Tải bản đầy đủ (.pdf) (101 trang)

nghiên cứu thực trạng bệnh viêm vú ở bò sữa trên địa bàn huyện ba vì, thành phố hà nội và thử nghiệm các biện pháp phòng trị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.09 MB, 101 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI





NGUYỄN NGỌC SƠN




NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM VÚ Ở BÒ SỮA
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ
THỬ NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ


LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP



Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60 62 50

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh







Hµ Néi - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi, những số liệu
trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và kết quả nghiên cứu chưa từng
ñược sử dụng. Mọi thông tin trích dẫn trong báo cáo này ñã ñược ghi rõ
nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2011
Người thực hiện




Nguyễn Ngọc Sơn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
ii

LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận
ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo, gia ñình, bạn bè và
ñồng nghiệp.
Trước hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Văn
Thanh - Trưởng bộ môn Ngoại - Sản, Khoa Thú y, trường ðại Học Nông
Nghiệp Hà Nội người thầy ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá

trình thực hiện ñề tài. Chúng tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới các ñ/c Lãnh
ñạo, chuyên viên Viện Chăn nuôi, Viện Thú y, Sở Nông nghiệp và PTNT, Trung
tâm Phát triển chăn nuôi gia súc lớn, UBND huyện Ba Vì thành phố Hà Nội ñã
giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện thí nghiệm, thu thập số liệu
tại cơ sở.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện ñào tạo sau ðại học,
Ban chủ nhiệm Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ, tạo
ñiều kiện trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin ñược gửi lời cảm ơn tới những cán bộ thú y, những hộ chăn
nuôi bò sữa tại các xã thuộc huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội ñã tạo ñiều kiện,
giúp ñỡ tôi trong quá trình tôi thực hiện ñề tài tại ñây.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2011
Người thực hiện ñề tài





Nguyễn Ngọc Sơn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
iii

MỤC LỤC
Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii


MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

1. MỞ ðẦU 1

1.1. ðặt vấn ñề 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

2.

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU BỆNH VIÊM VÚ
Ở BÒ SỮA 4

2.1. Cấu trúc bầu vú bò sữa 4

2.1.1. Tuyến sữa 4

2.1.2. Bầu vú bò sữa: 5


2.2. Sữa và thành phần của sữa 6

2.2.1. Quá trình tạo sữa ở bầu vú 6

2.2.2. Chu kì tiết sữa. 7

2.2.3. Phản xạ tiết sữa 8

2.2.4. Thành phần của sữa 9

2.3. Bệnh viêm vú bò sữa: 10

2.3.1. Khái niệm về bệnh viêm vú ở Bò sữa 10

2.3.2. Phân loại viêm vú bò sữa 10

2.3.3. Những yếu tố có ảnh hưởng ñến bệnh viêm vú 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
iv

2.3.4. Chẩn ñoán bệnh Viêm vú 26

2. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1. ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 33

3.1.1. ðối tượng nghiên cứu 33

3.1.2. Nguyên liệu, vật liệu nghiên cứu 33


3.1.3. Thời gian nghiên cứu 34

3.1.4. ðịa ñiểm nghiên cứu 34

3.2. Nội dung nghiên cứu 34

3.3. Phương pháp nghiên cứu 35

3.3.1. Khảo sát tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú: 35

3.3.2. ðánh giá hiệu quả của vacxin phòng bệnh viêm vú bằng
phương pháp CMT 36

3.3.3. Xác ñịnh vi khuẩn gây bệnh viêm vú bò sữa bằng phương
pháp phân lập vi khuẩn 36

3.3.4. Xác ñịnh sự mẫn cảm với kháng sinh của các loại vi khuẩn gây
bệnh viêm vú 37

3.3.5. Xử lý số liệu 37

Phần IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

4.1. Khảo sát tình hình chăn nuôi bò sữa và tỷ lệ bò mắc bệnh viêm
vú tại huyện Ba Vì – Hà Nội 38

4.1.1. Cơ cấu ñàn bò sữa tại huyện Ba Vì những năm qua (2008 – 2010) 38

4.1.2. Cơ cấu giống ñàn bò sữa tại huyện Ba Vì 39


4.1.3. Kết quả khảo sát tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm vú lâm sàng tại
huyện Ba Vì 40

4.2. Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng ñến bệnh viêm vú bò sữa 46

4.2.1. Khảo sát tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú theo mùa tại huyện Ba Vì
- Hà Nội 46

4.2.2. Ảnh hưởng của lứa ñẻ ñến bệnh viêm vú bò sữa tại huyện Ba Vì 47

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
v

4.2.3. Ảnh hưởng của giống bò sữa tới bệnh viêm vú tại huyện Ba Vì 48

4.2.4. Kết quả xác ñịnh sự liên quan giữa vị trí lá vú ñến tỷ lệ viêm
vú bò sữa tại huyện Ba Vì 50

4.3. Khảo sát tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú cận lâm sàng 52

4.3.1. Tỷ lệ và mức ñộ viêm vú cận lâm sàng 52

4.3.2. Kết quả xác ñịnh số lượng lá vú bị viêm 55

4.4. Kết quả phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh ñồ 57

4.1.1. Kết quả phân lập vi khuẩn 57

4.4.2.


Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập
ñược từ sữa bò bị viêm vú với một số thuốc kháng sinh và hoá
trị liệu 61

4.4.3.

Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của tập ñoàn vi khuẩn có trong
sữa bò viêm vú với một số thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu 63

4.5. Kết quả thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm vú 65

4.6. ðánh giá hiệu quả của vacxin phòng bệnh viêm vú. 68

4.7. Quy trình phòng, trị bệnh viêm vú bò sữa 75

4.7.1. Quy trình phòng bệnh viêm vú 75

4.7.2. Quy trình ñiều trị bệnh viêm vú bò sữa 78

5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 80

5.1. Kết luận 80

5.2. ðề nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


VVLS: Bệnh viêm vú thể lâm sàng
VVCLS: Bệnh viêm vú cận lâm sàng
BT: Bình thường
VV: Bị bệnh viêm vú
VK: Vi khuẩn
n: Số mẫu kiểm tra
SL: Số lượng
N: Tổng ñàn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Cơ cấu ñàn bò sữa tại huyện Ba Vì (2008 – 2010) 38

Bảng 4.2. Cơ cấu giống của ñàn bò sữa 39

Bảng 4.3. Kết quả khảo sát tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú lâm sàng tại
các xã năm 2010 40

Bảng 4.4. Kết quả khảo sát tỷ lệ bò sữa bị bệnh viêm vú theo mùa 46

Bảng 4.5. Tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm vú theo lứa ñẻ 47

Bảng 4.6. Bệnh viêm vú bò sữa tại huyện Ba Vì – Hà Nội theo
các giống 48


Bảng 4.7. Kết quả xác ñịnh vị trí các lá vú của bò bị viêm 50

Bảng 4.8. Kết quả khảo sát tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú cận lâm sàng 53

Bảng 4.9. Kết quả xác ñịnh số lượng lá vú của bò bị viêm bằng
phương pháp CMT 56

Bảng 4.10. Số giống vi khuẩn phân lập ñược trong một mẫu sữa 58

Bảng 4.11. Thành phần loài vi khuẩn có trong sữa bò bình thường và
sữa bò viêm vú 59

Bảng 4.12. Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập
ñược từ sữa bò viêm vú với một số thuốc kháng sinh và
hoá trị liệu 62

Bảng 4.13. Tính mẫn cảm của tập ñoàn vi khuẩn có trong có trong sữa
bò viêm vú với một số thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu 64

Bảng 4.14. Kết quả ñiều trị bệnh viêm vú lâm sàng ở bò sữa 66

Bảng 4.15. Kết quả ñánh giá hiệu quả của vacxin phòng bệnh viêm vú 70

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Trang


Biểu ñồ 4.1. Tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú lâm sàng theo từng khu vực 41

Biểu ñồ 4.2. Ảnh hưởng của mùa vụ ñến tỷ lệ viêm vú ở bò sữa 46

Biểu ñồ 4.3. Kết quả xác ñịnh vị trí lá vú bò bị viêm 51

Biểu ñồ 4.4. Kết quả xác ñịnh số lượng lá vú bò bị viêm 57

Biểu ñồ 4.5. Số giống vi khuẩn phân lập trong một mẫu sữa 58

Biểu ñồ 4.6. Thành phần loài vi khuẩn có trong sữa bò bình thường và
sữa bò viêm vú 60

Biểu ñồ 4.7. Kết quả ñiều trị bệnh viêm vú lâm sàng ở bò sữa 66

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 2.1. Bầu vú bò sữa 5

Hình 2.2. Nang tuyến tiết sữa 5

Hình 2.3. Cấu trúc tuyến vú và nang tuyến 7

Hình 2.4. Chu kỳ tiết sữa ở bò sữa 8

Hình 2.5. Phản xạ tiết sữa ở bò 9


Hình 3.1. Dụng cụ và thuốc thử CMT 36

Hình 3.2. Vắt sữa vào khay 36

Hình 3.3. Cho thuốc thử vào 36

Hình 3.4. ðọc kết quả 36

Hình 4.1. Bầu vú bị sưng to, nóng, ñỏ 42

Hình 4.2. Bầu vú bò bị teo 42

Hình 4.3. Bầu vú bị hoại tử 42

Hình 4.4. Vú phải sưng, cứng ñau và sốt do viêm vú ở bò hậu bị 43

Hình 4.5. Viêm vú hoại thư, vú phải sau sưng và chuyển màu tím ñỏ 43

Hình 4.6. Núm vú bị viêm 44

Hình 4.7. Sữa của bò bị viêm 44

Hình 4.8a. Bò bị viêm vú do bầu vú bẩn 45

Hình 4.8b. Bò bị viêm vú do bầu vú bẩn 45

Hình 4.8c. Chuồng trại bẩn là nguyên nhân gây ra bệnh viêm vú bò sữa 45

Hình 4.9. Lấy mẫu sữa ñể kiểm tra 55


Hình 4.10. Vắc xin phòng bệnh viêm vú bò sữa 69

Hình 4.11. Tiêm phòng vắc xin viêm vú bò sữa 69

Hình 4.12a. Vệ sinh cơ thể bò, nền chuồng trước khi vắt sữa 72

Hình 4.12b. Lau khô bầu vú trước khi vắt sữa 72

Hình 4.12c. Sử dụng màng lọc chuyên dụng ñể lọc sữa sau khi vắt 73

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
x

Hình 4.12d. Sau khi vắt sữa, khăn lau vú phải ñược giặt sạch, 73

Hình 4.12e. Sau khi vắt sữa, xô ñựng sữa cần ñược vệ sinh sạch sẽ,
phơi khô 74

Hình 4.13. Thuốc ñiều trị bệnh viêm vú 74

Hình 4.14: Khám và ñiều trị bệnh viêm vú bò sữa 75


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
1

1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Chăn nuôi bò sữa ñã xuất hiện ở Việt Nam trên 50 năm, nhưng kể từ

năm 2001 sau khi có Quyết ñịnh 167/2001/Qð- TTg ngày 26/10/2001 của
Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp phát triển ñàn bò sữa Việt Nam
giai ñoạn 2001- 2010, chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam mới thực sự phát triển.
Theo số liệu của tổng cục thống kê, tổng ñàn bò sữa của cả nước là trên 137
ngàn con. ðứng ñầu là Thành phố Hồ chí Minh 73.328 con, tiếp ñó là Hà Nội
8.500 con.
Hà Nội với 7 vùng phát triển bò sữa chủ yếu, trong ñó nổi bật nhất là
huyện Ba Vì, với lợi thế là vùng có ñịa hình bán sơn ñịa, diện tích rộng, có
nguồn ñất trồng cỏ, nguồn nước rất thuận lợi cho phát triển chăn nuôi bò sữa,
có nhiều hộ nông dân có kinh nghiệm chăn nuôi bò sữa nhiều năm nay. Mặt
khác, Ba Vì gần Trung tâm Hà Nội rất thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm từ
sữa. Với những lợi thế như vậy, trong thời gian gần ñây Thành phố ñã có
nhiều chính sách hỗ trợ chăn nuôi bò sữa tại Ba Vì như tập trung phát triển
chăn nuôi theo vùng, hỗ trợ người chăn nuôi trong công tác ñào tạo nghề cho
nông dân, chuyển giao các quy trình kỹ thuật chăn nuôi ñến hộ, cải tạo nâng
cấp sửa chữa chuồng trại ñể nâng cao hiệu quả chăn nuôi, cho vay vốn ñể
người chăn nuôi phát triển sản xuất. Bên cạnh ñó, Thành phố thu hút các
Công ty sản xuất chế biến sữa ñầu tư vào huyện ñể ñảm bảo việc tiêu thụ sữa
cho nông dân, mở rộng phát triển vùng nguyên liệu, ñảm bảo chăn nuôi phát
triển bền vững. Một số công ty lớn ñã tập trung phát triển ñầu tư sản xuất chế
biến tiêu thụ sữa tại Ba Vì như Công ty sữa Vinamilk. Công ty cổ phần Sữa
Quốc tế (IDP), Công ty cổ phần sữa Ba Vì, Công ty AnKo …
Với những lợi thế như vậy nên những năm qua huyện Ba Vì tốc ñộ phát
triển nhanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi. Năm 2001
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
2

tổng ñàn bò sữa của huyện 1035 con, ñến nay tổng ñàn bò sữa của huyện là
4.826 con chiếm 57% tổng ñàn bò sữa trên ñịa bàn thành phố.
Tuy nhiên trong chăn nuôi bò sữa hiện nay việc chăm sóc nuôi dưỡng

bò sữa theo các quy trình kỹ thuật, ñặc biệt các quy trình vệ sinh phòng bệnh
cho bò sữa với người chăn nuôi còn hạn chế nhiều nên các bệnh về sản khoa,
ký sinh trùng, truyền nhiễm còn xảy ra khá phổ biến làm ảnh hưởng không
nhỏ ñến hiệu quả chăn nuôi. Một trong những bệnh gây thiệt hại lớn ñến
ngành chăn nuôi bò sữa Việt Nam nói chung, ở huyện Ba Vì nói riêng là bệnh
viêm vú. Bệnh xảy ra gây thiệt hại lớn về kinh tế, làm giảm sản lượng, chất
lượng sữa, ñiều trị tốn kém và khả năng phải loại thải bò. Bên cạnh ñó bệnh ở
dạng tiềm ẩn còn gây kế phát các bệnh truyền nhiễm, bệnh sản khoa làm ảnh
hưởng lớn ñến hiệu quả chăn nuôi, gây tâm lý lo lắng không yên tâm ñầu tư
sản xuất cho người chăn nuôi.
Xuất phát từ thực tế trên, nhằm mục ñích nắm rõ tỷ lệ mắc bệnh viêm
vú và ñưa ra các biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả. ðược sự quan tâm giúp
ñỡ và trực tiếp hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh - Trưởng bộ môn
Ngoại - Sản, Khoa Thú y, Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội, Chúng tôi
tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu thực trạng bệnh Viêm vú ở bò sữa trên ñịa bàn huyện
Ba Vì, thành phố Hà Nội và thử nghiệm các biện pháp phòng trị”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
- Xác ñịnh ñược thực trạng tình hình mắc bệnh viêm vú bò sữa trên ñịa
bàn huyện Ba Vì- Hà Nội
- Tìm hiểu những biện pháp phòng, trị bệnh viêm vú bò sữa ñang ñược
tiến hành tại ñịa bàn huyện và ñưa ra ñược những biện pháp phòng, trị ñạt
hiệu quả cao.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Cung cấp những số liệu thực tế về tình hình bò sữa bị mắc bệnh viêm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
3

vú tại huyện Ba Vì – Hà Nội và những luận chứng khoa học nhằm chứng
minh mức ñộ nghiêm trọng của bệnh viêm vú bò sữa, ñặc biệt là viêm vú thể

tiềm ẩn

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở cho việc ñề ra những chính sách,
biện pháp cụ thể nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển ñàn bò sữa của ñịa
phương cả về số lượng và chất lượng, ñồng thời ñề tài giúp người chăn nuôi
bò sữa có những kỹ thuật cơ bản trong công tác phòng và trị bệnh viêm vú,
giảm thiểu thiệt hại do bệnh gây ra góp phần sản xuất sữa sạch, an toàn cho
người tiêu dùng, nâng cao năng suất của ñàn bò sữa và thu nhập của người
chăn nuôi.


























Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
4

2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU
BỆNH VIÊM VÚ Ở BÒ SỮA
2.1. Cấu trúc bầu vú bò sữa
2.1.1. Tuyến sữa
Hay còn gọi là tuyến vú, là cơ quan sản xuất ra sữa. Tuyến sữa bao
gồm mô tuyến, mô liên kết, hệ cơ, các mạch máu, thần kinh.
2.1.1.1. Mô tuyến
Là cơ quan tạo ra sữa ở bò. Mô tuyến gồm 2 phần chính là hệ thống các
tuyến bào và ống dẫn.
- Tuyến bào (nang tuyến) là ñơn vị tiết sữa chủ yếu của tuyến sữa. Có
khoảng trên 80.000 tuyến bào/cm3. Tuyến bào có dạng khối cầu, mặt trong là
các tế bào biểu mô tuyến là tế bào có nhiệm vụ phân tiết sữa . Chính giữa mỗi
tuyến bào có một xoang (xoang tiết). Xoang tiết ăn thông với ống dẫn sữa.
Các tuyến bào hợp với nhau thành chùm gọi là chùm tuyến bào hoặc tiểu
thuỳ. Bầu vú chia làm 4 phần, mỗi phần là tập hợp của nhiều tiểu thuỳ.
- Hệ thống ống dẫn sữa là hệ thống phân nhánh hình cành cây, bắt ñầu
từ xoang tiết (ống dẫn tuyến bào) rồi tập hợp vào ống dẫn trung bình và ống
dẫn lớn. Các ống dẫn lớn này ñổ về bể sữa.
- Bể sữa phân làm 2 phần: phần trên là bể tuyến, phần dưới là bể bầu vú.
Giữa hai bể có nếp nhăn niêm mạc vòng. Cuối cùng là lỗ ñầu vú. Cuối núm vú
có hệ thống cơ thắt ñầu núm vú ngăn không không cho sữa tự chảy ra ngoài.
2.1.1.2. Mô liên kết
Có chức năng ñịnh hình, bảo vệ cơ học và sinh học. Chúng bao gồm

các tổ chức sau: Da, mô liên kết mỏng, mô liên kết dày, màng treo bầu vú, các
tổ chức liên kết ñệm.
- Da: bao bọc bên ngoài và hỗ trợ sự ñịnh hình của tuyến.
- Mô liên kết mỏng : nằm ngay bên dưới lớp da.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
5

- Mô liên kết dày: nằm ngay bên dưới lớp mô liên kết mỏng gắn phần
da và tuyến thể bằng một lớp liên kết ñàn hồi.
- Màng treo bầu vú gồm có màng treo bên và màng treo giữa.
- Các tổ chức liên kết ñệm (mô mỡ).
2.1.1.3. Hệ cơ
- Nằm xung quanh các nang tuyến, giúp co bóp ñẩy sữa từ nang tuyến
vào ống dẫn sữa.
- Nằm xung quanh các ống dẫn sữa và bể sữa có hệ thống các cơ trơn.
- Phía ñầu núm vú có hệ cơ vòng gọi là cơ thắt bầu vú.
2.1.1.4. Mạch máu
- Hệ thống ñộng mạch: ði từ xoang bụng, thông qua rãnh bẹn, chui qua
ống bẹn ñi vào bầu vú.
- Hệ thống tĩnh mạch tuyến sữa
2.1.1.5. Hệ thống lâm ba
Hệ thống lâm ba trong tuyến sữa có chức năng vận chuyển dịch thể
hoặc dịch lâm ba từ bề mặt tế bào ñến hạch lâm ba và trả lại dịch thể vào tuần
hoàn tĩnh mạch.
2.1.2. Bầu vú bò sữa:

Hình 2.1. Bầu vú bò sữa
(Nguồn: www.edis.ifas.ufl.edu)
Hình 2.2. Nang tuyến tiết sữa
(Nguồn: www.biology.arizona.edu)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………

6

Bầu vú bò gồm có 4 vú phân biệt, 2 vú trước và 2 vú sau. Hai vú sau
thường lớn hơn 2 vú trước và chứa ñến 60% tổng lượng sữa. Giữa các vú có
các vách ngăn bằng mô liên kết chạy theo chiều ngang và dọc do ñó chia bầu
vú thành 4 phần ñộc lập với nhau.
Núm vú có các hình dạng khác nhau như dạng hình trụ tròn hoặc hình
nón cụt, ngắn dài tuỳ giống, tùy cá thể.
Một bầu vú của bò sữa cao sản thường có những ñặc ñiểm như:
- Bầu vú phát triển rộng và sâu, các vú tương ñối ñồng ñều.
- Các núm vú to vừa phải, có chiều dài vừa phải (7 -10cm), thẳng ñứng
và khoảng cách tương ñối rộng và tương ñồng.
- Các dây chằng bầu vú chắc chắn, vú không quá xệ (núm vú không
quá khuỷu chân sau của bò.
- Hệ thống tĩnh mạch phát triển, ngoằn ngoèo và nổi rõ.
- Bầu vú lớn vừa phải. Bởi bầu vú quá lớn thường làm yếu sự gắn kết
với cơ thể. Vú là vú da bởi vú da thì nhiều tế bào mô tuyến nên cho nhiều sữa.
Vú da sau khi vắt thì teo lại, nhiều nếp nhăn và kích thước bầu vú trước và
sau khi vắt sữa thay ñổi rõ rệt. Vú thịt thì ít tế bào mô tuyến nên cho ít sữa
hơn. Khối lượng và thể tích bầu vú tăng dần qua các lứa ñẻ cho ñến khi
trưởng thành.
2.2. Sữa và thành phần của sữa
2.2.1. Quá trình tạo sữa ở bầu vú.
Sữa ñược tạo ra từ các nang tuyến. Sữa chảy từ nang tuyến vào các
ống dẫn sữa nhỏ rồi tập hợp vào các ống dẫn sữa lớn, các ống sữa lớn chảy
vào bể sữa. Bể sữa là nơi chứa sữa. Bầu vú có 4 bể sữa tách biệt, không
thông nhau. Cơ vòng ở ñầu núm vú trong ñiều kiện bình thường giữ cho
sữa không tự chảy ra ngoài ñược. Giúp ngăn ngừa các tác nhân gây bệnh

xâm nhập và phát triển.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………

7

Sữa ñược tổng hợp từ các nguyên liệu trong máu. Trung bình cứ
khoảng 540 lít máu chảy qua hệ thống mạch máu bầu vú thì 1 lít sữa ñược tạo
ra. Tuyến vú ở bò sữa chỉ chiếm 2 -3% thể trọng bò nhưng nó tạo ra lượng
sữa với một lượng vật chất khô hằng năm lớn hơn trọng lượng bò.Vì vậy, cần
phải cung ứng ñầy ñủ dinh dưỡng cho nhu cầu sản xuất sữa của bò, bên cạnh
ñó còn có nhu cầu duy trì và nhu cầu nuôi thai.

Hình 2.3. Cấu trúc tuyến vú và nang tuyến
(nguồn : www.ag.ndsu.edu)
2.2.2. Chu kì tiết sữa.
Sau khi ñẻ, tuyến sữa bắt ñầu tiết sữa liên tục cho ñến khi cạn sữa
chuẩn bị cho kỳ ñẻ kế tiếp. Thời gian ñó gọi là chu kỳ tiết sữa. Một chu kỳ tiết
sữa ở bò sữa thường kéo dài 10 tháng (305 ngày). Sau chu kì này các tuyến
sữa ngừng hoạt ñộng một thời gian ngắn ñể chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo.
Thời kỳ này gọi là giai ñoạn cạn sữa, thường kéo dài từ 45 -60 ngày.
Xét trong một chu kỳ tiết sữa, lượng sữa thường ñạt cao nhất vào
tháng thứ 2 -3 rồi giảm dần. Trong ñiều kiện bình thường ước chừng lương
sữa giảm khoảng 10%. Khi bò có thai, lượng sữa giảm nhanh, ñặc biệt là từ
tháng có thai thứ 5 trở ñi.
Xét trong một ngày, lượng sữa cũng khác nhau giữa buổi sang và buổi
chiều tuỳ theo giống và cá thể. Thông thường sữa buổi sáng thường chiếm
60% lượng sữa trong ngày. Trong một ñời bò sữa, bò thường ñạt năng suất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………

8


cao nhất vào chu kỳ thứ 3. Ở chu kỳ 1, năng suất của bò chỉ chiếm 75% so với
thời ñiểm ñạt cao nhất. Ở chu kỳ 2 là khoảng 85%


Hình 2.4. Chu kỳ tiết sữa ở bò sữa
(nguồn: www.delava.com)
2.2.3. Phản xạ tiết sữa
Sữa ñược tiết theo cơ chế phản xạ. Phản xạ tiết sữa ñược ñiều khiển bởi
thần kinh và thể dịch. Khi bò nhận ñược các tác nhân kích thích như xoa bóp
bầu vú,… thông qua hệ thần kinh các kích thích sẽ ñược dẫn truyền tới vỏ ñại
não. Từ ñây sẽ phát các xung thần kinh ñến các cơ quan và hệ thống thể dịch
ñể thực hiện việc tiết sữa: như kích thích hệ thống cơ trơn của ống dẫn, bể sữa
và tiết oxytocin.
Sức ép và co thắt ñẩy sữa tác ñộng bởi oxytocin, nếu vắt không kịp và
lượng oxytocin giảm hoặc hết thì những hệ thống ống chứa sữa nhỏ và những
kênh nhỏ này sẽ ñóng lại.và sữa sẽ tồn lại trong các hệ thống ống dẫn nhỏ.
Oxytocin sẽ ngừng tiết sau khoảng 6 ñến 8 phút. Do ñó thời gian vắt sữa một
con bò chỉ nên kéo dài khoảng 7 phút
Tuy nhiên, trong ñiều kiện những hộ chăn nuôi nhỏ, không có nơi vắt
sữa chuyên biệt, khi tiến hành vắt sữa một con thì những con khác cũng ñã bắt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………

9

ñầu bị kích thích và khi con này ñược vắt xong thi mới ñến lượt con khác thì
cũng gây ảnh hưởng ñến phản xạ tiết sữa. Vì vậy cần phải bố trí một nơi vắt
sữa chuyên biệt ñể việc kích thích một con bò này không ảnh hưởng ñến phản
xạ tiết sữa của con khác. Các tác nhân kích thích bao gồm:
- Thị giác: nhìn thấy bê, người vắt sữa, máy vắt sữa, chỗ vắt sữa

- Thính giác: nghe tiếng bê kêu, tiếng máy vắt sữa hoạt ñộng, tiếng xô
vắt sữa, tiếng người vắt sữa…
- Khứu giác: mùi người vắt sữa, mùi thuốc sát trùng bầu vú.
- Xúc giác: xoa bóp, massage bầu vú.

Hình 2.5. Phản xạ tiết sữa ở bò
(nguồn: www.babcock.cals.wisc.edu)
2.2.4. Thành phần của sữa
Sữa ñầu: Sữa ñược tiết ra ngay sau khi ñẻ (còn ñược gọi là sữa non, sữa
máu). Sữa ñầu chỉ ñược tiết ra trong vài ngày ñầu tiên của chu kì tiết sữa. Sữa
ñầu có hàm lượng vật chất khô rất cao, trong ñó quan trọng nhất là các globulin
miễn dịch (immunoglobulin). Chúng có tác dụng bảo vệ bê sơ sinh chống lại các
tác nhân gây bệnh trong thời gian ñầu. Cần phải cho bê sơ sinh uống sữa ñầu
càng sớm càng tốt vì hàm lượng globulin miễn dịch trong sữa và khả năng hấp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………

10

thu chúng của ruột non giảm dần. Ngoài ra sữa ñầu còn có chứa nhiều chất dinh
dưỡng khác ở nồng ñộ cao như ñạm sữa, năng lượng, vitamin A, E.
Sữa thường: là sữa tiết về sau trong 1 chu kì tiết sữa (khoảng từ ngày
thứ 3 trở ñi). Sữa thường không có chứa globulin miễn dịch, hàm lượng vật
chất khô trong sữa nhỏ hơn sữa ñầu.
Thành phần sữa có thể thay ñổi theo giống, chế ñộ dinh dưỡng, môi
trường, tình trạng bệnh tật của bò …
2.3. Bệnh viêm vú bò sữa:
2.3.1. Khái niệm về bệnh viêm vú ở Bò sữa
Bệnh viêm vú bò sữa là một trong những bệnh phổ biến gây thiệt hại
nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi bò sữa không những ở Việt Nam mà ngay
cả ở những nước chăn nuôi bò sữa phát triển, bệnh gây nên do nhiều yếu tố.

Theo Tolle, 1975 viêm vú bò là một bệnh phức tạp gây nên bởi sự
tương tác qua lại giữa bò, vi khuẩn và môi trường
Năm 1975, Liên hiệp sữa quốc tế ñã ñưa ra ñịnh nghĩa “viêm vú bò sữa
là quá trình viêm tuyến vú với sự hiện diện của một hay nhiều (2 hoặc tối ña
3) loài vi khuẩn trong mô vú, dẫn ñến sự gia tăng số lượng tế bào bản thể
(somatic cell counts: SCC) trong sữa, ñặc biệt là tế bào bạch cầu, ñồng thời
làm thay ñổi tính chất vật lý và hóa học của sữa”. Viêm vú dẫn ñến hậu quả
giảm sản lượng sữa, ñặc biệt có trường hợp gây chết bò [21].
Viêm vú là phản ứng phòng vệ của cơ thể chống lại các tác nhân gây
tổn thương mô bầu vú [18]; [33]; [38]; [49], những tổn thương này có thể do
tác ñộng cơ học hay do các loại vi khuẩn.
2.3. 2. Phân loại viêm vú bò sữa
Viêm vú bò sữa có 2 dạng là viêm vú lâm sàng và viêm vú tiềm ẩn.
2.3.2.1. Viêm vú lâm sàng
Viêm vú lâm sàng là sự nhiễm trùng của bầu vú thể hiện rõ triệu chứng
lâm sàng như sự thay ñổi tính chất của sữa (sữa bị vón, loãng, màu sắc và mùi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………

11

khác thường), hình dạng bầu vú (bầu vú sung huyết, sưng to…) và một số
trường hợp có triệu chứng toàn thân (sốt, kém hay bỏ ăn…)
Viêm vú lâm sàng ñược phân chia thành các loại sau:
 Theo thời gian
* Viêm vú thể quá cấp tính
Viêm vú thể quá cấp tính có ñặc ñiểm là bệnh xảy ra ñột ngột, bầu vú
viêm sưng lớn, cứng, nóng, ñỏ, ñau. Sữa có các chất tiết bất thường. Viêm vú
quá cấp tính có thể dẫn ñến mất sữa. Sự viêm là kết quả tác ñộng của vi khuẩn
và ñộc tố của chúng hay những sản phẩm của bạch cầu [50]. Những triệu
chứng toàn thân do nhiễm trùng huyết hoặc nhiễm ñộc huyết bao gồm: xáo

trộn hô hấp, tuần hoàn, sốt, biếng ăn, suy nhược, giảm nhu ñộng dạ cỏ, tiêu
chảy, mất nước, trường hợp nặng có thể làm chết bò. Triệu chứng toàn thân
thường xảy ra trước những thay ñổi ở bầu vú và sữa [61].
* Viêm vú thể cấp tính
Viêm thể cấp tính cũng có ñặc ñiểm là xảy ra ñột ngột. Bầu vú viêm có
biểu hiện sưng, nóng, ñau ở mức trung bình tới nặng, giảm sản lượng sữa; sữa có
chứa sợi huyết, sữa vón cục và các chất tiết bất thường trong tuyến vú [61].
Những dấu hiệu của xáo trộn toàn thân (trở ngại cơ năng) như sốt, suy nhược,
biếng ăn và suy yếu. Tuy nhiên, những triệu chứng này không nghiêm trọng
bằng thể quá cấp tính [50].
* Viêm vú thể bán cấp tính
ðặc ñiểm của viêm vú lâm sàng bán cấp tính là viêm nhẹ. Mặc dù có
thể không có thay ñổi nào ở bầu vú nhưng vẫn xuất hiện các chất tiết bất
thường từ tuyến vú và sữa có màu khác thường. Không có dấu hiệu rối loạn
toàn thân [50].
* Viêm vú thể mãn tính
Thường có những ổ mủ bên trong bầu vú, to nhỏ tùy mức ñộ. Bầu vú
có thể mềm bình thường nhưng có thể sưng kéo dài trong nhiều ngày, nhiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………

12

tháng thậm chí nhiều năm. Bệnh có thể làm cho thùy vú bị xơ cứng hay teo
lại. Thể bệnh này là hậu quả của việc không phát hiện kịp thời hay ñiều trị
không triệt ñể khi bò bị viêm vú [61].
 Theo tính chất viêm
Nguyễn Văn Thành (2002) [6], dựa vào tính chất vú viêm lâm sàng,
phân làm các loại viêm vú như sau:
-
Viêm vú thể thanh dịch

Bầu vú sung huyết, thường hay xảy ra sau khi bò sanh vài ngày, do vi
trùng tấn công vào nơi bầu vú bị xây xát hay do kế phát của quá trình viêm tử
cung hay nội mạc tử cung hóa mủ. Khi vi trùng theo máu vào sâu trong tuyến
vú thì toàn bộ tuyến vú sưng to. Sờ nhẹ không ñau nhưng ấn mạnh con vật
ñau và phản ứng. Lượng sữa của thùy vú viêm giảm rõ, chất lượng sữa lúc
ñầu biến ñổi không rõ, sau loãng, lợn cợn. Ngoài các triệu chứng cục bộ, có
thể thú còn có triệu chứng toàn thân như kém ăn, sốt cao, ủ rủ. Bệnh nhẹ thì
sau 7 - 9 ngày hiện tượng viêm giảm nhưng dễ trở thành mãn tính. Khi tổ
chức tuyến vú bị tổn thương nghiêm trọng thì bầu vú có thể bị xơ cứng.
-
Viêm vú thể cata
Triệu chứng cục bộ không rõ, nhìn bên ngoài không thấy có thay ñổi nơi
bầu vú nhưng lượng sữa giảm. Lúc ñầu sữa loãng, khi bệnh tiến triển trong
sữa thấy có lợn cợn hay cục vón. ðôi khi cục sữa vón làm tắc ñầu vú. Con vật
không có biểu hiện triệu chứng toàn thân.
-
Viêm vú có mủ
Gồm 2 thể là viêm cata có mủ và viêm vú thể áp- xe
* Thể viêm cata có mủ
Vi trùng gây bệnh ña số là Staphylococcus, ngoài ra còn có
Streptococcus, E. coli và các vi khuẩn gây mủ khác. Ở bò bệnh, bể sữa, ống
tiết sữa, tuyến vú bị viêm làm cho dịch thẩm xuất và mủ chảy vào bể sữa và
các ống dẫn sữa. Bệnh dễ lây sang bò khỏe.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………

13

Bệnh có 2 thể cấp tính và mãn tính
- Cấp tính: thú sốt cao, ủ rủ, kém ăn. Thùy vú bị viêm sưng, ñỏ, nóng,
ñau. Sữa loãng, màu hồng nhạt, vị ñắng, trong sữa có mủ lợn cợn, hạch lâm

ba vú sưng to.
- Mãn tính: sau 3 - 4 ngày tiếp theo, hiện tượng viêm giảm dần, nhưng sữa
vẫn loãng, nhớt màu vàng nhạt hay màu vàng do lẫn mủ. Cuối cùng tuyến vú bị
teo và các tổ chức tăng sinh làm tắc ống dẫn sữa. Do ñó, ñiều trị không có kết
quả và nếu ñể bệnh kéo dài sẽ lây sang các thùy vú khác. Thường trường hợp
này phải xử lý thùy vú cho teo ñi và làm cho vú mất khả năng tiết sữa.
* Viêm vú thể áp - xe
Một phần của thùy vú viêm sưng ñỏ, da căng, nóng, ñau, ñôi khi sờ có
cảm giác lùng nhùng. Nếu bọc mủ nông thì hiện tượng viêm rất rõ, nếu có
nhiều bọc mủ làm bề mặt thùy vú viêm có nhiều chỗ phồng lên. Nếu bọc mủ
ở sâu bên trong thì khó nhận diện. Lượng sữa giảm, khi tuyến sữa bị nhiễm
mủ thì sữa tiết ra có lẫn mủ, có khi bầu vú vỡ mủ. Khi bọc mủ to, con vật ñi
lại khó khăn và có triệu chứng toàn thân, hạch vú sưng to, có thể gây ra huyết
nhiễm mủ hay lan sang các cơ quan nội tạng khác như phổi, thận
-
Viêm vú có máu
Bệnh gây các tổ chức của ống tiết sữa bị xuất huyết. Thường gặp ở bò
sau khi sanh vài ngày. Thú sốt ñến 41
o
C, ủ rủ, kém ăn hay bỏ ăn. Vú viêm
sưng rõ rệt, bề mặt xuất hiện những ñám ñỏ. Khi vắt sữa, con vật tỏ ra ñau
ñớn. Sữa loãng, màu hồng hay ñỏ như máu.
-
Viêm vú hoại tử
Bò có những dấu hiệu toàn thân rất rõ ràng: sốt, suy nhược do nhiễm trùng
huyết, biếng ăn…Lúc ñầu, bầu vú viêm sưng rất lớn, ñỏ và bò tỏ ra rất ñau. Sau
ñó, bề mặt bầu vú xuất hiện những ñám màu tím hồng, hạch lâm ba vú sưng to.
Cuối cùng, những ñám này vỡ ra, ấn tay vào có dịch màu hồng hay mủ chảy ra.
Sữa viêm lẫn mủ, máu, các mảnh mô vú hoại tử và có mùi thối.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………


14

2.3.2.2. Viêm vú tiềm ẩn
Theo Quinn và ctv. (1994) [58]; Gianneechini và ctv. (2002) [23],
viêm vú tiềm ẩn là sự nhiễm trùng không lộ rõ của bầu vú, không có triệu
chứng ñặc trưng. Viêm vú tiềm ẩn ñược phát hiện bởi sự gia tăng tổng số
bạch cầu trong sữa hoặc bằng phương pháp gián tiếp khác như phương
pháp thử CMT (California Mastitis Test), nuôi cấy vi sinh vật, tính dẫn
ñiện của sữa, sự thay ñổi nồng ñộ các enzyme… Thường tỉ lệ viêm vú tiềm
ẩn nhiều hơn viêm vú lâm sàng và luôn luôn xảy ra trước dạng viêm vú lâm
sàng. Viêm vú tiềm ẩn làm giảm sản lượng sữa cũng như ảnh hưởng ñến
chất lượng sữa, có thể chuyển thành dạng viêm vú lâm sàng [10].
Viêm vú ñược gọi là tiềm ẩn khi chưa có dấu hiệu viêm trên lâm sàng,
nghĩa là số lượng tế bào bản thể trong sữa cao nhưng không có bất kỳ sự bất
thường rõ ràng nào trong sữa hoặc bầu vú [59].
Một số biến chứng của bệnh Viêm vú
* Teo bầu vú.
Khi bò sữa bị viêm vú, nếu không ñược phát hiện và xử lí kịp thời,
thích hợp thì các mô sinh sữa sẽ bị tổn thương, có hiện tượng sẹo hoá dẫn ñến
cơ năng tiết sữa không phục hồi. Thể tích thùy vú mắc bệnh nhỏ hơn bình
thường, khả năng tiết sữa của tuyến vú giảm hoặc mất hẳn. Sau khi bị teo các
thùy vú lành phải tiết sữa bù nên thể tích nhiều hơn.
* Xơ cứng bầu vú.
Các chức năng sinh lý bị ảnh hưởng và bầu vú bị cứng lại, còn tổ chức
tuyến vú bị teo ñi. Sờ vào thấy cứng hoặc ấn mạnh tuyến vú thấy những cục cứng
hoặc cứng toàn bộ. Sau khi vắt sữa thể tích thùy vú không giảm. Lượng sữa giảm,
nếu sơ cứng một phần tuyến vú thì sữa loãng màu xám và có cục vón lợn cợn.
* Bầu vú hoại tử.
Bầu vú thối loét và phân hủy do vi khuẩn gây hoại tử xâm nhập vào

tuyến vú qua ñường tiết sữa, vết thương hoặc mạch máu. Lúc ñầu bề mặt bầu

×