Tải bản đầy đủ (.doc) (111 trang)

LUẬN văn THẠC sĩ thực hiện pháp luật về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thị xã sầm sơn, thanh hóa doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (424.54 KB, 111 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI


ĐẶNG THỊ XUYÊN
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
SẦM SƠN, THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT
Hà Nội, 2014
i
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ĐẶNG THỊ XUYÊN
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
SẦM SƠN, THANH HÓA
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử Nhà nước và Pháp luật
Mã Số: 603801
LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS. TSKH. ĐÀO TRÍ ÚC
Hà Nội, 2014
iii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết
hợp với kinh nghiệm trong quá trình thực tập tại Chi cục Thuế Thị xã Sầm
Sơn, tỉnh Thanh Hoá, cùng với sự nổ lực cố gắng của bản thân.
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý


thầy, cô giáo trường Đại học Quốc Gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ hỗ trợ
cho tôi. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy giáo, GS.TSKH; Đào
Trí Úc là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ Chi cục thuế
TX Sầm Sơn đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực hiện luận
văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân
luôn đứng bên cạnh tôi động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi
những khiếm khuyết, Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy,
cô giáo, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Sầm Sơn, ngày…… tháng……năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đặng Thị Xuyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào
khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác,
tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán
tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia
Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể
bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN
Đặng Thị Xuyên

ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt Diễn giải
1
NQD Ngoài quốc doanh
2
TX Thị xã
3
QLT Quản lý thuế
4
SXKD Sản xuất kinh doanh
5
KTXH Kinh tế xã hội
6
DN Doanh nghiệp
7
NSNN Ngân sách nhà nước
8
UBND Uỷ ban nhân dân
9
`
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
10
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
11
TK – TN Tự khai – Tự nộp
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1: SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP NQD TRÊN ĐỊA BÀN TX SẦM SƠN 25
BẢNG 2.2: SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP, VỐN ĐẦU TƯ THEO NGÀNH NGHỀ KINH

DOANH GIAI ĐOẠN 2011-2013 28
iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ 2.1: SỐ LƯỢNG DNNQD THEO LOẠI HÌNH 26
BIỂU ĐỒ 2.2: VỐN ĐẦU TƯ THEO CÁC LOẠI HÌNH DNNQD 26
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN I
LỜI CAM ĐOAN II
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT III
DANH MỤC BẢNG BIỂU IV
DANH MỤC BIỂU ĐỒ V
MỤC LỤC VI
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Nội dung nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: 5
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ 5
VÀ PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ 5
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ 5
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của quản lý thuế 5
1.1.2. Đặc điểm của quản lý thuế 7
1.1.3. Cơ chế quản lý thuế ở Việt Nam 7
1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ 10
1.2.1. Khái niệm Pháp luật về Quản Lý thuế 10
1.2.2. Sự hình thành và phát triển của pháp luật về quản lý thuế ở Việt Nam 13

1.2.2.1. Giai đoạn trước 2006 13
1.2.2.2.Giai đoạn từ năm 2006 đến nay 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 17
vi
CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN THỊ XÃ SẦM SƠN VÀ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
VỀ QUẢN LÝ THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SẦM SƠN, THANH HÓA 17
2.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI SẦM SƠN VÀ CƠ CẤU LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN 18
2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội Thị xã Sầm Sơn 18
2.1.2. Tình hình phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thị Xã 24
2.1.2.1. Số lượng doanh nghiệp, vốn đăng ký kinh doanh 24
2.1.2.2. Số lượng doanh nghiệp, vốn đăng doanh ký theo ngành nghề kinh doanh 27
2.2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ 29
2.2.1. Hệ thống pháp luật về quản lý thuế hiện hành ở Việt Nam 29
2.2.2 Nội dung cơ bản của Luật QLT và các văn bản hướng dẫn thi hành luật 34
2.2.2.1. Trong công tác quản lý thuế: 35
2.2.2.2. Trong xây dựng hệ thống thông tin về người nộp thuế 37
2.2.2.3. Thực hiện quy định của Luật Quản lý thuế 38
2.2.2.4. Cơ quan quản lý thuế được giao quyền sử dụng một số biện pháp để đảm bảo thu đủ tiền
thuế cho Ngân sách nhà nước 39
2.2.3. Những bất cập của pháp luật về quản lý thuế 45
2.3. THỰC TRẠNG THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ 54
2.3.1. Hiệu quả đạt được trong công tác thi hành pháp luật thuế nói chung và pháp luật về quản lý thuế
nói riêng 54
2.3.2. Thực trạng thực hiện Pháp luật về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên
địa bàn Thị Xã Sầm Sơn, những hạn chế của công tác quản lý thuế đối với DNNQD. 58
2.3.2.1. Bên cạnh những kết quả khả quan như trên, công tác quản lý thuế còn tồn tại một số hạn chế
như sau : 58
2.2.3.2. Hạn chế trong công tác của các cơ quan thuế,cán bộ thuế 62

2.4. NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG 65
2.4.1. Nguyên nhân khách quan 65
2.4.2. Nguyên nhân chủ quan 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67
CHƯƠNG 3 : 68
HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VEEF QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SẦM SƠN, THANH HÓA 68
3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QLT 68
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ 70
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện các văn bản luật thuế nói chung và các văn bản
luật về QLT nói riêng 70
3.2.2. Cần quy định và phát triển mạnh hệ thống thanh toán qua ngân hàng 72
3.2.3. Cần có biện pháp quản lý hoá đơn chứng từ hiệu quả 74
3.2.4. Chuyển đổi cơ cấu tổ chức và áp dụng phương pháp "phân đoạn thị trường" đối tượng nộp thuế
và quản lý theo mức độ tuân thủ 74
vii
3.3. GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM QUÁ TRÌNH THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ NÓI RIÊNG VÀ PHÁP LUẬT
THUẾ NÓI CHUNG 76
3.3.1. Nâng cao vai trò của cán bộ quản lý thuế 76
3.3.2. Nâng cao sự tuân thủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế 76
3.3.3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế 78
3.3.4. Tăng cường cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị , công nghệ hiện đại phục vụ cho công tác QLT
79
3.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
CÁC DNQD TRÊN ĐỊA BÀN TX SẦM SƠN TRONG THỜI GIAN TỚI 79
3.4.1. Định hướng và mục tiêu tăng cường quản lý thuế 80
3.4.1.1. Định hướng 80
3.4.1.2. Mục tiêu 80
3.4.2. Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế các DNNQD 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94
KẾT LUẬN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế có vai trò rất quan trọng đối với một quốc gia, đối với đời sống xã
hội và sự phát triển kinh tế của quốc gia đó. Thuế là công cụ hiệu quả để Nhà
nước điều tiết nền kinh tế thị trường phát triển theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, giải quyết
nhiều vấn đề kinh tế xã hội của đất nước, để điều tiết một phần tổng sản phẩm
xã hội và thu nhập quốc dân vào ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo nhu cầu
chi tiêu chung của nhà nước và xã hội. Nó góp phần bảo đảm công bằng xã
hội và hội nhập quốc tế.
Hoạt động quản lý thuế là một hoạt động không thể thiếu trong việc
quản lý nền kinh tế - tài chính của đất nước, nhận thấy được tầm quan trọng
của nó, các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đã đưa ra những chính sách,
biện pháp, giải pháp quản lý hữu hiệu nhất, pháp luật thuế nói chung và pháp
luật quản lý thuế nói riêng đã từng bước hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu đó.
Trong thời gian qua, công tác quản lý thuế ở Việt Nam đã đạt được
những thành tựu to lớn, thúc đẩy nền kinh tế phát triển vượt bậc, nhưng bên
cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, thiếu sót cần được khắc phục.Vì vậy
cần một hệ thống pháp luật thuế hoàn thiện, cơ chế quản lý thuế thích hợp để
góp phần đảm bảo công bằng xã hội, đảm bảo tính dân chủ cao.
Đại hội Đảng lần thứ IV đã nhận định: Trong xã hội ta còn nhiều người
có sức lao động chưa có việc làm, chưa sử dụng hết thời gian lao động. khả
năng thu hút sức kao động của khu vực Nhà nước là có hạn trong khi nguồn
vốn của Nhà nước eo hẹp thì nguồn dự trữ vốn trong nhân dân hầu như chỉ để
đưa vào tiêu dùng, cất giữ. Phải có chính sách mở đường cho người lao động
tự tạo việc làm, kích thích mọi người đưa vốn vào sản xuất kinh doanh, mở

rộng tái sản xuất trên quy mô toàn xã hội. Xuất phát từ sự đánh giá những
1
tiềm năng tuy phân tán, nhưng rất quan trọng trong nhân dân, cả về sức lao
động, kỹ thuật, tiền vốn, khả năng tạo việc làm, từ đó khu vực kinh tế ngoài
quốc doanh được chính thức thừa nhận. Thị Xã Sầm Sơn là một địa bàn ven
biển, một địa điểm du lịch nổi tiếng ở nước ta, dân cư chủ yếu là đánh bắt,
nuôi trồng thuỷ sản, kinh doanh ngành dịch vụ du lịch, với dân số khoảng
89.749 người (dân số năm 2011), vì vậy chính sách pháp luật thuế liên quan
đến mọi mặt đời sống, kinh tế - xã hội của các tầng lớp dân cư. GDP liên tục
tăng qua các năm, thu nhập bình quân đầu người có mức tăng khá đời sống
nhân dân ngày càng cải thiện. Điều kiện địa lý thuận lợi nên cơ cấu kinh tế
chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp, tăng
tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại, du lịch.
Tuy nhiên do điều kiện địa hình giáp biển, nguồn thu chủ yếu qua kinh doanh
du lịch theo mùa vụ nên chính sách pháp luật thuế hiện tại còn nhiều bất cập,
công tác điều hành, chỉ đạo trong công tác quản lý thuế còn chưa chặt chẽ.
Vấn đề đặt ra là, quản lý thuế đối với khu vực kinh tế NQD như thế
nào? Thực trạng quản lý thuế ra sao? Và giải pháp nào để nâng cao hiệu quả
quản lý thuế đối với các doanh nghiệp thương mại ngoài quốc doanh? Đây là
những vấn đề cấp bách đặt ra cần có những giải pháp hữu hiệu.
Qua quá trình học tập nghiên cứu tại khoa Luật trường Đại học Quốc
Gia Hà Nội và quá trình công tác tại Chi cục thuế Thị Xã Sầm Sơn, tôi nhận
thấy vấn đề quản lý thuế là một vấn đề hay, đang được xã hội quan tâm, bằng
những kiến thức được học tập và qua công tác nghiên cứu tìm hiểu pháp luật
thuế nói chung và pháp luật quản lý thuế nói riêng tôi chọn đề tài: “Thực hiện
Pháp luật về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên
địa bàn Thị Xã Sầm Sơn, Thanh Hóa” làm đề tài luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
2

Trên cơ sở phân tích thực trạng pháp luật về quản lý thuế đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn TX Sầm Sơn hiện nay, đề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế đối với các
doanh nghiệp ngoài Quốc doanh trên địa bàn thị xã sầm sơn, tỉnh Thanh Hóa.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn Pháp luật về quản lý
thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Đánh giá đúng thực trạng Pháp luật về quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn TX Sầm Sơn
- Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện Pháp luật về
quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Thị Xã
Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Là tài liệu tham khảo, nghiên cứu đối với các cán bộ thuế thực hiện
các chức năng quản lý thuế tại Chi cục thuế Thị Xã Sầm Sơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Pháp luật về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
trên địa bàn TX Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Tập trung nghiên cứu về pháp luật các loại thuế sử dụng để quản lý các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn TX Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Từ đó kiến nghị đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả các
chính sách pháp luật thuế đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và thu chi ngân
sách trên địa bàn.
+ Phạm vi về không gian
Tại địa bàn TX Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
+ Phạm vi về thời gian
Đề tài sử dụng thông tin được công bố trên các tài liệu, báo cáo, trong
các năm từ (2006- 2013).
3
4. Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn

được kết cấu gồm 3 chương :
Chương 1: Những vấn đề chung về quản lý thuế và pháp luật về quản lý
thuế
Chương 2: Đặc điểm địa bàn Thị Xã Sầm Sơn và thực trạng thực hiện
pháp luật quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa
bàn Thị Xã Sầm Sơn, Thanh Hóa.
Chương 3: Hoàn thiện pháp luật về quản lý thuế và các giải pháp nâng
cao hiệu quả thực hiện Pháp luật quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên địa bàn Thị Xã Sầm Sơn.
4
CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ
VÀ PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của quản lý thuế
Quản lý là một phạm trù để chỉ những mối quan hệ và sự tác động qua
lại giữa các chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý nhằm đạt được những
mục tiêu đề ra trong điều kiện có sự biến đổi của môi trường. Quản lý xuất
hiện từ khi có hoạt động chung của con người. Tuỳ theo yêu cầu, mục tiêu và
phạm vi nghiên cứu mà ta có thể hiểu chủ thể quản lý và những đối tượng bị
quản lý ở chừng mực nhất định. Nội dung quản lý thường bao gồm: Lập kế
hoạch; tổ chức bộ máy quản lý; đào tạo cán bộ xác lập biên chế cho tổ chức,
cho mỗi loại công việc; chỉ huy, động viên cán bộ làm việc theo các kế hoạch,
mục tiêu; kiểm tra
Khái niệm QLT (quản lý thuế) có thể hiểu theo 2 nghĩa như sau :
Theo nghĩa rộng : quản lý thuế là quản nhà nước trong lĩnh vực thuế, là
quá trình xây dựng chiến lược phát triển hệ thống thuế, ban hành các luật
thuế, tổ chức, quản lý, điều hành, thanh tra, giám sát việc thực hiện các luật
thuế; thanh tra, kiểm tra thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Theo nghĩa hẹp : quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế,

là việc tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế; bao gồm các hoạt
động nghiệp vụ mang tính chất hành chính trong lĩnh vực thuế; là hoạt động
chấp hành theo kế hoạch và trình tự nhất định được thực hiện bởi các cơ quan
QLT
Luật QLT của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10, số 78/2006/QH11
ngày 29/11/2006, tiếp cận vấn đề quản lý thuế theo nghĩa hẹp. Luật không
đưa ra khái niệm cụ thể về QLT mà chỉ nêu ra các nội dung trong quản lý thuế
5
tại Điều 3. Nội dung quản lý thuế bao gồm : Đăng ký thuế, khai thuế, nộp
thuế, ấn định thuế; Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; Xoá nợ tiền thuế,
tiền phạt; Quản lý thông tin về người nộp thuế; Kiểm tra thuế, thanh tra thuế;
Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Xử lý vi phạm pháp luật về
thuế; Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
Từ điều luật này có thể thấy, pháp luật quản lý thuế bao gồm các quy
định mang tính thủ tục được xây dựng để thực hiện các chính sách thuế của
nhà nước.
Bản chất của QLT là quản lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực thuế.
Vì vậy, QLT được tiến hành trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc quản lý hành chính.
Chủ thể trong quan hệ QLT bao gồm 2 đối tượng :
+) Đối tượng quản lý : về cơ bản, trách nhiệm tham gia QLT là của nhà
nước và mọi tổ chức, cá nhân. Tuy nhiên, để đảm bảo thực thi trách nhiệm
QLT, nhà nước trao quyền hạn, trách nhiệm QLT trực tiếp cho cơ quan QLT
cụ thể là cơ quan thuế (gồm Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế) và cơ
quan hải quan (gồm Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hải quan).
+) Đối tượng chịu sự QLT của nhà nước là đối tượng nộp thuế được
xác định trong luật quản lý thuế 2006 gồm:
‘‘ a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân
sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) do cơ quan quản lý thuế quản lý
thu theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế
thay người nộp thuế.’’ Kho n 1, i u 2,LQLT.ả đ ề
Quy định này thể hiện tư tưởng xã hội hoá hoạt động QLT của nhà làm
luật, đây là xu hướng chung của công cuộc cải cách quản lý hành chính nhà
nước hiện nay. Mặt khác sự tham gia của nhân dân vào quản lý nhà nước
6
cũng là một trong 4 trụ cột cơ bản để quản lý nhà nước tốt (Ba trụ cột còn lại
là trách nhiệm giải trình, tính minh bạch, tính tiên liệu). Tuy nhiên để thực
hiện được điều này thì trước tiên ph i i m i t duy c a i ng cán b côngả đổ ớ ư ủ độ ũ ộ
ch c v xây d ng m t h th ng pháp lu t minh b ch.ứ à ự ộ ệ ố ậ ạ
1.1.2. Đặc điểm của quản lý thuế
QLT bao gồm các đặc điểm sau :
Thứ nhất, QLT là một hoạt động nhạy cảm, phức tạp, đòi hỏi phải đảm
bảo lợi ích của cả 2 bên: nhà nước và người nộp thuế. Đặc điểm này đòi hỏi
cơ quan QLT phải có những phương thức quản lý linh hoạt, không thể tuỳ
tiện đề ra các quy định có tính áp đặt, độc đoán. Lịch sử đã chứng minh
những bức xúc với chế độ thuế khoá có thể kéo theo những chuyển biến chính
trị rất căn bản.
Thứ hai, QLT là quản lý bằng pháp luật và theo pháp luật và các biện
pháp nghiệp vụ, biện pháp hành chính khác, trong đó pháp luật là công cụ chủ
yếu, là chuẩn mực buộc mọi người phải tuân theo, dù là người thu thuế hay
người nộp thu . Bên c nh ó còn có d lu n xã h i góp ph n quan tr ng v o công tácế ạ đ ư ậ ộ ầ ọ à
QLT nói riêng v trong l nh v c thu nói chung.à ĩ ự ế
Th ba, hi u qu c a công tác QLT ph thu c v o nhi u y u t nh : ý th cứ ệ ả ủ ụ ộ à ề ế ố ư ứ
ch p h nh pháp lu t thu c a ng i dân, trình n ng l c c a công ch c QLT, c sấ à ậ ế ủ ườ độ ă ự ủ ứ ơ ở
v t ch t c a ng nh thu , h th ng th ch qu n lý kinh t - xã h i (qu n lý t ai,ậ ấ ủ à ế ệ ố ể ế ả ế ộ ả đấ đ
qu n lý ng ký kinh doanh, ch k toán ). c i m n y t ra yêu c u: m iả đă ế độ ế Đặ đ ể à đặ ầ ọ
cu c c i cách h th ng thu ph i c ti n h nh ng b , có chi n l c t ng quát,ộ ả ệ ố ế ả đượ ế à đồ ộ ế ượ ổ
tránh l i c i cách kh p khi ng, ch p vá.ố ả ậ ễ ắ
1.1.3. Cơ chế quản lý thu Vi t Namế ở ệ

Cơ chế QLT là tổng hợp của các yếu tố: phương châm quản lý, cách
thức tiến hành hoạt động quản lý và bộ máy tổ chức của cơ quan thực hiện
hoạt động này. Nếu như cơ chế quản lý thuế truyền thống là quản lý theo chế
độ chuyên quản (một cán bộ chuyên quản thực hiện toàn bộ các khâu và trực
7
tiếp thu thuế từ đối tượng nộp thuế rồi sau đó nộp vào kho bạc) với phương
châm là chủ yếu dùng quyền lực mang tính áp đặt đối với người nộp thuế, thì
phương châm của cơ chế quản lý thuế hiện đại là làm cho người nộp thuế hiểu
và tự giác tuân thủ nghĩa vụ thuế của mình. Theo đó, cách thức tiến hành là:
người nộp thuế sẽ tự kê khai, tự tính, tự nộp thuế, cơ quan QLT chỉ ấn định
thuế trong trường hợp người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế, không tự tính
được số thuế phải nộp hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quy định tại
điều 37, 38, 39 của Luật QLT. Cơ chế QLT này đã được triển khai áp dụng ở
nước ta từ năm 2007 và tỏ ra có nhiều ưu điểm vượt trội so với cơ chế cũ như:
Một là: Tiết kiệm thời gian, công sức của cán bộ QLT: cán bộ QLT
không phải mất thời gian tính toán số liệu trên tờ khai, số thuế phải nộp,
không mất thời gian gửi thông báo thuế và đôn đốc thu nộp.
Hai là: Tiết kiệm chi phí quản lý hành chính thuế : không phải gửi
hàng triệu thông báo thuế cho các đối tượng nộp thuế, tiết kiệm chi phí in ấn,
cước phí bưu điện.
Ba là: Người nộp thuế giảm thời gian chờ cơ quan thuế chấp nhận tờ
khai hàng tháng trước khi phát hành thông báo thuế.
Bốn là: Nâng cao trách nhiệm pháp lý của đối tượng chịu thuế, phải
chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực của số liệu kê khai, tính chính
xác của việc tính toán chính xác số thuế phải nộp.
Năm là: Tạo tiền đề nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế của cơ
quan thuế. Do không mất thời gian tính lại số thuế phải nộp, gửi thông báo
thuế, cán bộ thuế có điều kiện tập trung thời gian, công sức cho các công việc
quản lý như công tác thanh tra, kiểm tra, đôn đốc thu nộp.
Ngoài ra, cơ quan QLT còn thực hiện quản lý thuế dựa trên kỹ thuật

quản lý rủi ro (quản lý theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế). Quản lý rủi
ro là việc dự đoán về những khả năng và mức độ hậu quả của sự việc có thể
8
xảy ra, qua đó áp dụng những biện pháp để làm giảm độ không an toàn và
thay đổi cách xem xét và hành động đối với sự việc đó. Dưới góc độ quản lý,
quản lý rủi ro là một phương pháp để phát hiện ra những yếu tố gây ảnh
hưởng xấu đến hiệu quả của công tác quản lý từ đó thay đổi cách xem xét và
hành động nhằm loại trừ hoặc làm giảm sự ảnh hưởng của những yếu tố trên.
Quản lý rủi ro trong QLT nghĩa là cơ quan QLT phải nghiên cứu hành vi tuân
thủ pháp luật của người nộp thuế, trong đó tập trung vào các yếu tố bên trong
của hành vi không tuân thủ. Sau đó căn cứ vào lịch sử tuân thủ của người nộp
thuế, cơ quan quản lý thuế phân loại người nộp thuế theo những nhóm khác
nhau như: nhóm người nộp thuế tuân thủ tốt, sẵn sàng thực hiện các nghĩa vụ
thuế; nhóm người nộp thuế tuân thủ nhưng đôi khi vẫn vi phạm; nhóm người
nộp thuế chống đối không muốn tuân thủ; nhóm người nộp thuế cố tình không
tuân thủ, trốn thuế. Việc phân loại này chỉ sử dụng trong nội bộ cơ quan quản
lý thuế, không công bố cho người nộp thuế. Tiếp theo, cơ quan QLT sẽ xác
định thứ tự ưu tiên các biện pháp xử lý đối với những rủi ro tuân thủ về thuế.
Yêu cầu đặt ra là phải đa dạng hoá các biện pháp xử lý chứ không chỉ áp dụng
một biện pháp với tất cả các loại rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả của biện pháp
đó, đồng thời củng cố sự tin cậy của cộng đồng những người nộp thuế với cơ
quan quản lý thuế.
Có thể thấy, phương pháp quản lý rủi ro thực chất là một kỹ thuật được
áp dụng trong một chu trình mang tính logic và hệ thống từ thiết lập bối cảnh,
xác định - phân tích - đánh giá - xử lý và quản trị rủi ro cũng như gắn rủi ro
với tác động của nó. Phương pháp quản lý rủi ro trở thành một công cụ hữu
hiệu áp dụng cho các biện pháp hoặc quy trình nghiệp vụ trong các kế hoạch,
chương trình hành động nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra.
Bên cạnh đó, việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế phải được
coi là một nhiệm vụ quan trọng của cơ quan quản lý thuế. Loại hình dịch vụ

9
sẽ được cung cấp như: hướng dẫn cho phép người nộp thuế tiếp cận các văn
bản pháp quy, hướng dẫn, biểu mẫu cần thiết cho họ hiểu rõ nghĩa vụ của
mình; cung cấp thông tin giúp người nộp thuế có thể thực hiện nghĩa vụ thuế
một cách thuận tiện, nhanh chóng và đảm bảo tính công bằng, minh bạch cho
hệ thống thuế; tư vấn cung cấp thông tin có tính chuyên môn cao từ các
chuyên gia trong lĩnh vực thuế cho người nộp thuế. Các phương thức hỗ trợ sẽ
được đa dạng hóa nhằm thuận tiện cho các đối tượng nộp thuế như qua điện
thoại, dịch vụ internet Để thực hiện những yêu cầu trên thì cơ cấu tổ chức
của cơ quan QLT được sắp xếp thành những bộ phận theo nhóm người nộp
thuế, với các chức năng chuyên sâu nhằm quản lý và cung cấp dịch vụ cho
từng nhóm người nộp thuế. Cơ quan QLT đặt trọng tâm vào việc tìm hiểu và
đáp ứng nhu cầu của người nộp thuế hơn là buộc người nộp thuế phải đáp ứng yêu
cầu của mình.
1.2. KH I QU T CHUNG V PH P LU T QU N LÝ THUÁ Á Ề Á Ậ Ả Ế
1.2.1. Khái niệm Pháp lu t v Qu n Lý thuậ ề ả ế
Các quy định về hình thức tổ chức và đảm bảo thực hiện hệ thống thuế
thường được quan niệm như là những quy định về hình thức của pháp luật
thuế, bởi nó có nhiệm vụ xác định trình tự, thủ tục hành thu thuế và quản lý
thuế cũng như xử lý vi phạm và giải quyết các tranh chấp về thuế. Hiểu theo
nghĩa rộng nhất, tất cả các quy định liên quan đến hoạt động này đều có thể
được gói gọn trong một thuật ngữ là “Pháp luật về quản lý thuế” và tùy thuộc
vào quan điểm của từng nước mà chúng có thể được quy định chung trong Bộ
luật thuế hay các đạo luật thuế, hoặc được tách bạch riêng rẽ thành một đạo
luật về quản lý thuế.
Có những nước quy định tất cả các sắc thuế trong một Bộ luật chung
về thuế, gọi là Bộ luật thuế vụ. Trong bộ luật này, nhà làm luật vừa quy định
về nội dung cụ thể của các loại thuế trong hệ thống thuế, vừa quy định về
10
trình tự, thủ tục hành thu và cơ chế quản lý thuế cũng như xử lý vi phạm và

giải quyết các tranh chấp về thuế.
Ngược lại, có những nước lựa chọn giải pháp thiết kế mỗi loại thuế
được ban hành bằng một đạo luật riêng, độc lập với nhau nhưng vẫn đảm bảo
tính tương thích với nhau và đồng thời tách bạch các quy định về quản lý thuế
bằng một đạo luật riêng biệt so với các đạo luật thuế. Đây là giải pháp đang
được áp dụng tại Việt Nam và một số quốc gia khác trên thế giới.
Trong bối cảnh thế giới đương đại, xu hướng chung của các nước là tìm
cách ban hành những đạo luật riêng về từng loại thuế và cố gắng tách bạch
các quy định về hành chính thuế ra khỏi các đạo luật về thuế, bằng cách ban
hành một đạo luật riêng, gọi là Luật về quản lý thuế. Giải pháp này được đánh
giá là thích hợp hơn với điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu, vì nó cho phép
nhà làm luật có thể sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh các quy định trong các đạo
luật thuế một cách dễ dàng hơn, so với việc đưa tất cả các quy định về thuế
trong một Bộ luật chung về thuế.
Pháp luật v QLT l t ng h p các quy ph m pháp lu t do các c quan nhề à ổ ợ ạ ậ ơ à
n c có th m quy n ban h nh i u ch nh các quan h xã h i phát sinh trong ho t ngướ ẩ ề à đ ề ỉ ệ ộ ạ độ
QLT c a nh n c (quan h qu n lý trong vi c thu n p thu cho ngân sách nh n củ à ướ ệ ả ệ ộ ế à ướ
c a các c quan nh n c có th m quy n i v i các i t ng n p thu v các iủ ơ à ướ ẩ ề đố ớ đố ượ ộ ế à đố
t ng khác có liên quan).ượ
Một cách tổng quát, có thể hình dung pháp luật quản lý thuế bao gồm
các nhúm quy định cơ bản sau đây :
Một là: Các quy định về đăng ký, kê khai, tính thuế, nộp thuế, quyết
toán thuế, truy thu và hoàn thuế. Đăng ký, kê khai, tính thuế, nộp thuế, quyết
toán thuế, truy thu và hoàn thuế là những hoạt động quan trọng trong quá
trình thực hiện chức năng quản lý thuế của các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. Trước đây, các hoạt động này thường được thực hiện bằng các quyết
định hoặc hành vi hành chính đơn phương của Nhà nước và bất chấp thái độ
11
của người nộp thuế. Hiện nay, quy trình này về cơ bản đã được thay đổi, theo
hướng dành quyền chủ động tối đa cho người nộp thuế trong việc tự đăng ký

thuế, tự kê khai, tính thuế và tự nộp thuế cho nhà nước, trên cơ sở chịu sự
kiểm tra, giám sát trực tiếp, thường xuyên của các cơ quan quản lý thuế - với
tư cách là người đại diện cho Nhà nước trong hoạt động hành thu thuế. Như
đã phân tích ở trên, việc chuyển sang mô hình hành thu thuế theo cơ chế tự
đăng ký, tự khai, tự tính và tự nộp là bước đột phá quan trọng trong tiến trình
cải cách hành chính thuế ở các nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam
nói riêng. Xét từ phương diện pháp luật, các quy định về cơ chế tự đăng ký, tự
kê khai, tự tính và tự nộp thuế nhằm hướng tới mục tiêu mở rộng quyền năng
cho người nộp thuế, đồng thời thông qua đó cũng đề cao ý thức trách nhiệm
của họ trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Hai là: Các quy định về thanh tra, kiểm tra thuế và xử lý vi phạm pháp
luật thuế. Đây là những quy định thể hiện rõ nhất vai trò, chức năng quản lý
hành chính của Nhà nước đối với xã hội nói chung và đối với người nộp thuế
nói riêng. Trước đây, hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế thường được tiến
hành trước khi người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, gọi là cơ chế
“tiền kiểm”. Tuy nhiên, gần đây, những nỗ lực trong quá trình cải cách hành
chính thuế đã dẫn đến việc chuyển đổi từ cơ chế “tiền kiểm” sang cơ chế “hậu
kiểm”, theo đó cơ quan quản lý thuế chỉ tiến hành thanh tra, kiểm tra sau khi
người nộp thuế đã tự thực hiện các thủ tục chính yếu của quá trình quản lý
thuế như đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế, quyết toán thuế,
hoàn thuế hay xin miễn giảm thuế. Dựa trên cơ sở kết quả thanh tra và kiểm
tra, cơ quan thuế có quyền áp dụng các chế tài xử lý đối với những hành vi vi
phạm pháp luật thuế. Việc quy định theo hướng này không những làm giảm
gánh nặng công việc cho cơ quan quản lý thuế, đảm bảo tính hợp lý của quá
trình quản lý thuế mà còn tạo điều kiện để cơ quan thuế nâng cao tính chuyên
12
nghiệp trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế - với tư cách là những công cụ
quản lý thuế hiệu quả nhất.
Ba là: Các quy định về giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực thuế. Tranh
chấp nói chung và tranh chấp về thuế nói riêng là hậu quả khó tránh của quá

trình thực hiện chức năng quản lý hành chính, đặc biệt là quản lý hành chính
trong lĩnh vực thuế. Sở dĩ như vậy là bởi vì, các quy định gần đây của Luật
thuế có chiều hướng gia tăng và ngày càng trở nên phức tạp hơn, cùng với nó
là quá trình chuyển đổi sang mô hình nhà nước – pháp quyền và xã hội dân
sự. Điều này dẫn tới hệ quả là Nhà nước phải tìm cách thiết lập những cơ chế
giải quyết thích hợp đối với các tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực thuế,
thông qua đó nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho các bên tham gia
quan hệ pháp luật thuế.
1.2.2. Sự hình thành và phát triển của pháp luật về quản lý thuế ở Việt
Nam
Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về QLT là một quá
trình bền bỉ, lâu dài. Tuy còn có những hạn chế, thiếu sót nhưng với những nỗ
lực, cố gắng không ngừng, pháp luật về QLT ngày càng tiến bộ, phù hợp với
tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, theo kịp trình độ của quốc tế.
Quá trình này có thể chia làm 2 giai đoạn như sau :
1.2.2.1. Giai đoạn trước 2006
Trong nhiều năm, Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới kinh tế, mở
cửa và hội nhập, hệ thống chính sách thuế đã được cải cách và hoàn thiện để
đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước. Các luật thuế đã được Quốc hội ban
hành tương đối đồng bộ và có phạm vi điều chỉnh toàn diện đến các hoạt động
kinh tế - xã hội. Đồng thời trong từng luật thuế đã quy định nội dung quản lý
thuế mang tính chất khung, trên cơ sở đó Chính phủ, Bộ Tài chính đã có
những quy định cụ thể để hướng dẫn, tổ chức công tác quản lý thuế đảm bảo
13
việc thực thi chính sách thuế theo quy định của pháp luật.
Mặt khác trong quá trình thực thi các luật thuế, công tác cải cách hành
chính thuế luôn được xác định là yếu tố quan trọng và từng bước được hoàn
thiện. Các thủ tục hành chính thuế như: Đăng ký thuế, nộp thuế, miễn giảm
thuế đã được quan tâm sửa đổi, bổ sung theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh
bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, từng bước chuyển sang cơ

chế tự khai, tự nộp thuế, cơ quan Thuế chuyển từ quản lý thuế tiền kiểm sang
hình thức hậu kiểm và cung cấp dịch vụ công nhằm giúp người nộp thuế thực
hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế ngày
càng được nâng cao, vai trò của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác quản
lý thuế từng bước được tăng cường. Nhiều tổ chức, cá nhân hoàn thành tốt
nghĩa vụ nộp thuế đã được cơ quan Nhà nước tôn vinh. Dư luận xã hội ngày
càng quan tâm nhiều đến công tác thuế, tích cực phối hợp với cơ quan quản lý
thuế trong công tác quản lý thuế, phản ánh và phê phán những hành vi trốn
thuế và gian lận tiền thuế.
Công tác quản lý thuế đã hình thành một tổ chức thống nhất trong cả
nước và từng bước được củng cố, tăng cường, kiện toàn cả về tổ chức bộ máy
quản lý thuế và quy trình nghiệp vụ quản lý. Trình độ công chức thuế ngày
càng được nâng lên theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp, nhờ đó mà số thu
từ thuế và phí vào ngân sách Nhà nước luôn vượt dự toán Nhà nước giao hàng năm.
Song bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong công tác quản lý
thuế, trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế,
công tác quản lý thuế còn bộc lộ một số tồn tại như :
Nước ta chưa có một văn bản luật thống nhất về QLT, các quy định về
QLT nằm rải rác trong nhiều các văn bản pháp luật khác nhau như trong các
văn bản pháp luật ở từng sắc thuế có những quy định về QLT riêng như : quy
14

×