Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Giáo án hóa học lớp 9 - Tiết 26 docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (187.29 KB, 6 trang )

Tuần 13 tiết 26
BÀI 20 : HỢP KIM SẮT: GANG - THÉP
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS nắm được thành phần, tính chất, ứng dụng nhiều , nguyên tắc
sản xuất các phản ứng hóa học xảy ra trong sản xuất gang và thép
2. Kĩ năng: Viết PTHH
3.Thái độ tình cảm: .HS yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ: Mẫu quặng sắt , một số vật dụng bằng gang , thép, inox
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1:Tìm hiểu gang và thép
 Nêu khái niệm :
Nhôm nóng chảy hòa tan một số
kim loại tạo hợp kim nhôm như Đuyra
gồm :
 94% Al
 4% Cu
 2% C, Mn, Mg, P …
Sắt nóng chảy hòa tan một số
nguyên tố khác như C, Si, Mn, P, S,
gọi là hợp kim sắt.
 Hỏi : Hợp kim là gì ?
 Yêu cầu các nhóm thảo luận để
hoàn thành nội dung bảng 1
 Lắng nghe








 Trả lời
 Đọc sgk-thảo luận và ghi bài
II . Hợp kim của sắt:

Bảng 1 :
Đặc
điểm so
sánh
Gang Thép
Thành
phần


Tính
chất




Ứng
dụng



Đặc
điểm so
sánh
Gang Thép
Thành
phần

Fe, C (2-
5%) Mn,
Mg, P, Si
F , C(2%),
Mn, Mg, P,
Si
Tính
chất
Cứng, giòn Cứng, đàn
hồi tốt, ít bị
ăn mòn




Ứng
dụng
Gang trắng:
luyện thép
Gang
xám:đúc bệ
máy,ống
dẫn
nước,bánh
lái tàu
thủy,vật
dụng gia
đình,sản
xuất
Vật liêu xay

dựng, vật
liệu gia
đình

Hoạt động 2: Sản xuất gang
 Hỏi :
1) Nguyên liệu sản xuất gang ?
 Cho HS quan sát mẫu quặng sắt và
 Trả lời

 Quan sát mẫu vật.
một số vật dụng bằng gang, thép.
 Hỏi:
2) Quặng sắt ở Việt Nam tập trung
nhiều ở tỉnh nào ?





3) Nêu nguyên tắc sản xuất gang?

 Thuyết trình:
 Than mỡ hay than béo: Có 80-85 %
C đặc tính là đen nhờ, bở và khi cháy
bốc lên ngọn lửa dài, kêu phần phật,
mó vào than mỡ tay dễ bị dây bẩn.
Nhiệt năng than mỡ cũng cao 6000-
6500 ca-lo/kg . Khi cháy sinh ra nhiều
bụi nên dễ làm tắt lò.

 Người ta cho than mỡ vào lò trong
điều kiện thiếu không khí và ở nhiệt độ
cao than mỡ trở nên rắn, xốp, gọilà
than cốc. than cốc có nhiệt năng tương
đương than mỡ nhưng sinh ra ít
bụidùng để luyện kim.

 Trả lời và ghi bài
II. Sản xuất gang
1/ Nguyên liệu:
 Quặng sắt: manhetit
(Fe
3
O
4
),hematit (Fe
2
O
3
)
 Chất phụ tham gia:CaCO
3

 Than cốc
 Không khí giàu oxi
2/ Nguyên tắc sản xuất : Dùng khí
cacbon oxit (CO) khử quặng sắt ở
nhiệt độ cao.
 Lắng nghe











4) Viết PTHH tạo chất khử CO từ than
cốc?
5) Khí CO được tạo ra chủ yếu ở phần
nào của lò cao?
 Liên hệ thực tế :
Không nên đốt than trong đk thiếu
không khí vì khi thiếu oxi , CO
2
sinh
ra sẻ bị cacbon khử tạo CO, đây là một
chất khí độc, khi vào cơ thể kết hợp với
chất hemoglobin trong máu tạo hợp
chất bền:
CO + Hb HbCO
HbCO làm cho hemoglobin ( hồng cầu
) không làm được nhiệm vụ chuyển tải
oxi từ phổi đến mao quản, các cơ quan
.
6) Khí CO sẽ khử quặng sắt chủ yếu ở
phần nào của lò cao?
7) Viết PTHH thể hiện phản ứng CO

khử quặng sắt?



8) Đá vôi được đưa vào lò có tác dụng
gì?

 Trả lời và ghi bài
3/ Các phản ứng hóa học:
a/ Phản ứng tạo chất khử CO
C + O
2
CO
2

CO
2
+ C 2CO
 Lắng nghe









 Trả lời


 Một HS viết lên bảng PTHH
HS khác viết vào vở
b/ Phản ứng CO khử oxit sắt
Fe
3
O
4
+ 4CO 3Fe + 4CO
2

Fe
3
O
4
+ 3CO 2Fe + 3CO
2

t
0

t
0

t
0

t
0

t

0

9) Viết PTHH tạo xỉ?
10) Mục đích của việc tạo xỉ?
c/Phản ứng tạo xỉ :
Mục đích : loại khỏi gang phần lớn
các nguyên tố: Si,Mn,…
CaCO
3
t
0
CaO + CO
2

CaO + SiO
2
CaSiO
3

Hoạt động 3: Sản xuất thép

 Hỏi :
1) Nguyên liệu sản xuất thép ?




2) Nguyên tắc sản xuất thép ?

3) Các phản ứng hóa học ?


 Trả lời và ghi bài
 II. Sản xuất thép
Nguyên liệu:
 Gang
 Sắt phế liệu
 Không khí giàu oxi
Nguyên tắc : Loại khỏi gang
phần lớn các nguyên tố , Si, Mn,S,P…

Các phản ứng :
 Tạo FeO:
2Fe + O
2

2FeO
(Từ gang hoặc sắt phế liệu )
(thổi vào)

 Tạo ra gang
FeO + C Fe + CO
2FeO + Si 2Fe + SiO
2

FeO + Mn Fe + MnO
5FeO + 2P 5Fe + P
2
O
5
 Sự tạo xỉ

CaO + SiO
2
CaSiO
3

3CaO + P
2
O
5
Ca
3
(PO
4
)
MnO + SiO
2
MnSiO
3

Sắt nóng chảy thu được chính là thép


Hoạt động 5: Vận dụng Giải BT sgk tr 63


×