Tải bản đầy đủ (.pdf) (191 trang)

biện pháp chỉ đạo xây dựng môi trường học tập thân thiện ở các trường tiểu học huyện tiên yên - tỉnh quảng ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.38 MB, 191 trang )

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM






VŨ NHẬT QUANG



BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG MÔI TRƢỜNG
HỌC TẬP THÂN THIỆN Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN TIÊN YÊN - TỈNH QUẢNG NINH




LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁODỤC










THÁI NGUYÊN – 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM






VŨ NHẬT QUANG



BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG MÔI TRƢỜNG
HỌC TẬP THÂN THIỆN Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN TIÊN YÊN - TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05



LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC



Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. PHẠM VIẾT VƢỢNG







THÁI NGUYÊN - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Trường ĐHSP Thái Nguyên,
Trường ĐHSP Hà Nội, Khoa Tâm lý Giáo dục, các thầy giáo, cô giáo đã
giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Phạm Viết Vượng
người đã trực tiếp hướng dẫn tác giả thực hiện luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, chuyên viên Phòng Giáo
dục Tiểu học của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh đã tạo điều kiện cho
tác giả trong quá trình nghiên cứu.
Cảm ơn các thành viên trong Ban điều hành của Tổ chức cứu trợ Trẻ
em tại Việt Nam (SCiV), Ban điều hành dự án SCiV huyện Tiên Yên.
Cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Đảng ủy, Chính quyền, các Đoàn thể của
12 xã và thị trấn trên địa bàn huyện Tiên Yên và cán bộ, giáo viên, học sinh,
cha mẹ học sinh của 14 đơn vị trường mà tác giả điều tra khảo sát, cảm ơn các
đồng nghiệp, các bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tác
giả hoàn thành bản luận văn này.

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 8 năm 2010




Vũ Nhật Quang







Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CBQL :
Cán bộ quản lý
CNH :
Công nghiệp hóa
CNTT :
Công nghệ thông tin
CSVC :
Cơ sở vật chất
GD&ĐT :
Giáo dục và Đào tạo
GV :
Giáo viên
GVCN :
Giáo viên chủ nhiệm
HĐH :
Hiện đại hóa
HĐNGLL :
Hoạt động ngoài giờ lên lớp

HS/hs :
Học sinh
MTHTTT :
Môi trường học tập thân thiện
NV :
Nhân viên
NXB :
Nhà xuất bản
PPDH :
Phương pháp dạy học
PTCS :
Phổ thông cơ sở
SCiV :
Tổ chức cứu trợ trẻ em Việt Nam
SCUK :
Tổ chức cứu trợ trẻ em Anh
TH :
Tiểu học
THCS :
Trung học cơ sở
THPT :
Trung học phổ thông
TW :
Trung ương
UBND :
Ủy ban nhân dân
UNESCO :
Tổ chức văn hoá thế giới
UNICEF :
Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc

XHCN :
Xã hội chủ nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỤC LỤC


Trang
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về biện pháp chỉ đạo xây dựng MTHTTT
ở các trƣờng tiểu học
6
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
6
Trên thế giới.
6
Ở Việt Nam.
8
1.2. Khái niệm công cụ
10
1.2.1. Khái niệ m thân thiện
10
1.2.2. Khái niệm môi trường học tập .
11
1.2.3. Khái niệm môi trường học tập thân thiện.
13
1.2.4. Khái niệm trường học thân thiện, học sinh tích cực.
21

1.2.5. Khái niệm biện pháp chỉ đạo.
24
1.2.6. Khái niệm xây dựng.
25
1.3. Những vấn đề lý luận cơ bản về việc xây dựng MTHTTT ở cấp
tiểu học
26
1.3.1. Đặc điểm tâm lý của học sinh cấp tiểu học
26
1.3.2. Đặc điểm hoạt động và môi trường sống của học sinh tiểu học
31
1.3.3. Mục tiêu của xây dựng MTHTTT ở trường tiểu học
32
1.3.4. Ý nghĩa của xây dựng MTHTTT ở trường tiểu học
33
Chƣơng 2. Thực trạng xây dựng MTHTTT ở các trƣờng tiểu học
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
36
2.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tiên Yên.
36
2.2. Tình hình phát triển giáo dục huyện Tiên Yên.
37
2.3. Thực trạng chỉ đạo xây dựng MTHTTT ở các trường tiểu học
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2.3.1. Tổ chức khảo sát thực trạng.
58
2.3.2. Kết quả khảo sát thực trạng về chỉ đạo xây dựng MTHTTT ở

các trường tiểu học huyện Tiên Yên.
62
2.3.2.1. Thực trạng về nhận thức và nguyên nhân.
62
2.3.2.2. Thực trạng về tổ chức thực hiện và nguyên nhân.
75
Chƣơng 3: Biện pháp chỉ đạo xây dựng MTHTTT ở các trƣờng
tiểu học huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
96
3.1. Nguyên tắc chỉ đạo xây dựng MTHTTT ở cấp tiểu học.
96
3.1.1. Đảm bảo hiệu quả giáo dục
96
3.1.2. Đảm bảo sự phối hợp thống nhất các lực lượng giáo dục
96
3.1.3. Đảm bảo tính tự nguyện, tự giác của các trường, các địa phương
97
3.1.4. Đảm bảo đủ các tiêu chí, tiêu chuẩn xây dựng
97
3.2. Các biện pháp chỉ đạo xây dựng MTHTTT ở các trường tiểu
học huyện Tiên Yên – Tỉnh Quảng Ninh.
97
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về phong trào xây dựng MTHTTT
ở các trường tiểu học .
97
Biện pháp 2: Tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền và các đoàn thể địa
phương về xây dựng MTHTTT ở các trường tiểu học.
101
Biện pháp 3: Nâng cao năng lực chỉ đạo xây dựng MTHTTT cho đội
ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học.

105
Biện pháp 4: Nâng cao năng lực xây dựng MTHTTT cho đội ngũ giáo
viên trường tiểu học.
111
Biện pháp 5: Tổ chức giáo dục ý thức, thái độ và hành vi thân thiện
cho học sinh các trường tiểu học.
117
Biện pháp 6. Xây dựng cơ sở vật chất, không gian, trường lớp thân
thiện ở trường tiểu học.
121
Biện pháp 7: Xây dựng môi trường thân thiện ngoài nhà trường.
126
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Biện pháp 8: Xây dựng các mối quan hệ thân thiện trong nhà trường
132
Biện pháp 9: Tổ chức thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến về xây
dựng MTHTTT .
137
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp.
140
3.5. Khảo nghiệm các biện pháp.
141
3.5.1. Mục đích khảo nghiệm.
141
3.5.2. Đối tượng khảo nghiệm.
141
3.5.3. Phương pháp khảo nghiệm.
141
3.5.4. Phân tích kết quả khảo nghiệm.

141
Kết luận và khuyến nghị
146
Kết luận.
146
Khuyến nghị
148
TÀI LIỆU THAM KHẢO
150
PHỤ LỤC
154

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1. Tổng hợp cán bộ, giáo viên, nhân viên năm 2010.
40
Bảng 2.2. Thống kê số lớp, học sinh (từ năm học 2005 – 2006 đến năm
học 2009 – 2010).
42
Bảng 2.3. Thống kê các điểm trường đi lại thuận lợi và khó khăn
43
Bảng 2.4. Thông tin về cán bộ quản lý cấp tiểu học
47
Bảng 2.5. Đánh giá viên chức là CBQL hàng năm từ năm học 2005 –
2006 đến nay
48
Bảng 2.6. Thông tin về đội ngũ GV tiểu học của huyện Tiên Yên năm 2010. .

49
Bảng 2.7. Đánh giá viên chức giáo viên hàng năm từ năm 2005 đến nay
50
Bảng 2.8. Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
50
Bảng 2.9. Thống kê kết quả thanh tra hoạt động sư phạm GV của
Phòng GD&ĐT với các trường tiểu học (từ năm học 2005 –
2006 đến 2009 – 2010).
51
Bảng 2.10. Thống kê số lượng giáo viên giỏi tiểu học các cấp (từ năm học 2005
– 2006 đến năm học 2009 – 2010)
52
Bảng 2.11. Thống kê công tác xã hội hóa của các trường tiểu học trong
huyện từ năm học 2005 – 2006 đến năm học 2009 – 2010.
55
Bảng 2.12. Thống kê công tác giải phóng mặt bằng từ đất rừng, đất
canh tác của dân để xây dựng các điểm trưòng dự án giáo
dục tiểu học vùng khó (PEDC) từ 2005 đến nay.
55
Bảng 2.13. Chất lượng 2 mặt giáo dục (từ năm học 2005 - 2006 đến
2009 – 2010)
57
Bảng 2.14. Quy mô trường lớp, đội ngũ và học sinh năm học 2009 – 2010.
60
Bảng 2.15. Đối tượng khảo sát
61
Bảng 2.16. Nhận thức của Ban giám hiệu, Tổng phụ trách Đội và Giáo viên
chủ nhiệm về vai trò của nội dung xây dựng MTHTTT
63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Bảng 2.17. Nhận thức của Giáo viên chủ nhiệm về vai trò của người giáo
viên trong việc thực hiện xây dựng MTHTTT ở nhà trường
68
Bảng 2.18. Nhận thức của học sinh về nội dung và hình thức tổ chức xây dựng
MTHTTT ở nhà trường (câu hỏi 3 mẫu phiếu số 3 phần phụ lục)
70
Bảng 2.19. Nhận thức về nội dung và mục đích vai trò xây dựng MTHTTT
của lãnh đạo đảng ủy, chính quyền đoàn thể xã (thị trấn):
71
Bảng 2.20. Nhận thức về nội dung và mục đích vai trò xây dựng
MTHTTT của cộng đồng:.
73
Bảng 2.21. Nhận thức của cộng đồng đóng vai trò về nội dung xây dựng
MTHTTT
73
Bảng 2.22. Nhận thức của Cha mẹ học sinh về nội dung và mục đích của xây
dựng MTHTTT
74
Bảng 2.23. Thành phần trong Ban chỉ đạo phong trào “xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực” ở các nhà trường.
76
Bảng 2.24. Đánh giá của các điều kiện tác động vào việc tổ chức thực
hiện xây dựng MTHTTT trong các nhà trường Tiểu học.
77
Bảng 2.25. Đánh giá mức độ tổ chức thực hiện MTHTTT của nhà
trường (câu hỏi 2, mẫu phiếu số 2 phần phụ lục).
79
Bảng 2.26. Đánh giá mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá về công tác
xây dựng MTHTTT của Phòng GD&ĐT

81
Bảng 2.27. Đánh giá mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá về công tác
xây dựng MTHTTT của nhà trường
82
Bảng 2.28. Đánh giá mức độ thực hiện xây dựng MTHTTT của
nhà trường
84
Bảng 2.29. Đánh giá của học sinh về mức độ thực hiện MTHTTT của
nhà trường, của điểm trường đang sinh sống và học tập
85
Bảng 2.30. Đánh giá về sự tham gia của học sinh vào việc xây dựng
MTHTTT ở nhà trường và gia đình
87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Bảng 2.31. Đánh giá về sự tham gia của Chính quyền, đoàn thể địa phương
đã quan tâm chỉ đạo vào việc xây dựng MTHTTT ở địa phương. .
88
Bảng 2.32. Đánh giá về sự tham gia của cộng đồng vào việc xây dựng
MTHTTT
89
Bảng 2.33. Đánh giá về sự tham gia của Cha mẹ học sinh vào việc xây
dựng MTHTTT
91
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp chỉ đạo xây dựng MTHTTT ở cấp tiểu học (nhóm đối
tượng ngoài nhà trường)
142
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp chỉ đạo xây dựng MTHTTT ở cấp tiểu học (nhóm đối

tượng trong nhà trường).
143


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ


Trang
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
25
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu loại hình trường học, cấp học huyện Tiên Yên
năm học 2009 - 2010
39
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu cao tầng hóa trường học huyện Tiên Yên năm 2010 .
39
Biểu đồ 2.3. Tỉ lệ trên chuẩn của giáo viên các cấp học
41



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục ngày nay được coi là nền móng của sự phát triển, đem lại thịnh
vượng cho mỗi quốc gia, không có giáo dục sẽ không có bất cứ sự phát triển nào.
Để chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế tri
thức và xu hướng toàn cầu hóa, UNESCO đề xướng triết lý học tập suốt đời
và 4 trụ cột giáo dục: học để biết (nắm được công cụ của sự nhận thức), học

để làm (tác động lên môi trường sống một cách chủ động), học để cùng chung
sống (hòa nhập tham gia vào các mối quan hệ xã hội) và học để tự khẳng định
mình (để tồn tại và phát triển). Triết lý học suốt đời vuợt qua quan niệm
truyền thống, tạo ra một xã hội học tập, ở đó tất cả mọi người đều có cơ hội
học tập và phát huy tiềm năng của mỗi người.
Trong sự nghiệp xây dựng đất nước, Đảng ta đặc biệt coi trọng vị trí con
người, coi con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển. Nghị
quyết Trung ương 2 (khoá VIII), Đảng ta đã khẳng định:“Muốn tiến hành
công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào
tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và
bền vững”.
Trong nền kinh tế mở cửa, có nhiều luồng tư tưởng, văn hoá tràn vào
nước ta với những diễn biến rất phức tạp. Học sinh mọi lứa tuổi trong đó có
học sinh tiểu học, lứa tuổi nhạy cảm với những tác động ngoại cảnh, có thể
lây nhiễm nhanh các thói hư tật xấu, đi lệch chuẩn mực đạo đức, những thuần
phong mỹ tục làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình tu dưỡng đạo đức và
học tập của học sinh. Đây chính là những băn khoăn, trăn trở không chỉ đặt ra
cho ngành giáo dục mà là vấn đề của toàn xã hội.
Thực trạng này đòi hỏi ngành giáo dục phải nghiên cứu để có những giải
pháp tối ưu nhất góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nhân cách cho học
sinh, đặc biệt với những học sinh vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
Trong việc thực hiện sứ mệnh nặng nề và cao cả đó, mỗi trường học phải là
một tập thể đoàn kết, tâm huyết và có trách nhiệm nâng cao chất lượng giáo dục,
đào tạo thế hệ trẻ trở thành những công dân có văn hóa, có trình độ kiến thức, kỹ
năng, có ý chí, có hoài bão vươn lên làm giàu cho đất nước, cho bản thân.
Mỗi trường học phải xây dựng thành một môi trường tích cực, thân thiện

giữa thầy với thầy, thầy với trò, giữa trò với trò, thân thiện giữa nhà trường
với cộng đồng, với chính quyền và với xã hội theo nguyên lý “Giáo dục nhà
trường gắn liền với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”.
Năm học 2008 - 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Chỉ thị số 40/CT-
BGD&ĐT ngày 22 tháng 7 năm 2008 về việc phát động phong trào thi đua
“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ
thông giai đoạn 2008 - 2013.
Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện phong trào này gặp không
ít khó khăn do sự khác nhau về trình độ nhận thức của các cán bộ quản lý ở
cấp Sở - Phòng Giáo dục và Đào tạo cũng như đặc điểm và điều kiện, biện
pháp và cách thức tổ chức thực hiện của mỗi nhà trường, trình độ dân trí mỗi
khu vực trên địa bàn
Tiên Yên là một huyện miền núi khó khăn của tỉnh Quảng Ninh, làm thế
nào để xây dựng môi trường học tập thân thiện ở các trường tiểu học nhằm duy
trì và phát huy được chất lượng dạy và học là câu hỏi đặt ra cho người quản lý,
chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục trên địa bàn huyện.
Với nhiệ m vụ là cán bộ quản lý phòng giáo dục và đào tạo của huyện,
chúng tôi chọn đề tài: “Biện pháp chỉ đạo xây dựng môi trường học tập thân
thiện ở các trường tiểu học huyện Tiên Yên - Tỉnh Quảng Ninh” làm luận
văn cao học với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong các
nhà trường.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực trạng xây dựng môi trường học
tập thân thiện ở các trường tiểu học tại huyện Tiên Yên - Tỉnh Quảng Ninh,
đề tài có mục đích đề xuất các biện pháp chỉ đạo xây dựng môi trường học tập
thân thiện ở các trường tiểu học nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu

quả giáo dục ở huyện Tiên Yên.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý chỉ đạo các phong trào giáo dục ở
các trường tiểu học trong một huyện.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp chỉ đạo xây dựng môi trường học
tập thân thiện ở các trường tiểu học.
4. Phạm vi và địa bàn nghiên cứu
- Đề tài giới hạn nghiên cứu vấn đề tổ chức chỉ đạo thực hiện việc xây
dựng môi trường học tập thân thiện ở 14 trường tiểu học thuộc huyện Tiên
Yên - tỉnh Quảng Ninh.
- Môi trường học tập thân thiện nêu trong đề tài giới hạn chủ yếu trong
nhà trường.
5. Giả thuyết khoa học
Năng lực chỉ đạo của cán bộ quản lý, sự hiểu biết của giáo viên, nhận thức
của chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư, cha mẹ học sinh các trường
tiểu học ở chuyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh chưa đáp ứng được phong trào
xây dựng môi trường học tập thân thiện nên chất lượng phong trào còn nhiều
hạn chế, nếu có các biện pháp chỉ đạo phù hợp, nếu có mối liên kết giữa các lực
lượng giáo dục chặt chẽ thì chất lượng phong trào sẽ được nâng cao.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Xác định cơ sở khoa học của các biện pháp xây dựng môi trường học
tập thân thiện trong nhà trường.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
+ Khảo sát, phân tích thực trạng xây dựng môi trường học tập thân thiện
tại các trường tiểu học huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
+ Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện tại các
trường tiểu học huyện Tiên Yên - Tỉnh Quảng Ninh.

7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả đã sử dụng các
nhóm phương pháp sau đây:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích, hệ thống hoá các tài liệu, các công trình khoa học, tạp chí có liên
quan, làm rõ những biện pháp chỉ đạo xây dựng môi trường học tập thân thiện.
- Sử dụng phương pháp dự báo khoa học để dự báo về phong trào xây
dựng môi trường học tập trong thời gian tới.
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, các chỉ thị, qui định của Ngành
giáo dục; Luật giáo dục, Điều lệ trường tiểu học, Nhiệm vụ năm học của Bộ,
của Sở Giáo dục và Đào tạo.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Theo dõi quan sát phong trào xây dựng môi trường học tập thân thiện ở
các trường tiểu học của huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Tổng kết kinh nghiệm xây dựng môi trường học tập thân thiện ở các
trường tiểu học trong các năm học.
- Thu thập và xử lý các báo cáo, các kết quả nghiên cứu về biệp pháp chỉ
đạo xây dựng môi trường học tập thân thiện của các trường tiểu học.
- Điều tra bằng phiếu các tiêu chí liên quan đến phạm vi của đề tài
nghiên cứu.
- Phỏng vấn lấy ý kiến của các cán bộ quản lý trường học, giáo viên, học
sinh, cha mẹ học sinh, chính quyền và các tổ chức đoàn thể địa phương.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
7.3. Nhóm các phương pháp hỗ trợ
- Sử dụng toán thống kê để tổng hợp kết quả điều tra và xử lý tài liệu.
- Lập các biểu bảng, các sơ đồ…để so sánh, đối chiếu số liệu nhằm mục
đích rút ra những nhận xét phục vụ cho đề tài nghiên cứu.

8. Cấu trúc luận văn
Gồm 3 phần chính:
Phần mở đầu: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu.
Phần nội dung: Gồm có 3 chương:
Chƣơng I: Cơ sở lý luận về biện pháp chỉ đạo xây dựng môi trường học
tập thân thiện ở các trường Tiểu học.
Chƣơng II: Thực trạng về công tác chỉ đạo xây dựng môi trường học tập
thân thiện ở các trường tiểu học huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Chƣơng III: Biện pháp chỉ đạo xây dựng môi trường học tập thân thiện
ở các trường tiểu học huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Phần III: Kết luận và khuyến nghị
Danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục.












Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG
MÔI TRƢỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC

1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trên thế giới:
Môi trường là hoàn cảnh sống xung quanh, luôn có ảnh hưởng trực tiếp hay
gián tiếp đến sự phát triển mọi mặt đời sống của con người. Vì vậy môi trường
đang là vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học.
Nhận thức được môi trường có ảnh hưởng đến năng suất lao động, các
nhà tâm lý học lao động tập trung nghiên cứu môi trường vi mô, những điều
kiện như: nhiệt độ, mầu sắc, âm thanh, khung cảnh, mối quan hệ liên nhân
cách của nhóm nhỏ; những yếu tố, điều kiện, hoàn cảnh tác động mạnh đến
chất lượng công việc.
Nhà tâm lý học Mỹ Kenloc (1923) đã nuôi trong cùng môi trường một
con khỉ 10 tháng tuổi và cậu con trai 8 tháng tuổi của mình để so sánh ảnh
hưởng của môi trường đến con khỉ và con người. Đã có nhiều ví dụ để chúng ta
hiểu về vai trò của môi trường sống đối với con vật hoặc con người, không thể
làm thay đổi bản năng của con vật. Ngược lai, môi trường của loài vật có thể
tác động mạnh vào bản chất người của con người. Nhà xã hội học Mỹ R.E Pác-
cơ đã nói:“Người không đẻ ra người, đứa trẻ chỉ trở nên người trong quá trình
giáo dục”. Điều này khẳng định vai trò của yếu tố môi trường văn hóa, môi
trường giáo dục có tính quyết định đối với sự hình thành nhân cách con người.
Cuối thế kỷ XIX, khi xuất hiện phương pháp xác định trẻ sinh đôi cùng
trứng, đã xuất hiện nghiên cứu về ảnh hưởng của môi trường và di truyền đối
với sự hình thành nhân cách cá nhân. Ở Liên Xô (cũ) có công trình của I.I.
Canaev (1959), kết quả nghiên cứu đó được công bố trong tác phẩm Trẻ sinh
đôi. Sau đó vấn đề được tiếp tục bởi Đ.B.Enconhin.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
Nhiều nhà tâm lý học Mỹ với các công trình nghiên cứu đã chỉ ra ảnh
hưởng rất quan trọng của môi trường đến sự hình thành nhân cách cá nhân.

Những kết quả nghiên cứu có hệ thống đã dần hình thành một chuyên ngành
tâm lý học mới: Tâm lý học môi trường và thường được khái quát trong các
tài liệu Giáo dục học, Tâm lý học. Quan điểm chung của Khoa học giáo dục
(bao gồm cả Tâm lý học) đều khẳng định vai trò quyết định của yếu tố môi
trường đối với sự hình thành và phát triển nhân cách con người. Tiếp đó là
vấn đề nghiên cứu, xây dựng môi trường với mục đích để có ảnh hưởng tốt
nhất đến dạy học và giáo dục nhân cách thế hệ trẻ.
Về môi trường dạy - học, trước hết phải kể đến những nghiên cứu của
I.V. Pavlov và B.F. Skinnơ. I.V. Pavlov nghiên cứu sự hình thành phản xạ có
điều kiện trong môi trường được kiểm soát chặt chẽ, con vật (con chó) hoàn
toàn thụ động. B.F. Skinnơ nghiên cứu sự hình thành phản xạ tạo tác động
môi trường gần với thực tế hơn, con vật (chuột, bồ câu, ) chủ động trong
hành vi đáp ứng trên cơ sở nhu cầu của nó. Nội dung học tập thể hiện ngay
trong môi trường mà con vật phải tìm cách thích nghi. Đây là cơ sở lý thuyết
để xây dựng kiểu dạy học chương trình hóa, dạy học bằng máy. Từ nghiên
cứu kết quả của hai ông, các nhà giáo dục đã nhận thức được một vấn đề rất
quan trọng rằng: Yếu tố môi trường trong giáo dục không chỉ góp phần quyết
định đến sự hình thành và phát triển nhân cách con người mà quan trọng hơn
là yếu tố thực tế đã kích thích chủ thể (con người) hoạt động năng động và
sáng tạo hơn. Việc tạo lập, xây dựng và phát triển môi trường giáo dục là một
nhiệm vụ quan trọng của khoa học giáo dục hiện đại. [34]
Nghiên cứu về môi trường dạy học phải kể đến công trình của Jean Marc
Denomme và Madeleine Roy về phương pháp sư phạm tương tác [9]. Trong
đó, mô hình quen thuộc: Người dạy - Người học - Tri thức được chuyển
thành: Người dạy - Người học - Môi trường. Tác giả coi môi trường là yếu tố

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
tham gia trực tiếp đến quá trình dạy học chứ không đơn thuần chỉ là nơi diễn

ra các hoạt động học. Đặc biệt, tác giả đi sâu vào các yếu tố môi trường của
việc học, các yếu tố môi trường của việc dạy. Trên cơ sở đó, các tác giả đã
nhấn mạnh đến một qui luật quan trọng: môi trường ảnh hưởng đến người
dạy, người học; người học và người dạy phải thích nghi với môi trường. Ảnh
hưởng và thích nghi đó chính là hệ quả của phương pháp sư phạm tương tác
liên quan đến môi trường.
Từ đầu thế kỷ XX, Dimitri Glinos đã viết:“ Giáo dục phải thích ứng
với những hoàn cảnh luôn thay đổi, đối phó với những vấn đề mới, những nhu
cầu mới và thường xuyên đòi hỏi những kỹ năng mới Trong một thời gian
dài, nền giáo dục đã không thể thích ứng được với các hoàn cảnh mới và gắn
với các nhu cầu thực tế. Khoảng cách giữa giáo dục và cuộc sống ngày càng
lớn và bây giờ, điều chúng ta cần không chỉ là một cuộc cách mạng để tái lập
lại mối tương quan giữa giáo dục và cuộc sống” [4; tr.206].
Emile DurKheim quan niệm môi trường học đường bao hàm cả lớp học
và việc tổ chức lớp học, như một sự liên kết có phạm vi rộng hơn gia đình và
không trừu tượng như xã hội. Một lớp học không đơn thuần chỉ là một khối
kết dính các cá nhân độc lập với nhau mà còn là một xã hội thu nhỏ. Trong
lớp học, học sinh suy nghĩ, hành động và cảm nhận khác với khi chúng tách
rời nhau Những quan niệm trên đây đã có trước hàng thế kỷ, hiện nay đang
trở thành vấn đề thời sự của khoa học giáo dục.
Ở Việt Nam:
Câu chuyện “Mạnh mẫu giáo tử” tìm đến nơi ở tốt để định cư nhằm cho
con mình được hưởng một môi trường giáo dục thuận lợi. Nhiều người Việt
Nam biết đến và vận dụng câu tục ngữ: “gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”
cũng muốn nói đến một mặt mối quan hệ với con người trong một môi trường
giáo dục trẻ. Giá trị của câu chuyện và câu tục ngữ trên ở chỗ đã đề cao môi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9

trường sống trong quá trình phát triển của trẻ. Với trẻ em ba môi trường: nhà
trường - gia đình - xã hội có vai trò quan trọng trong quá trình học tập, trưởng
thành và hoàn thiện nhân cách.
Trường học thân thiện là mô hình trường do Quỹ Nhi đồng Liên hợp
quốc (UNICEF) đề xướng từ những thập kỷ cuối của thế kỷ trước, và đã được
triển khai có kết quả tốt ở nhiều nước trên thế giới. Ở Việt Nam, phối hợp với
UNICEF, Bộ GD&ĐT đã làm thí điểm nhiều năm ở 50 trường tiểu học và
THCS. Từ kết quả thí điểm, Bộ chủ trương tiến hành đại trà trong năm học
2008 - 2009 ở tất cả các trường tiểu học và THCS trong toàn quốc, rồi “lan
ra” tất cả các trường ở các cấp học cho tới năm 2013.
Mô hình này không hoàn toàn mới đối với Việt Nam. Từ những thập
niên 60, 70, với triết lý “đời sống học đường là cuộc sống thực của trẻ em
ngay ngày hôm nay, lúc này; chứ không chỉ chuẩn bị cho tương lai”, nên
phương châm “mỗi ngày đến trường là một niềm vui” đã được phổ biến và áp
dụng ngay từ những ngày đó. Đặc biệt phương châm này đã được bền bỉ thực
hiện rất có kết quả tại Trung tâm Công nghệ giáo dục (do GS. TS Hồ Ngọc
Đại làm Giám đốc), và sau đó, được áp dụng rộng rãi ở nhiều tỉnh trong cả
nước từ năm học 1992 - 1993, khi đề tài khoa học cấp nhà nước “Mô hình
nhà trường mới theo khả năng phát triển tối ưu của trẻ em Việt Nam bằng
giáo dục thực nghiệm” được nghiệm thu với kết quả đánh giá tốt.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm đến việc
xây dựng được một MTHTTT ở các trường tiểu học nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục. Đường lối, chính sách của Đảng thực sự là những định hướng
quan trọng ở tầm vĩ mô, chỉ đạo toàn diện công tác nâng cao chất lượng giáo
dục. Bên cạnh đó, Bộ GD&ĐT đã có Chỉ thị số 40/CT-BGD&ĐT ngày
22/7/2008 về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


10
Nhiều hội thảo khoa học và công trình nghiên cứu khoa học về xây dựng
MTHTTT ở các trường tiểu học. Nhiều chương trình, dự án của các tổ chức
quốc tế, của Chính phủ đã hỗ trợ tích cực cho nhiệm vụ này.
Tác giả Phạm Hồng Quang đã viết cuốn sách Môi trường giáo dục, từ đó
làm rõ thực trạng và khuyến nghị những giải pháp cơ bản nhằm xây dựng một
MTHTTT. Tác giả Vũ Thị Sơn cũng đề cập tới môi trường học tập trong lớp
học đăng trên tạp chí Giáo dục số 102/2004 [40]. Dự án Việt - Bỉ - Nâng cao
chất lượng đào tạo bồi dưỡng giáo viên tiểu học các tỉnh miền núi phía Bắc
Việt Nam (VIE 04 019 11). Dự án SCUK xây dựng MTHTTT thực hiện từ
năm học 2002 - 2003 ở các trường mầm non, tiểu học của huyện Tiên Yên
tỉnh Quảng Ninh và huyện Simacai tỉnh Lào Cai [1] cũng tiếp tục thực hiện
theo hướng nghiên cứu đó.
1.2. Khái niệm công cụ
1.2.1. Khái niệm thân thiện
Thân thiện là khái niệm nói về tình cảm thân ái, gần gũi, sự đùm bọc
giữa con người với con người trong cộng đồng xã hội, về cách sống, cách đối
xử bình đẳng, dân chủ giữa mọi người.
Thân thiện còn được mở rộng để diễn đạt mối quan hệ của con người với
môi trường sống, trong đó có môi trường tự nhiên. Con người sống thân thiện
với môi trường, con người sẽ sống tốt hơn và môi trường được bảo vệ và phát
triển tốt hơn.
Thân thiện bắt nguồn từ yêu cầu cuộc sống của mỗi con người, của cả
cộng đồng dân cư. Xã hội càng phát triển con người càng phải thân thiện hơn
với nhau, thân thiện với đồng bào trong nước và với cộng đồng quốc tế.
Giáo dục phẩm chất thân thiện cho thế hệ trẻ, cho toàn xã hội là sứ mệnh
cao cả của nhà trường.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


11
1.2.2. Khái niệm môi trƣờng học tập
Môi trường học tập là các yếu tố có tác động đến quá trình học tập của
học sinh, bao gồm:
- Môi trường vật chất: Là không gian diễn ra quá trình dạy học gồm có
đồ dùng dạy học như bảng, bàn ghế, sách vở, nhiệt độ, ánh sáng, âm thanh,
không khí
- Môi trường tinh thần: Là mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, học
sinh với học sinh, giữa nhà trường - gia đình - cộng đồng.
Môi trường học tập là toàn bộ các yếu tố vật chất, không gian, thời gian,
tình cảm và tinh thần - nơi học sinh đang sống, lao động và học tập, có ảnh
hưởng trực tiếp, gián tiếp đến sự hình thành nhân cách của học sinh phù hợp
với mục đích giáo dục.
Môi trường học tập rất đa dạng, cần được tạo ra ở nhà trường, gia đình,
cộng đồng và xã hội. Môi trường sư phạm là tập hợp những con người,
phương tiện đảm bảo cho việc học tập đạt kết quả tốt. Môi trường sư phạm là
nội dung cơ bản của môi trường nhà trường.
Trong phạm vi nhà trường, thường đề cập tới các yếu tố môi trường học
tập, môi trường khoa học. Trong đó khái niệm môi trường học tập được xem
xét cụ thể hơn. Trong tài liệu “Curriculum Development a Guide to Practice”
[49] đã quan niệm môi trường học tập gồm:
- Môi trường học tập theo truyền thống: Nhà trường là môi trường đơn
độc, tĩnh lặng và trật tự. Bầu không khí này là kết quả của áp lực theo định
nghĩa hẹp của nền giáo dục chính quy, cửa vào giới hạn cho một số người, và
theo phong cách giáo huấn, mô phạm (nói, nghe) đối với việc học tập.
- Trường học đổi mới đã có cơ cấu tổ chức hoàn toàn trái ngược với
phong cách truyền thống. Chúng thường được mở rộng hơn, ồn ào hơn và đôi
khi như những trung tâm với các hoạt động. Các trường học như thế là kết

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


12
quả của cả hai sự thay đổi: Định nghĩa trường học và cách hiểu mới về điều
kiện môi trường để củng cố việc học.
Có ba tiêu chuẩn để đánh giá môi trường học tập của nhà trường: Mối
liên hệ giữa nhà trường với cộng đồng xung quanh, cấu trúc và cách sử dụng
các tòa nhà và sân bãi, cách tổ chức không gian học tập trong các tòa nhà.
- Nhà trường mong muốn mở rộng các phản hồi của học sinh về quá
trình học tập thường khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt
động của nhà trường, trong mối quan hệ này biểu thị ở những hoạt động có
liên quan đến nhà trường, cộng đồng có sự hỗ trợ lẫn nhau.
- Cuộc cách mạng trong xây dựng trường học: Một tòa nhà sinh động,
năng nổ có thể thể hiện một trung tâm học tập chủ động sáng tạo. Khi xem xét
khuôn viên, các khoảng không gian ưu tiên có thể đoán ra được triết lý giáo
dục của nhà trường. Không gian hấp dẫn vui vẻ, đầy màu sắc, sân trường
được sử dụng rộng rãi cho nhiều hoạt động
- Không gian lớp học: Cách truyền thống là sắp xếp phòng học để cho tất
cả cái nhìn và sự chú ý đầu tập trung vào người thầy, các hoạt động trùng
khớp với cách sắp xếp của đồ đạc. Khả năng khác là sắp xếp lớp học tạo ra
những khoảng không gian nhiều mục đích, tạo ra sự di chuyển có thể có trong
sự kiểm soát của giáo viên.
Sự khác nhau trong không gian lớp học được phát triển từ cơ cấu phức
tạp đến cơ cấu linh hoạt.
Lớp học: Sự sắp xếp chỗ ngồi đồng nhất trong phòng đến bàn ghế lớp
học cùng kiểu như cân đối đến bàn ghế được sắp xếp cho mỗi hoạt động do
vậy không gian lớp học được sử dụng cho nhiều mục đích đến không gian bên
ngoài được sử dụng để học tập.
Sự di chuyển trong lớp học: Di chuyển bị giới hạn trong phòng do giáo
viên kiểm soát hoàn toàn đến sự di chuyển của học sinh tùy thuộc tình huống
được tự do di chuyển trong giới hạn và học sinh di chuyển tùy ý.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
Sở hữu lớp học: Không gian lớp học được quản lý bởi giáo viên, giáo
viên quản lý vùng không gian của học sinh đến lớp học có vùng không gian
cho sự tiếp cận qua lại và chỉ có khu vực quy định - mở cho tất cả, toàn bộ
không gian lớp học có thể tiếp cận với nhiều người [49, tr 68 - 79].
Toàn bộ hệ thống môi trường học tập, môi trường dạy học, môi trường
giáo dục trong trường học phải được tiếp cận hệ thống, đó là các quan hệ thầy
- trò, quan hệ với nhà quản lý, mà bản chất của các mối quan hệ là dựa trên
quan hệ pháp luật, nhân văn, đạo đức. Thực tế dạy học đã chứng minh rằng
nếu quan hệ giữa người dạy và người học được đặt trong điều kiện tốt đẹp,
quan hệ ảnh hưởng sư phạm, dân chủ thì sẽ tạo ra các “dung môi” tích cực
cho môi trường dạy học, học tập. Ví dụ khi giáo viên say mê, tích cực với
nghề, có trách nhiệm cao với học sinh, gợi mở và dẫn đường cho người học
thì thái độ tích cực tự học, khả năng sáng tạo của học sinh được nâng cao.
1.2.3. Khái niệm môi trƣờng học tập thân thiện
Môi trường học tập thân thiện (MTHTTT) là môi trường học tập mà ở đó
học sinh học tập có kết quả, được an toàn trong sự bảo vệ, được phát triển sức
khỏe thể chất và tinh thần. MTHTTT là môi trường học tập tích cực cho nên
phải tạo điều kiện cho tất cả học sinh cùng tham gia và có cơ hội trình bày,
trao đổi, nhận xét lẫn nhau, giáo viên khuyến khích học sinh học tập và giúp
học sinh tự khám phá kiến thức
MTHTTT là ở đó nhà trường được xây dựng theo cách tiếp cận tôn trọng
quyền trẻ em nhằm làm cho HS khoẻ mạnh, hài lòng với việc học tập trên cơ
sở giáo viên nhiệt tình dạy dỗ cùng với sự hỗ trợ của gia đình và cộng đồng
để các em có thể phát triển hết tiềm năng của mình trong một môi trường an
toàn và đầy đủ dinh dưỡng.
Học sinh cần được khuyến khích tự tạo ra môi trường học tập trong lớp

theo sở thích của các em. Hãy để các em trang trí lớp học bằng tranh ảnh hay

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
các vật trang trí khác để lớp học thật gần gũi và ấm cúng như là góc học tập
của các em ở nhà để tạo thêm hứng thú học tập cho các em. Hãy để các em tự
nêu ra khẩu hiệu học tập và rèn luyện cho các em.
Việc trang bị các phương tiện nghe nhìn hiện đại phục vụ cho việc dạy
học là cần thiết vì nó hỗ trợ cho hoạt động dạy và học nhưng nó không là yếu
tố quyết định giúp tạo ra môi trường học tập thân thiện. Kiến trúc của trường
học cũng cần được thiết kế phù hợp với lứa tuổi và tâm sinh lý học sinh. Cảnh
quan và môi trường trong trường cũng cần được quan tâm khi thiết kế để tạo
một môi trường thân thiện và an toàn cho học sinh khi ra chơi và các hoạt
động ngoài trời. Các cơ sở phục vụ cho học tập như thư viện, phòng thực
hành - thí nghiệm, căng - tin, khu giáo dục thể chất, các loại hình câu lạc bộ
theo sở thích cũng cần được đầu tư trang bị hiện đại, đầy đủ và phù hợp để
học sinh có thể thường xuyên đến vui chơi, học tập ngoài giờ.
Một trường học tập thân thiện cần có nhà vệ sinh hợp vệ sinh mà cần hệ
thống nhà tắm, phòng để đồ dùng cá nhân và nơi thay quần áo an toàn, kín
đáo, tiện lợi cho học sinh. Khi học môn thể dục và chơi thể thao ngoài giờ,
học sinh rất cần nơi thay trang phục và đồ dùng riêng. Sau khi chơi thể thao
hay các hoạt động vận động nhiều em đã bị lấm bẩn và ra mồ hôi nhiều nhưng
các em vẫn phải mặc nguyên quần áo bẩn về nhà để tắm giặt thì thật khó chịu
và mất vệ sinh. Do đó, cần được tắm và thay quần áo sạch trước khi về nhà.
Xây dựng môi trường học tập thân thiện:
1) Xây dựng không gian thân thiện trong nhà trường:
- Không gian vật lý thân thiện: trường lớp xanh, sạch, đẹp và thân thiện
(luôn đảm bảo vệ sinh, chăm sóc các bồn hoa cây cảnh. Chú ý trang trí không
gian lớp học: góc thiên nhiên, góc học tập. Tăng cường các khẩu hiệu, pa nô

vừa có tính thẩm mĩ lại vừa có tính tuyên truyền giáo dục).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
- Không gian tinh thần thân thiện:
+ Giáo viên thân thiện mà ở đó cô giáo được ví như người mẹ hiền.
+ Bè bạn thân thiện: không có sự kỳ thị giữa giầu nghèo, khuyết tật,
+ Môn học thân thiện: Biến những kiến thức xa lạ thành gần gũi, thân
quen, biến gần gũi thân quen trở nên thích học.
+ Phương pháp dạy học thân thiện:
Phương pháp giảng dạy (PPDH) phổ biến ở phổ thông hiện nay vẫn theo
hướng “Lấy người dạy là trung tâm” (Teacher - centered) với quan niệm giáo
viên là người truyền đạt kiến thức và học sinh là người tiếp thu kiến thức.
Kiến thức từ sách giáo khoa được giáo viên “độc quyền” truyền đạt cho học
sinh, kiến thức của các em phụ thuộc vào kiến thức của thầy và học sinh luôn
là người lĩnh hội tri thức thụ động. PPDH này đã dẫn đến lối dạy “Thầy đọc -
trò chép” và lối học “thuộc lòng những gì thầy đọc cho chép”. Đây là PPDH
tạo nên thói quen thụ động, trông chờ và sức ỳ của học sinh trong tiếp thu
kiến thức, sẽ ảnh hưởng nhiều đến tính năng động, sáng tạo trong cuộc sống.
PPDH theo hướng “lấy người học làm trung tâm” (Learner-centered)
thực sự là PPDH “thân thiện” với người học vì giáo viên ở đây chỉ là người
tổ chức và trợ giúp hoạt động tiếp thu kiến thức cho học sinh. Giáo viên chỉ
đóng vai trò là người gợi mở và bổ sung thêm những điều học sinh chưa biết,
chưa rõ và hiểu chưa đúng mà thôi. Học sinh thực sự là nhân vật trung tâm
trên lớp học, các em có thể lựa chọn kiến thức và phương pháp học phù hợp
với mình. Giáo viên là người nêu vấn đề và cùng học sinh tranh luận cho tới
khi học hiểu thấu đáo vấn đề đó. Học sinh có thể được giáo viên giao cho các
bài tập làm chung theo nhóm để các em có cơ hội cùng nhau chia sẻ và đóng
góp kiến thức của cá nhân mình cho nhóm. Giáo viên cũng có thể nêu trước

vấn đề và cho học sinh về nhà tự nghiên cứu từ sách giáo khoa và sách tham
khảo khác về vấn đề đó để đến buổi học trên lớp sau đó học sinh thảo luận và

×