Tải bản đầy đủ (.pdf) (58 trang)

Văn hóa doanh nghiệp của tập đoàn viễn thông quân đội chi nhánh HCM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (659.03 KB, 58 trang )







KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI – CHI
NHÁNH VIETTEL HỒ CHÍ MINH



GVHD: THS NGÔ NGỌC CƯƠNG
SVTH: NGUYỄN THỊ HƯƠNG LAN







LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các
số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Tập đoàn Viễn Thông Quân Đội –
Chi Nhánh Viettel Hồ Chí Minh, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.


TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 4 năm 2011
Tác giả


Nguyễn Thị Hương Lan


















LỜI CẢM ƠN

Bài khóa luận tốt nghiệp hoàn thành cũng là thời điểm đánh dấu sự kết thúc quá trình 5
năm học tập và nghiên cứu dưới sự giảng dạy và hướng dẫn của Thầy Cô Trường Đại học
Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM.

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy cô trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ

TPHCM đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong su
ốt thời gian em học
tập tại trường.

Đặc biệt, Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GVHD Thạc Sĩ: Ngô Ngọc Cương , mặc
dù Cô rất nhiều việc nhưng đã dành thời gian để tận tình hướng dẫn và giúp đỡ Em hoàn
thành đề tài tốt nghiệp này.

Em xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Đốc và các anh chị tại Tập Đoàn Viễn Thông
Quân Đội – Chi Nhánh Viettel Thành Phố Hồ Chí Minh. Em xin bày tỏ lòng biết ơn đế
n
Đại Tá : Trần Ngọc Thiều Phó Giám Đốc Chi Nhánh Viettel Hồ Chí Minh đã nhiệt tình
hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ Em tìm hiểu, đi sâu vào thực tế về hoạt động của công ty,
tạo điều kiện cho Em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp.

Một lần nữa Em xin kính chúc quý thầy cô Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ
TPHCM cùng tập thể cán bộ nhân viên Chi nhánh Viettel Thành Phố Hồ Chí Minh dồi
dào sức khỏe, đạt
được nhiều thắng lợi trong công việc .

Em đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài khóa luận này nhưng vì trình độ hiểu biết còn
nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết, mong được sự
đóng góp ý kiến từ quý thầy cô .
Em Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hương Lan




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI - CHI NHÀNH VIETTEL HỒ CHÍ MINH

Nhận xét
:…….……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

TP.Hồ Chí Minh, Ngày 20 Tháng 04 Năm 2011
Đại diện chi nhành Viettel Hồ Chí Minh



MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 7
1. Lý do hình thành đề tài: 7
2. Mục tiêu đề tài: 7
3. Phương pháp nghiên cứu 8
4. Phạm vi nghiên cứu: 8
5. Giới thiệu kết cấu chuyên đề: 8
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 9
1.1 Khái niêm văn hóa doanh nghiệp : 9
1.2 Đặc điểm và ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp: 10
1.3 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 10
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp 11
1.5 Tình hình phát triển văn hóa doanh nghiệp tại việt nam: 13
1.6 Giới thiệu văn hóa Viettel 17
1.6.1 Văn hóa viettel là gì? 17
1.6.2 Tại sao phải xây dựng văn hóa viettel ? 17
1.6.3 Văn hóa viettel được duy trì và truyền bá như thế nào ? 18
1.6.4 Văn hóa viettel được ánh xạ như thế nào ? 18
1.6.5 Nội dung 8 giá trị cốt lõi văn hóa viettel 19
Kết luận chương 1 19
CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CÔNG TY VIETTEL – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH 20
2.1 Giới thiệu tổng quan về Viettel 20
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển Viettel 20
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 21
2.1.3 Quan Điểm Phát triển : 21

2.2 Giới thiệu công ty Viettel – Chi nhánh Hồ Chí Minh 22
2.2.1 Quá trình thành lập : 22
2.2.2 Cơ cấu tổ chức : 22
2.2.3 Lĩnh vực hoạt động : 24
2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 : 24
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETTEL – CHI NHÁNH HỒ CHÍ
MINH 25

3.1 Giai đoạn chưa xây dựng văn hóa doanh nghiệp (2000- 2003) 25
3.2 Giai đoạn đã xây dựng và áp dụng văn hóa (Từ năm 2004 đến nay) : 27
3.2.1 Cơ sở mạng lưới hạ tầng : 28
3.2.2 Công tác chăm sóc khách hàng: 31
3.2.3 Thu nhập của cán bộ công nhân viên : 32
3.2.4 Hiệu quả công tác quản lý : 35
3.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh : 39
3.3 Đúc kết 8 giá trị cốt lõi văn hóa Viettel: 44
3.3.1 Gía trị văn hóa 1: Thực tiễn kiểm nghiệm chân lý 44
3.3.2 Giá trị văn hóa 2 : Trưởng thành qua những thách thức và thất bại 45
3.3.3 Gía trị văn hóa 3 : Thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh 46
3.3.4 Giá trị văn hóa 4 : Sáng tạo là sức sống 47
3.3.5 Giá trị văn hóa 5 : Tư Duy Hệ Thống 49
3.3.6 Giá trị văn hóa 6 : Kết hợp đông tây 50
3.3.7 Giá trị văn hóa 7 : Truyền thống và cách làm người lính 51
3.3.8 Giá trị văn hóa 8 : Viettel là ngôi nhà chung 52
Kết luận chương 3 : 54
Nhận xét : 54
Các kiến nghị : 55
Kết luận : 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58











LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do hình thành đề tài:
Nhiều kết luận nghiên cứu của các nhà kinh tế đã khẳng định, trong điều kiện hiện nay,
các doanh nghiệp thắng thế không phải ở chỗ là có bao nhiêu vốn và sử dụng công nghệ
gì mà nó được quyết định bởi việc tổ chức con người như thế nào, cũng như nguyên lý:
con người có thể đi lên từ tay không về vốn nhưng không bao giờ đi lên từ tay không về
văn hóa.
Rõ ràng, VHDN là tài sả
n vô giá của mỗi doanh nghiệp. Xuất phát điểm của doanh
nghiệp có thể sẽ cao và bền vững nếu như được xây dựng trên nền tảng văn hóa. Điều đó
được chứng thực tại Mỹ (nước đầu tiên khởi xướng xây dựng VHDN). Các nhà nghiên
cứu Mỹ khi tìm hiểu mối quan hệ giữa hoạt động, thành tựu và nội dung văn hóa của
doanh nghiệp đã kết luận rằ
ng, mỗi doanh nghiệp đều có nền văn hóa riêng. Và, hầu hết
các doanh nghiệp thành công đều duy trì, gìn giữ nền văn hóa doanh nghiệp riêng của
mình.
Khái niệm văn hóa doanh nghiệp còn rất mơ hồ đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam,
Với hầu hết những người lao động và công nhân viên rất ít được nghe tới cụm danh từ
“Văn Hóa Doanh Nghiệp” , vì vập họ chưa thấy được giá trị đích thực của môi trườ

ng
văn hóa nơi mà họ thường gắn bó và làm việc. Sức mạnh của doanh nghiệp chỉ được tạo
nên khi mọi cá nhân trong doanh nghiệp đó nhận thức được đầy đủ giá trị văn hóa của
đơn vị mình. Đó là yếu tố quyết định sự thành bại của mỗi doanh nghiệp trong thời đại
công nghiệp hiện đại.
Phân tích Văn hóa Doanh nghiệp tại chi nhánh viettel Hồ Chí Minh để thấy được t
ầm
quan trọng của văn hóa doanh nghiệp đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
tại Viettel . Khóa luận tiến hành nghiên cứu với trình độ có hạn, sự giới hạn của thời gian,
nên đề tài chỉ giải quyết những vấn đề hết sức cơ bản. Trong quá trình thực hiện, đề tài
không tránh khỏi những sai sót .Em rất mong được sự góp ý chỉ dẫn của thầy cô.
2. Mục tiêu đề tài:
Việc xây dựng con người Viettel là việc làm thường xuyên liên tục của các cơ quan , đơn
vị trong tập đoànViettel. Qua đề tài này , từ phân tích thực tế ảnh hưởng của văn hóa
doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại viettel – chi nhánh Hồ Chí Minh trên
các hoạt động :
¾ Chăm sóc khách hàng
¾ Mạng lưới hạ tầng
¾ Thu nhập của cán bộ công nhân viên
¾ Hiệu quả công tác quản lý
¾ Kết quả hoạt động kinh doanh
Tôi mong muốn đóng góp khẳng định thêm một lần nữa tầm quan trọng của văn hóa
doanh nghiệp đến kết quả cuối cùng c
ủa doanh nghiệp mong muốn đạt được.
3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu thông qua hai bước cơ bản sau:
Bước 1:
Thu thập dữ liệu, số liệu thực tế liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp
như: Hoạt động chăm sóc khách hàng , mạng lưới cơ sở hạ tầng, thu nhập của cán bộ
công nhân viên , hiệu quả công tác quản lý , kết quả hoạt động kinh doanh

Xử lý các số liệu , dữ liệu có được bằng các phương pháp phân tích , thống kê.
Bước 2 :
Tìm hiểu phỏng vấn một số cán bộ công nhân viên có thâm niên của công ty như :
Trưởng phòng nhân sự , Trưởng phòng kỹ thuật , trưởng phòng kế toán , trưởng phòng
kinh doanh… Nhằm khẳng định kết quả phân tích có được.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động : Chăm sóc khách hàng , mạng lưới hạ tầng ,
thu nhập của cán bộ công nhân viên , hiệu quả công tác quản lý, kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty Viettel – Chi nhánh Hồ Chí Minh trong giai đoạn năm 2009 - 2010
5. Giới thiệu kết cấu chuyên đề:
Đ

tài gồm có 3 chương
:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Giới thiệu công ty Viettel – Chi nhánh Hồ Chí Minh
Chương 3: Phân tích ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Viettel – Chi nhánh Viettel Hồ Chí Minh.
Nhận xét
Kiến nghị
Kết Luận.











CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niêm văn hóa doanh nghiệp :
Theo Edgar H.Schein : Nhà xã hội học người Mỹ đưa ra định nghĩa: "Văn hóa doanh
nghiệp là tổng thể những thủ pháp và quy tắc giải quyết vấn đề thích ứng bên ngoài và
thống nhất bên trong các nhân viên, những quy tắc đã tỏ ra hữu hiệu trong quá khứ và vấn
đề cấp thiết trong hiện tại. Những quy tắc và những thủ pháp này là yếu tố khởi nguồn
trong việc các nhân viên lựa chọn phương thức hành động, phân tích và ra quyế
t định
thích hợp. Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo,
nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một tổ chức đồng thuận và có
ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của các thành viên, đó là tổng hợp
những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải
quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh. Điều đó có nghĩa
là trong doanh nghiệp tất cả các thành viên đều gắn bó với nhau bởi những tiêu chí chung
trong hoạt động kinh doanh. Chức năng chủ yếu của Văn Hóa doanh nghiệp là tạ
o nên sự
thống nhất của mọi thành viên, trong doanh nghiệp. Ngoài ra, Văn hóa doanh nghiệp còn
đảm bảo sự hài hoà giữa lợi ích tập thể với lợi ích cá nhân và giúp cho mỗi cá nhân thực
hiện vai trò của mình theo đúng định hướng chung của doanh nghiệp. Nhìn chung, Văn
hóa doanh nghiệp động viên nghị lực và ý chí của các thành viên trong doanh nghiệp và
hướng tinh thần đó vào việc phấn đấu cho mục đích của doanh nghiệp.
(Nguồn : />van-hoa-doanh-nghiep.htm)
1.2 Đặc điểm và ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp:
Văn hoá doanh nghiệp có vai trò cực kỳ quan trọng. Nó luôn tạo ra niềm tin cho mỗi
người làm việc trong môi trường đó. Nó là sợi dây gắn kết giữa những con người trong
cùng doanh nghiệp, tạo ra tiếng nói chung giữa các thành viên, và nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO. Hơn nữa, xây
dựng văn hoá doanh nghiệp thích hợp với đặc điểm của doanh nghiệp thì việc quản lý
chính là dùng nền vă

n hoá nhất định để tạo dựng con người. Văn hoá doanh nghiệp là một
cơ chế quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực. Chỉ khi văn hoá doanh nghiệp thực sự
hoà vào giá trị quan của mỗi nhân viên thì họ mới có thể coi mục tiêu của doanh nghiệp là
mục tiêu phấn đấu của mình. Vì vậy, quản lý bằng nền văn hoá mà nhân viên thừa nhận
có thể tạo ra động lực cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
(Trích: />tro-cua-van-hoa-voi-su-phat-trien-doanh-nghiep&catid=66:vanhoadoanhnhan)
1.3 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp

Vai trò chỉ đạo : DN được hình thành trong một quá trình, do chủ doanh nghiệp chủ trì,
do đó nó phát huy tác dụng đối với hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp tự trở thành hệ
thống quy phạm và giá trị tiêu chuẩn mà không cá nhân nào trong doanh nghiệp dám đi
ngược lại. Khi đã hình thành Văn hóa doanh nghiệp làm cho doanh nghiệp có hướng phát
triển phù hợp với mục tiêu đã định Vai trò chỉ đạo của VHDN có tác dụng chỉ đạo đối
với hành động và tư tưởng của từng cá nhân trong doanh nghiệp Đồng thời có tác dụng
chỉ đạo đối với giá trị và hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp.

Vai trò rang buộc : VHDN tạo ra những ràng buộc mang tính tự giác trong tư tưởng, tâm
lý và hành động của từng thành viên trong doanh nghiệp và không mang tính pháp lệnh
như các quy định hành chính.

Vai trò liên kết : Sau khi được cộng đồng trong doanhn nghiệp tự giác chấp nhận, văn hóa
doanh nghiệp trở thành chất kết dính, tạo ra khối đoàn kết nhất trí trong doanh nghiệp.
Văn hóa doanh nghiệp trở thành động lực giúp từng cá nhân tham gia vào hoạt động của
doanh nghiệp . . .

Vai trò khuyến khích : Trọng tâm của Văn Hóa doanh nghiệp là coi trọng người tài, coi
công việc quản lý là trọng điểm. Điều đó, giúp cho nhân viên có tinh thần tự
giác, chí tiến
thủ; đáp ứng được nhiều nhu cầu và có khả năng điều chỉnh những nhu câu không hợp lý
của nhân viên.


Vai trò lan truyền : Khi một doanh nghiệp đã hình thành một nền văn hoá của mình, nó
sẽ có ảnh hưởng lớn tới mọi cá nhân, tổ chức trong và ngoài doanh nghiệp. Hơn nữa,
thông qua phương tiện thông tin đại chúng và các quan hệ cá nhân, văn hóa doanh nghiệp
được truyền bá rộng rãi, là nhân tố quan trọng để xây dự
ng thương hiệu của doanh
nghiệp.

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nhân: doanh nhân được hiểu là những chủ sở hữu chính của doanh nghiệp.
Doanh nhân là người đưa ra những quyết định trong việc hướng doanh nghiệp theo
một đường lối, phương hướng nhất định. Chính vì vậy, không phủ nhận văn hoá doanh
nhân có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của văn hoá doanh nghiệp.

Nhà quản trị: đây chính là bộ khung vững chắc của doanh nghiệ
p. Bão có to, gió có lớn
nhưng nếu bộ khung ấy vẫn vững vàng thì doanh nghiệp ấy còn tồn tại. Môt trong những
yêu cầu của nhà lãnh đạo là tìm được các nhà quản trị phù hợp với phong cách quản lý,
quan điểm kinh doanh.

Nhân viên và người lao động: khi bắt đầu làm việc, các nhân viên trẻ có ba cách ứng
xử khác nhau với những chuẩn mực văn hóa (thành văn và bất thành văn) của công ty.
Thứ nhất, họ đánh giá cao những chuẩn mực đó và hòa nhập vào công ty rất dễ dàng.
Thứ hai là không thể nào chịu nổi và bỏ ra đi. Và thứ ba là những b
ạn trẻ dù không thích
những chuẩn mực đó nhưng vì đồng lương, vì không muốn bị mất việc nên phải chấp
nhận và cam chịu. Vậy tại sao họ chọn đơn vị khác hay tại sao họ chọn chúng ta mà
không chọn đơn vị khác? Là vì môi trường văn hóa doanh nghiệp, hầu hết các doanh
nghiệp chưa đưa ra một môi trường văn hóa, môi trường làm việc để gắn bó và thu hút

nhân viên, giữ chân nhân tài. Có những doanh nghiệp đưa ra l
ại chỉ mang tính hình thức,
nói một đường làm một nẻo.

Khách hàng: dưới con mắt khách hàng, văn hoá Doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan
trọng, tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.Văn hoá doanh nghiệp đóng hai vai
trò: là nguồn lực, lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh khi khách hàng quyết định lựa chọn
các nhà cung cấp khác nhau,là cơ sở duy trì và phát triển mối quan hệ khách hàng.
Khi khách hàng tiếp xúc, ký hợp đồng/mua hàng thì những yếu tố của v
ăn hóa doanh
nghiệp sẽ làm cho khách hàng yên tâm đây là một tổ chức rất chuyên nghiệp, có tâm. Đây
sẽ làm một lợi thế cạnh tranh khác so với cùng đối thủ nếu như có cùng lợi thế về sản
phẩm, chất lượng, dịch vụ. Khi khách hàng đã mua hàng, họ sẽ được tiếp xét nhiều hơn
với doanh nghiệp từ chữ tín, phong cách giao tiếp, biểu tượng….qua đó chữ tín càng được
cũng cố. Nói không quá r
ằng văn hóa doanh nghiệp là cơ sở để duy trì khách hàng trung
thành của doanh nghiệp.

Nhà cung cấp: tương tự như đối với khách hàng, nhà cung cấp sẽ tin tưởng hơn khi bán
hàng cho doanh nghiệp. Sau khi bán hàng, mức độ tín nhiệm càng nâng lên, nhà cung cấp
sẽ coi doanh nghiệp là những khách hàng trung thành đặc biệt và có những chế độ quan
tâm đặc biệt những ngày giao hàng, chiết khấu tài chính.

Với Cộng đồng xã hội, cơ quan nhà nước, cơ quan truyền thông, tổ chức tài chính, ngân
hàng: c
ũng như đối với khách hàng và nhà cung cấp, doanh nghiệp sẽ được những lợi thế
đặc biệt khi xây dựng được văn hóa doanh nghiệp vì tạo ra sự chuyên nghiệp, tạo ra tâm
lý xem doanh nghiệp làm ăn đàng hoàng lâu dài, được củng cố tiếp sau một thời gian họat
động.Kết quả là công đồng sẽ hạn chế “công kích” khi doanh nghiệp gặp rủi ro,
khó khăn. Các tổ chức tài chính sẽ cho doanh nghiệp vay với lãi suất thấp hơn vì muốn

thiết lập quan hệ làm ăn lâu dài với doanh nghiệp.
(
1.5 Tình hình phát triển văn hóa doanh nghiệp tại việt nam:
Việt Nam là quốc gia có hàng nghìn năm văn hiến. Qua các thời kỳ lịch sử khác
nhau, dân tộc Việt Nam đã xây dựng nên hệ quan điểm giá trị, nguyên tắc hành vi và tinh
thần cộng đồng mang bản sắc Việt Nam đậm nét. Sự ảnh hưởng văn hóa Trung Hoa, văn
hóa Ấn Độ và văn hóa phương Tây đã khiến cho văn hóa Việt Nam đa dạng, nhiều màu
sắc. Hơn nữa, 54 dân tộc trên đất nước ta là 54 nền v
ăn hóa khác nhau, góp phần làm
phong phú thêm bản sắc văn hóa Việt Nam. Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước hiện nay, một mặt, phải tích cực tiếp thu kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp của
các nước phát triển. Mặt khác, cần nỗ lực xây dựng văn hóa doanh nghiệp tiên tiến, hài
hòa với bản sắc văn hóa dân tộc, với văn hóa từng vùng, miền khác nhau thúc đẩy sự sáng
tạo của tất cả các thành viên trong các doanh nghiệ
p khác nhau.
Đặc điểm nổi bật của văn hóa dân tộc là coi trọng tư tưởng nhân bản, chuộng sự
hài hoà, tinh thần cầu thực, ý chí phấn đấu tự lực, tự cường… đây là những ưu thế để xây
dựng văn hóa doanh nghiệp mang bản sắc Việt Nam trong thời hiện đại. Tuy nhiên, văn
hóa Việt Nam cũng có những điểm hạn chế: người Việt Nam phấn đấ
u cốt để “vinh thân
phì gia”, yêu thích trung dung, yên vui với cảnh nghèo, dễ dàng thoả mãn với những lợi
ích trước mắt, ngại cạnh tranh; tư tưởng “trọng nông khinh thương” ăn sâu vào tâm lý
người Việt đã cản trở không nhỏ đến việc mở rộng kinh tế thị trường, làm ăn; tập quán
sinh hoạt tản mạn của nền kinh tế tiểu nông không ăn nhập với lối sống hiện đại; thói
quen thủ
cựu và tôn sùng kinh nghiệm, không dám đổi mới, đột phá gây trở ngại cho sự
phát triển của các doanh nghiệp hiện đại…
Tuy nhiên, trong xã hội tri thức ngày nay, những mặt hạn chế dần được khắc phục
bởi trình độ giáo dục của mọi người ngày càng được nâng cao, quan điểm về giá trị cũng
có những chuyển biến quan trọng. Cùng với sự thay đổi nhanh chóng của kinh tế thế giới,

nhất là khi Việ
t Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO, quản lý kinh doanh
doanh nghiệp cần phải được tổ chức lại trên các phương diện và giải quyết hài hòa các
mối quan hệ: quan hệ thiên nhiên với con người, quan hệ giữa con người với con người,
giữa cá nhân với cộng đồng, giữa dân tộc và nhân loại…
Ngày nay, doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước những cơ hội mới. Toàn cầu
hóa kinh tế đòi hỏi việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp phải có những bước tính khôn
ngoan, lựa chọn sáng suốt. Không thể để xảy ra tình trạng quốc tế hóa văn hóa doanh
nghiệp, mà phải trên cơ sở văn hóa Việt Nam để thu hút lấy tinh hoa của nhân loại, sáng
tạo ra văn hóa doanh nghiệp tiên tiến nhưng phù hợp với tình hình và bản s
ắc văn hóa
Việt Nam.
Từ cái nhìn vĩ mô, có thể thấy quá trình xác lập và xây dựng văn hóa doanh
nghiệp không ngừng thay đổi theo sự phát triển của thời đại và của dân tộc. Từ những
năm 90 của thế kỷ XX đến nay có 4 xu hướng chủ yếu phát triển của văn hóa doanh
nghiệp:
1-Tôn trọng con người với tư cách là chủ thể hành vi, coi trọng tính tích cực và tính năng
động của con người trong kinh doanh, coi việc nâng cao tố
chất của con người là điều
kiện quan trọng đầu tiên của phát triển doanh nghiệp;
2- Coi trọng chiến lược phát triển và mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp để bồi dưỡng ý
thức văn hóa doanh nghiệp cho toàn thể công nhân viên chức;
3- Coi trọng việc quản lý môi trường vật chất và tinh thần của doanh nghiệp, tạo ra một
không gian văn hóa tốt đẹp, bồi dưỡng ý thức tập thể và tinh thầ
n đoàn kết nhằm cống
hiến sức lực và trí tuệ cho doanh nghiệp;
4- Coi trọng vai trò tham gia quản lý của công nhân viên chức, khích lệ tinh thần trách
nhiệm của tất cả các thành viên trong doanh ngiệp.
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, văn hóa doanh nghiệp Việt
Nam có 4 đặc điểm nổi bật :

Thứ nhất, tính tập thể: Quan niệm tiêu chuẩn đạo đức của doanh nghiệp là do toàn thể

thành viên doanh nghiệp tích luỹ lâu dài cùng nhau hoàn thành, có tính tập thể.
Thứ hai, tính quy phạm: Văn hóa doanh nghiệp có công năng điều chỉnh kết hợp: trong
trường hợp lợi ích cá nhân và doanh nghiệp xảy ra xung đột thì công nhân viên chức phải
phục tùng các quy phạm, quy định của văn hóa mà doanh nghịêp đã đề ra, đồng thời
doanh nghiệp cũng phải biết lắng nghe và cố gắng giải quyết hài hòa để xóa bỏ xung đột.
Thứ ba, tính độc đáo: Doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau, doanh nghiệp khác nhau ở
cùng một quốc gia đều cố gắng xây dựng văn hóa doanh nghiệp độc đáo trên cơ sở văn
hóa của vùng đất mà doanh nghiệp đang tồn tại. Văn hóa doanh nghiệp phải bảo đảm tính
thống nhất trong nội bộ từng doanh nghiệp, nhưng giữa các doanh nghiệp khác nhau cần
phải tạo nên tính độc đáo của mình.
Th
ứ tư, tính thực tiễn: Chỉ có thông qua thực tiễn, các quy định của văn hóa doanh nghiệp
mới được kiểm chứng để hoàn thiện hơn nữa. Chỉ khi nào văn hóa doanh nghiệp phát huy
được vai trò của nó trong thực tiễn thì lúc đó mới thực sự có ý nghĩa.
Để phát huy ưu thế của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh
kinh tế toàn cầu, khi đối mặt với các doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp Việt
Nam c
ần phải xem xét và kiện toàn hơn nữa vấn đề văn hóa doanh nghiệp. Văn hóa
doanh nghiệp khi được xây dựng hoàn thiện không những kích thích sức phát triển sản
xuất mà còn có ý nghĩa quan trọng để xây dựng uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp.
Hiện nay, việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp ở nước ta cần chú ý đồng bộ 5 phương
diện sau:
Một là, xây dựng quan niệm lấy con người làm gốc. Văn hóa doanh nghiệp lấ
y việc nâng
cao tố chất toàn diện của con người làm trung tâm để nâng cao trình độ quản lý doanh
nghiệp, làm cho quan niệm giá trị của doanh nghiệp thấm sâu vào các tầng chế độ chính
sách, từng bước chấn hưng, phát triển doanh nghiệp. Điều đó bao gồm các nội dung cơ
bản:

• Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm của công nhân viên chức để phát huy tính tích
cực, tính chủ động của họ;
• Bồi dưỡ
ng quan điểm giá trị doanh nghiệp và tinh thần doanh nghiệp để nó trở
thành nhận thức chung của đông đảo công nhân viên chức và trở thành động lực
nội tại khích lệ tất cả mọi người phấn đấu;
• Tăng cường đào tạo và phát triển tài nguyên văn hóa trong doanh nghiệp nhằm tạo
ra không khí văn hóa tốt đẹp để nâng cao tố chất văn hóa và trình độ nghiệp vụ
của công nhân viên chứ
c;
• Có chế độ thưởng, phạt hợp lý, có cơ chế quản lý dân chủ khiến cho những người
có cống hiến cho sự phát triển của doanh nghiệp đều được tôn trọng và được
hưởng lợi ích vật chất xứng đáng với công sức mà họ đã bỏ ra.
Hai là, xây dựng quan niệm hướng tới thị trường. Việc các doanh nghiệp phải trở thành
doanh nghiệp tự chủ để phù hợp với kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh
chóng hình thành quan niệm thị trường linh động, sát với thực tiễn. Quan niệm thị trường
bao gồm nhiều mặt như giá thành, khả năng tiêu thụ, chất lượng đóng gói và chất lượng
sản phẩm, các dị
ch vụ sau bán hàng, các kỳ khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng… Tất
cả phải hướng tới việc tăng cường sức cạnh tranh, giành thị phần cho doanh nghiệp của
mình. Cần phải coi nhu cầu thị trường là điểm sản sinh và điểm xuất phát của văn hóa
doanh nghiệp.
Ba là, xây dựng quan niệm khách hàng là trên hết. Doanh nghiệp hướng ra thị trường nói
cho cùng hướng tới khách hàng. Phải lấy khách hàng làm trung tâm, cụ thể:
• Că
n cứ vào yêu cầu và ý kiến của khách hàng để khai thác sản phẩm mới và cung
cấp dịch vụ chất lượng cao;
• Xây dựng hệ thống tư vấn cho người tiêu dùng, cố gắng ở mức cao nhất để thỏa
mãn nhu cầu của người tiêu dùng cùng với việc nâng cao chất lượng phục vụ để
tăng cường sức mua của khách hàng;

• Xây dựng quan niệm phục vụ là thứ nhấ
t, doanh lợi là thứ hai. Tiến hành khai thác
văn hóa đối với môi trường sinh tồn của doanh nghiệp, xây dựng hình ảnh doanh
nghiệp tốt đẹp.
Bốn là, xí nghiệp trong quá trình phát triển phải tăng cường ý thức đạo đức chung, quan
tâm đến an sinh xã hội. Từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX vấn đề bảo vệ môi trường, vấn đề
sản xuất các loại hàng hóa tiêu dùng không độc hại đã thành định hướng giá tr
ị mới của
tất cả các quốc gia trên thế giới. Đó là một thách thức lớn đối với tất cả các doanh nghiệp.
Ở nước ta hiện nay, các doanh nghiệp phát triển nhanh chóng nhưng hậu quả của sự phát
triển ấy cũng hết sức nặng nề mà biểu hiện rõ nhất là ô nhiễm môi trường và lãng phí tài
nguyên. Để khắc phục tình trạng đó, cần thông qua văn hóa doanh nghiệp hướng tới m
ục
tiêu phát triển lâu dài, bền vững tránh được tình trạng phát triển vì lợi ích trước mắt mà
bỏ quên lợi ích con người. Định hướng của phát triển là phải kết hợp một cách hữu cơ sự
phát triển của doanh nghiệp với tiến bộ của loài người nhằm bảo đảm sự phát triển doanh
nghiệp một cách liên tục, ổn định, hài hòa.
Năm là, xây dựng tinh thần trách nhiệm xã hội. Mộ
t doanh nghiệp không những phải coi
sản phẩm của mình là một bộ phận làm nên quá trình phát triển nhân loại mà còn phải coi
việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp mình là một bộ phận của văn hóa nhân loại. Doanh
nghiệp đóng góp cho xã hội không chỉ ở số lượng của cải mà còn phải thỏa mãn được nhu
cầu văn hóa nhiều mặt của xã hội hiện đại như tích cực ủng hộ, tài trợ cho sự nghiệp giáo
dục, văn hóa, xã hội, thúc đẩy khoa học - kỹ thuật phát triển và tiến bộ. Thông qua các
hoạt động nhân đạo và văn hóa này hình ảnh doanh nghiệp sẽ trở nên tốt đẹp hơn, uy tín
c
ủa doanh nghiệp được nâng lên đáng kể. Đó cũng là hướng phát triển lành mạnh, thiết
thực để các doanh nghiệp đóng góp ngày càng nhiều hơn vào công cuộc đổi mới, vì mục
đích: “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh” mà Đảng ta đã đề ra và được
toàn dân ủng hộ.

(trích:
1.6 Giới thiệu văn hóa Viettel

1.6.1 Văn hóa viettel là gì?
Văn hóa Viettel chính là sợi dây mà những người làm trong Viettel bám vào đó để cùng
vượt qua khó khăn, cùng nhau hưởng thụ thành quả.
Trong cuộc sống, công việc, nhiều khi con người buộc phải lựa chọn một trong rất nhiều
phương án. Điều khó khăn là, con người không biết rõ phương án nào đúng, phương án
nào sai. Thậm chí, có nhiều trường hợp, tất cả các phương án đều đúng nhưng chỉ có thể
chọn một phương án phù hợ
p nhất. Khi ấy, điểm tựa của những con người Viettel chính là
Văn hóa Viettel.
Văn hóa Viettel có thể coi là “nếp nhà” trong mỗi gia đình, để mỗi thành viên dù có lớn
lên, có trưởng thành, có nghề nghiệp, có gia đình riêng thì vẫn có những nếp nghĩ, thói
quen giống nhau.
1.6.2 Tại sao phải xây dựng văn hóa viettel ?
Viettel đã có hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành. Từ ngày đầu thành lập chỉ có hơn vài
chục người, đến nay đã có hơn 20.000 nhân viên và hơn 20.000 CTV; từ chỗ chỉ có mặt ở
Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, đến nay, Viettel đã có mặt trên khắp đất nước Việt Nam,
vươn cả ra thế giới.
Viettel nhìn thấy tổ chức của mình bắt đầu lớn ra, có nhiều thành phần, nhiều bộ phận ở
nhiề
u địa phương, kinh doanh nhiều lĩnh vực sẽ dẫn đến những cách nghĩ, cách làm khác
nhau. Tổ chức ngày càng lớn ra sẽ thiếu đi sự gắn kết, sự thống nhất. “Trăm hoa đua nở”
sẽ làm mất đi sự khác biệt. Bởi vậy, Viettel cần phải có một văn hóa chung, để dù ở đâu,
dù làm việc gì, vẫn là người Viettel.
Văn hóa Viettel tạo ra bản sắc riêng, sự khác biệt của Viettel giữa hàng trăm nghìn doanh
nghiệp ở Việt Nam và hàng trăm triệu doanh nghiệp trên thế gi
ới. Chỉ có sự khác biệt mới
tạo ra thế mạnh của doanh nghiệp.

1.6.3 Văn hóa viettel được duy trì và truyền bá như thế nào ?
Mỗi giá trị Văn hóa Viettel đều để suy nghĩ và hành động nên đều được chia thành hai
phần: nhận thức và hành động.
Viettel là một trong những doanh nghiệp rất hay nói về nhận thức hay còn gọi là tư duy.
Với tất cả mọi cải cách thì đều phải cải cách từ “cái đầu”, tức là nhận thức trước. Một tổ
chức thì phải thống nhất về nhận thức mới có thể đoàn k
ết, cùng ý chí và cùng hành động.
Phương châm hành động là cách làm, được áp dụng tùy giai đoạn, quy mô, điều kiện cụ
thể.
Trong bộ giá trị cốt lõi, phần nhận thức được coi là lý luận đã được đúc kết, không thay
đổi. Phần hành động cần được thay đổi liên tục, ngày hôm nay phải làm khác ngày hôm
qua, năm sau phải làm khác năm trước. Liên tục làm khác là một trong những yếu tố tạo
nên thành công của Viettel.
1.6.4 Văn hóa viettel được ánh xạ như thế nào ?
Trước tiên,Toàn bộ các giá trị văn hóa được đúc rút từ lịch sử hình thành, phát triển và
triết lý kinh doanh của Viettel trên cơ sở khoa học của chủ nghĩa duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử.
Thứ hai, khi tiếp cận và nhận thức những giá trị văn hóa, điều quan trọng nhất là không
phải nhớ chính xác và suy luận trên từng con chữ, mà mỗi người Viettel cần nhận thức
đúng tinh thần và t
ư tưởng của các giá trị văn hóa.
Chưa phải tất cả những nhận thức trong phần các giá trị cốt lõi đều đã được chuyển hóa
thành hành động, có những nhận thức là lý tưởng, là mục tiêu để người Viettel hướng tới.
Văn hóa Viettel khi ánh xạ và cụ thể hóa ở mỗi đơn vị đều có thể biến thành văn hóa
Viettel Hà Nội, văn hóa Viettel Hải phòng, văn hoá Metfone, văn hóa StarTelecom
Văn hóa Viettel không chỉ được áp dụng trong công việc ở Viettel. Mà còn sử dụng văn
hóa Viettel như một cách ứng xử, một nguyên tắc sống trong cuộc sống, gia đình, xã hội,
sẽ tìm thấy những hiệu quả và thú vị trong cuộc sống.
1.6.5 Nội dung 8 giá trị cốt lõi văn hóa viettel
- Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý

- Trưởng thành qua những thách thức và thất bại
- Thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh
- Sáng tạo là sức sống
- Tư duy hệ thống
- Kết hợp Đông Tây
- Truyền thống và cách làm người lính
- Ngôi nhà chung
Kết luận chương 1
Văn hóa doanh nghiệp cũng là một trong những nhân tố quan trọng góp phần duy trì sự
phát triển bền vững của xã hội. Bởi lẽ, bản thân văn hóa luôn ngầm chứa trong nó giá trị
nhân văn, do đó, văn hóa doanh nghiệp luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải gắn bó chặt chẽ
hiệu quả trong việc kinh doanh với tính nhân văn trong kinh doanh: không thể đạt hiệu
quả bằng bất cứ giá nào mà coi nhẹ những giá trị nhân văn .
(Nguồn :


CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CÔNG TY VIETTEL – CHI
NHÁNH HỒ CHÍ MINH
2.1 Giới thiệu tổng quan về Viettel

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển Viettel
Những năm cuối thập kỷ 80, là những năm đầu thực hiện công cuộc đổi mới theo tình
thần nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, tình hình kinh tế xã hội của đất nước
có nhứng biến chuyển, mở ra một hướng đi mới tích cực. Việt Nam rút quân đội ra khỏi
Căm Pu Chia, quân đội chuyển sang thực hiện nhiệm tham gia sản xuấ
t, làm kinh tế, bảo
vệ công cuộc đổi mới do Đảng đề xướng và lãnh đạo. Binh chủng Thông tin liên lạc là
binh chủng có nhiệm vụ bảo đảm thông tin liên lạc cho lãnh đạo chỉ huy từ Trung ương
đến các đơn vị cơ sở trong toàn quân trong cả thời bình cũng như thời chiến. Việc đào
tạo, bồi dưỡng, thu hút, gìn giữ nguồn cán bộ, nhân viên kỹ thuật về thông tin nói chung

và lĩnh vực viễn thông nói riêng cần
được quan tâm sâu sắc, nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ trong tình hình mới.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (06/1986) đã quyết định đường lối đổi mới
đất nước, chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị
trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa.
Chức nă
ng Quân đội là chức năng một đội quân chiến đấu, một đội quân công tác, một
đội quân lao động sản xuất. Trong thời bình phải tích cực tham gia sản xuất làm kinh tế,
đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội.
Từ nhữmg căn cứ trên, Binh chủng Thông tin liên lạc đã lập luận chứng kinh tế kỹ thuật
báo cáo Bộ Quốc phòng và các cơ quan chức năng của Nhà nước về việc xây dựng, thành
lập Công ty điện tử và thiết bị thông tin.
• 01/7/1997. Triển khai dịch vụ Bưu chính.
• 15/10/2000 Thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài 178, công nghệ VoIP.
• 09/10/2002 Khai trương dịch vụ Internet.
• 09/2003. Triển khai dịch vụ điện thoại cố định.
• 15/10/2004 Khai trương dịch vụ Điện thoại Di động.
• 2006 đầu tư sang Căm Pu Chia. 2007 đầu t
ư sang Lào.
• 03/2007, triển khai dịch vụ Điện thoại cố định không dây
• 19/2/2009 Khai trương dịch vụ Metfone tại Căm Pu Chia
• 16/10/2009 Khai trương dịch vụ Unitel tại Lào
• 3/2010 Khai trương dịch vụ 3G
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh
• Kinh doanh các dịch vụ Bưu chính, Viễn thông;
• Phát triển các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, công nghệ
thông tin, Internet.
• Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa và kinh doanh thiết bị điện, điện tử viễn thông, công
nghệ thông tin và thiết bị thu phát vô tuyến điện;

Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin,
truyền t
ải điện;
• Khảo sát, lập dự án công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin ,Đào
tạo ngắn hạn, dài hạn cán bộ, công nhân viên trong lĩnh vực bưu chính viễn thông
,Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, địa ốc, khách sạn, du lịch, kho bãi, vận chuyển
• Xuất nhập khẩu công trình thiết bị toàn bộ về điện tử, thông tin và các sản phẩm
điện tử
, công nghệ thông tin.
• Sản xuất bột giấy, giấy và bìa;in ấnDịch vụ liên quan đến in;Sản xuất các loại thẻ
dịch vụ cho ngành bưu chính viễn thông và các ngành dịch vụ thương mại;Bán
buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng ngành in.
• Dịch vụ cung cấp thông tin về văn hóa, xã hội, kinh tế trên mạng Internet và mạng
viễn thông (trừ thông tin nà nước cấm và dịch vụ điều tra).



2.1.3 Quan Điểm Phát triển :
♦ Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng
♦ Đầu tư vào cơ sở hạ tầng
♦ Kinh doanh định hướng khách hàng
♦ Phát triển nhanh, liên tục cải cách để ổn định
♦ Lấy con người làm yếu tố cốt lõi
2.2 Giới thiệu công ty Viettel – Chi nhánh Hồ Chí Minh

2.2.1 Quá trình thành lập :

Chi nhánh viettel Hồ chí minh được thành lập năm 2000 với quy mô nhỏ với tên
gọi DOSA thành phố Hồ Chí Minh lúc bấy giờ chỉ là một trung tâm viettel.


Năm 2007 Viettel sát nhập 4 công ty : Công ty điện thoại cố định, công ty di động
, công ty internet , công ty cước viettel thành Công ty viettel thành phố Hồ Chí Minh, sau
đó đổi tên thành Chi nhánh viettel Thành phố Hồ Chí Minh.

2.2.2 Cơ cấu tổ chức :





































2.2.3 Lĩnh vực hoạt động :
Kinh doanh các dịch vụ :
Dịch vụ di động
Dịch vụ internet
Dịch vụ điện thoại cố định có dây
Dịch vụ điện thoại cố định không dây
Dịch vụ DCOM
Dịch vụ FTTH , Leadlines
Các dịch vụ giá trị gia tăng.

2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 :
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010
Đơn vị tính : vnđ
Chỉ tiêu Thực hiện
1. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7.548.849.408.309
2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 7.548.849.408.309
3. Giá vốn hàng bán: 805.353.956.937
4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6.743.495.451.382
5. Chi phí hoạt động tài chính 789.548.500

Trong đó chi phí Lãi vay 789.548.500
6. Chi phí bán hàng 214.830.933.402
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 364.272.061
8. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 6.527.510.697.419
9. Thu nhập khác 7.260.552.630
10. Lợi nhuận khác 7.260.552.630
11. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 6.534.771.260.049
12. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 6.534.771.260.049

Nhận xét : Nhìn vào bảng ta thấy được năm 2010 lợi nhuận đạt được sau thuế là
6.534.771.260.049 tỷ. Tổng chi phí cho hoạt động kinh doanh là 2.159.847.549 so với
năm 2009 đã tăng khoảng 9 tỷ (Chi phí năm 2009 : 910.302.521.575 vnđ). Doanh thu đạt
7.548.849.408.309 đã tăng khoảng trên 3 ngàn tỷ so với năm 2009 (4.324.632.020.295
Vnđ) . Như vậy chi phí tăng trong năm 2010 là không cao so với tốc độ tăng doanh thu.

Một số kết quả kinh doanh đạt được :

Doanh thu: Doanh thu bán hàng năm 2010 hơn 8.800tỷ đồng, hoàn thành 130% kế hoạch
năm của Chi nhánh và tăng trưởng 74% so với năm trước. Doanh thu tính theo lưu lượng
phát sinh 5.565 tỷ đồng tăng 46% so với năm 2009 (3.813 tỷ đồng).

Thuê bao: Phát triển hơn 7 triệu thuê bao kích hoạt. Thuê bao Register tăng thêm hơn
640.000 thuê bao nâng tổng register của toàn mạng đạt khoảng 2,75 tr triệu thuê bao, tăng
30% so với năm 2009 (2,15 tr), nâng thị phần di động của Viettel tại TP.HCM lên 32,37%
tăng 4.84% so với năm 2009 (27,5%). L
ưu lượng tăng trưởng 31% so với năm 2009 (năm
2009- 127 triệu erlang ; năm 2010- 177 triệu erlang). Thuê bao cố định: Internet ADSL
phát triển mới 46.888 thuê bao (113%), PSTN phát triển 27.268 thuê bao (184%), FTTH
phát triển 2078 thuê bao, tăng 23% năm 2009.


Kinh doanh dịch vụ mới 3G: Trong năm phát triển hơn 163.000 thuê bao Dcom 3G. Với
kết quả bán hàng trên Viettel đang đứng số 1 về thị phần D-com 3G tại Tp.HCM, 69%
tiếp theo đó là Vinaphone và mobifone. Thuê bao di động 3G đạt bình quân hơn 240.000
thuê bao đăng ký và hoạt động thường xuyên.

Mạng lưới
: Hạ tầng mạng lưới phát triển đảm bảo cho kinh doanh với hơn 253 trạm 2G
và 683 trạm 3G được phát sóng, lũy kế toàn mạng có 2157 trạm 2G và 1627 trạm 3G, dẫn
đầu về hạ tầng mạng lưới tại thành phố Hồ Chí Minh . Lắp đặt và đưa vào sử dụng mạng
Metro tốc độ cao để nâng cao chất lượng dịch vụ băng rộng và băng thông cho các trạm
3G, tại thành phố Hồ Chí Minh thực hiệ
n triển khai 308 tuyến quang, lắp đặt và thông 54
Agg Router, 1510 site router, hoạt động trên mạng metro.
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA VIETTEL – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

3.1 Giai đoạn chưa xây dựng văn hóa doanh nghiệp (2000- 2003)

• Về mạng lưới hạ tầng :

×