Tải bản đầy đủ (.doc) (107 trang)

hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại cát lợi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (646.46 KB, 107 trang )

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI CÁT LỢI
GV HƯỚNG DẪN : TH.S LÊ THỊ HỒNG SƠN
SV THỰC HIỆN : LÊ KINH NAM
MSSV : 11022923
LỚP : CDKT13DTH
THANH HÓA, THÁNG 05 NĂM 2014
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thể
hoàn thành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều
thầy cô và các anh chị trong công ty.
Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học
Công Nghiệp TPHCM. Đặc biệt là cô giáo Lê Thị Hồng Sơn đã hướng dẫn em
hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của
Công ty CP SX&TM Cát Lợi. Đặc biệt là phòng kế toán đã giúp đỡ và hướng
dẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự
hiểu biết và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai
sót. Mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em
được hoàn thiện hơn.


Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe,
học tập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

















Ngày …. Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

















Ngày …. Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
GTGT : Gía trị gia tăng
KQKD : Kết quả kinh doanh
DTTBH : Doanh thu thuần bán hàng
GVHB : Gía vốn hàng bán
CPBH : Chi phí bán hàng

CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
CPTC : Chi phí tài chính
DTHĐTC: Doanh thu hoạt động tài chính
TN : Thu nhập
CP : Chi phí
TSCĐ: Tài sản cố định
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TGNH: Tiền gửi ngân hàng
DN : Doanh nghiệp
QĐ : Quyết định
BTC : Bộ tài chính
TK : Lợi nhuận
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 3
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
MỤC LỤC 6
TÀI LIỆU THAM KHẢO 10
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 1
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆPTHƯƠNG MẠI 2
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CUNG CUNG DỊCH VỤ TRONG
DOANH NGHIỆP 2
1.1.1. KHÁI NIỆM VỀ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 2

1.1.1.1. Khái niệm về bán hàng 2
1.1.1.2. Khái niệm về xác định kết quả bán hàng 2
1.1.1.3. Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng 3
1.1.2. CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG 3
1.1.2.1. Bán buôn hàng hóa 3
1.1.2.2. Bán lẻ hàng hóa 4
1.1.2.3. Bán đại lý, ký gửi 5
1.1.3. XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN CỦA HÀNG HÓA 5
1.1.4. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG 5
1.1.5. Ý NGHĨA CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 6
1.3. NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ DOANH THU BÁN HÀNG 6
1.3.1. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 6
1.3.1.1. Khái niệm 6
1.3.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng 6
1.3.1.3. Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng 7
1.3.1.4. Chứng từ kế toán sử dụng 7
1.3.1.5. Tài khoản sử dụng 8
1.3.1.6. Phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng ở các DN hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ 8
1.3.1.6.1. Kế toán bán hàng theo hình thức giao hàng trực tiếp 8
1.3.1.6.2. Kế toán bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận 9
1.3.1.6.3. Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi 10
1.3.1.6.4. Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp 11
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
1.3.1.6.5. Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng 11
1.3.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 12
1.3.2.1. Kế toán chiết khấu thương mại 12

1.3.2.2. Kế toán hàng bán bị trả lại 13
1.3.2.3. Kế toán giảm giá hàng bán 13
1.3.3. KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 14
1.3.3.1. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 14
1.3.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng 16
1.3.3.3. Tài khoản sử dụng 16
1.3.3.4. Trình tự hạch toán kế toán giá vốn hàng bán 16
1.3.4. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 17
1.3.4.1. Khái niệm chi phí bán hàng 17
1.3.4.2. Chứng từ sử dụng 18
1.3.4.3 . Tài khoản sử dụng 18
1.3.4.4. Trình tự kế toán chi phí bán hàng 18
1.3.5. KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 19
1.3.5.1. Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp 19
1.3.4.5. Chứng từ sử dụng 19
1.3.4.6. Tài khoản sử dụng 19
1.3.5.7. Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 20
1.3.6. KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 21
1.3.6.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 21
1.3.6.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính 21
1.3.7. KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC 22
1.3.7.1. Kế toán thu nhập khác 22
1.3.7.2. Kế toán chi phí khác 22
1.3.8. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 23
1.3.8.1. Ghi nhận “thuế TNDN” 23
1.3.8.2. Tài khoản sử dụng 23
1.3.8.3. Trình tự kế toán thuế TNDN hiện hành 24
1.3.9.1. Khái niệm 24
1.3.9.2. Chứng từ sử dụng 24
1.3.9.3. Tài khoản sử dụng 24

Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
1.3.9.4. Phương pháp xác định kết quả bán hàng 25
1.4. CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN 26
1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung 26
1.4.1.1. Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nh 26
CHƯƠNG 2 28
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI CÁT LỢI 28
2.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28
2.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 28
2.1.2.1. Đặc điểm hoạt động 28
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 29
2.1.3. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 29
2.1.3.1.Hình thức kế toán áp dụng trong công ty 29
2.1.3.2 Sổ sách kế toán sử dụng 33
2.1.3.3. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 33
2.1.3.4 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 33
2.1.3.5. Phương pháp khấu hao tài sản cố định 34
2.1.3.6. Phương pháp nộp thuế GTGT 34
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CP SX&TM CÁT LỢI 34
2.2.1. CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG VÀ HÌNH THỨC THANH TOÁN 34
2.2.1.1. Các phương thức bán hàng 34
2.2.1.2. Các hình thức thanh toán 37
2.1.3. CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG 42
2.2.2. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 43
2.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng 43

2.2.2.2. Tài khoản sử dụng 43
2.2.2.3. Trình tự kế toán kế toán Doanh thu bán hàng 43
2.2.3. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU BÁN HÀNG 48
2.2.4. KẾ TOÁN THUẾ GTGT 48
2.2.5. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 49
2.2.5.1. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 49
2.2.5.2. Tài khoản sử dụng 50
2.2.6. KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 57
2.2.6.1. Chứng từ sử dụng 57
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
2.2.6.2. Tài khoản kế toán sử dụng 57
2.2.7. KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 64
2.2.7. KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 74
2.2.7.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 74
2.2.7.1. Kế toán chi phí hoạt động tài chính 74
2.2.8.KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC 79
2.2.8.1. Kế toán thu nhập khác 79
1.3.7.2. Kế toán chi phí khác 79
2.2.9. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ TNDN 82
2.2.9.1. Ghi nhận “thuế TNDN” 82
2.2.9.2. Tài khoản sử dụng 82
2.2.10. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 82
2.16.3 QUY TRÌNH GHI SỔ 84
2.16.4.Sổ sách kế toán sử dụng 84
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP SX&TM CÁT LỢI.87
3.1. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG
TY 87

3.2. NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY . .87
3.2.1. VỀ ƯU ĐIỂM 88
3.2.2. NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG TY 90
3.3. NHỮNG Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP SX&TM CÁT LỢI 92
3.3.1. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN 92
3.3.2. BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN 93
3.3.2.2.Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 94
3.3.2.3.Tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm 95
KẾT LUẬN 96
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Kế toán tài chính – Trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí
Minh
2. Giáo trình Kế toán thương mại dịch vụ - Trường Đại Học Công Nghiệp
TP.Hồ Chí Minh.
3. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành ngày 31/12/2013.
4. Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam năm 2006 ( Nhà xuất bản thống kê)
5. Tài liệu về Công ty CP SX&TM Cát Lợi từ khi hình thành đến nay.
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các
thông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp
Doanh ngiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt
động của DN, trên cơ sở đó ban lãnh đạo của DN sẽ đưa ra các quyết định kinh

tế phù hợp. Vì vậy kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý
sản xuất kinh doanh của DN.
Đối với các DN kinh doanh, thương mại thông qua công tác kế toán DN
sẽ biết được thị trường nào, mặt hàng nào mà mình bán có hiệu quả nhất. Điều
này không những đảm bảo cho DN cạnh tranh trên thị thường đầy biến động mà
còn cho phép DN đạt được những mục tiêu kinh tế đề ra như: Doanh thu, lợi
nhuận, thị phần, uy tín….Muốn như vậy các DN phải nhận thức được vị trí khâu
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của DN và
là cơ sở để DN bù đắp những chi phí đã bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách
Sau khi trải qua kỳ thực tập tốt nghiệp tại Công ty CP SX&TM Cát Lợi
em mạnh dạn lựa chọn đề tài : Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty
CP SX&TM Cát Lợi để góp phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới của các doanh
nghiệp nói chung và Công ty CP SX&TM Cát Lợi nói riêng.
2. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Thương mại dịch vụ
Chương 2: Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả hoạt động
kinh doanh tại Công ty CP SX&TM Cát Lợi
Chương 3: Một số ý kiến và nhận xét nhằm hoàn thiện công tác bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP SX&TM Cát Lợi
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 1
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆPTHƯƠNG MẠI
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CUNG
CUNG DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.1.1.1. Khái niệm về bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh các
Doanh nghiệp thương mại. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa
từ tay người bán sang người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền
đòi tiền ở người mua.
Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của Doanh nghiệp
được chuyển từ hình thái vật chất( hàng hóa) sang hình thái tiền tệ( tiền Việt
Nam, Ngoại tệ).
Quá trình bán hàng ở các Doanh nghiệp nói chung và các Doanh nghiệp
thương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý
bán, người mua đồng ý mua, họ chấp nhận trả tiền hoặc trả tiền ngay.
Có sự thay đổi về quyền sở hữu hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu,
người mua có được quyền sở hữu hàng hóa đã mua. Trong quá trình tiêu thụ
hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa
và nhận lại của khách hàng một khoản được gọi là doanh thu bán hàng. Số
doanh thu này là cơ sở để Doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của Doanh
nghiệp.
1.1.1.2. Khái niệm về xác định kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ
ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì
kết quả bán hàng là lãi, ngược lại nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán
hàng là lỗ. Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 2
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm tùy thuộc vào từng đặc
điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng Doanh nghiệp.
1.1.1.3. Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp

còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu
thụ hàng hóa nữa hay không. Do đó, có thể nói giữa bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau. Xác định kết quả
bán hàng là mục đích cuối cùng của Doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện
trực tiếp để đạt được mục đích.
1.1.2. Các phương thức bán hàng
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại là quá trình vận động
của vốn kinh doanh từ vốn hàng hóa sang vốn bằng tiền và hình hành kết quả
kinh doanh. Trong doanh nghiệp thương mại hiện nay có 2 phương thức bán
hàng như sau:
1.1.2.1. Bán buôn hàng hóa
Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, Doanh nghiệp sản
xuất… để thực hiện bán ra hoặc gia công, chế biến bán ra.
Đặc điểm:
- Hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu
dùng.
- Hàng được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn.
- Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng hóa bán và phương
thức thanh toán.
Phương thức bán buôn qua kho
Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng bán phải được xuất
từ kho bảo quản của Doanh nghiệp.
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: bên mua cử đại
diện đến kho của Doanh nghiệp để nhận hàng. Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa,
giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi bên mua nhận đủ hàng, thanh toán
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 3
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: căn cứ vào hợp đồng đã

ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, dùng phương
tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển đến kho của bên mua hoặc một
địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng. Hàng hóa chuyển bán vẫn
thuộc quyền sở hữu của DN chỉ khi nào bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người
bán mất quyền sở hữu về hàng hóa. Chi phí vận chuyển do DN chịu hoặc do bên
mua chịu do sự thỏa thuận từ trước giữa hai bên.
Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng
Doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho
mà chuyển bán thẳng cho bên mua.
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp( hình
thức giao tay ba): DN sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại
kho người bán. Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua
đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
1.1.2.2. Bán lẻ hàng hóa
Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức
kinh tế hoặc đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.
Đặc điểm:
- Hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng.
- Gía trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đó đã được thực hiện.
- Bán đơn chiếc hoặc số lượng nhỏ, giá thường ổn định.
Bán lẻ thu tiền tập trung: nhiệm vụ thu tiền của người mua và dịch vụ
giao hàng cho người mua tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu
tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách
hàng đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao.
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp của khách
và giao hàng cho khách.
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 4
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn

Bán lẻ tự phục vụ( tự chọn): khách hàng tự chọn lấy hàng, mang đến bàn
tính tiền và thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập
hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng.
Bán trả góp: người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần trong một
thời gian nhất định và người mua phải trả cho DN bán hàng một số tiền lớn hơn
giá bán trả tiền ngay một lần.
1.1.2.3. Bán đại lý, ký gửi
DN thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để cơ sở này trực tiếp
bán hàng. Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và
được hưởng hoa hồng đại lý bán.
1.1.3. Xác định giá bán của hàng hóa
Giá bán của hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại
Thặng số thương mại dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận, nó
được tính theo tỷ lệ phần trăm( %) trên giá thực tế của hàng hóa tiêu thụ.
Như vậy:
Giá bán của hàng hóa = Giá mua thực tế( 1 + % Thặng số thương mại)
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán quá trình bán hàng
- Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của
DN trong kỳ cả về số lượng, chất lượng của hàng bán trên tổng số và trên từng
mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng.
- Tính và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán chủa hàng bán ra bao
gồm cả doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng mặt hàng, từng hóa
đơn…
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng
thời phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách
nợ, theo dõi chi tiết từng khách hàng, số tiền khách nợ…
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế
phát sinh và kết chuyển( hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 5

Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
căn cứ xác định kết quả kinh doanh.
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ
đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của DN.
- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp thúc đẩy quá trình bán hàng.
1.1.5. Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Đối với mỗi Doanh nghiệp, bán hàng là điều kiện để sản xuất phát triển,
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng tốc độ vòng quay vốn và tăng lợi
nhuận cho Doanh nghiệp. Bán hàng còn là tiền đề cho việc xác định kết quả
kinh doanh.
Thông qua hoạt động bán hàng mới thúc đẩy được sản xuất phát triển, góp
phần nâng cao năng suất lao động, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội, góp phần cân đối giữa sản xuất và
tiêu dùng.
Mặt khác, thông qua đó giải quyết được quan hệ hàng hóa tiền tệ là tiền
đề cân đối giữa tiền hàng trong lưu thông, không những thế nó còn đảm bảo sự
cân đối giữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế.
1.3. NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ DOANH THU BÁN HÀNG
1.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng
1.3.1.1. Khái niệm
Doanh thu là tổng hợp các giá trị lợi ích kinh tế Doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các lao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: Bán sản
phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng và phụ phí thu thêm ngoài giá
bán( nếu có).
1.3.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc không còn quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu xác định tương đối chắc chắn.
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các giao
dịch bán hàng.
Xác định chi phí liên quan đến chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.3.1.3. Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương phấp khấu trừ
khi viết hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản
phụ thu, thuế GTGT phải nộp và tổng tiền thanh toán. Doanh thu bán hàng được
phản ánh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thi doanh
thu được phản ánh trên tổng giá thanh toán.
- Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB, XNK thì doanh thu tính
trên tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế TTĐB, XNK).
- Doanh thu bán hàng( kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiết
từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của
từng loại mặt hàng khác nhau. Trong đó, doanh thu nội bộ là doanh thu của
những sản phẩm hàng hóa cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong
cùng một hệ thống tổ chức( cùng Tổng công ty ít nhất là ba cấp: Tổng công ty –
Công ty – Xí nghiệp) như: giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa được dùng để trả
lương cho cán bộ, công nhân viên, giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu
dùng nội bộ trong Doanh nghiệp.
1.3.1.4. Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn GTGT( Mẫu 01 – BH) hoặc hóa đơn bán hàng( Mẫu 02 – BH).

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Bảng thanh toán đại lý, ký gửi( Mẫu 14 – BH).
- Thẻ quầy hàng( Mẫu 15 – BH).
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 7
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
- Các chứng từ thanh toán( phiếu thu, séc, chuyển khoản,…., giấy báo Có,
bản sao kê của Ngân hàng ).
- Giấy nộp tiền, bảng kê nhận tiền và thanh toán hàng ngày.
- Tờ khai thuế GTGT kèm bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịc vụ bán
ra( Mẫu 02 – BH).
- Các chứng từ kế toán liên quan khác.
1.3.1.5. Tài khoản sử dụng
TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để phản ánh
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
của hoạt động SXKD từ các giao dịch nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh :
Bên Nợ: - Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại và doanh thu
hàng bán bị trả lại.
Số thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT phải nộp tính theo doanh thu bán
hàng thực tế trong kỳ.
Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ và cung cấp dịch vụ trong kỳ.
Bên Có: - Phản ánh tổng doanh thu tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ
trong kỳ.
TK 511 không có số dư cuối kỳ.
TK 511 có 4 TK cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5118: Doanh thu khác

1.3.1.6. Phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng ở các DN hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ.
1.3.1.6.1. Kế toán bán hàng theo hình thức giao hàng trực tiếp.
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 8
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
Sơ đồ 01: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức bán hàng
trực tiếp
1.3.1.6.2. Kế toán bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận.
Sơ đồ 02: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức chuyển
hàng chờ chấp nhận
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 9
TK 511TK 153,154 TK 632
Bán trực
tiếp
TK 911
K/ c giá vốn
hàng bán
K /c doanh
thu thuần
TK 111,112
Doanh thu
chưa thuế
TK 521
Các khoản
làm giảm
doanh thu
TK 111,
112, 131

TK 641
Số tiền
hồi khấu
K /c CPBH
TK 3331
Thuế
GTGT
Thuế GTGT của các CKTM,
hàng bán bị trả lại, giảm giá
K /c các khoản giảm trừ DT p.sinh trong kỳ
TK 511TK 154,155 TK 632
Bán trực
tiếp
TK 911
K/ c giá vốn
hàng bán
K /c doanh
thu thuần
TK 111,112
Doanh thu
chưa thuế
TK 521
Các khoản
làm giảm
doanh thu
TK 3331
Thuế
GTGT
Thuế GTGT của các CKTM,
hàng bán bị trả lại, giảm giá

K /c các khoản giảm trừ DT p.sinh trong kỳ
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
1.3.1.6.3. Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi
Sơ đồ 03: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức bán hàng
đại lý, ký gửi tại đơn vị giao đại lý.
Khi nhận hàng do bên chủ hàng bàn giao kế toán ghi:
Nợ TK 003: Tổng giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý.
Sơ đồ 04: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức bán hàng
đại lý ký gửi tại bên nhận hàng đại lý, ký gửi.
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 10
TK 331
TK 111,112,131
TK 511
Tổng giá tiền hàng
đã bán đại lý
Hoa hồng đại lý được hưởng
TK 333
Thuế GTGT phải nộp
trên hoa hồng
TK 111,112
Thanh toán tiền hàng cho bên
giao dịch đại lý
TK 511TK 154,155
TK 632
TK 911
K /c doanh
thu thuần
TK 131
Doanh thu

chưa thuế
TK 6421
Hoa hồng
đại lý
được
hưởng
TK 3331
Thuế
GTGT
Gửi
bán
đại lý
K/c
GVH
GB
TK 157
K/c
GVHB
TK133
3
TK111,112
Thuế
GTGT
đầu vào
Đại lý t.
toán tiền
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
1.3.1.6.4. Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp
- Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần

- Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua
- Số còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ sau và chịu một tỷ lệ
lãi suất nhất định.
- Khi nào khách hàng thanh toán tiền khách hàng mất quyền sở hữu hàng
hóa.
Sơ đồ 05: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức trả chậm trả
góp
1.3.1.6.5. Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
Là phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem sản phẩm, hàng hóa, vật tư
của mình để đổi lấy vật tư, hàng hóa của người mua. Giá trao đổi là giá thỏa thuận
hoặc giá bán của hàng hóa vật tư trên thị trường.
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 11
TK 511TK 154,155 TK 632
GVHB trả
chậm, trả
góp
TK 911
K/c GVHB
trả chậm, trả
góp
K /c doanh
thu thuần
TK 131
Doanh thu
bán hàng trả
chậm trả góp
TK111,112
Số tiền
n.mua
t.toán lần

đầu
TK 515 TK 3387
K/c lãi trả
chậm, trả
góp
Lãi trả chậm, trả góp
TK 3331
Thuế
GTGT
Số tiền n.
mua t.toán
kỳ sau
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
Sơ đồ 06: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức hàng đổi
hàng
1.3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Do Công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày
14/09/2006 của Bộ tài chính nên các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
1.3.2.1. Kế toán chiết khấu thương mại
Tài khoản sử dụng: TK 521(1) “ Chiết khấu thương mại”: Dùng để phán
ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh
toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với
khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng
kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên Nợ: - Phản ánh số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh
toán cho khách hàng.
Bên Có: - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để
xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.

Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 12
TK 511TK 154,155 TK 632
GVHB
đem trao
đổi
TK 911
K/ c GVHB
đem trao đổi
K /c doanh
thu thuần
TK 131
Doanh thu
hàng trao đổi
TK152,153
G.trị thực
tế vật tư
nhận được
TK 3331
Thuế
GTGT
phải
nộp
TK 133
Thuế GTGT
đầu vào
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
TK 521(1) không có số dư cuối kỳ.
1.3.2.2. Kế toán hàng bán bị trả lại
Tài khoản sử dụng: TK 521(2) “ Hàng bán bị trả lại”: Dùng để phản ánh

doanh thu của số hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do không
đúng quy cách , phẩm chất hoặc vi phạm hợp đồng kinh tế…
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên Nợ: - Tập hợp doanh thu hàng bán bị trả lại chấp nhận cho người
mua trong kỳ.
Bên Có: - Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào TK 511 để xác
định doanh thu thuần.
TK 521(2) không có số dư cuối kỳ.
1.3.2.3. Kế toán giảm giá hàng bán
Tài khoản sử dụng: TK 521(3) “ Giảm giá hàng bán”: dùng để phản ánh
khoản giảm giá cho khách hàng tính trên giá bán thỏa thuận.
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên Nợ: - Khoản giảm giá chấp nhận cho người mua.
Bên Có: - Kết chuyển khoản giảm giá sang TK 511 để xác định doanh thu
thuần.
TK 521(3) không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ 07: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 13
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
1.3.3. Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.3.1. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán
hàng gồm trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ. Việc xác định chính xác trị
giá vốn hàng bán là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán
Đối với DN sản xuất: Trị giá vốn của thành phẩm xuất kho để bán hoặc
thành phẩm sản xuất xong không nhập kho mà bán ngay chính là giá thành sản
xuất thực tế của thành phẩm.

Đối với DN thương mại dịch vụ: Trị giá vốn của hàng hóa xuất kho để
bán bao gồm giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí thu mua phân
bổ cho số hàng đã bán.
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí thu mua hàng được lựa chọn: Là số lượng,
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 14
TK 111,112 TK 333 TK 511 TK 111,112,131
Thuế GTGT,
TTĐB, XK
được trả lại
Thuế GTGT,
TTĐB, XK phải nộp
TK 521
K/c CKTM, doanh thu
hàng bán bị trả lại,
giảm giá hàng bán
TK 333
Doanh thu bán hàng
Thuế GTGT
đầu ra
CKTM, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá
hàng bán phát sinh trong kỳ
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Thị Hồng Sơn
trọng lượng, trị giá mua thực tế của hàng hóa.
Công thức phân bổ:
Chi phí thu mua
phân bổ cho hàng
đã tiêu thụ trong
kỳ
=

Chi phí thu mua
của hàng tồn đầu
kỳ
+
Chi phí thu mua
phát sinh trong kỳ
x
Tổng giá trị
hàng xuất
bán trong kỳ
Tổng giá trị của hàng tồn cuối kỳ và xuất
bán trong kỳ
Xác định trị giá vốn của hàng bán
Trị giá vốn của
hàng bán
=
Trị giá vốn của hàng
xuất kho để bán
+
Chi phí BH và chi phí QLDN phân
bổ cho hàng đã bán
* Cách xác định trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho bán
Tính theo giá mua thực tế của hàng xuất kho: được xác định theo một
trong bốn phương pháp( được quy định cụ thể trong chuẩn mực số 02 – Hàng
tồn kho) như sau:
- Phương pháp 1: Phương pháp bình quân gia quyền
Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng
nhập trong kỳ để tính giá bình quân cho một đơn vị hàng hóa.
Đơn giá bình quân
gia quyền =

Trị giá thực tế của hàng tồn
kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế của hàng hóa
nhập kho trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồn kho
đầu kỳ
+
Số lượng hàng hóa tồn kho cuối
kỳ
Phương pháp 2: Phương pháp Nhập trước – Xuất trước( FIFO)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định hàng hóa nhập trước sẽ được
xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ, tức
là giá của những lần nhập kho sau cùng.
Phương pháp 3: Phương pháp Nhập sau – Xuất trước( LIFO)
Phương pháp này áp dụng trên giả định hàng nào nhập sau sẽ được xuất
trước và lấy đơn giá bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính
Sinh viên TH: Lê Kinh Nam MSSV: 11022923 Trang : 15

×