Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Giáo án hóa học lớp 9 - Tiết 20 potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (131.64 KB, 6 trang )

Tuần 11- tiết 20
BÀI 15: TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
MỤC TIÊU
1. Kiến thức:HS biết tính chất vật lí và những ứng dụng của kim loại dựa trên
TCVL.
2. Kĩ năng: Biết thực hiện một số thí nghiệm đơn giản, quan sát ,mô tả hiện
tượng.
3.Thái độ tình cảm : HS có ý thức học hỏi.
II.CHUẨN BỊ :
Búa hoặc kiềm, giấy gói bánh kẹo, đèn cồn, than, nhôm lá,đồng lá, đinh sắt,dây
kẽm, dụng cụ thử tính dẫn điện, đoạn dây điện (có vỏ và bị bóc trần),thước nhựa,
một số đồ hộp bằng kim loại, cuộn băng keo đen để quấn những chỗ nối của dây
điện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính dẻo của kim loại:
 Hỏi : Dự đoán và giải thích hiện
tượng xảy ra khi dùng kiềm kẹp thật
mạnh:
 Một mẫu kim loại chì
 Một mẫu than
 Yêu cầu làm thí nghiệm trên.
 Hỏi:
1) Nêu một số ứng dụng của kim
 Trả lời.



 Các nhóm làm thí nghiệm trên.
 Trả lời và ghi bài.
I. TÍNH DẺO:
 Kim loại có tính dẻo.


loại dựa trên tính dẻo của chúng?
2) Tính dẻo của các kim loại có
giống nhau không? những kim loại nào
có tính dẻo cao?
 Au: Dẻo nhất
 Cho HS quan sát một số đồ vật :
Nhôm lá, đồng lá, dây kẽm, lon cá hộp.
 Tính dẻo của các kim loại
không giống nhau.
 Kim loại dẻo nên có thể kéo sợi,
dát mỏng, cán thành tấm…
 Quan sát đồ vật.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính dẫn điện của kim loại :
 Phát mẫu vật cho các nhóm:
 Dụng cụ thử tính dẫn điện.
 Nhôm lá, đồng lá, đinh sắt,dây
kẽm.
 Đoạn dây điện (có vỏ và bị bóc
trần).
 Thước nhựa.
 Hỏi:
1) Khả năng dẫn điện của các kim loại
có giống nhau không ?
2) Kim loại nào có tính dẫn điện tốt
nhất ?
3) Kh
ả năng dẫn điện giảm dần từ Ag
Cu . Al nhưng trong thực tế chủ yếu
người ta làm dây điện bằng nhôm rồi
đến đồng?

 Dùng dụng cụ thử tính dẫn điện để
xác định:
 Vật dụng nào dẫn điện .
 Vật dụng nào không dẫn điện.

 Trả lời và ghi bài.
II.TÍNH DẪN ĐIỆN:
 Kim loại có tính dẫn điện.
 Khả năng dẫn điện của các kim
loại không giống nhau.
 Môt số kim loại có thể dùng làm
dây dẫn điên.


4) Để tránh bị điện giật khi sử dụng dây
điện cần chú ý điều gì?
 Ag : Dẫn điện tốt nhất
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính dẫn nhiết của kim loại.
 Hỏi:
1) Có thể cầm trực tiếp một thanh
kim loại hơ lâu trên ngọn lửa được
không ? vì sao?
2) Nêu một số ứng dụng của kim
loại dựa trên tính dẫn nhiệt?
3) Những kim loại nào được dùng
làm dụng cụ nấu ăn?
4) Kim loại được dùng làm dụng cụ
nấu ăn phải có những tính chất nào?

 Trả lời và ghi bài.

I. TÍNH DẪN NHIỆT:
 Kim loại có tính dẫn nhiệt.
 Kim loại nào dẫn điện tốt
thường dẫn nhiệt tốt.
 Một số kim loại được dùng để
làm dụng cụ nấu ăn.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về ánh kim.
 Hỏi :
1) Những kim loại nào được dùng làm
đồ trang sức?
2) Dựa trên những tính chất nào mà
kim loại được dùng làm đồ trang sức?
3) Kể tên một số đồ trang sức làm bằng
Trả lời và ghi bài:
IV. TÍNH ÁNH KIM.
 Kim loại có ánh kim.
 Nhờ có ánh kim một số kim loại
được làm đồ trang sứcvà vật dụng
trang trí khác.
kim loại?
4) Kể tên một số vật dụng trang trí làm
bằng kim loại?

Hoạt động 5: Tìm hiểu một số tính chất vật lí khác của kim loại.
 Yêu cầu HS đọc nội dung phần em có
biết tr 47 +78 .
 Hỏi:
1) Dựa trên khối lượng riêng ,hãy xác
định kim loại nặng, kim loại nhẹ trong các

kim loại cho dưới đây:
Nguyên tố
hóa học
Kí hiệu
hóa học
Khối lượng
riêng
( g/cm
3
)
 Đọc sgk.
 Trả lời và ghi bài
V. Tính chất vật lí riêng của kim
loại
Các kim loại khác nhau có:
 Khối lượng riên khác nhau:
Người ta qui ước:
D < 5 g/cm
3
kim loại
nhẹ
D > 5 g/cm
3
kim loại
nặng
 Nhiệt độ nóng chảy khác nhau:
thấp nhất: Hg( t
o
nc
= -39

o
C),cao
nhất là W ( t
o
nc
= 3410
o
C).
 Độ cứng khác nhau: mềm nhất
là xeri Cs ( rạch bằng móng tay),
cứng nhất là Cr


2) Dựa trên tính chất nào mà thủy ngân
được sử dụng trong nhiệt kế còn vonfan
được làm dây tóc bóng đèn?
3) Dự đoán kim loại nào được mô tả
trong các câu thơ sau:
Xưng danh kim loại
Tưởng cứng lắm sao
Lại mềm như sáp
Đố ai ai biết
Đó là chất chi?
Liti
Kali
Natri
Nhôm
Bari
Titan
Sắt

Đồng
Li
K
Na
Al
Ba
Ti
Fe
Cu
0,53
0,86
0,97
2,7
3,6
4,51
7,86
8,94

Hoạt động 6: Vận dụng- Giải BT tr 48 sgk.
Bài tập về nhà:
Bài 1: Điền tên kim loại vào( W, Ag, Li, Cr, Cs, Au, Hg) chỗ trống trong các câu
sau sao cho phù hợp với tính chất vật lí của kim loại:
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là ……………., thấp nhất là…………, .
Cứng nhất trong tất cả các kim loại là ……………
Mềm nhất trong tất cả các kim loại là ……………
Nhẹ nhất trong tất cả các kim loại là ……………
Dẻo nhất trong tất cả các kim loại là ……………
Dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại là ……………


×