Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

giao an lop 2tuan 25-lien

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (317.98 KB, 31 trang )

Tuần 25
Từ 22/2/2010 đến 26/2/2010
Thứ Môn học Tên bài

Thứ 2
CC
ĐĐ
Toán
Tập đọc
Chào Cờ
Thực hành giữa học kì II
Một phần năm
Sơn Tinh,Thủy Tinh
Thứ 3
T D
Toán
K C
C T
Bài 49
Luyện tập
Sơn Tinh,Thủy Tinh
Sơn Tinh,Thủy Tinh
Thứ 4
Toán
T D
Tập đọc
L T VC
T Công
Luyện tập chung
Bài 50
Bé nhìn biển


MRVT:TN về sông biển
Thứ 5
Toán
 N
Tập viết
T N X H
Gìơ phút
Chữ hoa t
Một số loài cây sống trên cạn
Thứ 6
M T
Toán
TLV
C T
Tập vẽ họa tiết hình vuông,hình tròn
Thực hành xem đồng hồ
Đáp lời đồng ý-Quan sát tranh TLCH
Bé nhìn biển
Ngày soạn:6/3/2010
Ngày dạy:Thứ2/8/3/2010
Tiết 1: Chào cờ
__________________________________
Tiết 2: Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II
I. Mục tiêu :
- HS thực hành các kĩ năng từ tuần 19 đến tuần 24.
- HS biết vận dụng điều đã học để đưa vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị :
- Các phiếu học tập.
III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
2.Bài mới:
a)Giới thiệu bài:Thực hành kĩ năng giữa HKII
b) Ôn tập các kĩ năng đã học:
* Trả lại của rơi:
+ Yêu cầu: Mỗi học sinh hãy kể lại một câu chuyện
mà em sưu tầm được hoặc của chính bản thân em
về trả lại của rơi.
+ Y/c hs làm việc cá nhân trên phiếu học tập: Hãy
đánh dấu () vào ô trước những ý kiến mà em
tán thành.
a) Trả lại của rơi là người thật thà đáng quý
trọng.
b) Trả lại của rơi là ngốc.
c) Trả lại của rơi là đem lại niềm vui cho người
mất và cho chính mình.
d) Chỉ nên trả lại của rơi khi có người biết.
đ) Chỉ nên trả lại khi nhặt được số tiền lớn hoặc
những vật đắt tiền
* Biết nói lời yêu cầu. đề nghị.
+ Y/c hs đóng vai theo nội dung tranh
- Nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện điều
gì? Em hãy nói lời yêu cầu đề nghị khi mượn sách
của bạn.
- Em hãy đọc một câu ca dao khuyên mình nói
“Lời hay ý đẹp”.
- HS hát.
- Hs nhắc lại đề bài

- Từng HS trình bày.
- HS làm bài .
- Hs thảo luận nhóm
- Hs trả lời.
* Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều
gì?
- Giáo viên đưa ra tình huống.
- TH2: Một người gọi nhầm số máy nhà Nam.
- TH3: Bạn Tâm định gọi điện thoại cho bạn nhưng
lại bấm nhầm số máy nhà người khác.
- Giáo viên mời một số nhóm lên đóng vai.
- Giáo viên có thể gợi ý: Cách trò chuyện như vậy
đã lịch sự chưa? Vì sao?
3) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực hiện theo bài
- Hs trả lời: -( Lịch sự khi
nhận và gọi điện thoại là thể
hiện sự tơn trọng người khác
và tơn trọng chính mình.)
- Hs thảo luận nhóm, đóng
vai theo các tình huống do
GV nêu
- Các nhóm lên trước lớp
đóng vai
- Nhóm khác tham gia ý kiến
- Hs trả lời : Dù ở trong tình
huống nào, em cũng cần phải
cư xử lịch sự.

- Hs theo dõi.
__________________________________
Tiết 3: Tốn
MỘT PHẦN NĂM
I. MỤC TIÊU - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần năm", biết
đọc, viết 1/5.
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau.
- Bài tập cần làm: bài 1, 3 .
II. CHUẨN BỊ: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ Bảng chia 5
-Chửa bài 3
3. Bài mới
Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được “Một
phần năm”
Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)
-HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
Hát
2 HS lên bảng sửa bài.
Bạn nhận xét
5
1
5
1
5
1
5

1
5
1
-Hình vuông được chia làm 5 phần bằng
nhau, trong đó một phần được tô màu.
Như thế là đã tô màu một phần năm hình
vuông.
-Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một phần
năm.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: -Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1.
-Đã tô màu 1/5 hình nào?
-Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2: HSKG
Bài 3: -Yêu cầu HS đọc đề bài
-Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vòt?
-Vì sao em nói hình a đã khoanh vào 1/5
số con vòt?
-Nhận xét và cho điểm HS. CC vỊ 1/5
4. Củng cố GV tổ chức cho HS cả lớp
chơi trò chơi nhận biết “một phần năm”
5.Dặn dò: Chuẩn bò: Luyện tập.
-Theo dõi thao tác của GV và phân tích
bài toán, sau đó trả lời: Được một phần
năm hình vuông.
-HS viết: 1/5
-HS đọc: Một phần năm.
* HS đọc đề bài tập 1.
-Tô màu 1/5 hình A, hình D.
* Kq: T« mµu 1/5 ë h×nh a, c

* HS đọc đề bài tập 3
-Hình ở phần a) có 1/5 số con vòt được
khoanh vào.
-Vì hình a có tất cả 10 con vòt, chia
làm 5 phần bằng nhau thì mỗi phần
sẽ có 2 con vòt, hình a có 2 con vòt
được khoanh.
- HS chơi trò chơi
-Nhận xét tiết học.
_______________________________
Ti ết4 Tập đọc
SƠN TINH, THỦY TINH
A/ Mục đích u cầu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức
Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt. (trả lời
được CH 1,2,4).
- Hs K-G trả lời được (CH3).
B/ Chuẩn bị :
- GV: + Tranh ảnh minh họa .
+ Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
- HS: SGK,
C/ Các hoạt động dạy-học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Tiết 1
1.Kiểm tra
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài tập đọc : “ Voi nhà ”
- Nhận xét, đánh giá
2.Bài mới

a) Giới thiệu :
Ở nước ta, vào mùa mưa thường xảy ra
nạn lũ lụt, nước sông dâng lên nhanh, nhà
cửa, ruộng đồng ngập trong nước. Nhân
dân ta luôn phải chống lũ lụt để bảo vệ nhà
cửa, mùa màng. Câu chuyện về hai vị thần “
Sơn Tinh, Thủy Tinh ” các em học hôm nay
là một cách giải thích của người xưa về nạn
lũ lụt và việc chống lụt.
b) Hướng dẫn luyện đọc
1/Đọc mẫu
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài .
+ Giọng đọc: đoạn 1: thong thả, trang
trọng; lời vua Hùng: dõng dạc; đoạn tả cuộc
chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh hào
hùng. Nhấn giọng các từ ngữ: tuyệt trần,
một trăm ván, hai trăm nệp, chịu thua.
- Y/c 1 hs đọc toàn bài
2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Yêu cầu đọc từng câu .
* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương
tự như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở
các tiết trước .
* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm
cách ngắt giọng một số câu dài , nhấn giọng
một số từ, thống nhất cách đọc các câu này
trong cả lớp
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu
hỏi giáo viên nêu.
- Hs theo dõi

- Vài em nhắc lại đề bài
- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu .
- 1 hs (K-G) đọc
- Hs lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho
hết bài.
- Luyện đọc các từ như : tuyệt trần,
cuồn cuộn, cơm nếp, chặn,
+ Một người là Sơn tinh, / chúa vùng
non cao, / còn người kia là Thủy tinh, /
vua vùng nước thẳm. //
+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp, /
hai trăm nệp bánh chưng, / voi chín
ngà, / gà chín cựa, / ngựa chín hồng
mao. //
+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được
Mị Nương,/ đùng đùng tức giận,/ cho
* Giải nghĩa từ: Y/c hs đọc phần giải nghĩa
từ trong SGK
b) Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh .
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm .
- GV cùng hs nhận xét bạn đọc .
d) Thi đọc giữa các nhóm
- Mời đại diện các nhóm thi đua đọc .
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm .
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
Tiết 2
3/Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 TLCH:

- CH1: Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của bài.
- CH2: Hùng Vương phân xử việc hai vị thần
cùng cầu hôn như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3 của bài.
-CH3: Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị
thần ?
+ GV treo bảng phụ ghi sẵng 4 câu hỏi gợi
ý:
a) Thủy Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách gì ?
b) Sơn Tinh chống trả lại Thủy tinh bằng
cách gì ?
c) Cuối cùng ai thắng ?
d) Người thua đã làm gì ?
quân đánh đuổi Sơn Tinh.//
+ Từ đó,/ năm nào Thủy Tinh cũng
dâng nước đánh Sơn Tinh,/ gây lũ lụt
khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh
cũng thua.//
- Hs đọc: Cầu hôn: Xin lấy người con
gái làm vợ. Lễ vật: đồ vật để biếu, tặng,
cúng. Ván: tấm gỗ phẳng và mỏng để
bày thức ăn lên. Nệp (đệp): đồ đan
bằng tre, nứa để đựng thức ăn. Ngà:
răng nanh của voi mọc dài chìa ra
ngoài miệng. Cựa: móng nhọn ở phía
sau chân gà trống. Hồng mao: bờm
(ngựa)
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn
trước lớp .

- Đọc từng đoạn trong nhóm ( 4 em ) .
-Các em khác lắng nghe và nhận xét
bạn đọc .
- Đại diện các nhóm thi đua đọc bài
- Cả lớp theo dõi.
- Lớp đọc thầm đoạn 1 . Hs trả lời câu
hỏi:
- (Những người đến cầu hôn Mị
Nương là Sơn Tinh và Thủy Tinh.)
- (Vua giao hẹn:Ai mang đủ lễ vật đến
trước thì được lấy Mị Nương.)
- Hs kể
a) (Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng
nước lên cuồn cuộn khiến cho nước
ngập cả nhà cửa, ruộng đồng.)
b) (Sơn Tinh bốc từng quả đồi, dời từng
dãy núi chặn dòng nước lũ, nâng đồi
núi lên cao.)
c) ( Sơn Tinh thắng.)
d) ( Thủy Tinh hằng năm dâng nước
lên để đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt ở khắp
-CH4: Câu chuyện này nói lên điều gì có
thật?
a) Mị Nương rất xinh đẹp.
b) Sơn Tinh rất tài giỏi.
c) Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường.
5/ Luyện đọc lại truyện :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm .
- u cầu lần lượt các nhóm thi đọc phân
vai.( Hs K-G)

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh .
3) Củng cố dặn dò :
- Em hãy nêu lại nội dung của bài ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển
nơi.)
- Hs thảo luận và trả lời:
a) Có thật
b) Đúng với điều có trong truyện.
Nhưng chưa chắc đã là những điều có
thật, mà do nhân dân tưởng tượng nên.
c) Có thật.
- Luyện đọc trong nhóm
- Nhóm đọc phân vai (người dẫn
chuyện, Vua Hùng Vương, Sơn Tinh,
Thủy Tinh.)
- Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta
là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây
ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân
đắp đê chống lụt.
- Hai em nhắc lại nội dung bài .
- Hs theo dõi
________________________________________________________________________
Ngày soạn:6/3/2010
Ngày dạy:Thứ 3/9/3/2010
Tiết 1 Thể dục
GV bộ môn dạy
__________________________________
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU - Thuộc bảng chia 5.
- Biết giải bài tốn có một phép chia (trong bảng chia 5) .
- Bài tập cần làm: bài 1,2,3.
II. CHU ẨN BỊ: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cu õ :Một phần năm
-GV vẽ trước lên bảng một số hình học
và yêu cầu HS nhận biết các hình đã tô
-Hát
-HS cả lớp quan sát hình và giơ
tay phát biểu ý kiến.
màu 1/5 hình
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới
Bài 1: HS tính nhẩm.
-Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
-Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
Bài 2: Lần lượt thực hiện tính theo từng
cột,
chẳng hạn:
5 x 2 =
10 : 2 =
10 : 5 =
Gv theo dõi chỉnh sửa
Bài 3-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Có tất cả bao nhiêu quyển vở?
-Chia đều cho 5 bạn nghóa là chia ntn?

HS chọn phép tính và tính 35 : 5 = 7
Trình bày: Bài giải
Số quyển vở của mỗi bạn nhận
được là:
35: 5 = 7 (quyển vở)
Đáp số: 7 quyển vở
4. Củng cố – Dặn do ø
- Chuẩn bò: Luyện tập chung.
- Nhận xét tiết học.
-1 HS làm bài trên bảng lớp.
Cả lớp làm bài vào vở bài tập.
-2 HS đọc thuộc lòng bảng chia
5 trước lớp, cả lớp theo dõi và
nhận xét
-4 HS lên bảng làm bài, mỗi
HS làm 1 cột tính trong bài.
-Cả lớp làm bài vào vở bài tập.
1 HS đọc đề bài
-Có tất cả 35 quyển vở
-Nghóa là chia thành 5 phần
bằng nhau, mỗi bạn nhận được
một phần.
Nhóm HS làm bài ở bảng phụ
- HS nxét, sửa
- 2 dãy HS thi đua. Đội nào
nhanh sẽ thắng.
- Nhận xét tiết học.
___________________________________
Tiết 3 Kể chuyện
SƠN TINH, THỦY TINH

I. Mục đích u cầu:
- Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện (BT1); dựa theo tranh,
kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh ” (BT 2).
- Hs K-G biết kể lại tồn bộ câu chuyện (BT3).
II. Chuẩn bị
- GV: 3 tranh minh họa nội dung từng đoạn câu chuyện.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định
2. Bài cũ Quả tim khỉ .
- Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể
câu chuyện: Quả tim khỉ , sau đó nói
lời khuyên của câu chuyện
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: - Trong giờ kể chuyện tuần
này chúng ta cùng nhau kể lại câu
chuyện “Sơn Tinh, Thủy tinh ”.
 Hướng dẫn kể chuyện
 Phương pháp: Học nhóm.
1) Sắp xếp lại thứ tự các tranh theo nội
dung câu chuyện “Sơn Tinh, Thủy tinh
” .
- Y/c 1 hs đọc y/c.
- GV treo tranh, hướng dẫn hs quan sát
và sắp xếp lại theo thứ tự đúng như câu
chuyện.
+Hỏi: Em hãy nêu nội dung của các
tranh ?

+ Tranh 3
+ Tranh 2
+ Tranh 1
2) Kể từng đoạn câu chuyện theo các
tranh đã được sắp xếp lại.
Bước 1: Kể theo nhóm.
- Chia nhóm 3 HS. Yêu cầu HS kể nối
tiếp trong nhóm.
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu từng nhóm kể trước lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể.
- Khi HS kể còn lúng túng GV có thể
gợi ý các câu hỏi đã nêu ở nội dung
trên.
- Hát
- HS kể và trả lời. Bạn nhận xét.

- Hs lắng nghe và nhắc lại đề bài

- 1 hs đọc y/c bài 1
- Hs trả lời: (theo thứ tự đúng của
các tranh là: 3,2,1 )
- Hs trả lời:
Tr3: Vua Hùng tiếp hai vị thần Sơn
Tinh và Thủy Tinh.
Tr2: Sơn Tinh đón Mị Nương về
núi.
Tr1: Cuộc chiến đấu giữa Sơn Tinh
và Thủy Tinh
- Hs kể theo nhóm

- Từng nhóm lên kể trước lớp
- Hs theo dõi nhận xét, bình chọn
cá nhân và nhóm kể tốt
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm kể tốt nhất.
3) Kể toàn bộ câu chuyện.
- GV y/c đại diện nhóm thi kể toàn bộ
câu chuyện trước lớp
- Nhận xét , tuyên dương em kể tốt
nhất
4. Củng cố – Dặn dò
- Truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh ” nói
lên điều gì có thật ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và
chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con
- Đại diện 3 nhóm thi kể trước lớp
- Hs theo dõi
- Hs nhận xét lời kể của bạn.
Hs trả lời: ( Truyện “Sơn Tinh,
Thủy Tinh ” nói lên điều có thật là
nhân dân ta ra sức chống lũ lụt rất
kiên cường từ nhiều năm . )
- Hs theo dõi
_______________________________________
Tieát 4 Chính taû
SƠN TINH THỦY TINH
A/ Mục đích yêu cầu :
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi bài “
Sơn Tinh, Thủy tinh ” từ đầu cầu hôn công chúa.

- Làm được bài tập 2 a/b hoặc BT 3 a / b.
B/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả.
C/ Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra
- Gọi 2 em lên bảng .
- Đọc các từ khó cho HS viết .Yêu cầu
lớp viết vào bảng con .
- Nhận xét ghi điểm học sinh .
2.Bài mới:
1/ Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết
đúng , viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài
“Sơn Tinh, Thủy tinh ”, và các tiếng có
âm , vần dễ lẫn lộn: tr/ch;dấu hỏi, đấu
ngã.
- Hai em lên bảng viết các từ do GV nêu
ở bài “Voi nhà”
- Hs nhắc lại tên bài .
2/Hướng dẫn tập chép:
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- Đọc mẫu đoạn văn cần chép .
-Yêu cầu 2 em đọc , cả lớp đọc thầm
- Tìm tên riêng trong đoạn chép ?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho HS viết các từ dễ viết sai vào
bảng con
-Giáo viên nhận xét đánh giá .

3/ Chép bài :
- Gv y/c hs chép vào vở
- *Soát lỗi :Đọc lại để HS soát bài , tự
bắt lỗi
4/ Chấm bài: -Thu vở học sinh chấm
điểm và nhận xét từ 10 – 15 bài .
5/Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a: Điền vào chỗ trống tr hay ch ?
- Y/c hs đọc y/c bài 2
- Gv y/c hs làm vào vở BT, mời 2 hs làm
bài trên bảng lớp.
- Cả lớp và Gv nhận xét, sửa chữa, chốt
lại ý đúng.
Bài 2b: Ghi vào những chữ in đậm dấu
hỏi hay dấu ngã ?
- Phương pháp như bài 2a
Bài 3: Thi tìm từ ngữ:
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng ch (hoặc tr)
* Y/c cách chơi: Chia lớp thành 2 nhóm,
mỗi nhóm cử 2 em đại diện lên bảng viết
các từ tìm được theo y/c của đề bài.
Nhóm nào viết nhiều từ thì nhóm đó
thắng cuộc.
- GV cùng hs tổng kết và tuyên dương.
b) chứa tiếng có thanh hỏi (hoặc thanh
ngã) (hs thực hiện như bài 3a)
3) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp.
-Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển.

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc .
- Hai em đọc ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Hùng vương, Mị Nương
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng
con .Hai em thực hành viết các từ khó
trên bảng : Hùng Vương, Mị Nương,
tuyệt trần, kén,
- Hs nhìn sách chép vào vở .
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì .
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm .
- Hs đọc yêu cầu đề bài .
- Hs làm vào vở BT, 2 hs làm bài trên
bảng lớp.
a) - trú mưa - truyền tin - chở hàng
- chú ý - chuyền cành - trở về.
b) - số chẵn - chăm chỉ - mệt mỏi
- số lẻ - lỏng lẻo - buồn bã
+ Đại diện nhóm lên bảng thi với nhau,
các thành viên cổ vũ ( lưu ý không được
nhắc, nếu nhắc cho bạn trên bảng thì từ
tìm được không được tính)
* chõng tre, chổi rơm, che chở, nước
chè,
* cây tre, cá trê, nước trong, trung
thành,
- Hs cùng GV tổng kết
* xanh thẳm, nghỉ ngơi, quyển vở,
* nỗ lực, nghĩ ngợi, cái mõ,
- Hs theo dõi
________________________________________________________________________

Ngày soạn:6/3/2010
Ngày dạy:Thứ 4/10/3/2010
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai đấu phép tính nhân, chia trong
trường hợp đơn giản.
- Biết giải bài tốn có một phép nhân (trong bảng nhân 5) .
- Biết tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số.
- Bài tập cần làm: bài 1,2,4.
II. Chuẩn bị
- GV: các BT như SGK
- HS: SGK, vở BT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ Luyện tập
- Hs1 lên bảng đọc thuộc bảng nhân 5. Hỏi HS
về kết quả của một phép chia bất kì trong
bảng.
- Hs 2: Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế
nào ?
- Hs 3: Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế
nào ?
- Nhận xét và ghi điểm HS.
2. Bài mới
a. Giới thiệu:
- Trong giờ tốn hơm nay, các em sẽ cùng
nhau luyện tập chung, củng cố kĩ năng thực
hành tính nhân, chia trong bảng nhân , chia 5 .
Giải tốn có 1 phép chia, tìm số hạng, thừa số

chưa biết .
 Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tính (theo mẫu)
Mẫu: 3 x 4 : 2 =
12 : 2 = 6
- Gọi 1 HS đọc u cầu của bài 1
- Trong một biểu thức chỉ có phép nhân, phép
- 3 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo
dõi và nhận xét .
- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài
- Hs đọc
- Trong một biểu thức chỉ có phép
nhân, phép chia ta làm các phép
tính từ trải sang phải.
- Hs nhắc lại
chia ta làm như thế nào ?
- Y/c vài hs nhắc lại
- GV y/c hs làm vào bảng con
- Nhận xét và ghi điểm cho HS.
Bài 2: Tìm x:
- Gọi 1 HS đọc u cầu của bài 2
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ?
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
- GV y/c hs làm vào bảng con.
- Nhận xét .
Bài 4: Mỗi chuồng có 5 con thỏ. Hỏi 4 chuồng
như thế có tất cả bao nhiêu con thỏ ?
- Gọi 1 HS đọc u cầu của bài 4
- GV y/c hs làm vào vở BT, 2 hs lên bảng ghi
tóm tắt và giải

- Nhận xét , đánh giá
3. Củng cố – Dặn dò
- u cầu HS đọc bảng nhân 5.
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ?
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
- Về nhà làm BT 3 , 5 trang 124
- Chuẩn bị bài sau: Giờ, phút.
- Hs làm vào bảng con
a) 5 x 6 : 3 = b) 6 : 3 x 5 =
30 : 3 = 10 2 x 5 = 10
c) 2 x 2 x 2 =
4 x 2 = 8
- Hs theo dõi

- Hs đọc
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta
lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy
tích chia cho thừa số đã biết.
- Hs làm vào bảng con:
a) x + 2 = 6 b) 3 + x = 15
x = 6 - 2 x = 15 - 3
x = 4 x = 12
X x 2 = 6 3 x X = 15
x = 6 : 2 x = 15 : 3
x = 3 x = 5
- Hs đọc
- Hs làm vào vở BT.
Hs 1 Tóm tắt
Mỗi chuồng có: 5 con thỏ

4 chuồng có: con thỏ ?
Hs 2 Bài giải
Số con thỏ trong 4 chuồng có:
5 x 4 = 20 (con thỏ)
ĐS: 20 con thỏ
- 1 hs đọc.
- 2 hs trả lời
- Hs theo dõi
___________________________________
Tiết 2 Thể dục
GV bộ môn dạy
__________________________________
Ti ế t3 Tập đọc
BÉ NHÌN BIỂN
A/ Mục đích yêu cầu :
- Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên .
- Hiểu nội dung: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng lớn mà ngộ nghĩnh
như trẻ con. (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu.)
B/ Chuẩn bị :
- Tranh ảnh minh họa ,
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài tập đọc : “ Sơn Tinh, Thủy tinh ”
- Nhận xét, đánh giá cho điểm
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
- Các em đã bao giờ nhìn thấy biển chưa ?

Em nào đã tận mắt được nhìn thấy biển hãy
nói về biển cho các bạn nghe. (hs phát biểu.
Sau đó cho hs xem một số hình ảnh về
biển). Chắc các em ai cũng tò mò muốn
biết biển như thế nào ? Bài thơ “Bé nhìn
biển” các em học hôm nay sẽ cho các em
biết biển là như thế nào theo cách nhìn của
một bạn nhỏ.
b) Hướng dẫn luyện đọc
1/Đọc mẫu
- Đọc mẫu toàn bài .
+ Giọng đọc vui tươi, hồn nhiên, đọc nhịp
4. Nhấn giọng ở các từ: tưởng rằng, to bằng
trời, sóng lớn, giằng, kéo co, phì phò, thở
rung, lon ta lon ton.
- Y/c 1 hs K-G đọc toàn bài
2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Yêu cầu đọc từng câu .
* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương
tự như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở
các tiết trước .
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu
hỏi của giáo viên.
- Hs lắng nghe
-Hs phát biểu
- Hs quan sát
- Hs lắng nghe

-Vài em nhắc lại đề bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu .

- 1 hs K-G đọc, lớp đọc thầm theo.
- Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho
hết bài.
- Hs đọc cá nhân, đồng thanh các từ:
sóng lừng, lon ton, bễ, khiêng, khỏe
* Hướng dẫn đọc từng khổ thơ theo nhịp4 :
- GV hướng dẫn đọc
* Giải nghĩa từ: Y/c hs đọc phần giải nghĩa
từ trong SGK
b) Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp.
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh .
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm .
- GV cùng hs nhận xét bạn đọc .
d) Thi đọc giữa các nhóm
- Mời các nhóm thi đua đọc .
- Đại diện nhóm đọc trước lớp
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm .
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
3/Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu lớp đọc thầm cả bài & TLCH:
- CH1: Tìm những câu thơ cho thấy biển
rất rộng ?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp.
- CH2: Những hình ảnh nào cho thấy biển
giống như trẻ con ?
- CH3:Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao ?
4/ Luyện đọc lại truyện :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm .
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc .

- Nhận xét, tuyên dương.
3) Củng cố dặn dò :
- Em có thích biển không ? Vì sao ?
- Về nhà học thuộc bài thơ.
- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Hs đọc
- Hs đọc cá nhân : Bễ: dụng cụ của thợ
rèn, dùng để thụt hơi vào lò cho lửa
cháy. Còng: giống cua nhỏ, sống ở
ven biển. Sóng lừng: sóng lớn ở ngoài
khơi xa.
-Từng em đọc nối tiếp từng khổ thơ
trước lớp .
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm .
- Các em khác lắng nghe và nhận xét
bạn đọc .
- Các nhóm đọc bài
- Đại diện nhóm đọc
- Hs lắng nghe.
- Lớp đọc thầm cả bài
- Hs trả lời: ( Tưởng rằng biển nhỏ/
Mà to bằng trời Như con sông lớn/
Chỉ có một bờ Biển to lớn thế)
- Hs trả lời: ( - Bãi giằng với sóng/
Chơi trò kéo co. - Nghìn con sóng
khỏe/ Lon ta lon ton. - Biển to lớn thế/
Vẫn là trẻ con.)
- Hs trả lời
- Hs luyện đọc trong nhóm.

- Đại diện nhóm đọc trước lớp
- Hs theo dõi.
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe.
- Hs theo dõi

__________________________________
Tiết 4 Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ SƠNG BIỂN.ĐẠT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
I. Mục tiêu
- Nắm được một số từ ngữ về sơng biển (BT 1, BT 2)
- Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ? ( BT 3, BT 4).
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép một đoạn văn để KT bài cũ
- Giấy A4 để hs làm BT 2.
- Thẻ từ (bìa cứng)
- HS: SGK. Vở BT
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ Từ ngữ về lồi thú. Dấu chấm, dấu
phẩy
- Kiểm tra 1 HS làm lại BT 2 tuần 24
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
2. Bài mới
a) Giới thiệu: Trong tiết Luyện từ và câu tuần
này, các em sẽ biết một số từ ngữ về sơng biển.
Biết đặt và TLCH Vì sao ? Qua bài: Từ ngữ về
sơng biển. Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ?
 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: (miệng) Tìm các từ ngữ có tiếng biển:

- Gọi 1 HS đọc u cầu.
- GV gọi hs trả lời (đúng), gv ghi vào sơ đồ trên
bảng lớp
biển biển
biển cả, biển
khơi, biển xanh,
biển lớn,
tàu biển, nước
biển, sóng biển,
cá biển, tơm
biển,
- GV nhận xét
Bài 2: Tìm từ trong ngoặc đơn hợp với mỗi nghĩa
sau (miệng). GV nêu câu hỏi để hs trả lời:
a) Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền
bè đi lại được.
b) Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi.
c) Nơi đất trũng chứa nước, tương đối rộng và sâu
, ở trong đất liền.
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu
- 1 Hs làm bài
- Hs lắng nghe và nhắc lại đề
bài
- 1 HS đọc u cầu
- Hs trả lời: (Tàu biển, cá
biển, )
- Hs đọc y/c đề bài 2
- HS trả lời:
a) sơng
b) suối

c) hồ
sau:
+ Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước
xoáy.
- GV y/c hs trả lời
Bài 4: Dựa theo cách giải thích trong truyện “Sơn
Tinh, Thủy Tinh ” , trả lời các câu hỏi sau:
a) Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương ?
b) Vì sao Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh ?
c) Vì sao ở nước ta có nạn lụt ?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- GV y/c hs thảo luận nhóm
- Nhận xét và tuyên dương nhóm trả lời tốt nhất.
3. Củng cố – Dặn dò (3’)
- GV y/c hs nêu lại y/c của bài học
- Dặn HS về nhà làm bài tập và đặt câu hỏi với
các cụm từ vừa học.
- Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về sông biển. Dấu
phẩy.
- Hs đặt câu hỏi:
(Vì sao không được bơi ở đoạn
sông này ? )
- 2-3 hs đọc lại câu hỏi vừa đặt.
- 1 HS đọc yêu cầu
- Hs thảo luận nhóm, nhóm cử
đại diện nhóm trả lời
a)Sơn Tinh lấy được Mị Nương
vì đã đem lễ vật đến trước.
b) Thủy Tinh dâng nước đánh
Sơn Tinh vì ghen tức, muốn

cướp lại Mị Nương.
c) Ở nước ta có nạn lụt vì năm
nào Thủy Tinh dâng nước đánh
Sơn Tinh.
- Hs lắng nghe
- Hs nêu
- Hs theo dõi
____________________________________
Tieát 5 Thuû coâng
LÀM DÂY XUC XÍCH TRANG TRÍ(TIẾT1)
I/ Mục tiêu :
- Biết cách làm dây xúc xích trang trí.
- Cắt, dán được dây xúc xích trang trí. Đường cắt tương đối thẳng. Có thể
chỉ cắt, dán được ít nhất 3 vòng tròn, Kích thước các vòng tròn của dây xúc
xích tương đối đều nhau.
- Với hs khéo tay: - Cắt, dán được dây xúc xích trang trí . Kích thước và các
vòng dây xúc xích đều nhau. Màu sắc đẹp.
II/ Chuẩn bị :
GV: - Các hình mẫu
- Các bước cắt, dán các nan giấy
HS: - Giấy màu , hồ dán , kéo .
III/ Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay, các em sẽ học chương
“Làm đồ chơi ” được thực hiện trong 11 tiết,

chia thành 5 bài. Bài đầu tiên các em biết
cách "Làm dây xúc xích trang trí."
* Hoạt động1: Hướng dẫn hs quan sát và
nhận xét.
- GV giới thiệu dây xúc xích mẫu và hỏi:
+ Dây xúc xích có hình dạng, màu sắc, kích
thước như thế nào ?
+ Các vòng của dây xúc xích làm bằng gì ?
+ Để có được dây xúc xích ta phải làm như
thế nào ?
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu.
 Bước 1: Cắt thành các nan giấy.
- GV lấy 3-4 tờ giấy màu khác nhau cắt
thành các nan giấy rộng 1 ô, dài 12 ô. Mỗi tờ
giấy cắt lấy 4-6 nan.
 Bước 2: Dán các nan giấy thành dây xúc
xích.
- Bôi hồ vào các đầu nan và dán nan thứ nhất
thành vòng tròn.
- Luồn nan thứ hai khác màu vào vòng nan
thứ nhất. sau đó bôi hồ và dán thành vòng
nan thứ hai. Cứ tiếp tục như thế cho đến độ
dài tùy thích.
- Y/c hs nhắc lại cách làm dây xúc xích.
* Hoạt động 3: Tổ chức cho hs cắt các nan
giấy
- GV Y/c hs cả lớp cắt nan giấy
- GV theo dõi, nhận xét, đánh giá .
3. Củng cố, dặn dò:

-Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn
bị của các tổ viên trong tổ mình .
-Lớp theo dõi giới thiệu bài
-Hai em nhắc lại tên bài học .
- Hs QS và trả lời câu hỏi
(+ Dây xúc xích gồm có nhiều vòng
tròn được xâu thành chuỗi, các màu
khác nhau xen kẽ nhau, kích thước
tùy thích.
+Các vòng của dây xúc xích làm
bằng giấy,
+ Để có được dây xúc xích ta phải
làm các vòng tròn xâu lại với nhau.)
- Hs theo dõi.
- 2-3 hs nhắc lại cách làm dây xúc
xích.
- Hs cả lớp thực hành cắt nan giấy
- Y/c hs nhắc lại cách làm dây xúc xích.
- Chuẩn bị tiết 2 thực hành.
- GV nhận xét tiết học, tun dương
- 2 hs nhắc lại cách làm dây xúc
xích.
- Hs theo dõi

_______________________________________________________________________
Ngày soạn:6/3/2010
Ngày dạy:Thứ 5/11/3/2010
Tiết 1: Toán
GIỜ, PHÚT
I. MỤC TIÊU: - Biết 1 giờ có 60 phút.

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6
- Biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút.
- Biết thực hiện phép tính đơn giản với các số đo thời gian.
- Bài tập cần làm: bài 1,2,3.
II. CHU Ẩ N B Ị:Mô hình đồng hồ (bằng nhựa hoặc bằng bìa). Đồng hồ để
bàn và đồng hồ điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cu õ : Luyện tập chung.
-Sửa bài 4
-GV nhận xét
3. Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu cách xem giờ
khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6
- GV nói: “Ta đã học đơn vò đo thời gian
là giờ. Hôm nay ta học thêm một đơn vò
đo thời gian khác, đó là phút. Một giờ có
60 phút”.
- GV viết: 1 giờ = 60 phút
- GV sử dụng mô hình đồng hồ, kim
đồng hồ chỉ vào 8 giờ.
- Hỏi HS: “Đồng hồ đang chỉ mấy giờ?”
- GV quay tiếp các kim đồng hồ sao cho
kim phút chỉ vào số 3 và nói: “ Đồng hồ
-Hát
-2 HS lên bảng thực hiện.
- Bạn nhận xét
-HS lắng nghe
-HS lặp lại

-Đồng hồ đang chỉ 8 giờ
-HS lặp lại
đang chỉ 8 giờ 15 phút” rồi viết: 8 giờ 15
phút.
- Sau đó tiếp tục quay kim đồng hồ sao
cho kim phút chỉ số 6 và nói: “Lúc này
đồng hồ chỉ 8 giờ 30 phút hay là 8 giờ
rưỡi)
- GV ghi: 8 giờ 30 phút hay 8 giờ rưỡi.
- GV gọi HS lên bảng làm các công việc
như nêu trên để cả lớp theo dõi và nhận
xét.
- GV yêu cầu HS tự làm trên các mô
hình đồng hồ của từng cá nhân, lần lượt
theo các lệnh, chẳng hạn:
- “Đặt đồng hồ chỉ 10 giờ; 10 giờ 15
phút; 10 giờ 30 phút”.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài.
- GV xnét, sửa bài
Bài 2:
-HS xem tranh, trả lời câu hỏi của bài
toán. Ví dụ: “Tranh vẽ Mai ngủ dậy lúc
6 giờ thì ứng với đồng hồ C”.
-GV nxét
Bài 3: HS làm vở
- GV xnét, sửa bài
4. Củng cố Trò chơi,
5.Dặn dò Chuẩn bò: Thực hành xem
đồng hồ.

- Nxét tiết học
-HS lặp lại
-HS lên bảng làm theo hiệu
lệnh của GV. Bạn nhận xét
-HS tự làm trên các mô hình
đồng hồ chỉ: 10 giờ; 10 giờ 15
phút; 10 giờ 30 phút
-HS tự làm bài rồi chữa bài.
* HS xem tranh và trả lời câu
hỏi của bài toán.
-Bạn nhận xét
* HS làm bài
+ Mai ăn sáng 6 giờ 15 phút:
ĐHồ D
+ Mai đến trường lúc 7giờ 15
phút: ĐH B
+ Mai tan học về lúc 11giờ 30
phút
- HS nxét
- HS làm vở
-Nhận xét sửa sai.
- HS thi đua đặt đúng kim
đồng hồ.
- Nxét tiết học
__________________________________
Tiết 2 Âm nhạc
GV bộ môn dạy
_________________________________
Tiết 3 Tập viết
Chữ hoa v

I. MỤC TIÊU: - Viết đúng chữ hoa V (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và
câu ứng dụng; Vượt (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); “Vượt suối băng
rừng” (3 lần).
- Gd tính cẩn thận khi viết chữ
II. CHU ẨN BỊ: Chữ mẫu V . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ : Kiểm tra vở viết.
-Yêu cầu viết: U – Ư.
-Viết : U – Ư. Ươm cây gây rừng.
-GV nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
- GV gắn chữ mẫu lên bảng

-Chữ V cao mấy li?
-Viết bởi mấy nét?
-GV chỉ vào chữ V và miêu tả:
-GV hướng dẫn cách viết:
-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.
2 .HS viết bảng con.
-GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.
-GV nhận xét uốn nắn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Hát
- HS viết bảng con.
- HS nêu câu ứng dụng.
- 3 HS viết bảng lớp. Cả

lớp viết bảng con.
- HS quan sát
- 5 li.
- 3 nét
- HS quan sát
- HS quan sát.
* Treo bảng phụ
1. Giới thiệu câu: Vượt suối băng rừng.
2. Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái.
- GV viết mẫu chữ: Vượt lưu ý nối nét V và ươt.
3. HS viết bảng con
* Viết: : V
- GV nhận xét và uốn nắn.
Hoạt động 3: Viết vở
* Vở tập viết:
-GV nêu yêu cầu viết.
-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.
-Chấm, chữa bài.
-GV nhận xét chung.
4. Củng cố :
5.Dặn dò: Chuẩn bò: Chữ hoa X – Xuôi chèo mát
mái.
- GV nhận xét tiết học.

- HS tập viết trên bảng
con
- HS đọc câu

- HS viết bảng con

- HS viết vào vở
- Nhận xét tiết học.
_________________________________
Tiết 4 Tự nhiên xã hội
25 MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN
I. MỤC TIÊU: - Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống trên cạn
- Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn.
- Ham thích môn học.
NX 6 CC1,3 :NX7 CC 1 (TTCC Tổ 2+3)
II. CHUẨN BỊ: nh minh họa trong SGK trang 52, 53. Bút dạ bảng, giấy A3,
phấn màu. Một số tranh, ảnh (HS sưu tầm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cu õ :Cây sống ở đâu?
-Cây có thể trồng được ở những đâu?
+Giới thiệu tên cây.
- Hát
- HS trả lời.
- HS trả lời.
+Nơi sống của loài cây đó.
+ Mô tả qua cho các bạn về đặc
điểm của loại cây đó.
- GV nhận xét
3. Bài mới
Hoạt động 1: Kể tên các loài cây
sống trên cạn.
* HS kể được tên 1 số cây sống trên cạn.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm, kể tên
một số loài cây sống trên cạn mà các

em biết và mô tả sơ qua về chúng
theo các nội dung sau:
1. Tên cây.
2. Thân, cành, lá, hoa của
cây.
3. Rễ của cây có gì đặc biệt
và có vai trò gì?
- Yêu cầu 1, 2 nhóm HS nhanh nhất
trình bày.
- GV nxét chốt lại
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
* Nêu được ích lợi của 1 số cây sống
trên cạn.
-Yêu cầu: Thảo luận nhóm, nêu tên
và lợi ích của các loại cây đó.
-Yêu cầu các nhóm trình bày.
Hỏi: Trong tất cả các cây các em vừa
nói, cây nào thuộc:
- Loại cây ăn quả?
- Loại cây lương thực, thực
phẩm.
- Loại cây cho bóng mát.
- Bổ sung: Ngoài 3 lợi ích trên,
các cây trên cạn còn có nhiều
lợi ích khác nữa. Tìm cho cô
các cây trên cạn thuộc:
- Loại cây lấy gỗ?
- Bạn nhận xét
- HS thảo luận
- Hình thức thảo luận: Nhóm thảo luận,

lần lượt từng thành viên ghi loài cây mà
mình biết vào giấy.
- 1, 2 nhóm HS nhanh nhất trình bày ý
kiến thảo luận. Ví dụ:
+ Cây cam.
+ Thân màu nâu, có nhiều cành. Lá
cam nhỏ, màu xanh. Hoa cam màu
trắng, sau ra quả.
+ Rễ cam ở sâu dưới lòng đất, có vai trò
hút nước cho cây.
- HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào
phiếu.
- Đại diện các nhóm HS trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình.
- Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét
và bổ sung.
+ Cây mít, đu đủ, thanh long.
+ Cây ngô, lạc.
+ Cây mít, bàng, xà cừ.
- HS tìm thêm
Cây pơmu, bạch đàn, thông,….
1. Cây tía tô, nhọ nồi, đinh
lăng…
- Loại cây làm thuốc?
-GV chốt kiến thức: Có rất nhiều loài
cây trên cạn thuộc các loài cây khác
nhau, tùy thuộc vào lợi ích của
chúng. Các loài cây đó được dùng để
cung cấp thực phẩm cho con người,
động vật, làm thuốc…

4. Củng cố
5 Dặn do ø Chuẩn bò: Một số loài cây
sống dưới nước.
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe, ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.
_______________________________________________________________________
_
Ngày soạn:6/3/2010
Ngày dạy :Thứ 6/12/3/2010
Tiết 1: Mĩ thuật
VẼ HỌA TIẾT DẠNG HÌNH VNG,HÌNH TRỊN
I/ Mục tiêu
- Học sinh hiểu họa tiết dạng hình vng, hình tròn.
- Biết cách vẽ họa tiết.
- Vẽ được họa tiết và vẽ màu theo ý thích.
- HS K-G: Vẽ được họa tiết cân đối, tơ màu đều, phù hợp.
II/ Chuẩn bị
GV: - Vẽ to họa tiết dạng hình vng, hình tròn (nếu có điều kiện).
- Một số bài vẽ của h/s năm trước- Sưu tầm thêm họa tiết dạng h.vng,
hình tròn .
HS : - Giấy vẽ hoặc Vở tập vẽ- Bút chì, màu vẽ.
III/ Hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV Hoạy động của HS
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
- Giới thiệu: VTT. Vẽ họa tiết dạng
hình vuông, hình tròn.
* Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét.

- Gv g/thiệu một số họa tiết và gợi ý
để h/s nhận thấy:
+ Họa tiết là hình vẽ để làm gì?
+ Họa tiết được trang trí ở dạng
những hình nào ?
- GV cho HS xem hình h/dẫn và gợi
ý HS nh/ xét cách vẽ họa tiết dạng
hình vuông, hình tròn trang 30/ vở tập
vẽ L2.
- Các họa tiết được vẽ như thế nào về
hình và màu ?
* Hoạt động 2: Cách vẽ họa tiết dạng
hình vuông, hình tròn .
-Em hãy nêu các bước để vẽ hình
vuông ?
-Em hãy nêu các bước để vẽ hình tròn
?
- GV gợi ý hs cách vẽ màu:
+ Các hình giống nhau vẽ cùng một
màu và cùng độ đậm nhạt.
+ Có thể vẽ hai màu xen kẽ nhau ở
cùng một họa tiết .
- GV cho hs xem một số bài vẽ của hs
năm trước.
* Hoạt động 3: Thực hành
- Kiểm diện
- KT dụng cụ học tập của hs
- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài.
- HS quan sát tranh và trả lời:
- Họa tiết là hình vẽ để trang trí (ở

đĩa,bát; ở áo, túi, )
- Họa tiết được trang trí ở dạng
hình tam giác, hình bầu dục, hình
vuông, hình tròn
- Hs QS
- Các họa tiết được vẽ khác nhau
về hình và màu ?
- Vẽ hình vuông phù hợp với giấy
vẽ.
- Kẻ các đường trục, đường chéo có
thể chia hình ra nhiều phần nhỏ.
- Tìm và vẽ họa tiết vào
- Chọn màu vẽ.
- Vẽ hình tròn phù hợp với giấy vẽ.
- Kẻ các đường trục, có thể chia
hình ra nhiều phần nhỏ.
- Tìm và vẽ họa tiết vào.
- Chọn màu vẽ.
- Hs lắng nghe.
- Hs quan sát
- Hs thực hành

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×