Tải bản đầy đủ (.doc) (200 trang)

phân tích ảnh hưởng của dịch vụ hỗ trợ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp ở thành phố cần thơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (850.89 KB, 200 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
0-0-0
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Phân tích ảnh hưởng của dịch vụ hỗ trợ đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công
nghiệp ở Thành phố Cần thơ
Gíao viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện:
PGS.TS Mai Văn Nam
Cần Thơ, 2011
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập vừa qua được sự hướng dẫn của Quý thầy cô
Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ em đã tiếp thu
được rất nhiều kiến thức bổ ích, đặc biệt là trong quá trình thực hiện Luận văn tốt
nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Mai Văn Nam,
sự hỗ trợ của cô Lê Thị Diệu Hiền trong việc thu thập số liệu và Quý thầy cô
Khoa Kinh Tế - QTKD đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này.
Em xin gởi lời cám ơn chân thành đến các Cô Chú cán bộ trong Cục Thống
Kê và Sở Công Thương Thành phố Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
khảo sát và thu thập số liệu tại các DNNVV ở Tp Cần Thơ.
Tuy nhiên, do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp chân tình của quý
Thầy Cô, cơ quan thực tập và các bạn để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Cuối cùng, em kính chúc các quý thầy, quý cô trường Đại Học Cần Thơ
được dồi dào sức khoẻ, luôn hoàn thành tốt công tác của mình cũng như ngày
càng đóng góp nhiều hơn cho sự nghiệp phát triển giáo dục đào tao tại Đồng
Bằng Sông Cửu Long nói riêng và cả nước mói chung.
Xin chân thành cám ơn!
Ngày 15 tháng 11 năm 2011


Sinh viên thực hiện

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày 15 tháng 11 năm 2011
Sinh viên thực hiện

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN




















Cần Thơ, ngày tháng năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Mai Văn Nam
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN





















Cần Thơ, ngày tháng năm 2011
Giáo viên phản biện

MỤC LỤC

Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
1.4.2 Thời gian
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm và vai trò của DNNVV
2.1.1.2 Khái niệm về công nghiệp
2.1.1.3 Khái niệm phân tích hoat động kinh doanh
2.1.1.4 Khái niệm và phân loại dịch vụ hỗ trợ
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 13
2.1.2.1 Thị trường tiêu thụ 13
2.1.2.2 Nguồn nhân lực 13
2.1.2.3 Nguồn vốn 14
2.1.2.4 Hoạt động đầu tư 15
2.1.2.5 Công nghệ 16
2.1.2.6 Hoạt động xúc tiến thương mại 16
2.1.2.7 Tiếp cận dịch vụ hỗ trợ 16
2.1.2.8 Hiệu quả tài chính 17

i
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 19
2.2.2.1 Phương pháp so sánh 19
2.2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 19
2.2.2.3 Phương pháp phân tích tần số 20
2.2.2.4 Kiểm định Mann – Whitney 20
2.2.2.5 Phân tích phân biệt 20
2.2.2.6 Phân tích hồi quy tương quan 21
2.2.2.7 Phân tích SWOT 22
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 24
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
3.1.1.1 Vị trí địa lý 24
3.1.1.2 Đơn vị hành chính 24
3.1.1.3 Khí hậu 25
3.1.1.4 Đặc điểm địa hình 25
3.1.1.5 Tài nguyên đất 25
3.1.1.6 Tài nguyên khoáng sản 26
3.1.1.7 Tài nguyên sinh vật 26
3.1.1.8 Tài nguyên du lịch 26
3.1.2 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội Tp Cần Thơ 27
3.1.2.1 Cơ sở hạ tầng 27
3.1.2.2 Dân số 28
3.1.2.3 Tình hình kinh tế 29
3.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC DNNVV Ở THÀNH PHỐ CẤN THƠ 31
3.2.1 Số DNNVV hoạt động kinh doanh ở Tp Cần Thơ 31
3.2.2 Số DNNVV phân theo quy mô lao động 33
3.2.3 Số DNNVV phân theo tiêu chí nguồn vốn 34

3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV ở Tp Cần Thơ 35
3.3 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DNNVV TRONG LĨNH VỰC
CÔNG NGHIỆP Ở TP CẦN THƠ 36
ii
3.3.1 Số DN hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn 36
3.3.2 Giá trị đóng góp của ngành công nghiệp 38
3.3.3 Tình hình lao động 39
3.3.4 Quy mô vốn của DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp 40
3.3.4.1 Quy mô nguồn vốn 40
3.3.4.2 Vốn chủ sở hữu của các DN 41
3.3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp
42
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THÁO LUẬN
4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DNNVV TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP Ở TP CẦN THƠ 44
4.1.1 Thị trường tiêu thụ của DN 44
4.1.2 Nguồn nhân lực 45
4.1.2.1 Số lượng lao động 45
4.1.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực 46
4.1.2.3 Tình hình đào tạo nguồn nhân lực 48
4.1.3 Nguồn vốn 51
4.1.3.1 Nguồn vốn của DN 51
4.1.3.2 Cơ cấu nguồn vốn của DN 51
4.1.3.3 Hỗ trợ tài chính 54
4.1.4 Tình hình đầu tư vào hoạt động kinh doanh của DN 57
4.1.4.1 Mở rộng mặt bằng sản xuất 58
4.1.4.2 Xây dựng nhà xưởng, văn phòng mới 58
4.1.5 Ứng dụng công nghệ 59
4.1.5.1 Thực trạng đầu tư công nghệ của các DN 59
4.1.5.2 Ảnh hưởng của ứng dụng công nghệ đến hiệu quả hoạt động kinh

doanh 61
4.1.6 Hoạt động xúc tiến thương mại của DN 61
4.1.7 Tiếp cận dịch vụ hỗ trợ 63
4.1.7.1 Thực trạng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ 63
4.1.7.2 Chất lượng dịch vụ hỗ trợ 65
4.1.7.3 Ảnh hưởng của dịch vụ hỗ trợ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 65
iii
4.1.8 Phân tích hiệu quả tài chính 67
4.1.8.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 67
4.1.8.2 Hiệu quả tài chính 69
4.1.8.3 Kết quả hoạt động và hiệu quả tài chính của các DNNVV phân theo
ngành công nghiệp 71
4.2 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA DVHT ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC DNNVV TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP Ở
TP CẦN THƠ 74
4.2.1 Phân tích sự khác biệt giữa hai nhóm doanh nghiệp: nhóm DN có lợi
nhuận cao và nhóm DN có lợi nhuận thấp 74
4.2.1.1 Giả thuyết và mô hình tổng quát 74
4.2.1.2 Kết quả nghiên cứu 76
4.2.2 Ảnh hưởng của DVHT đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 77
4.2.2.1 Giả thuyết và mô hình tổng quát 77
4.2.2.2 Kết quả nghiên cứu 78
4.3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC DNNVV TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP Ở
TP CẦN THƠ 85
4.3.1 Cơ sở hình thành các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các DN ………………………………………………………………………… 85
4.2.3.1 Phân tích những thuận lợi và khó khăn 85
4.3.1.2 Các cơ hội 88
4.3.1.3 Các đe dọa 89

4.3.1.4 Điểm mạnh 90
4.3.1.5 Điểm yếu 90
4.3.1.6 Mô hình SWOT 91
4.3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 94
4.3.2.1 Tạo điều kiện thuận lợi cho các DN tiếp cận các nguồn vốn 94
4.3.2.2 Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ nguồn nhân lực 95
4.3.2.3 Liên kết trong sản xuất công nghiệp 95
4.3.2.4 Cải tiến, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh 96
4.3.2.5 Tăng cường xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường tiêu thụ 97
iv
4.3.2.6 Cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư 98
4.3.2.7 Tiếp cận dịch vụ hỗ trợ 99
4.3.2.8 Một số giải pháp khác 99
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 KẾT LUẬN 101
5.2 KIẾN NGHỊ 102
5.2.1 Đối với các cơ quan, Sở, ban ngành trên địa bàn Tp Cần Thơ 102
5.2.2 Đối với hệ thống ngân hàng đang hoạt động trên địa bàn Tp Cần Thơ
103
5.2.3 Đối với các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp 103
5.2.4 Đối với các DN cung cấp dịch vụ hỗ trợ 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
v
DANH MỤC BẢNG

Trang
Bảng 1: Tiêu chí xác định DNNVV của Việt Nam
Bảng 2: Loại hình doanh nghiệp của các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp ở
Tp Cần Thơ 18
Bảng 3: Phân tích SWOT 23

Bảng 4: Diện tích, dân số và mật độ dân số trung bình năm 2010 phân theo quận,
huyện 28
Bảng 5: Cơ cấu tổng sản phẩm thành phố Cần Thơ năm 2007-2010 29
Bảng 6: Số lượng và tỷ lệ DNNVV trên tổng số DN trên địa bàn Thành phố Cần
Thơ 32
Bảng 7: Số lượng DNNVV theo cơ cấu ngành 32
Bảng 8: Số lượng và tỷ lệ DN giai đoạn 2008 – 2010 tại Tp Cần Thơ theo tiêu chí
lao động 33
Bảng 9: Số lượng và tỷ lệ DN giai đoạn 2008 – 2010 tại Tp Cần Thơ theo tiêu chí
nguồn vốn 34
Bảng 10: Một số chỉ tiêu chủ yếu của DN trên địa bàn Tp Cần Thơ năm 2010 35
Bảng 11: Số lượng DN hoạt động trong ngành công nghiệp 37
Bảng 12: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp 38
Bảng 13: Số lao động bình quân của các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp
năm 2008 - 2010 40
Bảng 14: Nguồn vốn bình quân của các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp
năm 2008 - 2010 40
Bảng 15: Vốn chủ sở hữu bình quân của các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp
năm 2008 - 2010 41
Bảng 16:Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của DNNVV 41
vi
Bảng 17: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
DNNVV ngành công nghiệp năm 2010 42
Bảng 18: Tình hình mở rộng thị trường tiêu thụ năm 2010 và dự kiến năm 2011-
2012 44
Bảng 19: Số lượng lao động của các DNNVV ở Tp Cần Thơ 45
Bảng 20: Trình độ học vấn của người lãnh đạo cao nhất trong doanh nghiệp… 47
Bảng 21: Trình độ và thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp 48
Bảng 22: Đào tạo nhân lực của DN năm 2010 và dự kiến năm 2011-2012… 49
Bảng 23:. Tình hình tham gia các khóa huấn luyện đào tạo của DN từ năm 2007

trở lại đây………………………… ……………………………………………50
Bảng 24: Quy mô vốn của DNNVV ngành công nghiệp 51
Bảng 25: Cơ cấu nguồn vốn của các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp 52
Bảng 26: Tình hình tăng nguồn vốn năm 2010 và dự kiến năm 2011-2012 53
Bảng 27: Tình hình đầu tư của các Doanh nghiệp năm 2010 và dự kiến năm
2011-2012 57
Bảng 28: Khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ mặt bằng sản xuất ……………… 58
Bảng 29: Tình hình đầu tư công nghệ của các DN năm 2010 và dự kiến năm
2011 -2012 59
Bảng 30: Tình hình đổi mới công nghệ ở các DN 60
Bảng 31: Kiểm định sự khác biệt giữa lợi nhuận trung bình của DN có và không
ứng dụng khoa học công nghệ 61
Bảng 32: Tình hình xúc tiến thương mại của các DN 62
Bảng 33: Kiểm định sự khác biệt giữa lợi nhuận trung bình của DN có tiếp cận
và DN không tiếp cận dịch vụ hỗ trợ 66
Bảng 34: Kết quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV trong lĩnh vực công
nghiệp ở Tp Cần Thơ năm 2010 67
Bảng 35: Tỷ suất lợi nhuận của các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp 70
Bảng 36: Kết quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV phân theo ngành công
nghiệp 71
Bảng 37: Hiệu quả tài chính của các DNNVV phân theo ngành công nghiệp 72
Bảng 38: Kết quả mô hình hàm phân biệt 76
Bảng 39: Diễn giải các biến và kỳ vọng của mô hình 78
vii
Bảng 40: Hệ số ước lượng của các biến trong hàm hồi quy 77
Bảng 41: Mô hình SWOT 90
DANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 1: Bản đồ hành chính Thành phố Cần Thơ 24

Biểu đồ 2: Tỷ lệ doanh nghiệp trong lĩnh vực ngành công nghiệp năm 2010 37
Biểu đồ 3: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế 39
Biểu đồ 4: Tình hình bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV 56
Biểu đồ 5: Thực trạng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ tín dụng của các DN 56
Biểu đồ 6: Nguồn gốc mặt bằng hiện nay 57
Biểu đồ 7: Tình hình mua sắm công nghệ, thiết bị tại các DN 60
Biểu đồ 8: Thực trạng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ của DN 64
Biểu đồ 9: Chất lượng dịch vụ hỗ trợ 65
Biểu đồ 10: Tình hình doanh thu của DN 2010 so với năm 2009 68
Biểu đồ 11: Tình hình lợi nhuận của các DN năm 2010 69
viii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
Tp Cần Thơ Thành phố Cần Thơ
TPCT Thành phố Cần Thơ
DVHT Dịch vụ hỗ trợ
NSNN Ngân sách Nhà nước
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
CN Công nghiệp
Vốn CSH Vốn Chủ sở hữu
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
KCN Khu công nghiệp
ix
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sau gần bốn năm hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều
sự thay đổi và phát triển không ngừng. Và đến nay Việt Nam đã và đang trở
thành một quốc gia có nền kinh tế với tốc độ phát triển rất nhanh hiện nay. Bên
cạnh đó, các doanh nghiệp của nước ta cũng đang phải đối đầu với những thách
thức và khó khăn trên thương trường thế giới. Thách thức này càng lớn đối với
những nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay, khoa học kỹ thuật chưa phát
triển, nguồn vốn hạn hẹp, năng lực cạnh tranh và trình độ còn kém xa đối với các
nước phát triển. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các
doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) phải cố gắng, nổ lực hết mình để có thể trụ
vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt.
Theo số liệu thống kê, số DNNVV của Việt Nam chiếm khoảng 97% trong
tổng số các doanh nghiệp đã đăng kí thành lập, các doanh nghiệp này không chỉ
đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước mà còn tạo ra hơn một
triệu việc làm mới mỗi năm đặc biệt là nguồn lao động chưa qua đào tạo; góp
phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội…(chiếm 50,1% lao động
trong các DN) và đóng góp vào ngân sách Nhà nước trên 40% GDP. Đây là khu
vực phát triển nhanh nhất trong nền kinh tế. Tuy có một vai trò quan trong trong
nền kinh tế của cả nước nhưng các DNNVV trong giai đoạn đang gặp rất nhiều
khó khăn.
Hòa với thách thức chung của cả nước, các DNNVV ở thành phố Cần Thơ
cũng không tránh khỏi khó khăn, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực
công nghiệp. Thành Phố Cần Thơ là một trong những thành phố lớn thứ năm cả
nước là trung tâm quan trọng nhất của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long về kinh
tế, văn hóa, khoa học và kỹ thuật. Đây là một thị trường đầy tiềm năng thu hút
nhiều nhà đầu tư và các doanh nghiệp trên thế giới. Tuy nhiên, các DNNVV
trong lĩnh vực công nghiệp ở TP. Cần Thơ đang đối mặt với nhiều khó khăn
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như: thiếu vốn, công nghệ lạc hậu,
1
trình độ lao động thấp, trình độ cán bộ quản lý yếu kém, thiếu mặt bằng sản
xuất, Một giải pháp được đặt ra là sự chuyên môn hóa trong quá trình hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc sử dụng các dịch vụ hỗ trợ để
nâng cao năng suất, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm. Song, thực tế
không phải doanh nghiệp nào cũng có thể thấy được và tận dụng được lợi ích của
việc sử dụng dịch vụ hỗ trợ vào sản xuất kinh doanh.
Thấy được tầm quan trọng cũng như những lợi ích mà việc phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh mang lại cho các doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: “Phân
tích ảnh hưởng của dịch vụ hỗ trợ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp ở Thành phố Cần
Thơ”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích ảnh hưởng của dịch vụ hỗ trợ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
của các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp ở Thành phố Cần Thơ, trên cơ sở đó
đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
DNNVV ở thành phố Cần Thơ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
• Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng, hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp ở Tp Cần Thơ.
• Mục tiêu 2: Phân tích ảnh hưởng của dịch vụ hỗ trợ đến kết quả hoạt
động kinh doanh của các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp ở Tp Cần Thơ.
• Mục tiêu 3: Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1. Tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp
trong thời gian qua như thế nào? Doanh thu, chi phí, lợi nhuận ra sao?
2
2. Những yếu tố nào ảnh hường đến hiệu quả kinh doanh của các DNNVV
trong lĩnh vực công nghiệp?
3. Những yếu tố đó có ảnh hưởng như thế nào đối với hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp?

4. Những chiến lược kinh doanh nào được đưa ra để nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp trong tương
lai?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của DVHT đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp ở thành phố
Cần Thơ
1.4.2 Thời gian: Đề tài được thực hiện từ 9-2011 đến 12-2011.
1.4.3 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp ở Tp Cần Thơ trong thời gian qua; đánh
giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN đặc biệt là
yếu tố dịch vụ hỗ trợ.
1.4.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các DNNVV trong lĩnh vực công
nghiệp trên địa bàn TP Cần Thơ
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Qua tìm hiểu về các tài liệu có liên quan đến “Phân tích đánh giá hiệu quả
hoạt động kinh doanh” ở thư viện, Trung tâm học liệu, em đã tìm được một số
bài viết có nội dung tương tự như sau:
1. Nguyễn Đức Trọng (2009), “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đồng bằng Sông Cửu Long”, luận văn tốt
3
nghiệp thạc sĩ, khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ. Đề
tài tập trung phân tích hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng hoạt động kinh doanh
của các DNVVN ở ĐBSCL. Các phương pháp được sử dụng trong đề tài là
phương pháp thống kê mô tả và phân tích hồi quy để phân tích số liệu. Kết quả
nghiên cứu cho thấy các DNVVN ở ĐBSCL hoạt động kinh doanh còn yếu kém
và hiệu quả chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng của khu vực, đồng thời tác

giả cũng đề ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các DNVVN
2. Lê Thị Diệu Hiền (2011), “ Phân tích khả năng tiếp cận các dịch vụ hỗ
trợ của các DNNVV trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ ở thành phố Cần Thơ”,
luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Cần Thơ. Mục tiêu của đề tài là phân tích
thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ của các
DNNVV trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ tại Thành phố Cần Thơ. Phương
pháp phân tích được sử dụng trong đề tài là phương pháp phân tích thống kê mô
tả, sử dụng mô hình PEST để đánh giá môi trường kinh doanh, phân tích nhân tố,
phân tích phân biệt và phân tích hồi quy để phân tích mức độ tiếp cận và ảnh
hưởng của dịch vụ hỗ trợ đến hiệu quả hoat động kinh doanh. Bên cạnh đó, tác
giả cũng nêu lên những mặt hạn chế, còn yếu kém của các dịch vụ hỗ trợ hiện tại
cần khắc phục để phát triển hơn.
3. Phạm Thị Kim Anh (2010), “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ thuộc lĩnh vực thương mại
- dịch vụ trên địa bàn Thành phố Cần Thơ”, luận văn đại học, trường Đại học
Cần Thơ. Mục tiêu của đề tài chủ yếu phân tích các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các DN nhỏ trong lĩnh vực thương mại-dịch vụ ở Cần
Thơ. Đề tài sử dụng phương pháp phân tích phân biệt và hồi quy để phân tích các
yếu tố ảnh hưởng. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả hoạt động của các DN
trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ ở Cần Thơ phụ thuộc chủ yếu vào tổng số
lao động, nguồn vốn, đào tạo nhân lực, tham gia hiệp hội, trình độ học vấn của
chủ DN, đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại và mở rộng thị trường.
4. Võ Tuấn Ngọc (2010), “Giái pháp phát triển các dịch vụ hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Cần Thơ”, luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại
4
học Cần Thơ. Mục tiêu của đề tài chủ yếu phân tích thực trạng dịch vụ hỗ trợ
DNNVV từ đó đưa ra giải pháp phát triển các dịch vụ hổ trợ cho các DNNVV Tp
Cần Thơ. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích lợi ích – chi phí,
phân tích tần số, phân tích chỉ số tài chính và phân tích nhân tố để nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu là các doanh nghiệp cung cấp và sử dụng dịch vụ hỗ trợ hoạt
động chưa có hiệu quả, chưa xây dựng được quy trình phát triển, chiến lược kinh
doanh phù hợp, gặp khó khăn về vốn, trình độ. Bên cạnh đó, môi trường pháp lý
và thủ tục hành chính còn khá phức tạp và gặp nhiều khó khăn.
Tóm lại, qua các đề tài nghiên cứu, các tác giả thường sử dụng những
phương pháp nghiên cứu như thống kê mô tả, hồi quy, phân tích phân biệt và
phân tích nhân tố để nghiên cứu. Về nội dung, các tác giả chỉ đi phân tích sơ lược
về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và thực trạng của
việc sử dụng dịch vụ hỗ trợ của các DNNVV trên địa bàn mà cụ thể chỉ là các
DNNVV trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, chưa tập trung đi sâu phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV trong lĩnh
vực công nghiệp ở Tp Cần Thơ đặc biệt là yếu tố công nghệ và dịch vụ hỗ trợ.
Đây là vấn đề mới được đặt ra trong đề tài nghiên cứu này.
5
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm DNNVV
Trên thế giới, định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ được hiểu và quy
định khác nhau tuỳ theo từng nơi. Định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh
nghiệp nhỏ và cực nhỏ phải dựa trước tiên vào quy mô doanh nghiệp. Thông
thường đó là tiêu chí về số nhân công, vốn đăng kí, doanh thu , các tiêu chí này
thay đổi theo từng quốc gia, từng chương trình phát triển khác nhau.
Ở Việt Nam, Công văn số 681 /CP-KTN ban hành ngày 20-6-1998 theo
đó doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có số công nhân dưới 200 người và
số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng (tương đương 378.000 USD - theo tỷ giá giữa
VND và USD tại thời điểm ban hành công văn). Tiêu chí này đặt ra nhằm xây
dựng một bức tranh chung về các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam phục vụ
cho việc hoạch định chính sách. Trên thực tế tiêu chí này không cho phép phân

biệt các doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ. Vì vậy, tiếp theo đó Nghị định số
90/2001/NĐ-CP đưa ra chính thức định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký
kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc
số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”. Các doanh nghiệp cực
nhỏ được quy định là có từ 1 đến 9 nhân công, doanh nghiệp có từ 10 đến 49
nhân công được coi là doanh nghiệp nhỏ.
6
Bảng 1: TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH DNNVV CỦA VIỆT NAM
Quy mô
Khu vực
Doanh
nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn
Số lao
động
Tổng
nguồn vốn
Số lao
động
Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 người
trở xuống

20 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20
tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên 200
người đến
300 người
Công nghiệp
và xây dựng
10 người
trở xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20
tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên 200
người đến
300 người
Thương mại
và dịch vụ
10 người
trở xuống

10 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
người đến
50 người
Từ trên 10
tỷ đồng đến
50 tỷ đồng
Từ trên 50
người đến
100 người
Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ

Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế
- Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp: Các doanh nghiệp loại thường
thường phân tán nên chúng có thể đảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều đối tượng
lao động và nhiều vùng địa lý. Nhờ vậy, chúng vừa giải quyết thất nghiệp vừa
góp phần giảm dòng người chuyển về thành phố để tìm việc. Trong trường hợp
có biến động xảy ra, do có tính linh hoạt và uyển chuyển dễ thích ứng với các
thay đổi của thị trường mà các DNNVV có thể tồn tại được mà không cần phải
cắt giảm lao động.
- Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hóa đáng kể về cả chất lượng,
số lượng và chủng loại.
- Gieo mầm cho các tài năng quản trị kinh doanh
- Tăng nguồn tiết kiệm và đầu tư cho dân địa phương: Nhìn chung, các
DNNVV được mở ở địa phương nào đều có công nhân và chủ doanh nghiệp là
người ở địa phương đó. Nhờ đó, người dân lao động ở địa phương có công ăn
việc làm. Kết quả là quỹ đầu tư và phát triển của địa phương đó được bổ sung.
7
- Làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn

- Cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau
- Phát huy và tận dụng các nguồn lực địa phương góp phần tăng trưởng
kinh tế
- Gìn giữ và phát huy các ngành nghề truyền thống, thể hiện bản sắc dân
tộc
2.1.1.2 Khái niệm về công nghiệp
Công nghiệp, là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng
hóa vật chất mà sản phẩm được “chế tạo, chế biến” cho nhu cầu tiêu dùng hoặc
phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo. Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy
mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ về công nghệ, khoa
học và kỹ thuật.
Ở Việt Nam, công nghiệp bao gồm:
- Khai thác khoáng sản, than đá, dầu khí.
- Chế biến, chế tạo (kể cả chế biến thực phẩm, gỗ).
- Sản xuất và phân phối điện, nước, khí đốt.
- Chế biến, sản xuất các chất hóa chất cần thiết.
2.1.1.3 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích kinh doanh (business analysis) là thuật ngữ sử dụng để chỉ quá
trình nghiên cứu toàn bộ hoạt động của một DN với mục đích sinh lời. Nói cách
khác, phân tích kinh doanh là việc phân chia các hoạt động, quá trình và kết quả
kinh doanh ra thành các bộ phận cấu thành rồi dùng các phương pháp liên hệ, so
sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra bản chất, tính quy luật và xu hướng
vận động, phát triển của hiện tượng nghiên cứu; tính toán, truyền đạt và xác định
yêu cầu cho việc thay đổi quá trình kinh doanh, chính sách kinh doanh và hệ
thống thông tin. Phân tích kinh doanh hiểu được vấn đề kinh doanh và cơ hộ kinh
doanh, trong đó chứa đựng các yêu cầu cụ thể, cần thiết và đề xuất các giải pháp
khả thi để đạt được mục đích kinh doanh.[1,tr 9]
8
2.1.1.4 Khái niệm và phân loại dịch vụ hỗ trợ
Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ thì

dịch vụ hỗ trợ của Nhà nước (Chương trình trợ giúp DNNVV của Nhà nước) là
chương trình mục tiêu dành cho DNNVV được xây dựng trên cơ sở định hướng
phát triển kinh tế – xã hội, phát triển ngành, địa bàn và được bố trí trong kế
hoạch hàng năm và 5 năm. Ưu tiên chương trình trợ giúp các DNNVV do phụ nữ
làm chủ và DNNVV có sử dụng nhiều lao động nữ”.

Các dịch vụ hỗ trợ của Nhà nước dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các dịch vụ hỗ trợ DNNVV do Nhà nước cung cấp được nghiên cứu trong
đề tài này gồm các chương trình sau:
(1) Về trợ giúp tài chính
Nhà nước khuyến khích thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV. Bộ Tài
chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế thành lập và
hoạt động của các quỹ bảo lãnh tín dụng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
và hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV.
Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ
tướng Chính phủ ban hành cơ chế khuyến khích và dành một số dự án hỗ trợ kỹ
thuật để tăng cường năng lực cho các tổ chức tài chính phù hợp mở rộng tín dụng
cho các DNNVV; đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với DNNVV,
cung cấp các dịch vụ hỗ trợ về tư vấn tài chính, quản lý đầu tư và các dịch vụ hỗ
trợ khác cho khách hàng là đối tượng DNNVV.
Thông qua các chương trình trợ giúp đào tạo, Nhà nước hỗ trợ các DNNVV
nâng cao năng lực lập dự án, phương án kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu của tổ
chức tín dụng khi thẩm định hồ sơ vay vốn của DNNVV.
Thành lập Quỹ phát triển DNNVV, gồm các hoạt động sau:
- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài chính trong và ngoài nước để
thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển DNNVV theo quy định của pháp luật.
9
- Tài trợ kinh phí cho các chương trình, các dự án trợ giúp nâng cao năng
lực cạnh tranh, năng lực kỹ thuật, công nghệ, năng lực quản trị doanh nghiệp cho
DNNVV do các Bộ, ngành, địa phương, hiệp hội doanh nghiệp triển khai thực

hiện sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Ủy thác cho các tổ chức tín dụng cho vay ưu đãi các DNNVV có dự án
đầu tư khả thi thuộc lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích của Nhà nước.
(2) Về mặt bằng sản xuất
Trên cơ sở công khai quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, thành phố đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dành quỹ đất và
thực hiện các biện pháp khuyến khích xây dựng các khu, cụm công nghiệp cho
các DNNVV thuê làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh hoặc di dời ra khỏi nội
thành, nội thị để bảo đảm cảnh quan môi trường.
(3) Về đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật
Thông qua các chương trình trợ giúp, Chính phủ thực hiện chính sách trợ
giúp phù hợp với chiến lược và lĩnh vực ưu tiên phát triển của nền kinh tế trong
từng giai đoạn như sau:
- Khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, đổi mới thiết bị kỹ thuật theo
chiến lược phát triển và mở rộng sản xuất của các DNNVV đối với các sản phẩm
xuất khẩu, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- Nâng cao năng lực công nghệ của các DNNVV thông qua chương trình hỗ
trợ nghiên cứu, phát triển công nghệ sản xuất các sản phẩm mới, chuyển giao
công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- Giới thiệu, cung cấp thông tin về công nghệ, thiết bị cho các DNNVV, hỗ
trợ đánh giá, lựa chọn công nghệ.
Quỹ phát triển Khoa học công nghệ quốc gia hàng năm dành một phần kinh
phí hỗ trợ các DNNVV đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ.
10

×