Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

Sáng kiến kinh nghiệm: sử dụng sơ đồ tư duy để định hướng học sinh lớp 11 nâng cao giải bài toán điện xoay chiều không đổi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (283.09 KB, 15 trang )

1
TÊN ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG HỌC
SINH LỚP 11 NÂNG CAO GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP CHƯƠNG DỊNG
ĐIỆN KHƠNG ĐỔI.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài:
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là một trong những nhiệm vụ
quan trọng của cải cách giáo dục cũng như cải cách cấp trung học phổ
thông. Hiện nay vấn đề đổi mới PPDH nói chung cũng như đổi mới PPDH
vật lý nói riêng đã được pháp chế hóa trong điều 28, Luật Giáo dục:
“Phương pháp giáo dục phổ thơng phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn
học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn
luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh (HS)”. Việc dạy học
không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức mà quan trọng hơn là dạy
cho học sinh phương pháp tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức.
Vật lý là một môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm với nhiều
kiến thức trừu tượng và được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Trong các
PPDH tích cực, phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy (SĐTD) sẽ giúp học sinh
hệ thống hóa kiến thức, xác định được kiến thức cơ bản từ đó đạt hiệu quả cao
trong học tập. Mặt khác sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy còn giúp học sinh
rèn luyện, phát triển tư duy logic, khả năng tự học, phát huy tính tích cực và
sáng tạo của học sinh khơng chỉ trong học tập mơn Vật lý mà cịn trong các
môn học khác và các vấn đề khác trong cuộc sống.
Xuất phát từ những lí do trên, tơi chọn đề tài: “Sử dụng sơ đồ tư duy
để định hướng học sinh lớp 11 nâng cao giải một số bài tập chương dịng
điện khơng đổi ”.
1.2. Mục đích của đề tài:
Dạy học môn Vật lý không chỉ giúp học sinh nắm vững lý thuyết, các
định nghĩa, các định luật, các định lý, các thuyết vật lý... giải thích và ứng


dụng được các hiện tượng tự nhiên liên quan đến cuộc sống mà còn giúp các
em vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập liên quan. Tuy nhiên lý thuyết
cũng như các công thức của từng bài, từng chương rất nhiều dễ nhầm lẫn khi
vận dụng. Chính vì vậy tơi đưa ra sơ đồ tuy duy giúp các em học sinh lớp 11
nâng cao trường THPT Phan Châu Trinh củng cố được kiến thức trong từng
bài từng chương và giúp các em dùng sơ đồ này vạch ra con đường để giải
các bài tập liên quan sao cho chính xác và nhanh nhất.
1.3. Giới hạn của đề tài:
Do thời gian có hạn, chương trình nâng cao lớp 11 tơi cũng mới dạy
qua lần đầu nên tôi chỉ nghiên cứu hướng dẫn các em sử dụng sơ đồ tư duy
vào ôn tập và định hướng cách giải một số bài tập chương: “Dịng điện khơng
đổi”.


2
2. CƠ SỞ LÍ LUẬN
Bộ mơn vật lý được đưa vào giảng dạy trong nhà trường phổ thông
nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, có hệ thống
tồn diện về vật lý. Hệ thống kiến thức này phải thiết thực, có tính tổng hợp
và đặc biệt phải phù hợp với quan điểm vật lý hiện đại. Để học sinh có thể
hiểu được một cách sâu sắc những kiến thức và áp dụng các kiến thức đó vào
thực tiễn cuộc sống thì cần phải rèn luyện cho các học sinh những kỹ năng, kỹ
xảo thực hành như: kỹ năng kỹ xảo giải bài tập, kỹ năng đo lường, quan sát...
Bài tập vật lý có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thực hiện nhiệm
vụ dạy học vật lý ở nhà trường phổ thông. Thông qua việc giải tốt các bài tập
vật lý các học sinh sẽ có được những kỹ năng so sánh, phân tích, tổng hợp …
do đó sẽ góp phần phát triển tư duy của học sinh. Đặc biệt bài tập vật lý giúp
học sinh củng cố kiến thức có hệ thống cũng như vận dụng những kiến thức
đã học vào việc giải quyết những tình huống cụ thể, làm cho bộ mơn trở nên
hấp dẫn, lơi cuốn các em hơn.

Trong q trình dạy học vật lý, nếu giáo viên xây dựng và sử dụng sơ
đồ tư duy một cách hợp lý và sáng tạo các bài dạy học, tổ chức cho HS tham
gia các hoạt động học tập tích cực và hứng thú hơn để các em tự chiếm lĩnh
kiến thức cho bản thân thì chất lượng bài dạy học sẽ được nâng cao. Qua đó
bằng việc sử dụng sơ đồ tư duy trong các bài dạy học, giáo viên đã từng bước
rèn luyện cho học sinh một trong các phương pháp tự học có hiệu quả.
1. Khái niệm sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy nền tảng và đơn giản, là
phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và hiệu quả, sử dụng màu sắc, từ khóa và
hình ảnh để mở rộng và đào sâu ý tưởng.
Sơ đồ tư duy thể hiện ra bên ngồi cách thức mà não bộ chúng ta hoạt
động. Đó là liên kết, liên kết và liên kết.
Sơ đồ tư duy có cấu trúc cơ bản là các nội dung được phát triển rộng ra
từ trung tâm, rồi nối các nhánh chính tới hình ảnh trung tâm và nối các nhánh
cấp hai với nhánh cấp một, nhánh cấp ba với nhánh cấp hai....
2. Cách tạo sơ đồ tư duy
• Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề.
• Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính. Trên mỗi nhánh chính viết
một khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng chữ in hoa.
Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùng một màu. Nhánh chính đó
được nối với chủ đề trung tâm. Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết
trên các nhánh.
• Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung
thuộc nhánh chính đó. Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường.
• Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo.


3
3. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Qua thực tế giảng dạy ở trường phổ thông, hiện nay giải bài tập vật lý

đối với học sinh thường gặp rất nhiều khó khăn để nhớ các công thức các định
luật, các định lý, các thuyết vật lý. Nhiều em học thuộc lịng các cơng thức
nhưng khơng tìm ra được hướng giải hợp lý và nhanh chóng, khơng vạch ra
được một sơ đồ cụ thể để giải nên nhiều em còn lúng túng trong việc áp dụng
công thức nào cho từng bài tập cụ thể.


4
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
4.1. Sử dụng sơ đồ tư duy để ơn tập lý thuyết chương: “Dịng điện khơng
đổi”
-Dịng điện: Các điện tích dịch
Dịng
điện
khơng
đổi.
Nguồn
điện

DỊNG ĐIỆN KHƠNG ĐỔI

Pin và
ắc quy
Điện
năng và
cơng
suất
điện.
Định
luật

Jun –
Len-xơ

Dịng điện. Các tác
dụng của dịng điện.
Cường độ dịng điện.
Định luật Ohm.

chuyển có hướng
-Tác dụng: Từ, nhiệt, hóa học,
sinh lý…

I

q
U
, I
t
R

Nguồn điện -Suất điện
động của nguồn điện.

+ Là thiết bị để tạo ra và
duy trì hiệu điện thế nhằm
duy trì dịng điện.
+ E A

-Hiệu điện thế điện
hóa.

-Pin Vơn-ta.

q

+A= qU = UIt; P 
Cơng và cơng suất
của dịng điện chạy
qua một đoạn mạch.

A
 UI ;Q = RI2t
t

+Ang = qE = EIt; Png 
Công và công suất
nguồn điện.

Ang
t

Định
luật
Ohm đối
với các
loại đoạn
mạch.
Mắc các
nguồn
điện
thành bộ


U2
t
R
A
U2
+ P   UI  RI 2 
t
R
+ A = EPIt + rPI2t=UIt

Định luật Ohm đối
với toàn mạch. Hiện
tượng đoản mạch.
Định
luật
Ohm
đối với
tồn
mạch.

Cơng suất của các
dụng cụ tiêu thụ điện.

+ I

 EI

Định luật Ohm đối
với toàn mạch trong

trường hợp mạch
ngồi có máy thu
điện.
Hiệu suất của nguồn
điện.
Định luật Ohm đối
với các loại đoạn
mạch
Ghép nguồn

+ A = UIt = RI2t =

E
;
Rr

+ I
+H 

E
( R  0)
r

I

E  Ep
R  r  rp

UN
RN


E
RN  r

UAB =  E  I(RN +r)
Nt: Eb = E1 + E2 + ...+ En
rb = r1 + r2 + ... + rn
Ss: Eb = E và rb =

r
n

Xung đối: Nếu E1 > E2 thì
Eb = E1 - E2 và rb = r1 + r2
Hỗn hợp đx: Eb = mE và rb 

mr
n


5
4.2. Sử dụng sơ đồ tư duy để định hướng học sinh giải một số bài tập
chương dịng điện khơng đổi Vật lý 11 nâng cao.
Ví dụ 1. Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R3 = R4.
Nếu nối hai đầu AB vào hiệu điện thế 120 V thì
cường độ dòng điện qua R2 là 2 A và UCD = 30 V.
Nếu nối 2 đầu CD vào hiệu điện thế 120 V thì UAB
= 20 V.
Tính giá trị của mỗi điện trở.
a. Dùng sơ đồ tư duy định hướng cách giải:

* Khi nối 2 đầu AB vào hiệu điện thế 120 V: ((R3 // R2) nt R4) // R1.
U CD 
  R2
I2 

.
U AB 
I 4  I 2  I3 
  U AC 
  R4  R3
U CD 
R4  R3 


* Nếu nối 2 đầu CD vào hiệu điện thế 120 V: ((R1 nt R4) // R2) // R3.


U AB 
  U AC  I1  I 4   R1
U CD 

Hướng dẫn học sinh giải theo sơ đồ: Đây là sơ đồ thuận học sinh dựa vào dữ
kiện đã có đi theo sơ đồ đến kết quả. Tuy nhiên giáo viên cần hướng dẫn cho
các em nhận biết được sơ đồ mạch.
b. Sơ lược cách giải:
*Trường hợp đặt vào giữa A và B hiệu điện thế 120 V thì đoạn mạch có ((R3
// R2) nt R4) // R1.
U CD
= 15 ;
U AC = UAB – UCD = 90 V.

I2
U
90
30
Vì R3 = R4 => I4 = AC  = I2 + I3 = 2 +
=> R3 = 30  = R4.
R4
R3
R3

Ta có: R2 =

*Trường hợp đặt vào giữa C và D hiệu điện thế 120 V thì đoạn mạch có ((R1
nt R4) // R2) // R3.
Khi đó UAC = UCD – U AB = 100 V; I4 = I1 =

U AC 10
U
= A; R1 = AB = 6 .
R4
3
I1

Ví dụ 2. Một nguồn điện được mắc với một biến trở. Khi điện trở của biến trở
là 1,65  thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,3 V, còn khi điện trở
của biến trở là 3,5  thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,5 V. Tính
suất điện động và điện trở trong của nguồn.
a. Dùng sơ đồ tư duy định hướng cách giải:
U1 
E 

  I1  I 1 

R1 
R1  r 

  E,r.
U2 
E 
  I1  I 1 
R2 
R1  r 



6
Hướng dẫn học sinh giải theo sơ đồ: Đây là sơ đồ thuận học sinh dựa vào dữ
kiện đã có đi theo sơ đồ đến kết quả. Với mỗi giá trị của biến trở ta tìm được I
rồi áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch ta được các phương trình theo E, r.
Giải hệ 2 phương trình này ta tìm được E,r.
b. Sơ lược cách giải:
U1
E
=2=
=> 3,3 + 2r = E (1);
R1
R1  r
U
E
I2 = 2 = 1 =
=> 3,5 + r = E (2).

R2
R2  r

Ta có: I1 =

Từ (1) và (2) => r = 0,2 ; E = 3,7 V.
Ví dụ 3. Một nguồn điện có suất điện động 12 V và điện trở trong 2 . Nối
điện trở R vào hai cực của nguồn điện thành mạch kín thì cơng suất tiêu thụ
trên điện trở R bằng 16 W. Tính giá trị của điện trở R và hiệu suất của nguồn.
a. Dùng sơ đồ tư duy định hướng cách giải:
P
2
E
 E 
Có E   I 
 P  R


Rr
Rr
r 


Hướng dẫn học sinh giải theo sơ đồ: Đây là sơ đồ thuận học sinh dựa vào dữ
kiện đã có đi theo sơ đồ đến kết quả. Theo sơ đồ trên ta lập được phương trình
bậc 2 theo R. Giải phương trình này và chọn nghiệm R > 0. Riêng hiệu suất
của nguồn đã có cơng thức học sinh tìm được R chỉ việc thay số được kết quả.
b. Sơ lược cách giải:
2


Ta có:

E 
P = I2R = 

 R => 16 =
Rr

12 2
R
R 2  4R  4

2

=> R - 5R + 4 = 0 => R = 4  hoặc R = 1 .
Khi đó H =

R
= 67% hoặc H = 33%.
Rr

Ví dụ 4. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó E = 6
V; r = 0,5 ; R1 = 1 ; R2 = R3 = 4 ; R4 = 6 . Tính:
a) Cường độ dịng điện trong mạch chính.
b) Hiệu điện thế giữa hai đầu R4, R3.
c) Công suất và hiệu suất của nguồn điện.
a. Dùng sơ đồ tư duy định hướng cách giải:
a/ I => RN => Đọc được sơ đồ mạch.
b/ U4 => I4; U 3 => I3.
c/Các dữ kiện đã có sẵn ở câu a,b chỉ cần sử sụng cơng thức để tính tốn.

Hướng dẫn học sinh giải theo sơ đồ: Đây là sơ đồ ngược học sinh dựa
vào dữ kiện đã có đi ngược theo chiều ngược lại để được kết quả. Bài tập này
khơng khó đối với học sinh nâng cao nhưng vấn đề khó ở chỗ học sinh phải
biết chập hai điểm A, N để có sơ đồ mạch ngoài ((R2 // R3) nt R1) // R4.
b. Sơ lược cách giải:
a) Chập N với A ta thấy mạch ngồi có ((R2 // R3) nt R1) // R4.


7

R2 R3
= 2 ;
R2  R3
R123 R4
RN =
= 2 ;
R123  R4

Do đó: R23 =

R123 = R1 + R23 = 3 .
I=

E
= 2,4 A.
Rr

b) U 4 = U123 = U AB = IR = 4,8 A.
I123 = I1 = I23 =


U123
= 1,6 A.
R123

U 23 = U2 = U3 = I23R23 = 3,2 V.
c) Công suất của nguồn: P = EI = 14,4 W.
Hiệu suất của nguồn: H =

U AB
= 0,8 = 80%.
E

Ví dụ 5. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó E =
48 V; r = 0; R1 = 2 ; R2 = 8 ; R3 = 6 ; R4 = 16 .
Điện trở của các dây nối không đáng kể. Tính hiệu điện
thế giữa hai điểm M và N. Muốn đo UMN phải mắc cực
dương của vôn kế với điểm nào?
a. Dùng sơ đồ tư duy định hướng cách giải:
*Tìm UMN:
U MN

R1

M

R3

R2

N


R4

(E,r)

U AB 
U MA 
I1 
 I  E

    R13  
 
U AN 
I2 
 R AB  r 
R24 

Hướng dẫn học sinh giải theo sơ đồ: Muốn tìm UMN cần tìm UMA và UAN.
Muốn tìm UMA và UAN cần tìm I1 và I2. Muốn tìm tìm I1 và I2 cần tìm UAB,
R13, R24. Muốn tìm UAB cần tìm I và RAB. => Đi tìm các đại lượng theo hướng
ngược lại ta được kết quả.
*Cực dương của vôn kế với điểm nào?
Ta có UMN = VM - VN. Ta có thể suy ra điện thế ở điểm nào cao hơn thì cực
dương của vơn kế mắc vào điểm đó.
b. Sơ lược cách giải:
Ta có: +RAB =
+I=

( R1  R3 )(R2  R4 )
=6

R1  R3  R2  R4

E
= 6 A.
Rr

+ U AB = IR = 36 V.
U AB
= 4,5 A.
R1  R3
U AB
=
= 1,5 A.
R2  R4

+ I1 = I3 = I13 =
+ I2 = I4 = I24

+UMN = U MA + UAN = – I1R1 + I2R2 = 3 V.
Vì UMN > 0 nên VM > VN do đó ta phải mắc cực dương của vôn kế vào điểm
M.


8
Ví dụ 6. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó E
= 6 V; r = 0,5 ; R1 = R2 = 2 ; R3 = R5 = 4 ; R4
= 6 . Điện trở của ampe kế và của các dây nối
khơng đáng kể. Tìm số chỉ của ampe kế và hiệu
điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
a. Dùng sơ đồ tư duy định hướng cách

giải:
*Tìm số chỉ của ampe kế:

R2

R4
R1

C
A

R3

R5

D

(E,r)

I 
I 2  U AC 

IA   
  RAC   RN
I 3  U CB 
RCB 


Hướng dẫn học sinh giải theo sơ đồ: Trước tiên cần nêu đúng sơ đồ mạch. Vì
RA = 0 nên ta có thể chập C và D. Ta có sơ đồ mạch R1 nt (R2//R4) nt (R3//R5).

Muốn tìm IA ta phải tìm I2 và I3 rồi áp dụng định luật nút tại C. Muốn tìm I2
và I3 ta phải tìm UAC và UCB. Muốn tìm UAC và UCB ta phải tìm I, RAC và RCB.
Muốn tìm I ta phải tìm RN.
*Tìm UN:
Có I và RN ở trên ta dễ dàng tìm được UN.
b. Sơ lược cách giải:
Điện trở của ampe kế khơng đáng kể nên mạch ngồi gồm: R1 nt (R2 // R4) nt
(R3 // R5)
R2 R4
RR
E
+ 3 5 = 5,5 (); I =
= 1 A = I1 = I24 = I35.
Rr
R2  R4
R3  R5
RR
U
+U AC = U2 = U 4 = I24RAC = I24 2 4 = 1,5 (V); I2 = 2 = 0,75 (A).
R2  R4
R2
RR
U
+UCB = U3 = U5 = I35RCB = I35 3 5 = 2 (V); I3 = 3 = 0,5 (A).
R3  R5
R3

Ta có: +RN = R1 +

+IA = I2 – I3 = 0,25 (A).

Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện: UN = IRN = 1.5,5 = 5,5(V).
Ví dụ 7. Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động
E = 6,6 V, điện trở trong r = 0,12 ; bóng đèn Đ1 loại 6 V - 3 W; bóng đèn Đ 2
loại 2,5 V - 1,25 W.
a) Điều chỉnh R1 và R2 để cho các bóng đèn Đ1 và
Đ 2 sáng bình thường. Tính các giá trị của R1 và R2.
b) Giữ nguyên giá trị của R1, điều chỉnh biến trở R2
đến giá trị R2 = 1 . Khi đó độ sáng của các bóng đèn
thay đổi như thế nào so với trường hợp a?
a. Dùng sơ đồ tư duy định hướng cách giải:
Câu a:


9

U Đ2 , R 2  U Đ1  6V

R2   I 2  I đm 2
*Tìm R2:
R
 đ2
*Tìm R1: R1 

I 

RN 

Hướng dẫn học sinh giải theo sơ đồ: Muốn tìm R2 phải tìm UR2,đ2, I2, Rđ2.
Muốn tìm R1 phải tìm I và RN.
Câu b.


Iđ1  Uđ1  
Rđ 1,đ 2, R 2 

 U đ 1  U đ 2, R 2  

  RN
I
I đ 2  U đ 2 


Hướng dẫn học sinh giải theo sơ đồ: Muốn biết đèn sáng thế nào ta phải so
sánh cường độ dòng điện thực tế (hoặc U) qua đèn (đặt vào hai đầu bóng đèn)
với cường độ định mức (hoặc U đm). Muốn tìm Iđ1(U đ1), Iđ2(Uđ2) ta phải tìm
U đ 1  U đ 2, R 2 . Muốn tìm U đ 1  U đ 2,R 2 ta phải tìm Rđ 1, đ 2, R 2 và I muốn vậy phải
tìm RN rồi áp dụng định luật Ohm toàn mạch.
b. Sơ lược cách giải:
Ta có: Rđ1 =

2
U đ1
= 12 ;
Pđ 1

Rđ2 =

2
Uđ2
= 5 ;
Pđ 2


a) Các đèn Đ1 và Đ2 sáng bình thường nên:
U đ1 = Uđ2R2 = Uđ1đ2R2 = 6 V;
Iđ2 = Iđ2R2 =

Uđ2
= 0,5 A;
Rđ 2

U đ 2R 2
= 12 ;
I đ 2 R2
U
Rđ1đ2R2 = đ 1đ 2 R 2 = 6 ;
I

Rđ2R2 =

Iđ1 =

U đ1
= 0,5 A;
Rđ 1

I = Iđ1 + Iđ2 = 1 A;
R2 = Rđ2R2 – Rđ2 = 7 ;
R=

E
- r = 6,48 ;

I

R1 = R - Rđ1đ2R2 = 0,48 .
b) Khi R2 = 1 : Rđ2R2 = Rđ2 + R2 = 6 ;
Rđ 2 R 2 Rđ 1
Rđ1đ2R2 =
= 4 ;
R = R1 + Rđ1đ2R2 = 4,48 .
Rđ 2 R 2  Rđ 1
I=

E
 1,435 A.
Rr

U đ1đ2R2 = Uđ1 = Uđ2R2 = IRđ1đ2R2 = 5,74 V < 6 V nên đèn Đ1 sáng yếu hơn.
Iđ2R2 = Iđ2 = IR2 =

U đ 2 R2
P
= 0,96 A > đ 2 = 0,5 A nên đèn Đ2 sáng mạnh hơn.
Rđ 2 R 2
Uđ2


10
(E 1,r1)
Ví dụ 8. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó E1 = 18
V; r1 = 4 ; E2 = 10,8 V; r2 = 2,4 ; R1 = 1 ; R2 = 3
A (E ,r ) B

2 2
; RA = 2 ; C = 2 F. Tính cường độ dòng điện qua
E1, E2, số chỉ của ampe kế, hiệu điện thế và điện tích R1
C
trên tụ điện C khi K đóng và K mở.
R2
K
a. Dùng sơ đồ tư duy định hướng cách giải:
* Khi K mở => mạch ngoài hở => IA= 0, E1 là nguồn,
E2 là máy thu => I1 = I2 => UAB => q.
* Khi K đóng => cho dịng điện chạy trong các nhánh tùy ý => trên các nhánh
viết biểu thức điện áp, viết biểu thức định luật nút => giải hệ các phương trình
đó ta tìm được kết quả.
b. Sơ lược cách giải:
* Khi K mở, mạch ngoài hở; số chỉ ampe kế IA = 0; E1 là nguồn, E2 là máy

thu nên I1 = I2 =

E1 E 2
 1,125(V ).
r1  r2

U AB = UC = I2r2 + E 2 = 13,5 V;
q = CUC = 27.10 -6 C.
* Khi K đóng, giả sử dịng điện chạy trong các nhánh mạch có chiều như
hình vẽ.
Ta có: – UAB = I1r1 – E1
(1)
I1 (E 1,r1)
– UAB = I2r2 – E2

(2)
A (E ,r ) B
I2 2 2
UAB = I(R1 + R2 + RA) (3)
R1
I1 + I2 = I
(4)
C
Từ (1), (2), (3), (4) ta có:
II R2
4I1 + 0I2 + 6I = 18
(1’)
0I1 + 2,4I2 + 6I = 10,8
(2’)
I1 + I2 – I = 0
(3’)
Giải hệ (1’), (2’), (3’) ta có I1 = 1,8 A; I2 = 0; I = 1,8 A.
Suy ra IA = 1,8 A; UC = UR2 = IR2 = 5,4 V; q = CUC = 10,8.10-6 C.


11
5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sau khi sử dụng sơ đồ tư duy để định hướng học sinh giải một số bài
tập chương dịng điện khơng đổi tơi thấy tỉ lệ học sinh hiểu, định hướng được
cách giải các bài tập là rất cao (gần 90%)
Sau đây là bảng tổng hợp về kết quả trước và sau khi áp dụng kinh
nghiệm trên tại trường THPT Phan Châu Trinh (ở 02 lớp 11/1; 11/2 năm học
2013-2014).
Tỉ lệ học sinh làm không Tỉ lệ học sinh định hướng
định hướng được cách được cách giải các bài tập

Kết quả thực hiện giải hoặc mất nhiều thời (%)
gian để định hướng cách
giải bài tập (%)
Trước khi áp dụng
50,2
49,8
SKKN
Sau khi áp dụng
10,3
89,7
SKKN
6. KẾT LUẬN
Sáng kiến kinh nghiệm này nhằm giúp các em học sinh tự vẽ sơ đồ tư
duy để định hướng cách giải một bài tập. Giúp các em tự vẽ con đường để
giải một bài tập vật lý nhanh chóng chính xác. Ngồi ra cịn giúp các em tự vẽ
sơ đồ tư duy ơn tập từng bài cụ thể, cho từng chương giúp các em dễ nhớ, dễ
nắm vững các kiến thức trọng tâm.
Qua kết quả thu được tôi cho rằng khi hướng dẫn học sinh giải bài tập
cần hướng dẫn các em con đường để các em theo con đường đó vận dụng các
công thức đã học để giải các bài tập liên quan. Đối với học sinh 11 nâng cao
tuy nhiều em có tư duy tốt có thể tự định hướng cách giải hầu hết nhiều bài
tập mà không cần sự trợ giúp của giáo viên. Tuy nhiên vẫn cịn khơng ít học
sinh không thể định hướng được con đường để giải các bài tập nên giáo viên
cần định hướng cho các em sử dụng sơ đồ tư duy để giải các bài tập liên quan.
Qua các ví dụ các em làm quen với sơ đồ tư duy, sau này gặp các bài tập liên
quan khác các em có thể tự vẽ sơ đồ tư duy để định hướng cho mình cách
giải, giúp tư duy các em phát triển, giúp các em có thể tự học, tự ơn tập.
Dù đã cố gắng nhiều nhưng sáng kiến này chắc chắn còn rất nhiều thiếu
sót. Tơi rất mong q thầy, cơ trong hội đồng khoa học góp ý bổ sung để sáng
kiến này thật sự có hiệu quả giúp các em học sinh định hướng được phương

pháp giải các bài tập, tiết kiệm nhiều thời gian và đạt kết quả cao hơn nữa.


12
7. KIẾN NGHỊ
1. Đối với Nhà trường cần tạo điều kiện bổ sung sách tham khảo hằng năm để
cho các em ngày càng có thêm tài liệu học tập.
2. Đối với giáo viên bộ môn theo tôi sau mỗi bài học, mỗi chương nên cho
học sinh sử dụng sơ đồ tư để tự ôn tập tự củng cố kiến thức đã học cũng như
cho các em làm quen với sơ đồ tư duy để nêu được định hướng cách giải các
bài tập liên quan. Ngồi ra cần khuyến khích mỗi em cần phải có một máy
tính casio fx 570 ES và tập tính tốn thành thạo trên máy tính của mình.


13
8. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy, Dạy tốt, học tốt các môn học
bằng BĐTD, Nhà xuất bản GD VN 2011
2. Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy (tháng 10, năm 2010), Thiết kế
bản đồ tư duy giúp HS tự học và tập dượt nghiên cứu tốn học, Tạp chí
Tốn học & Tuổi trẻ
3. Nguyễn Thế Khôi – Nguyễn Phúc Thuần – Nguyễn Ngọc Hưng – Vũ
Thanh Khiết – Phạm Xuân Quế – Phạm Đình Thiết – Nguyễn Trần
Trác, Vật lý 11 Nâng cao. NXB GD - Năm 2007.
4. Nguyễn Thế Khôi – Nguyễn Phúc Thuần – Nguyễn Ngọc Hưng – Vũ
Thanh Khiết – Phạm Xuân Quế – Phạm Đình Thiết – Nguyễn Trần
Trác, Bài tập Vật lý 11 Nâng cao. NXB GD - Năm 2007.
5. Tony Buzan (2007), Bản đồ Tư duy trong công việc, NXB Lao động –
Xã hội.



14
9. MỤC LỤC
1. Đặt vấn đề…………................................... …………………..……….... 1
2. Cơ sở lí luận ............................................................................................. 2
3. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 3
4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 4
5.Kết quả nghiên cứu.................................................................................. 11
6. Kết luận.................................................................................................. 11
7. Kiến nghị................................................................................................ 12
8. Tài liệu tham khảo.................................................................................. 13
9. Mục lục .................................................................................................. 14
10. Nhận xét đánh giá của hội đồng khoa học............................................. 15


15
10. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
Năm học: 2013 - 2014
I. Đánh giá xếp loại HĐKH trường
Tên đề tài: Sử dụng sơ đồ tư duy để định hướng học sinh lớp 11 nâng cao
giải một số bài tập chương dịng điện khơng đổi.
1. Họ tên tác giả: Lê Kim Đông.
2. Giáo viên
Tổ: Vật lý
3. Nhận xét của chủ tịch HĐKH về đề tài:
a)Ưu điểm: ……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………

…..……………………………………………………………………………..
………..………………………………………………………………………...
……………..…………………………………………………………………..
…..……………………………………………………………………………..
b) Hạn chế: …………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………
…..……………………………………………………………………………..
………..……………………………………………………………………….
……………..…………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………
4. Đánh giá, xếp loại:
Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Trường THPT Phan
Châu Trinh, Quảng Nam thống nhất xếp loại:………...
Những người thẩm định:
Chủ tịch HĐKH
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
II. Đánh giá, xếp loại của HĐKH Sở GD&ĐT Quảng Nam
Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Sở GD&ĐT Quảng
Nam thống nhất xếp loại: ...............
Những người thẩm định:
Chủ tịch HĐKH
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)




×