Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: "công ty kế toán tại tổng công ty cổ phần may nhà bè" pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (528.01 KB, 78 trang )

BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ
Giảng viên hướng dẫn: TS. TRẦN PHƯỚC
Nhóm sinh viên thực hiện:
Mã số SV Họ và tên Lớp
05032311 Nguyễn Đăng Hải ĐHKT1
05112201 Tôn Thất Hoàng ĐHKT1
05086891 Mai Thị Lệ Huyền ĐHKT1
05082191 Nguyễn Thị Hồng Mỹ ĐHKT1
05101861 Nguyễn Hoàng Ninh ĐHKT1
TP. HỒ CHÍ MINH
THÁNG 06 - 2009
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Nhận xét của Tổng công ty may Nhà Bè
Nhận xét của Giáo viên hướng dẫn
Nhận xét của Giáo viên phản biện
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY NHÀ BÈ 5
1.1. Thành lập: 6
1.1.1. Lịch sử hình thành: 6
1.1.3. Lĩnh vực hoạt động: 7
1.2. Quy mô Tổng công ty: 7
1.3. Tình hình tổ chức: 9
1.3.1. Cơ cấu chung: 9


9
1.3.2. Cơ cấu phòng Kế toán 10
1.4. Chính sách kế toán áp dụng tại Tổng Công ty: 8
1.4.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Tổng Công ty: Nhật ký chứng từ 8
1.4.2. Quy trình luân chuyển chứng từ 8
1.4.3. Các chính sách khác: 9
1.5. Quy trình công nghệ 9
CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ 12
2.1. Kế toán tiền mặt: 12
2.1.1. Chứng từ sử dụng: 12
2.1.2. Tài khoản sử dụng: 12
2.1.4. Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt: 12
2.1.5. Ví dụ minh họa: 14
2.2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng: 15
2.2.1. Chứng từ sử dụng: 15
2.2.2. Tài khoản sử dụng: 15
GVHD: TS. Trần Phước Trang 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
2.2.3. Sổ kế toán: 16
2.2.4. Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng: 16
2.2.5. Ví dụ minh họa: 17
2.3. Kế toán tiền đang chuyển: 18
2.3.1. Chứng từ sử dụng: 18
2.3.2. Tài khoản sử dụng: 18
2.3.3. Ví dụ minh họa: 18
2.4. Kế toán các khoản phải thu và ứng trước: 18
2.4.1. Kế toán các khoản nợ phải thu: 18
2.4.1.1. Kế toán phải thu khách hàng: 19
2.4.1.2. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ: 20

2.4.2. Kế toán các khoản ứng trước: 21
2.4.2.1. Kế toán các khoản tạm ứng cho nhân viên: 21
2.4.2.2. Kế toán chi phí trả trước dài hạn: 24
2.5. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ: 24
2.5.1. Kế toán nguyên vật liệu: 24
2.5.1.1. Chứng từ sử dụng: 24
2.5.1.2. Tài khoản sử dụng: 24
2.5.1.3. Sổ kế toán: 25
2.5.1.4. Sơ đồ hạch toán: 25
2.5.1.5. Sơ đồ hạch toán chữ T: 27
2.5.2. Kế toán công cụ, dụng cụ: 28
2.5.2.1. Chứng từ sử dụng: 28
2.5.2.2. Tài khoản sử dụng: 28
2.5.2.3. Miêu tả quy trình kế toán công cụ, dụng cụ: 28
2.6. Kế toán Tài sản cố định: 29
2.6.1. Chứng từ sử dụng: 30
2.6.2. Tài khoản sử dụng: 30
2.6.3. Sổ kế toán: 31
2.6.4. Tóm tắt quy trình kế toán Tài sản cố định: 31
2.6.4.1. Quy trình TSCĐ tăng do mua sắm: 31
GVHD: TS. Trần Phước Trang 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
2.6.4.2. Quy trình TSCĐ giảm do điều chuyển: 33
2.6.4.3. Quy trình TSCĐ giảm do thanh lý: 33
2.6.5. Ví dụ minh họa: 33
2.7. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 35
2.7.1. Nguyên tắc phân phối: 35
2.7.3. Cơ sở tính toán: 35
2.7.4. Cách tính: 36
2.7.5. Phụ cấp lương & các khoản có tính chất lương: 36

2.7.6. Các khoản trích theo lương: 37
2.7.7. Chứng từ sử dụng: 37
2.7.7. Tài khoản sử dụng: 37
2.7.8. Sơ đồ chi tiết: 38
2.8. Kế toán các khoản nợ phải trả: 39
2.8.1. Chứng từ sử dụng: 39
2.8.2. Tài khoản sử dụng: 39
2.8.3. Sổ kế toán: 39
2.8.4. Tóm tắt quy trình kế toán nợ phải trả: 40
2.9. Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu: 40
2.9.1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái: 41
2.9.2. Các quỹ của doanh nghiệp: 41
2.10. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 41
2.10.1. Đối tượng tập hợp chi phí: 41
2.10.2. Tổ chức luân chuyển chứng từ, sổ sách trong quá trình tập hợp chi phí
nguyên vật liệu: 42
2.10.2.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng: 42
2.10.2.2. Tài khoản sử dụng: 42
2.10.2.3. Hạch toán thực tế: 42
2.10.3. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: 42
2.10.3.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng: 42
2.10.3.2. Tài khoản sử dụng: 43
2.10.3.3. Quy trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 43
GVHD: TS. Trần Phước Trang 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
2.10.3.4. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: 44
2.10.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: 45
2.10.4.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng: 45
2.10.4.2. Tài khoản sử dụng: 45
2.10.4.3. Hạch toán thực tế chi phí sản xuất chung: 46

2.10.5. Tính giá thành: 47
2.10.5.1. Tài khoản sử dụng: 47
2.10.5.2. Tính giá thành: 48
2.10.5.3. Mô tả quy trình hạch toán sổ chi tiết TK 154 50
2.11. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 51
2.11.1. Chứng từ & sổ sách sử dụng: 51
2.11.2. Tài khoản sử dụng: 51
2.11.3. Hạch toán doanh thu: 51
2.11.3.1. Xuất hàng trong nước: 51
2.11.3.2. Xuất hàng Xuất khẩu: 52
2.11.3.3. Hàng gửi đi bán: 52
2.11.4. Sơ đồ chữ T: 52
2.12. Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: 54
2.12.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 54
2.12.1.1. Chứng từ sử dụng: 54
2.12.1.2. Sơ đồ chữ T kế toán doanh thu tài chính: 54
2.12.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính: 55
2.12.2.1. Chứng từ & sổ sách sử dụng: 55
2.12.2.2. Sơ đồ chữ T kế toán chi phí tài chính: 55
2.12.3. Kế toán thu nhập khác – chi phí khác: 55
2.12.3.1. Kế toán thu nhập khác (TK 711) 55
2.12.3.2. Kế toán chi phí khác (TK 811): 56
2.12.4. Kế toán các khoản đầu tư khác: 56
2.13. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 56
2.13.1. Chứng từ sử dụng: 56
2.13.2. Doanh thu thuần: 57
GVHD: TS. Trần Phước Trang 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
2.13.3. Giá vốn hàng bán: 57
2.13.4. Chi phí bán hàng: 57

2.13.5. Chi phí quản lý doanh nghiệp: 59
2.13.6. Xác định kết quả kinh doanh (Tài khoản 911): 60
2.14. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp: 60
2.14.1. Chứng từ sử dụng: 61
2.14.2. Tài khoản sử dụng: 61
2.15. Lập báo cáo tài chính: 61
2.15.1. Bảng cân đối kế toán: 62
2.15.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 62
2.15.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 62
2.15.4. Thuyết minh báo cáo tài chính: 63
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 69
3.1. Tổ chức bộ máy kế toán: 69
3.2. Hình thức kế toán: 69
3.3. Một số kiến nghị: 70
Phụ lục 1
Phụ lục 2
Phụ lục 3 … Phụ lục 11 (xem quyển Phụ lục kèm theo)
Tài liệu tham khảo
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ
GVHD: TS. Trần Phước Trang 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
1.1. Thành lập:
1.1.1. Lịch sử hình thành:
- Khởi đầu của NBC là hai xí nghiệp may Ledgine và Jean Symi thuộc Khu chế
xuất Sài Gòn vốn đã hoạt động từ trước năm 1975.
- Tháng 6/1980, do nhu cầu quản lý, Bộ Công Nghiệp đã quyết định sát nhập
hai xí nghiệp trên để thành lập xí nghiệp may xuất khẩu Nhà Bè trực thuộc Liên Hiệp
SX-XNK May theo quyết định số 225CNN/TCQL ngày 03/06/1980 của Bộ Công

Nghiệp.
- Để phù hợp với đà phát triển kinh tế xã hội và xu hướng hội nhập vào kinh tế
thị trường, tháng 03/1992, Bộ Công Nghiệp đã ra quyết định số 225/CNn/TCLĐ ngày
24/03/1992 cho phép thành lập Công ty may Nhà Bè, là một đơn vị thành viên của
Tổng Công ty Dệt May Việt Nam. Kể từ đây công ty chính thức là một doanh nghiệp
Nhà nước, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính và chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động kinh doanh.
- Bước sang thế kỷ 21, tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng, Bộ
Công nghiệp đã có quyết định số 74/2004/QĐ/BCN ngày 6/8/2004 và quyết định số
88/2004/QĐ/BCN ngày 8/9/2004 về việc chuyển Công ty may Nhà Bè thành Công ty
cổ phần may Nhà Bè.
- Trong năm 2008, căn cứ theo Giấy chứng nhận đăng ký Kinh doanh số
4103003232 do Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp,
sửa đổi lần thứ 3 ngày 16/10/2008, kể từ ngày 01/11/2008, Công ty chính thức chuyển
đổi thành Tổng Công ty cổ phần may Nhà Bè. Đây là bước ngoặt lớn, đánh dấu sự
phát triển mới của Công ty, với:
 Tên gọi: Tổng Công ty cổ phần may Nhà Bè
 Tên giao dịch quốc tế: Nha Be Garment Corporation Joint – Stock Company
 Tên viết tắt: NHABECO
 Trụ sở chính: 04 đường Bến Nghé, P. Tân Thuận Đông, Q.7, Tp.HCM
 Điện thọai: (84.8) 38720077
 Fax: (84.8) 38725107
 Mã số thuế: 0300398889
 Website:
 E-mail:
1.1.2. Vốn điều lệ: 100.000.000.000 (Một trăm tỷ đồng)
GVHD: TS. Trần Phước Trang 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
1.1.3. Lĩnh vực hoạt động:
Hiện nay NBC đang thực hiện hai mảng hoạt động - thị trường chủ yếu. Thứ nhất

là thị trường trong nước. Thứ hai là thị trường xuất khẩu và gia công quốc tế.
 Thị trường trong nước:
 NBC trực tiếp thiết kế, tạo mẫu và sản xuất và phân phối các sản phẩm may
mặc, thời trang.
 Sản phẩm sẽ đến với người tiêu dùng thông qua hệ thống cửa hàng, đại lý của
NBC và các siêu thị. Các điểm bán hàng NBC đã hiện diện ở hầu khắp các tỉnh.
 Các sản phẩm chủ lực mà NBC đang phục vụ khách hàng trong nước gồm có
bộ veston, sơ-mi, jacket, quần và các hàng thời trang khác. Mỗi chủng loại đều có
nhiều kiểu dáng, chất liệu, màu sắc đa dạng.
 Ngoài ra, NBC nhận thiết kế và sản xuất đồng phục cho các đơn vị, công ty,
trường học
 Thị trường xuất khẩu và gia công quốc tế:
 NBC thực hiện đơn hàng theo yêu cầu của các khách hàng quốc tế.
 NBC và đối tác sẽ thỏa thuận các vấn đề liên quan đến đơn hàng như nguồn
nguyên phụ liệu, thời hạn, số lượng, điều kiện sản xuất
 Các sản phẩm của NBC đều được tạo ra từ những dây chuyền sản xuất hiện đại,
bởi những người công nhân lành nghề và dưới cơ chế giám sát chất lượng chặt chẽ.
Ngoài lĩnh vực mũi nhọn nêu trên, NBC còn hoạt động trong một số lĩnh vực khác:
 Mua bán sản phẩm chế biến từ nông, lâm, hải sản; máy móc thiết bị, phụ tùng
kim khí điện máy gia dụng và công nghiệp, điện tử, công nghệ thông tin.
 Xây dựng và kinh doanh nhà. Môi giới bất động sản.
 Dịch vụ kho bãi.
1.2. Quy mô Tổng công ty:
Nhà máy NBC đuợc thiết kế xây dựng và lắp đặt thiết bị đạt tiêu chuẩn sản xuất
công nghiệp hiện đại nhà xưởng khang trang thoáng mát, có trạm y tế, khu nhà ăn
phục vụ cho chục ngàn công nhân. Những thiết bị lắp đặt mới theo dây chuyền hiện
đại, đồng bộ và có tính tự động hóa cao.
NBC được đánh giá là một trong những công ty may lớn nhất và uy tín nhất tại
Việt Nam. Việc đầu tư và mở rộng sản xuất hiệu quả, năm 1994 từ chổ chỉ có 7 xí
GVHD: TS. Trần Phước Trang 7

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
nghiệp thành viên với trên và 2155 công nhân. Đến nay công ty có 33 đơn vị và xí
nghiệp thành viên bao gồm 14 xí nghiệp trực thuộc, 11 đơn vị hạch toán độc lập, 8
công ty kinh doanh thương mại và dịch vụ khác.
Tổng số nhà máy trực thuộc: 14
Tổng diện tích sản xuất: 88.000 m
2
Nhân viên: 12.000 người
Năng lực sản xuất: Sơmi: 300.000 chiếc/tháng
Jacket: 350.000 chiếc/tháng
Veston Nam Nữ: 450.000 bộ/tháng
Quần: 500.000 chiếc/tháng
Tổng số công ty liên doanh: 11
Tổng diện tích sản xuất: 23.300 m
2
Nhân viên: 4.085 người
Năng lực sản xuất: Jean: 90.000 chiếc/tháng
Knitted: 350.000 chiếc/tháng
Veston Nam : 20.000 bộ/tháng
Jacket: 65.000 chiếc/tháng
Quần: 390.000 chiếc/tháng
Tổng số đơn vị hợp tác: 4
Tổng diện tích sản xuất: 13.800 m
2
Nhân viên: 1.740 người
Năng lực sản xuất: Jacket: 115.000 chiếc/tháng
Quần: 270.000 chiếc/tháng
(Danh sách chi tiết các đơn vị xin xem tại Phụ lục 1)
GVHD: TS. Trần Phước Trang 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan

1.3. Tình hình tổ chức:
1.3.1. Cơ cấu chung:
GVHD: TS. Trần Phước Trang 9
Sơ đồ 1.1 – Cơ cấu chung
Tổng công ty
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
 Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực quyết định cao nhất. Công ty hoạt
động thông qua các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông có quyền
bầu, bổ sung, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát.
 Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất ở Công ty, có trách nhiệm
trước Đại hội đồng cổ đông cùng kỳ, có toàn quyền nhân danh Công ty trừ các vấn đề
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc và các bộ phận quản lý thuộc phạm vi quản lý
của Hội đồng quản trị.
 Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh quản trị điều hành Công ty. Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông
bầu ra và chịu trách nhiệm trước cổ đông và pháp luật về những kết quả công việc của
Ban giám đốc Công ty.
 Tổng giám đốc điều hành: do Hội đồng quản trị bầu ra thông qua Đại hội
đồng cổ đông. Chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng ngày của Công ty theo mục tiều, định hướng mà Đại hội đồng, Hội đồn quản trị
đã thông qua.
 Phó tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị bầu ra, điều hành những cộng việc đã
được Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc giao. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản
trị và Tổng giám đốc điều hành về lĩnh vực được phân công.
 Các phòng ban: có chức năng giúp việc cho ban lãnh đạo, trực tiếp quản lý các
đơn vị trực thuộc.
 Các XN thành viên: đứng đầu là Giám đốc các xí nghiệp. Chịu trách nhiệm tổ
chức và đôn đốc các hoạt động theo kế hoạch từ Ban giám đốc.
1.3.2. Cơ cấu phòng Kế toán

GVHD: TS. Trần Phước Trang 10
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
BÁO CÁO
THUẾ
KẾ TOÁN
TIỀN
LƯƠNG VÀ
PHẢI THU
KẾ TOÁN
TSCĐ,
XDCB,
TÍNH Z
KẾ TOÁN
NGUYÊN
VẬT LIỆU
KẾ TOÁN
CÔNG CỤ
DỤNG CỤ
KẾ TOÁN
CÔNG NỢ
KẾ TOÁN
TIÊU THỤ THỦ QUỸ
KẾ TOÁN
THANH
TOÁN
KẾ TOÁN CÁC ĐƠN VỊ
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
PHÓ PHÒNG

KẾ TOÁN
S
ơ

đ


1
.
2



C
ơ

c

u

t


c
h

c

p
h

ò
n
g

K
ế

t
o
á
n
:
T
r

c

t
i
ế
p

l
ã
n
h

đ

o

:

L
i
ê
n

đ

i

t
r
á
c
h

n
h
i

m
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
 Kế toán trưởng : có nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ đạo
trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho tổng giám đốc về
các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty .Khi quyết
toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và phân tích, giải thích
kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số liệu ghi trong bảng quyết
toán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định.
 Phó phòng kế toán: phụ trách kế toán các đơn vị nội bộ.

 Phó phòng: thay thế kế toán trưởng kí duyệt các chứng từ trước khi thanh toán,
kết chuyển các khoản doanh thu, chi phí để tính kết quả kinh doanh, lập báo cáo quyết
toán.
 Kế toán TSCĐ, XDCB, tính Z: có nhiệm vụ phản ánh với giám đốc việc mua
sắm trang thiết bị, bảo quản và sử dụng TSCĐ. Tính đúng khấu hao, phân bổ khấu hao
vào các đối tượng chịu chi phí. Tính chi phí sửa chữa TSCĐ. Hạch toán chính xác chi
phí thanh lí, nhượng bán TSCĐ. Phản ánh các chi phí XDCB, tổng hợp các chi phí liên
quan để tính giá thành sản phẩm.
 Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ viết phiếu thu, chi theo đúng chứng từ đã
được duyệt, lập các chứng từ thanh toán bằng chuyển khoản. Phản ánh kịp thời, đầy
đủ, chính xác số hiện có và tình hình luân chuyển vốn của công ty.
 Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản phải trả trong nước. Ghi chép, phản ánh
đầy đủ kịp thời, chính xác và rỏ ràng các nghiệp vụ thanh toán theo đối tượng, từng
khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán (dựa theo Hợp đồng).
 Kế toán công cụ dụng cụ: kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các số liệu
thu mua, vận chuyển, xuất nhập và tồn kho công cụ, dụng cụ, phụ tùng, bao bì, nhiên
liệu
 Thủ quỹ : quản lí tiền mặt của công ty, thu và chi tiền mặt khi có lệnh. Hàng
tháng phải kiểm kê số tiền thu hiện thu và chi đối chiếu với sổ sách các bộ phận có liên
quan.
 Kế toán tiêu thụ: theo dõi tình hình nhập,xuất thành phẩm, xác định doanh thu
tiêu thụ trong nước, doanh thu hàng xuất khẩu…
 Kế toán báo cáo thuế: tập hợp các khoản thuế trong kỳ (tháng, quý, năm).
Nhân viên kế toán báo cáo thuế kiêm nhiệm phần kế toán nọ khách hàng ngoại: theo
dõi hợp đồng với các đối tác nước ngoài.
 Kế toán tiền lương và các khoản phải thu: theo dõi các khoản phải thu khách
hàng; hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
GVHD: TS. Trần Phước Trang 7
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
 Kế toán nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên liệu, phụ liệu

của công ty.
1.4. Chính sách kế toán áp dụng tại Tổng Công ty:
1.4.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Tổng Công ty: Nhật ký chứng từ
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
S
ơ đồ 1.3 – Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
1.4.2. Quy trình luân chuyển chứng từ
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận đề xuất Ban lãnh đạo duyệt mua
nguyên phụ liệu, công cụ dụng cụ dùng để sản xuất sản phẩm , khi được duyệt sẽ tiến
hành mua. Khi nhận hàng về sẽ đưa vào nhập kho (viết phiếu nhập kho) sau đó xuất sử
dụng theo yêu cầu sản xuất, hóa đơn chuyển bộ phận kế toán kiểm tra. Nếu là công cụ
dụng cụ thì sẽ làm phiếu xuất kho ngay phục vụ cho nhu cầu của công ty.
Kế toán thanh toán kiểm tra bộ chứng từ thanh toán hợp lệ, sau đó tiến hành lập
phiếu chi chuyển thủ quỹ chi tiền. Nếu thanh toán qua ngân hàng thì lập ủy nhiệm chi.
Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán sẽ vào bảng kê chi tiết từng tài khoản cho tất
cả các nghiệp vụ phát sinh. Cuối tháng kế toán tổng hợp vào sổ cái các tài khoản.
Đồng thời vào cuối tháng, từ bảng kê chi tiết sẽ lên bảng tổng hợp chi tiết.
GVHD: TS. Trần Phước Trang 8
Chứng từ gốc và các bảng
phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Thẻ và sổ kế toán
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng kê
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan

Cuối kỳ kế toán sẽ đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái các tài
khoản có liên quan. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài
chính.
Mối quan hệ giữa các bộ phận & phòng ban trong công ty được thể hiện chi tiết
ở Phụ lục 2.
1.4.3. Các chính sách khác:
 Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/xxxx đến 31/12/xxxx
 Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (Thực tế số
dư quy đổi vào ngày cuối mỗi quý theo tỷ giá NH Ngoại Thương TP.HCM)
 Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
 Phương pháp kế toán TSCĐ:
o Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Hạch toán theo giá mua.
o Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng.
o Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo QĐ 206/2003/QT-BTC ngày 12/12/2003.
 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
o Nguyên tắc đánh giá: tính theo giá thành sản xuất
o Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: theo giá mua
o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
 Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng: dựa
vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng.
 Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp (giản đơn).
1.5. Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ là một trong các yếu tố quan trọng để duy trì sản xuất, nó
có tình chất quyết định chất lượng sản phẩm và gía thành. Chính vì vậy, ở Công ty dây
chuyền sản xuất được bố trí như sau:
GVHD: TS. Trần Phước Trang 9
XN
nhập vải
Giác sơ
đồ

Hợp
đồng
Khâu
cắt
Bán
thành
phẩm
Ủi
thành
phẩm
Kiểm
ủi
Đóng
gói
Thành
phẩm
Kiểm
phẩm
Giao
kho TP
Khâu
may
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Sơ đồ 1.4 – Quy trình công nghệ
Qua sơ đồ khép kín trên ta thấy có tất cả 12 khâu
 Hợp đồng: ta có thể xem hợp đồng là khâu xuất phát vì Công ty khi có lý hợp
đồng thì mới tiến hàng sản xuất. Sau khi ký kết các hợp đồng, Công ty sẽ huy động,
phân bổ nguyên phụ liệu, giao chỉ tiêu cho các xí nghiệp sản xuất để cung cấp đúng số
lượng, chất lượng và chủng loại hàng theo hợp đồng đã ký.
 Giác sơ đồ: sau khi lên kế hoạch sản xuất, phân bổ nguồn nhân lực, Công ty sẽ

giao cho phòng kỹ thuật công nghệ thiết kế các kiểu mẫu sản phẩm theo hợp đồng,
tính toán mức hao phí nguyên phụ liệu, công cụ lao động và các chi phí khác.
 Xí nghiệp nhận vải: khi xí nghiệp nhận được kế hoạch sản xuất, sơ đồ thiết kế
thì kho nguyên phụ liệu sẽ giao nguyên phụ liệu với số lượng và chất liệu đúng theo kế
hoạch sản xuất cho xí nghiệp đảm nhiệm sản xuất.
 Khâu cắt: sau khi nhận được vải, XN sẽ giao cho tổ cắt số vải được giao theo
mẫu thiết kế được gửi xuống và vải được cắt sẽ được chuyển sang các khâu tiếp theo.
 Bán TP: là những sản phẩm đã qua khâu cắt và sẽ được tiếp tực chuyển qua
khâu may.
 Khâu may: đay là khâu hoàn thiện bán TP bao gồm: ráp, mổ túi, đơm khuy…
 Kiểm phẩm: ở công đoạn này, bộ phận KCS của Công ty sẽ kiểm tra các sản
phẩm đã qua khâu may nếu sản phẩm nào bị lỗi sẽ loại ra.
 Thành phẩm: TP được xem là những sản phẩm gần như hoàn hảo.
 Ủi TP: các TP đã qua khâu kiểm tra sẽ được chuyển qua tổ ủi ủi lại bằng hơi
nhiệt để sản phẩm thẳng hơn.
 Kiểm ủi: khâu này sẽ phát hiện ra các sản phẩm ủi chưa đúng kỹ thuật và cho ủi
lại, sa đó sẽ được chuyển qua khâu đóng gói.
 Đóng gói: sản phẩm hoàn thành được đóng vào các hộp nhỏ có lót carton và
được đóng vào hộp lớn đem nhập kho TP.
 Giao kho TP: đây là khâu cuối cùng của quy trình SX sản phẩm.
GVHD: TS. Trần Phước Trang 10
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Mỗi khâu đều đóng vai trò quan trọng riêng vì sản phẩm tao ra được kết tinh tù
các khâu trên. Do vậy, XN không được xem nhẹ bất kỳ khâu nào để từ đó nâng cao tối
đa tỷ lệ TP và giảm tối thiểu tỷ lệ phế phẩm.
GVHD: TS. Trần Phước Trang 11
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty
CHƯƠNG 2
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ

2.1. Kế toán tiền mặt:
2.1.1. Chứng từ sử dụng:
 Chứng từ gốc:
o Hóa đơn GTGT hoặc Hóa Đơn Bán Hàng
o Giấy đề nghị tạm ứng
o Bảng thanh toán tiền lương
o Biên lai thu tiền
 Chứng từ dùng để ghi số:
o Phiếu thu
o Phiếu chi
2.1.2. Tài khoản sử dụng:
Số hiệu Tên Tài khoản
111 Tiền mặt tại quỹ
1111 Tiền mặt VND
1112 Tiền mặt- ngoại tệ
1113 Tiền mặt - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
2.1.3. Sổ kế toán:
 Sổ quỹ tiền mặt hay Báo cáo quỹ tiền mặt
2.1.4. Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt:
 Thủ tục chi tiền:
Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập Giấy đề nghị và sau đó trình Tổng giám đốc
ký duyệt. Căn cứ vào Giấy đề nghị đã được sự đồng ý của Tổng giám đốc, kế toán
thanh toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập Phiếu Chi và chuyển cho kế
toán trưởng hay giám đốc ký duyệt. Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyển đến
cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền. Sau đó kế toán thanh toán lưu Phiếu Chi
này.
GVHD: TS. Trần Phước Trang 12
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty
Sơ đồ 2.1 – Kế toán chi tiền mặt
 Thủ tuc thu tiền:

Dựa vào Hóa đơn bán hàng. Khi nhận tiền từ khách hàng, kế toán tiền mặt lập
Phiếu Thu (2 liên) hợp lệ, kiểm tra, sau đó chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ nhận đủ số
tiền. Phiếu Thu sẽ được trình kế toán trưởng ký rồi được lưu ở kế toán tiền mặt 1 liên
và khách hàng sẽ giữ 1 liên.
GVHD: TS. Trần Phước Trang 13
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty
Sơ đồ 2.2 – Kế toán thu tiền mặt
Hằng ngày, căn cứ vào Phiếu Thu, Phiếu Chi đã lập trong ngày Báo Cáo quỹ tiền
mặt, thủ quỹ kiểm tra số tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán và báo
quỹ. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân
và xử lý. Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ Phiếu Thu, Phiếu Chi kèm theo Báo Cáo
quỹ tiên mặt cho kế toán tiền mặt. Kế toán kiểm tra lại và ký vào báo cáo quỹ, sau đó
chuyển cho kế toán trưởng và tổng giám đốc ký. Căn cứ vào đó hàng quý sẽ lập bảng
kê chi tiết. Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủ quỹ ký.
2.1.5. Ví dụ minh họa:
 Ngày 03/10/2008, thu tiền hàng của công ty CP Việt Hưng theo HĐ 900133, số
tiền 25.753.200
Nợ TK 1111: 25.753.200
Có TK 1311: 25.753.200
GVHD: TS. Trần Phước Trang 14
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty
 Ngày 05/10/2008, thu tạm ứng của Ngô Thị Nga theo chứng từ số 0004/05 số
tiền: 820.000
Nợ TK 1111: 820.000
Có TK 141: 820.000
 Ngày 13/10/2008, nhận được tiền mặt của Ngân hàng ACB về khoản tiền đang
chuyển 9.000.000
Nợ TK 1111: 9.000.000
Có TK 1131: 9.000.000
2.2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng:

2.2.1. Chứng từ sử dụng:
 Giấy Báo Nợ
 Giấy Báo Có
 Phiếu tính lãi
 Ủy Nhiệm Thu
 Ủy Nhiêm Chi
 Séc
2.2.2. Tài khoản sử dụng:
Số hiệu Tên Tài khoản
112 Tiền gửi Ngân hàng
1121 Tiền gửi Ngân hàng- Tiền Việt Nam
112111 NH Ngoại Thương TP.HCM
112121 NH Công Thương TP.HCM
112131 NH TECHCOMBANK TP.HCM
112141 NH đầu tư phát triển
112151 NH Hong Kong Bank
112161 Ngân hàng VIB
112171
Tiền gửi NH TMVP Phương Nam CN Lý Thái
Tổ
112181 Tiền gửi NH TMCP Á Châu
112191 Tài khoản TGNH Far East
1122 Tiền gửi NH ngoại tệ
112211 Tiền gửi NH Ngoại Thương TP.HCM
112212 Tiền giữ hộ NH Ngoại Thương
112213 Ngoại Thương EUR
112221 Tiền gửi NH Công Thương TP. HCM
112222 Tiền giữ hộ NH Công Thương
112231 NH ANZ
112241 NH Đầu tư phát triển

112251 NH Hong Kong Bank
112252 Giữ hộ NH Hong Kong Bank
112253 Hong Kong và Thượng Hải EUR
GVHD: TS. Trần Phước Trang 15
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty
112261 Tiền gửi NH VIB
112262 Tiền giữ hộ NH VIB
112271 Tiền gửi NH TMCP Phương Nam CN Lý Thái Tổ
112281 Tiền gửi NH TMCP Á Châu
112283 Á Châu EUR
112291 Tài khoản TGNH Far East
1123 Tiền gửi NH Vàng bạc- Đá quý
2.2.3. Sổ kế toán:
 Sổ chi tiết TGNH
2.2.4. Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng:
Căn cứ vào Phiếu Nhập Kho, vật tư, tài sản, Biên Bản nghiệm thu, Biên Bản
thanh lý hợp đồng đã có đầy đủ chữ ký của cấp trên, kế toán TGNH sẽ lập Ủy Nhiệm
Chi gồm 4 liên chuyển lên cho Tổng Giám Đốc hoặc Kế toán trưởng duyệt. Sau đó kế
toán TGNH sẽ gửi Ủy Nhiệm Chi này cho Ngân hàng để Ngân hàng thanh toán tiền
cho người bán, sau đó Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Nợ về cho công ty. Căn cứ vào
Giấy Báo Nợ, kế toán sẽ hạch toán vào sổ chi tiết TK 112.
Sơ đồ 2.3 – Kế toán chi TGNH
GVHD: TS. Trần Phước Trang 16
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty
Khách hàng thanh toán tiền nợ cho công ty, Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Có, kế
toán sẽ hạch toán ghi vào sổ chi tiết TK 112
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng, kế toán TGNH phải kiểm tra đối chiếu
với các chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có chênh lệch với sổ sách kế toán của
công ty, giữa số liệu trên chứng từ gốc với chứng từ của Ngân hàng thì kế toán phải
thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu và giải quyết kịp thời.

Sơ đồ 2.4 – Kế toán thu TGNH
2.2.5. Ví dụ minh họa:
1.Ngày 10/11/2008, Nhận được Giấy Báo Có của Ngân hàng về khoản tiền mà
khách hàng Đỗ Văn Dương gửi trả, số tiền 62.512,49 USD. Tỷ giá thực tế (TGTT)
17.481, tỷ giá ghi sổ (TGGS): 17.471
Nợ TK 1122: 62.512,49*17.481= 1.092.780.838
Có TK 131: 62.512,49*17.471= 1.092.155.713
Có TK 515: 625.125
GVHD: TS. Trần Phước Trang 17
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty
2. Ngày 24/11/2008, thu tiền của khách hàng nước ngoài bằng chuyển khoản
theo chứng từ số 00001/11, số tiền 1.545.777.546
Nợ TK 112: 1.545.777.546
Có TK 131: 1.545.777.546
2.3. Kế toán tiền đang chuyển:
2.3.1. Chứng từ sử dụng:
 Phiếu Chi
 Giấy Nộp Tiền
 Biên lai thu tiền
 Phiếu Chuyển Tiền
2.3.2. Tài khoản sử dụng:
Số hiệu Tên Tài khoản
113 Tiền đang chuyển
1131 Tiền đang chuyển- Tiền VN
1132 Tiền đang chuyển- Ngoại tệ
2.3.3. Ví dụ minh họa:
1. Ngày 15/10/2008, thu tiền hoàn trả do chứng từ không khớp của công ty
VIKOGLOWIN, chưa nhận được Giấy Báo Có của Ngân hàng theo chứng từ số
0001/10, số tiền 44.549.459
Nợ TK 113: 44.549.459

Có TK 11281: 44.549.459
2. Ngày 21/10/2008, bán USD cho Ngân hàng Thương Mại CP Á Châu theo
chứng từ số 00023/11: 1.199.025.000
Nợ TK 113: 1.199.025.000
Có TK 112281: 1.199.025.000
3. Ngày 25/11/2008, nhận Tiên mặt-VCB-HCM, do Vũ Thị Nhu làm người
giao dịch theo chứng từ 00028/11: 1.200.000.000
Nợ TK 1111: 1.200.000.000
Có TK 113: 1.200.000.000
2.4. Kế toán các khoản phải thu và ứng trước:
2.4.1. Kế toán các khoản nợ phải thu:
Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp. Nợ phải
thu liên quan đến các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp trong đó có các
cơ quan chức năng ủa Nhà nước (chủ yếu là cơ quan Thuế).
GVHD: TS. Trần Phước Trang 18
Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty
2.4.1.1. Kế toán phải thu khách hàng:
2.4.1.1.1. Chứng từ sử dụng:
 Hóa đơn GTGT
 Hợp đồng
 Invoice
 Tờ khai xuất
 Giấy Báo Có
 Biên bản đối chiếu cấn trừ công nợ
2.4.1.1.2. Tài khoản sử dụng:
Số hiệu Tên Tài khoản
131 Phải thu khách hàng
1311 Phải thu khách trong nước
1312 Phải thu của khách nước ngoài
2.4.1.1.3. Sổ kế toán:

 Sổ theo dõi chi tiết phải thu khách hàng
2.4.1.1.4. Quy trình kế toán phải thu khách hàng
Đầu tiên kế toán Doanh thu, Thành Phẩm chuyển bộ chứng từ cho kế toán phải
thu. Kế toán phải thu sẽ kiểm tra lại giá trên hợp đồng với Invoice xem đã khớp chưa
để đòi tiền khách hàng. Tiếp theo, kế toán Phải thu sẽ lập Bảng kê chi tiết theo dõi
từng khách hàng căn cứ vào thời hạn thanh toán trên Hợp đồng. Khi Ngân hàng gửi
Giấy Báo Có về, kế toán Phải thu sẽ biết được hóa đơn nào đã được thanh toán và cuối
mỗi quý sẽ lập Bảng đối chiếu công nợ. Khi quyết toán, kế toán Phải thu sẽ lên chữ T
cho TK 131.
GVHD: TS. Trần Phước Trang 19

×