :
Đoạn 1 (câu đầu)- ( Mở bài tự nhiên ) Giới thiệu sự xuất hiện của chim hoạ mi
vào các buổi chiều
Đoạn 2 (tiếp theo cỏ cây ) Tả tiếng hót đặc biệt của hoạ mi vào
buổi chiều
Đoạn 3 ( tiếp theo …đêm dày ) Tả cách ngủ rất đặc biệt của chim hoạ
mi
Đoạn 4 : Phần còn lại – Kết bài Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt
của hoạ mi
Giáo án lớp 5 tuần 30
Toán
PPCT: Tiết 148
Bài: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH (tt)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Giúp Hs ôn tập, củng cố :
+ So sánh các số đo diện tích và thể tích
+ Giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã
học
2. Kó năng: - So sánh các số đo diện tích và thể tích thành thạo và chính xác
- Chuyển đổi số đo thể tích.
3. Thái độ: - Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng đơn vò đo thể tích, thẻ từ.
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Ôn tập về đo thể tích.
- Sửa bài nhà
- Nhận xét.

3. Giới thiệu bài mới:
“ Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích.”
→ Ghi tựa.
4. Các hoạt động:
 Hoạt động 1 : Luyện tập
• Bài 1 :
- GV có thể cho HS nêu cách làm
• Bài 2:
- GV gợi ý tính :
- Hát
- Lần lượt từng học sinh đọc từng bài.
- Học sinh sửa bài.
Bài 1
- Đọc đề bài.
- Học sinh thực hiện.
2 2 2
2 2 2
2 2 2
3 3 3
3 3 3
3 3 3
.8 5 8,05
8 5 8,5
8 5 8,005
.7 5 7,005
7 5 7,5
2,94 2 94
a m dm m
m dm m
m dm m

b m dm m
m dm m
dm dm cm
=
<
>
=
<
>
- Sửa bài.
Bài 2.
- Đọc đề bài.
- Thực hiện theo cá nhân.
GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -20-
Giáo án lớp 5 tuần 30
+ Chiều rộng thửa ruộng
+ Diện tích thửa ruộng
+ Số thóc thu được
• Bài 3: Tương tự bài 2.
- Nhận xét và chốt lại: Các đơn vò đo
diện tích liền kề nhau gấp hoặc kém
nhau 100 lần vì thế mỗi hàng đơn vò đo
thể tích ứng với 2 chữ số.
5/ Củng cố - dặn dò:
- Chuẩn bò: Ôn tập về đo thời gian.
- Nhận xét tiết học.
Bài giải :
Chiều rộng của thửa rộng là :
150 x
2

100
3
m=
Diện tích của thửa rộng là :
150 x 100 = 15000 (
2
m
)
15000
2
m
gấp 100
2
m
số lần là :
15000 : 100 = 150 (lần.)
Số tấn thóc thu được trên thửa rộng đó
là.
60 x 150 = 9000 ( kg ) = 9 tấn.
Đáp số : 9 Tấn.
- Sửa bài
Bài 3.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh thực hiện.
Bài giải:
Thể tích của bể nước là:
4 x 3 x 2,5 = 30 (
3
m
)

Thể tích của phần bể có chứa nước là :
30 x 80 : 100 = 24 (
3
m
)
a. Số lít nước chứa trong bể là:
24
3
m
= 24000
3
dm
= 24 000 (lít)
b.Diện tích đáy của bể là:
4 x 3 = 12(
2
m
)
Chiều cao của mức nước chứa trong bể
là:
24 : 12 = 2 ( m )
Đáp số : a. 24000 lít.
b. 2 m
- Nhắc lại quan hệ giữa đơn vò liền
nhau.

GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -21-
Giáo án lớp 5 tuần 30
Tập Đọc
PPCT: Tiết 60

Bài: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: -Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài.
2. Kó năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả, thể hiện cảm xúc ca ngợi,
tự hào về chiếc áo dài – biểu tượng cho ý phục truyền thống của
dân tộc Việt Nam.
- Đọc lưu loát bài văn.
3. Thái độ: - Cảm nhận vẻ đẹp duyên dáng, mềm mại, thanh thoát của phụ nữ
Việt Nam trong chiếc áo dài.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Ảnh một số thiếu nữ Việt Nam. Một
chiệc áo cánh (nếu có).
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, xem trước bài.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc lại
bài Công việc đầu tiên, trả lời câu hỏi
sau bài đọc.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
Các em đều biết chiếc áo dài
dân tộc, đã từng ngắm bà, mẹ, chò, cô,
dì …trong trang phục áo dài. Tiết học
hôm nay sẽ giúp các hiểu chiếc áo dài
tân thời hiện nay có nguồn gốc từ đâu,

vẻ đẹp đọc đáo của tà áo dài Việt Nam.
4. Các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài văn.
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Hát
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng
bài văn – đọc từng đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến xanh hồ thuỷ …
Đoạn 2: Tiếp theo đến thành ra rộng gấp
GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -22-
Giáo án lớp 5 tuần 30
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ
ngữ khó được chú giải trong SGK/ 1, 2.
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1.
1/ Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào
trong trang phục của phụ nữ Việt Nam
xưa?
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng
đoạn 2, 3.
2/ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc
áo dài cổ truyền?
3/ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng

cho ý phục truyền thống của Việt Nam?
- Giáo viên kết luận : Chiếc áo dài có
từ xa xưa, được phụ nữ Việt Nam rất yêu
thích vì hợp với tầm vóc, dáng vẻ của
phụ nữ Việt Nam. Mặc chiếc áo dài, phụ
nữ Việt Nam như đẹp hơn, duyên dáng
hơn.
4 / Em cảm nhận gì về vẻ đẹp của
những người thân khi họ mặc áo dài?
đôi vạt phải.Đoạn 3: Tiếp theo đến
phong cách hiện đại phương Tây.
Đoạn 4: Còn lại
- 2 em đọc lại cả bài.
- 4 đoạn.
- Mỗi lần xuống dòng xem là một đoạn.
- Học sinh đọc thành tiếng hoặc giải
nghóa lại các từ đó (áo cánh, phong cách,
tế nhò, xanh hồ thuỷ, tân thời, nhuần
nhuyễn, y phục).
Hoạt động nhóm, lớp.
1/ Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài
thẵm màu, phủ ra bên ngoài những lớp
áo cánh nhiều màu bên trong. Trang
phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ
nữ trở nên tế nhò, kín đáo.
- Học sinh đọc thành tiếng đoạn 2, 3.
- Cả lớp đọc thầm lại.
2/ Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ
thân và áo năm thân, áo tứ thân được
may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau

ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là
hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ
buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm
thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước bên
trái may ghép từ hai thân vải, nên rộng
gấp đôi vạt phải.
- Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ
truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân
vải phía trước và phía sau. Chiếc áo tân
thời vừa giữ được phong cách dân tộc tế
nhò kín đáo, vừa mang phong cách hiện
đại phương Tây.
- Học sinh phát biểu tự do.
3/ Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế
nhò, kín đáo của phụ nữ Việt Nam./ Vì
phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo
dài./ Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn,
tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn
trong chiếc áo dài…
4/ Học sinh có thể giới thiệu người thân:
trong trang phục áo dài, nói cảm nhận
GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -23-
Giáo án lớp 5 tuần 30
 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm bài văn.
- Giáo viên chọn một đoạn văn, yêu
cầu học sinh xác lập kó thuật đọc.
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn.
5. Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài
vănô1
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò:“Công việc đầu tiên ”
- Nhận xét tiết học.
của mình.
- Đọc với giọng cảm hứng, ca ngợi vẻ
đẹp, sự duyên dáng của chiếc áo dài
Việt Nam.
- Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm
(đọc cá nhân).
- Học sinh trả lời.
- Bạn nhận xét.

GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -24-
Giáo án lớp 5 tuần 30
Lòch Sử
PPCT: Tiết 30
Bài: XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Việc xây dựng nhà máy thủy điện Hoà Bình nhằm đáp ứng yêu
cầu của CM lúc đó , là kết quả sáng tạo , quên mình của 2 nước
Việt - Xô
- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nỗi
bật của công cuộc xây dựng CNXH trong 20 năm sau khi đất nước
thống nhất.
2. Kó năng: - Thuật lại việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
3. Thái độ: - Giáo dục sự yêu lao động, tếit kiệm điện trong cuộc sống hàng
ngày.
II. Chuẩn bò:

+ GV: nh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác đònh vò trí nhà máy)
+ HS: Nội dung bài.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Hoàn thành thống nhất đất
nước.
- Nêu những quyết đònh quan trọng
nhất của kì họp đầu tiên quốc hội khoá
VI?
- Ý nghóa của cuộc bầu cử và kỳ họp
quốc hội khoá VI?
→ Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới:
Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
4. Các hoạt động:
Hoạt động 1: Sự ra đời của nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình.
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
-
1/ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được
sây dựng vào năm nào? Ở đâu? Trong
thời gian bao lâu.
- Giáo viên giải thích sở dó phải dùng từ
“chính thức” bởi vì từ năm 1971 đã có
những hoạt động đầu tiên, ngày càng
- Hát
- 2 học sinh
Hoạt động nhóm.

Học sinh thảo luận nhóm 4.
(đọc sách giáo khoa → gạch dưới các ý
chính)
1/ Nhà máy được chính thức khởi công
xây dựng tổng thể vào ngày 6/11/1979.
- Nhà máy được xây dựng trên sông Đà,
tại thò xã Hoà bình.
- sau 15 năm thì hoàn thành( từ 1979
→1994)
GV: Vũ thị Dung – Trường TH An Phú -25-

×