Tải bản đầy đủ (.pdf) (122 trang)

luận văn thạc sỹ báo cáo tổng kết dự án khcn điều tra việc thực hiện chính sách dân tộc trên địa bàn 3 khu vực trong 10 năm qua

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.09 MB, 122 trang )

Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©nTr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n







NGUYỄN THỊ HẢI YẾN


H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
NN&PTNT VIÖT NAM
NN&PTNT VIÖT NAM NN&PTNT VIÖT NAM
NN&PTNT VIÖT NAM -

-

CHI NH¸NH §¾KL¾K
CHI NH¸NH §¾KL¾KCHI NH¸NH §¾KL¾K
CHI NH¸NH §¾KL¾K



Chuyªn ngµnh:
Chuyªn ngµnh: Chuyªn ngµnh:
Chuyªn ngµnh:


KINH TÕ
KINH TÕ KINH TÕ
KINH TÕ TµI CHÝNH
TµI CHÝNH TµI CHÝNH
TµI CHÝNH -

-

NG¢N HµNG
NG¢N HµNGNG¢N HµNG
NG¢N HµNG









NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌ
C
:
TS. PHAN HỮU NGHỊ




Hµ Néi - 2011



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôi trực
tiếp làm dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Hữu Nghị. Các số liệu, kết quả
trong luận văn là trung thực, xuất phát từ thực tế của Agribank ĐắkLắk.

Tác giả luận văn


Nguyễn Thị Hải Yến
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU
1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
4

1.1. Hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng thương mại
4
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
4
1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng
4
1.1.3. Các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng

7
1.1.4. Chính sách tín dụng
7
1.1.5. Quy trình tín dụng
11
1.2. Hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
14
1.2.1. Khái niệm và bản chất rủi ro tín dụng
14
1.2.2. Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
24
1.3. Nhân tố ảnh hưởng ñến rủi ro tín dụng
36
1.3.1. Về phía ngân hàng
36
1.3.2. Về phía khách hàng
39
1.3.3. Các nhân tố khác
41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM CHI NHÁNH ĐẮKLẮK
44

2.1. Khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam chi nhánh ĐắkLắk
44
2.1.1. Tình hình chung về kinh tế - xã hội ĐắkLắk liên quan ñến hoạt ñộng
ngân hàng trên ñịa bàn
44

2.1.2. Sự hình thành và phát triển của Agribank ĐắkLắk
48
2.1.3. Hoạt ñộng chung của chi nhánh
52
2.2. Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng ở ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đắklắk
56
2.2.1. Nợ quá hạn
56
2.2.2. Tỷ lệ dư nợ có tài sản ñảm bảo
62
2.2.3. Tình hình nợ xấu
63
2.2.4. Hệ số rủi ro tín dụng
65
2.2.5. Chấm ñiểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
66
2.2.6. Tình hình trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng
67
2.3. Đánh giá các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh
70
2.3.1. Kết quả ñạt ñược
70
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐẮKLẮK
75


3.1. Định hướng hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk
75
3.1.1. Mục tiêu tổng quát
75
3.1.2. Mục tiêu cụ thể
76
3.2. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk
76
3.2.1. Tăng cường giám sát và quản lý tiền cho vay sau giải ngân
77
3.2.2. Hoàn thiện hơn nữa quy trình tín dụng
77
3.2.3. Tăng cường công tác quản lý nợ và xử lý nợ quá hạn
79
3.2.4. Thực hiện bảo hiểm tín dụng
82
3.2.5. Ngân hàng tăng cường cho vay tạm trữ cà phê
82
3.2.6. Tăng cường kênh thông tin giữa Ngân hàng và khách hàng
83
3.2.7. Bổ sung và nâng cao trình ñộ nguồn nhân lực
84
3.2.8. Thiết lập mô hình quản trị rủi ro của chi nhánh
85
3.2.9. Một số giải pháp khác
85
3.3. Kiến nghị
86

3.3.1. Đối với Chính phủ
86
3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước tỉnh ĐắkLắk
86
3.3.3. Đối với Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam
87
3.3.4. Đối với chính quyền ñịa phương tỉnh Đắk Lắk
88
KẾT LUẬN
89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
91

PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Agribank: Ngân hàng NN&PTNT
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CSXH: Chính sách xã hội
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
DPRR: Dự phòng rủi ro
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NQH: Nợ quá hạn
QĐ: Quyết ñịnh
RRTD: Rủi ro tín dụng
TCTD: Tổ chức tín dụng
TSĐB: Tài sản ñảm bảo
UBND: Ủy ban nhân dân

VCSH: Vốn chủ sở hữu
XLRR: Xử lý rủi ro

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Bảng ñiểm số tín dụng tiêu dùng 27
Bảng 2.1 : Thị phần tín dụng của các TCTD trên ñịa bàn tỉnh ĐắkLắk 47
Bảng 2.2 : Tình hình ñội ngũ cán bộ nhân viên của chi nhánh 49
Bảng 2.3 : Mạng lưới hoạt ñộng của chi nhánh 50
Bảng 2.4 : Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của chi nhánh 52
Bảng 2.5 : Tình hình tín dụng tại Agribank Đắk Lắk 53
Bảng 2.6 : Tình hình nợ quá hạn 57
Bảng 2.7 : Diễn biến nợ quá hạn theo nhóm 58
Bảng 2.8 : Diễn biến nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 59
Bảng 2.9 : Diễn biến dư nợ quá hạn theo ngành kinh tế 61
Bảng 2.10 : Tình hình nợ xấu tại Agribank ĐắkLắk 64
Bảng 2.11 : Hệ số rủi ro tín dụng của chi nhánh 65
Bảng 2.12 : Bảng xếp hạng các doanh nghiệp 66
Bảng 2.13 : Tình hình trích lập dự phòng rủi ro 67
Bảng 2.14 : Tình hình sử dụng dự phòng rủi ro 69

DANH MỤC BIỂU

Biểu ñồ 2.1 : Tình hình tín dụng tại chi nhánh 54
Biểu ñồ 2.2 : Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh 57
Biểu ñồ 2.3 : Cơ cấu nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 60
Biểu ñồ 2.4 : Cơ cấu dư nợ theo biện pháp bảo ñảm tiền vay 63
Biểu ñồ 2.5 : Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh 64
Biểu ñồ 2.6 : Tình hình trích lập dự phòng của chi nhánh 68


Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©nTr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n







NGUYỄN THỊ HẢI YẾN


H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
NN&PTNT VIÖT NAM
NN&PTNT VIÖT NAM NN&PTNT VIÖT NAM
NN&PTNT VIÖT NAM -

-

CHI NH¸NH §¾KL¾K
CHI NH¸NH §¾KL¾KCHI NH¸NH §¾KL¾K
CHI NH¸NH §¾KL¾K



Chuyªn ngµnh:
Chuyªn ngµnh: Chuyªn ngµnh:

Chuyªn ngµnh:
KINH TÕ
KINH TÕ KINH TÕ
KINH TÕ TµI CHÝNH
TµI CHÝNHTµI CHÝNH
TµI CHÝNH

-

-



NG¢N HµNG
NG¢N HµNGNG¢N HµNG
NG¢N HµNG












Hµ Néi - 2011


i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, Việt Nam ñang có những
bước tự khẳng ñịnh mình trong bối cảnh hội nhập, có cả những cơ hội mới và
cả những thách thức ñầy cam go không chỉ ñối với một quốc gia, mà trong
hoạt ñộng của doanh nghiệp cũng thế, và trong ñó hoạt ñộng của các ngân
hàng thương mại cũng nằm trong bối cảnh ñó. Điều ñó ảnh hưởng ñến tất cả
các mặt hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp và cũng ảnh
hưởng ñến NHTM, trong ñó hoạt ñộng tín dụng là chịu ảnh hưởng rõ nhất vì
ñối với ngân hàng thương mại thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ rất quan
trọng và tạo ra nguồn lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng. Song rủi ro từ nghiệp
vụ tín dụng là rất lớn, nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào và gây nên hậu quả rất
nghiêm trọng, có thể ñưa ngân hàng ñến chỗ phá sản, sự phá sản của ngân
hàng không chỉ gây ảnh hưởng ñến hệ thống ngân hàng mà còn tới cả toàn bộ
ñời sống kinh tế, chính trị, xã hội. Vì vậy ñòi hỏi ngân hàng phải tìm hiểu,
ñánh giá những rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng ñể tìm ra các biện pháp phòng
ngừa và hạn chế rủi ro trong kinh doanh ngân hàng.
Nhận thức ñược tầm quan trọng của việc hạn chế rủi ro tín dụng ñối với
hoạt ñộng của hệ thống ngân hàng thương mại, mong muốn ñược ñóng góp
phần nào cho hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam nói
chung và Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk nói riêng, em
quyết ñịnh chọn ñề tài: " Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ĐắkLắk" làm luận văn của mình.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hoá cơ sở lý luận về hạn
chế rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, trên cơ sở
ñó ñánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk.Từ ñó tác giả ñưa ra một số giải pháp
nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk.
ii

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng thương mại
Theo Luật các TCTD số 47/2010/QH12: “Cấp tín dụng là việc TCTD thoả
thuận ñể khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng
các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ khác”. Và tín dụng ngân hàng là những quan hệ tín dụng mà trong ñó
có ít nhất một chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng ñó là ngân hàng.
1.2. Hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Đối với mọi hoạt ñộng kinh doanh thì luôn tiềm ẩn rủi ro bên trong nó,
rủi ro và kinh doanh là hai mặt ñối lập nhau trong một thể thống nhất của quá
trình kinh doanh, chúng luôn tồn tại và mâu thuẫn với nhau.
RRTD là loại rủi ro lớn nhất, phức tạp nhất và ñang diễn ra ở mức ñáng
quan tâm trong hoạt ñộng kinh doanh của bất kỳ một ngân hàng nào. Khi
RRTD xảy ra, nó gây ảnh hưởng rất lớn không chỉ cho ngân hàng mà còn cho
khách hàng của ngân hàng cũng như nền kinh tế.
Như vậy, có thể nói rủi ro trong tín dụng là một tất yếu khách quan trong
hoạt ñộng của các Ngân hàng thương mại. Vấn ñề là làm sao ñể hạn chế tối ña
những rủi ro có thể xảy ra ñối với hoạt ñộng tín dụng Ngân hàng. Muốn vậy,
trước hết cần phải ñánh giá ñược mức ñộ của rủi ro tín dụng thông qua một số
chỉ tiêu ño lường rủi ro tín dụng như tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, Tỷ lệ dư
nợ tín dụng có TSĐB, Hệ số rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro tín dụng.
Để ñánh giá, ño lường tín dụng, các nhà kinh tế sử dụng nhiều mô hình như
Mô hình chấm ñiểm tín dụng và xếp hạng khách hàng, mô hình ñiểm số Z
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn ñến rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng của
ngân hàng, có thể chia thành 2 nhóm ñó là nguyên nhân chủ quan và nguyên
nhân khách quan.
iii


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐẮKLẮK

2.1. Khái quát về tình hình hoạt ñộng của ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk
Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh ĐắkLắk trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp
Việt Nam, ñược thành lập theo quyết ñịnh số 603/NH - QĐ ngày 22/12/1992
của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thành lập Chi nhánh
Ngân hàng nông nghiệp các tỉnh, thành phố. Kể từ tháng 11/1999 ñến nay ñổi
tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ĐắkLắk ( theo
quyết ñịnh số 280/QĐ - NHNN).
Căn cứ Quy chế về tổ chức và hoạt ñộng Chi nhánh của Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành theo quyết ñịnh số
454/ QĐ/NHN
o
- HĐQT - TCCB ngày 24/12/2004 của Chủ tịch hội ñồng
quản trị thì Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ĐắkLắk là
Chi nhánh cấp I, ñơn vị hạch toán phụ thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam; có con dấu riêng và bảng cân ñối tài khoản; Đại
diện theo ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam; Tự chủ kinh doanh theo phân cấp, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và
quyền lợi ñối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Trụ sở chính của Ngân hàng nông nghiệp tỉnh ĐắkLắk ñặt tại số 37, ñường
Phan Bội Châu, phường Thắng lợi, TP.Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐắkLắk. Tính
ñến cuối năm 2010, số CBCNV trong chỉ tiêu ñịnh biên của toàn chi nhánh là
451 người; có năng lực trình ñộ chuyên môn, phẩm chất chính trị và ñạo ñức
nghề nghiệp tốt.Đến nay, toàn chi nhánh ĐắkLắk có tất cả 66 ñầu mối quản


iv
lý, bao gồm: 40 chi nhánh loại 3 và 26 Phòng giao dịch trực thuộc, trong ñó
có 09 Phòng giao dịch trực thuộc tỉnh.
Tổng thu nhập của ngân hàng tăng liên tục qua 4 năm, năm 2007 thu
nhập chỉ có 774 tỷ ñồng nhưng ñến năm 2010 thì tăng lên 1.672 tỷ ñồng, tốc
ñộ tăng trên 20% qua các năm. Trong ñó thu từ hoạt ñộng tín dụng vẫn chiếm
tỷ trọng chủ yếu , hơn 80%, qua ñó cho thấy sản phẩm truyền thống của ngân
hàng vẫn là hoạt ñộng tín dụng, nhưng qua bảng chúng ta thấy ñược nguồn
trhu từ dịch vụ không ngừng tăng lên năm 2007 chỉ có 170,28 tỷ ñồng nhưng
ñến năm 2010 là 285,92 tỷ ñồng, cho thấy ngân hàng ngày càng quan tâm ñến
các khoản thu ngoài hoạt ñộng tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt
ñộng của mình.
Lợi nhuận của ngân hàng cũng tăng ñáng kể, tốc ñộ tăng tương ñối ổn
ñịnh, năm 2008 so với 2007 là 137,23%, năm 2009 tăng ñáng kể, 144,41% và
ñến 2010 cũng tăng nhẹ, tốc ñộ tăng 132,04%, từ ñó cho thấy hoạt ñộng kinh
doanh của ngân hàng ngày càng hiệu quả.
2.2. Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng ở ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đắklắk
Từ số liệu cho thấy hoạt ñộng tín dụng của chi nhánh ngày càng ñược
mở rộng, vì thế chi nhánh rất quan tâm ñến chất lượng tín dụng, tìm mọi cách
ñể hạn chế rủi ro tín dụng ñến mức thấp nhất, ñiều ñó ñược thể hiện qua các
số liệu sau:
Qua ba năm tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk ñều ñạt ở mức thấp.
Năm 2007 tương ñối cao, là 3,31% là do năm 2007 giá cả nông sản tương ñối
thấp nên người dân khó khăn trong việc trả nợ, năm 2008 là 2,91%, năm 2009
là 2,19% trên tổng dư nợ và năm 2010 giảm mạnh chỉ còn 1,72%; tỷ lệ nợ quá
v
hạn 3 năm 2008, 2009 và 2010 ñều giảm so với năm 2007. Đây là tỷ lệ ñáng

khích lệ trong công tác xử lý nợ và kìm hãm sự gia tăng nợ quá hạn.
Bên cạnh ñó tỷ trọng dư nợ có TSĐB của chi nhánh có xu hướng tăng
lên từ 30,5% năm 2007 nhưng ñến năm 2010 ñã tăng lên ñến 76,7%, từ ñó
cho thấy chi nhánh rất quan tâm ñến việc nâng cao chất lượng tín dụng nhằm
hạn chế tối ña rủi ro trong hoạt ñộng cho vay.
Cùng với việc giảm nợ quá hạn, nợ xấu của chi nhánh cũng có xu hướng
giảm dần theo các năm từ 1.82% năm 2007 nhưng ñến năm 2010 chỉ còn
0,94%, qua ñó cho thấy việc quản lý rủi ro của chi nhánh khá tốt. Vì thế ta
thấy tỉ lệ xấu trong tổng dư nợ luôn ở mức dưới 2% và thấp hơn cả tỷ lệ nợ
xấu thấp nhất của toàn hệ thống, cho thấy ngân hàng luôn ñảm mức dư nợ an
toàn tín dụng mà ngân hàng nhà nước cho phép. Điều này cũng phản ánh chất
lượng tín dụng, công tác thẩm ñịnh và quản lý rủi ro của ngân hàng ñã ñược
cải thiện và nâng cao.
Về tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản có của chi nhánh
qua các năm ñều ñạt trên 80%, ñây là một tỷ trọng khá cao chứng tỏ doanh số
cho vay tại chi nhánh cao ñồng nghĩa với lợi nhuận sẽ lớn nhưng rủi ro tín
dụng tiềm ẩn cho ngân hàng cũng rất cao.
Tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh
ĐắkLắk, công tác trích lập dự phòng rủi ro tín dụng luôn luôn ñược thực hiện
chủ ñộng, cụ thể số tiền trích lập dự phòng rủi ro năm 2008 giảm 1.500 triệu
ñồng so với năm 2007 và năm 2009 tiếp tục giảm 26.100 triệu ñồng so với
năm 2008, nhưng ñến năm 2010 con số này tăng thêm 13.300 triệu ñồng
tương ứng tăng 19,3%. Nhờ ñó, chi nhánh có ñiều kiện sử dụng quỹ dự phòng
ñể xử lý các khoản nợ nợ khó ñòi, nợ tồn ñọng từ những năm trước. Với biện
pháp trích lập dự phòng rủi ro giúp cho ngân hàng có thể chủ ñộng hơn trong
công tác quản trị rủi ro và trong hoạt ñộng kinh doanh của mình.

vi
Trong quá trình hoạt ñộng, thực hiện sự chỉ ñạo của TGĐ NHNN&PTNT
Việt Nam theo quyết ñịnh số 1406/NHN

o
-TD ngày 23/05/2007 Về chấm ñiểm tín
dụng và xếp hạng khách hàng, chi nhánh ñã tiến hành chấm ñiểm và xếp hạng các
khách hàng có quan hệ với ngân hàng, từ ñó ñưa ra quyết ñịnh tín dụng ñối với
khách hàng, qua bảng xếp hạng doanh nghiệp của chi nhánh thời gian vừa qua,
tỷ lệ khách hàng xếp hạng cao có xu hướng tăng lên kèm theo tăng trưởng dư
nợ tín dụng và giảm thấp tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu cho thấy công tác quản trị
rủi ro tín dụng của chi nhánh ngày càng có hiệu quả, góp phần không nhỏ vào
thành tích của toàn hệ thống NHNN & PTNT Việt Nam
2.3. Đánh giá kết quả ñạt ñược và hạn chế tồn tại
*Kết quả ñạt ñược
Xét một cách tổng thể có thể thấy chất lượng tín dụng của Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk trong các
năm ñã tăng lên ñáng kể, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trên tổng dư nợ mặc dù
còn có những biến ñộng qua các năm nhưng nhìn chung ñều ở mức thấp và
ñạt yêu cầu quy ñịnh của ngân hàng nhà nước, cụ thể:
- Thứ nhất, Chi nhánh ñã thực hiện các quyết ñịnh, chỉ thị của chính phủ
và ngân hàng nhà nước.
-Thứ hai, hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam cũng ñã xây dựng ñược hệ thống chấm ñiểm tín dụng ñối với từng loại
hình khách hàng, thiết lập mối quan hệ lâu bền với khách hàng.
- Thứ ba, quy trình cho vay, kiểm tra ñược cán bộ tín dụng thực hiện
một cách nghiêm túc.
- Thứ tư, luôn bám sát các trương trình kinh tế, các dự án trọng ñiểm của
tỉnh, tăng cường mối quan hệ với các bộ, ngành, các cơ quan chủ quản của
các ñơn vị ñể mở rộng ñầu tư ñối với những dự án có hiệu quả.

vii
- Thứ năm, thường xuyên cử cán bộ tín dụng tham gia các khoá học
nghiệp vụ tín dụng do ngân hàng tổ chức ñể không ngừng nâng cao trình ñộ

thẩm ñịnh phương án, dự án ñầu tư cho cán bộ tín dụng.
* Tồn tại và nguyên nhân
- Tồn tại: Công tác thẩm ñịnh và xét duyệt cho vay vẫn còn một số tồn
tại, công tác kiểm tra giám sát trước, trong và sau khi cho vay chưa ñược chú
trọng ñúng mức, về công nghệ ngân hàng tuy ñã ñược chú trọng ñầu tư nhưng
vẫn còn chưa ñồng bộ, chưa chuẩn hoá hết ñược các hoạt ñộng nghiệp vụ,
năng lực và trình ñộ cán bộ còn hạn chế khi xử lý những hồ sơ phức tạp, công
tác kiểm tra vẫn còn tồn tại một số sai sót, doanh số NQH còn phát sinh ở một
số ñơn vị tài chính yếu kém.
- Nguyên nhân dẫn ñến những tồn tại
* Nguyên nhân từ phía khách hàng: Do giá cả thị trường có nhiều
biến ñộng ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng kinh doanh của khách hàng, do
trình ñộ năng lực quản lý kinh doanh của lãnh ñạo doanh nghiệp còn nhiều
hạn chế, do vốn tự có của khách hàng thấp, vốn kinh doanh chủ yếu là vốn
vay ngân hàng, khách hàng sử dụng vốn sai mục ñích, do tư cách ñạo ñức của
khách hàng kém.
* Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Trình ñộ cán bộ tín dụng còn hạn
chế, Mối quan hệ của ngân hàng với các cấp còn bó hẹp.
* Nguyên nhân từ phía môi trường kinh doanh: Sự biến ñộng không
thuận lợi của nền kinh tế, của môi trường tự nhiên.




viii
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐẮKLẮK


3.1. Định hướng hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk
- Huy ñộng vốn : Phấn ñấu ñạt tối thiểu 3.550 tỷ ñồng, tăng 10% so với 2010.
- Dư nợ : Tùy thuộc vào nguồn vốn bổ sung từ TW, tổng dư nợ hiện hữu
sau khi hoàn trả vốn tạm ứng có thời hạn ñến cuối năm phấn ñấu ñạt tối thiểu
6.700 tỷ ñồng, tăng 5% so với năm trước.
- Kết quả tài chính ñạt yêu cầu ñảm bảo chi trả ñầy ñủ tiền lương và chế
ñộ cho CBCNV theo quy ñịnh
- Nợ xấu: Duy trì dưới 3%/tổng dư nợ tín dụng
Ngoài ra, chi nhánh tiếp tục nghiên cứu mở rộng và phát triển các loại
hình dịch vụ ngân hàng, nghiên cứu và ñề xuất các giải pháp hữu hiệu trong
công tác quản lý, xử lý rủi ro và các khoản nợ có vấn ñề nhằm ñạt ñược mục
tiêu kế hoạch ñã ñề ra và nâng cao uy tín, thương hiệu của ngân hàng.
3.2. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk
Sau khi nghiên cứu tình hình rủi ro tại ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk, Tác giả xin ñề xuất một số giải
pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt ñộng cho vay tại chi nhánh như sau:
- Tăng cường kênh thông tin giữa ngân hàng và khách hàng, ñồng thời
phải tăng cường giám sát và quản lý tiền cho vay sau giải ngân
- Hoàn thiện hơn nữa công tác cho vay và tăng cường công tác quản lý
nợ và xử lý nợ quá hạn
- Bổ sung và ñào tạo lại nguồn nhân lực và thực hiện tốt phân tán rủi ro
- Một số giải pháp khác

ix
3.3. Kiến nghị
* Đối với Chính phủ: Đề nghị Chính phủ hoàn thiện khung pháp lý tạo
môi trường thuận lợi cho hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng và doanh
nghiệp; Có biện pháp buộc các doanh nghiệp phải công khai minh bạch tài

chính và chấp hành các pháp lệnh về kế toán; Có những chính sách và ñịnh
hướng phát triển một cách hiệu quả nhất các lĩnh vực mũi nhọn, trọng ñiểm,
chấm dứt hiện tượng “ dự án treo”.
* Đối với Ngân hàng nhà nước tỉnh Đắk Lắk: Tăng cường các biện
pháp quản lý tín dụng trong hệ thống ngân hàng, nâng cao hiệu quả thanh tra
và quản lý của NHNN và có những chế tài xử lý nghiêm túc ñối với những
ngân hàng không thực hiện ñúng quy chế, thể lệ ñã ñược ban hành. Hoàn
thiện, nâng cấp hệ thống thông tin tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của
thị trường liên ngân hàng, hiệp hội ngân hàng, phát huy hiệu quả công tác
phòng ngừa rủi ro của Trung tâm thông tin tín dụng CIC.Kết hợp với các ban
ngành có liên quan như tòa án, sở ñịa chính, sở giao thông, … trong công tác
xử lý nợ.
* Đối với Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam: Kịp thời chỉ ñạo, hướng
dẫn các chủ trương của Chính phủ và của ngành tới các Chi nhánh; Nâng cao
năng lực hoạt ñộng của ñội ngũ cán bộ; Trong công tác tuyển dụng: tuyệt ñối
không tuyển dụng trái ngành. Thường xuyên tổ chức các kỳ thi sát hạch ñể
kiểm tra năng lực cán bộ; Triển khai các chương trình hiện ñại hóa công nghệ
ngân hàng và bảo mật thông tin; xây dựng phần mềm thẩm ñịnh dự án;
* Đối với chính quyền ñịa phương: Các cơ quan bảo về và thi hành
pháp luật cần ñẩy nhanh tiến ñộ xử lý các vụ án có liên quan ñến hoạt ñộng
ngân hàng, tránh kéo dài gây ứ ñọng vốn của ngân hàng. Các Sở nhà ñất, Sở
giao thông, Sở nông nghiệp,… và các ban ngành liên quan khác cần thực hiện
nghiêp túc các quy ñịnh ñề ra, tránh việc khách hàng lợi dụng kẽ hở ñể lừa
ñảo, phối hợp các ban ngành với ngân hàng trong công tác hạn chế rủi ro và
thu hồi nợ.
x
KẾT LUẬN
Trong thời gian qua, NHN
o
&PTNT chi nhánh ĐắkLắk ñã chú trọng ñến

công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh, Sự nỗ lực của chi nhánh ñược
thể hiện thông qua số liệu trên như số dư nợ cho vay của chi nhánh liên tục
tăng qua các năm, ñồng thời dư nợ quá hạn, nợ xấu, tăng cường thu hồi nợ
xấu và xử lý nợ xấu mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Bên cạnh những mặt ñạt ñược, trong việc quản lý rủi ro tín dụng chi
nhánh cũng còn những hạn chế, bất cập. Do ñó ñể hạn chế những bất cập ñó,
ngoài sự nỗ lực của toàn thể CBCNV trong chi nhánh thì cần có sự hỗ trợ của
Chính phủ, NHNN, các ban ngành có liên quan. Và với chiến lược kinh doanh
hợp lý và kế hoạch hành ñộng cụ thể và thiết thực cùng sự hỗ trợ kịp thời của
các ban ngành, trong thời gian tới chắc chắn NHN
o
&PTNT sẽ ñạt ñược kết
quả tốt cũng như tiếp tục tăng trưởng tín dụng an toàn và hạn chế ñược kịp
thời những rủi ro do hoạt ñộng tín dụng của chi nhánh.













Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©nTr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n








NGUYỄN THỊ HẢI YẾN


H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
H¹N CHÕ RñI RO TÝN DôNG T¹I NG¢N HµNG
NN&PTNT VIÖT NAM
NN&PTNT VIÖT NAM NN&PTNT VIÖT NAM
NN&PTNT VIÖT NAM -

-

CHI NH¸NH §¾KL¾K
CHI NH¸NH §¾KL¾KCHI NH¸NH §¾KL¾K
CHI NH¸NH §¾KL¾K



Chuyªn ngµnh:
Chuyªn ngµnh: Chuyªn ngµnh:
Chuyªn ngµnh:
KINH TÕ, TµI CHÝNH NG¢N HµNG
KINH TÕ, TµI CHÝNH NG¢N HµNGKINH TÕ, TµI CHÝNH NG¢N HµNG

KINH TÕ, TµI CHÝNH NG¢N HµNG







NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌ
C
:
TS. PHAN HỮU NGHỊ




Hµ Néi - 2011



1
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Trong hoạt ñộng kinh doanh, gắn liền với khả năng thu lợi nhuận cao thì
bao giờ cũng xuất hiện những tiềm ẩn rủi ro, ñặc biệt trong lĩnh vực ngân
hàng - một lĩnh vực hoạt ñộng ñặc biệt nhạy cảm. Đối với ngân hàng thương
mại thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ rất quan trọng và tạo ra nguồn lợi
nhuận chủ yếu cho ngân hàng. Song rủi ro từ nghiệp vụ tín dụng là rất lớn, nó
có thể xảy ra bất kỳ lúc nào và gây nên hậu quả rất nghiêm trọng, có thể ñưa

ngân hàng ñến chỗ phá sản, sự phá sản của ngân hàng không chỉ gây ảnh
hưởng ñến hệ thống ngân hàng mà còn tới cả toàn bộ ñời sống kinh tế, chính
trị, xã hội. Vì vậy ñòi hỏi ngân hàng phải tìm hiểu, ñánh giá những rủi ro
trong hoạt ñộng tín dụng ñể tìm ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi
ro trong kinh doanh ngân hàng.
Trong những năm gần ñây, cuộc khủng hoảng tài chính từ cho vay
dưới chuẩn xuất phát từ Mỹ - Một quốc gia có hệ thống ngân hàng phát
triển bậc nhất thế giới - ñã kéo theo hàng loạt ngân hàng và các ñịnh chế tài
chính trung gian sụp ñổ, nền kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn trong việc
ñối ñầu và khôi phục sau khủng hoảng. Và nền kinh tế Việt Nam cũng
hứng chịu những tác ñộng xấu từ cuộc khủng hoảng này, vì vậy ñòi hỏi hệ
thống ngân hàng thương mại phải ñánh giá lại hoạt ñộng tín dụng và quản
lý rủi ro tín dụng tốt hơn.
Địa bàn tỉnh ĐắkLắk là trung tâm của khu vực tam giác phát triển Việt
Nam - Lào - Campuchia. Cùng với sự kiện Thành phố Buôn Ma Thuột trở
thành ñô thị loại 1 trực thuộc tỉnh ( 10/03/2010) và phấn ñấu trở thành ñô
thị trực thuộc Trung ương vào năm 2015 với nhiều dự án, chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội về mọi mặt ñã mở ra cho ngành ngân hàng nói chung
2
và ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng những cơ hội
phát triển mới.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ĐắkLắk là một ngân
hàng thương mại có số lượng chi nhánh, phòng giao dịch rộng nhất trên ñịa
bàn tỉnh hiện nay, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng tính ñến tháng 12 năm
2010 là hơn 7.833 tỷ ñồng chiếm khoảng 50% tổng dư nợ cho vay của các
ngân hàng thương mại tại ĐắkLắk. Do ñó việc quản lý và hạn chế rủi ro trong
hoạt ñộng tín dụng là rất cần thiết. Nhận thức ñược tầm quan trọng của việc
hạn chế rủi ro tín dụng ñối với hoạt ñộng của hệ thống ngân hàng thương mại,
em quyết ñịnh chọn ñề tài: " Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ĐắkLắk" làm luận văn của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng trong các ngân
hàng thương mại
- Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu rủi ro trong tín dụng tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ĐắkLắk.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Số liệu ñề tài tập trung nghiên cứu rủi ro tín dụng ñược thu thập trong 4
năm 2007, 2008, 2009 và 2010

3
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như: Phương
pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, thống kê, tổng hợp, phân tích, so
sánh và dự báo. Ngoài ra trong một số phân tích, ñánh giá tác giả sử dụng
phương pháp phân tích chuẩn tắc và phương pháp phân tích thực chứng với số
liệu thu thập tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh
ĐắkLắk cùng số liệu so sánh với các ngân hàng khác.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
sẽ ñược trình bày thành 3 chương như sau :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
Chương 2 : Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk.
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh ĐắkLắk










4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng xuất phát từ chữ La tinh là Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín
nhiệm. Trong thực tế có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng:
Theo quan ñiểm của Mác: “ Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một
lượng giá trị từ người sở hữu ñến người sử dụng, sau một thời gian nhất ñịnh
sẽ thu hồi lại một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban ñầu
Theo Luật các TCTD số 47/2010/QH12: “Cấp tín dụng là việc TCTD
thoả thuận ñể khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả
bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ khác”. Và tín dụng ngân hàng là những quan hệ tín
dụng mà trong ñó có ít nhất một chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng ñó là
ngân hàng.
1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng

Các hình thức tín dụng có thể ñược phân chia theo nhiều tiêu thức
khác nhau:
1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Tín dụng ngắn hạn ñược sử dụng trong những
trường hợp sau :
- Ngân hàng cho Nhà nước vay ñể tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của Nhà
nước, hình thức phổ biến hiện nay là ngân hàng mua trái phiếu do kho bạc
Nhà nước phát hành.
5
- Ngân hàng cho vay ñối với các tổ chức tài chính như các Ngân hàng,
các công ty tài chính, quỹ tín dụng… nhằm ñáp ứng nhu cầu thanh khoản.
Hình thức cho vay có thể là cho vay trực tiếp (thông qua thị trường liên ngân
hàng) hoặc cho vay gián tiếp thông qua nắm giữ chứng khoán.
- Ngân hàng cho vay ñối với doanh nghiệp nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn
tăng thêm cho sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp là khách hàng chiếm số
lượng ñông nhất của các NHTM, phần lớn các khoản vay này có thế chấp
hoặc cầm cố.
Tín dụng trung và dài hạn:
Tín dụng trung và dài hạn ñược sử dụng trong những trường hợp sau :
- Doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng trung và dài hạn ñể mua sắm trang
thiết bị, xây dựng, cải tiến kĩ thuật, mua công nghệ. Với sự phát triển nhanh
chóng của khoa học và công nghệ, ñể tồn tại và phát triển, nhu cầu vốn trung
và dài hạn ngày càng tăng.
- Nhà nước vay trung và dài hạn ñể ñầu tư phát triển.
- Ngân hàng cho vay ñối với người tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu
mua sắm hàng tiêu dùng lâu bền như nhà cửa, phương tiện vận tải…
1.1.2.2. Căn cứ vào mục ñích sử dụng
- Cho vay kinh doanh bất ñộng sản: Bao gồm các khoản cho vay xây
dựng, giải phóng mặt bằng hay tài trợ cho việc mua nhà, ñất canh tác.
- Cho vay ñối với các tổ chức tài chính: Bao gồm các khoản tín dụng

dành cho ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài
chính khác.
- Cho vay nông nghiệp: Nhằm hỗ trợ nông dân trong hoạt ñộng gieo
trồng thu hoạch và bảo quản sản phẩm.
- Cho vay công nghiệp và thương mại: Giúp doanh nghiệp trang trải các chi
phí như mua hàng nhập kho, trả thuế, trả lương cho cán bộ công nhân viên.
6
- Cho vay ñối với các cá nhân: Giúp tài trợ cho việc mua ôtô, nhà ở,
trang trải các khoản viện phí và các chi phí cá nhân khác.
- Các khoản cho vay khác: Gồm các khoản cho vay không ñược xếp loại
ở trên và các khoản cho vay kinh doanh chứng khoán.
1.1.2.3. Căn cứ vào bảo ñảm tín dụng
- Tín dụng không cần tài sản ñảm bảo: có thể ñược cấp cho các khách
hàng có uy tín, thường là khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài
chính vững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần dây dưa, hoặc món vay tương
ñối nhở so với vốn của người vay. Các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính
phủ mà Chính phủ yêu cầu, không cần tài sản ñảm bảo. Các khoản cho vay
ñối với các tổ chức tài chính lớn, các công ty lớn, hoặc những khoản cho vay
trong thời gian ngắn mà ngân hàng có khả năng giám sát việc bán hàng…
cũng có thể không cần tài sản ñảm bảo.
- Tín dụng dựa trên cam kết ñảm bảo: yêu cầu ngân hàng và khách hàng
phải kí kết hợp ñồng ñảm bảo. Ngân hàng phải kiểm tra, ñánh giá ñược tình
trạng của tài sản ñảm bảo (quyền sở hữu, giá trị, tính thị trường, khả năng tài
chính của người thứ ba…), có khả năng giám sát việc sử dụng hoặc có khả
năng bảo quản tài sản ñảm bảo.
1.1.2.4. Phân loại khác
Theo ngành kinh tế: Tín dụng công nghiệp, nông nghiệp…
Theo ñối tượng tín dụng: Tài sản lưu ñộng và tài sản cố ñịnh
Theo mục ñích: tín dụng sản xuất, tín dụng tiêu dùng…
Các cách phân loại này cho thấy tính ña dạng hoặc chuyên môn hóa

trong cấp tín dụng của ngân hàng. Với xu hướng ña dạng, các ngân hàng sẽ
mở rộng phạm vi tài trợ song vẫn có thể duy trì những lĩnh vực mà ngân hàng
có lợi thế.
7
Các cách phân loại trên cho phép ngân hàng theo dõi rủi ro và sinh lợi
gắn liền với những lĩnh vực tài trợ ñể có chính sách lãi suất, bảo ñảm, hạn
mức và chính sách mở rộng phù hợp.
1.1.3. Các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
a. Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xác
ñịnh: Các khoản tín dụng của ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản
tiền gửi của khách hàng và các khoản ngân hàng vay mượn. Ngân hàng phải
có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi như ñã cam kết. Do vậy, ngân hàng luôn
yêu cầu người nhận tín dụng phải thực hiện ñúng cam kết này. Đây là ñiều
kiện ñể ngân hàng tồn tại và phát triển.
b. Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục ñích ñược thỏa
thuận với ngân hàng, không trái với các quy ñịnh của pháp luật và các quy
ñịnh khác của ngân hàng cấp trên. Luật pháp quy ñịnh phạm vi hoạt ñộng cho
các ngân hàng. Bên cạnh ñó mỗi ngân hàng có thể có mục ñích và phạm vi
hoạt ñộng riêng. Mục ñích tài trợ ñược ghi trong hợp ñồng tín dụng bảo ñảm
ngân hàng không tài trợ cho các hoạt ñộng trái pháp luật, và việc tài trợ ñó là
phù hợp với cương lĩnh của ngân hàng.
c. Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả. Thực
hiện nguyên tắc này là ñiều kiện ñể thực hiện nguyên tắc thứ nhất. Phương án
hoạt ñộng có hiệu quả của người vay chứng minhcho khả năng thu hồi ñược
vốn ñầu tư và có lãi ñể trả nợ ngân hàng. Các khoản tài trợ của ngân hàng phải
gắn liền với việc hình thành tài sản của người vay. Trong trường hợp xét thấy
kém an toàn, ngân hàng ñòi hỏi người vay phải có tài sản ñảm bảo khi vay.
1.1.4. Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trở
thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng

×