Tải bản đầy đủ (.docx) (18 trang)

báo cáo thực tập Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (252.42 KB, 18 trang )

1
MỤC LỤC
DANH MỤC BẨNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
STT Số Nội Dung
1 Hình 1.1
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Hoàng Quốc Việt
2 Hình 2.1
Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2012-2013
3 Hình 2.2
Tình hình cho vay giai đoạn 2012 – 2013 của phòng
giao dịch Nguyễn phong sắc
4 Hình 2.3
Cơ cấu dư nợ theo thời gian của phòng giao dịch
Nguyễn Phong Sắc
5 Hình 2.4
Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế của phòng
giao dịch Nguyễn Phong Sắc
6 Hình 2.5
Tình hình nợ xấu của phòng giao dịch Nguyễn
Phong Sắc
7 Hình 2.6
Diễn biến giá cổ phiếu của Ngân hàng nghiệp và
Phát triển Nông thôn năm 2009 - 2013
1
2
8 Hình 2.7
Diễn biến giá cổ phiếu của Ngân hàng nghiệp và
Phát triển Nông thôn năm 2013 - 2014
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 Agribank


Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam
2
NHNo&PTNT
3 NHNN Ngân hàng Nhà Nước
4
NHTM
Ngân hàng Thương mại
5 NH Ngân hàng
6
NHTMCP
Ngân hàng Thương mại Cổ phần
7 NSNN Ngân sách Nhà Nước
8 CP Cổ phiếu
2
3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, ngành ngân hàng được đánh giá là ngành “huyết
mạch” vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế. Sau khi
Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), ngành Ngân hàng Việt
Nam đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Do đó, việc đa dạng hóa
các lĩnh vực hoạt động, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đáp ứng ngày
càng lớn nhu cầu của khách hàng là vấn đề cấp thiết đặt ra cho các Ngân hàng
thương mại.
Một trong những nghiệp vụ cơ bản, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động
của ngân hàng thương mại, là nguồn sinh ra lợi nhuận nhiều nhất chính là nghiệp vụ
tín dụng. Tín dụng, ở trong nền kinh tế thị trường, là một trong những hình thức sử
dụng vốn có hiệu quả nhất, nó giúp nguồn vốn luôn vận động, có mặt kịp thời ở
những nơi, những lúc cần thiết, như mạch máu vận hành trong cơ thể của nền kinh
tế. Tín dụng trong tay các nhà kinh tế vĩ mô là phương tiện vận hành các nền kinh

3
4
tế; trong tay các nhà quản lý kinh tế vi mô là phương tiện vận hành các mục tiêu
sinh lời. Còn đối với ngân hàng, tín dụng là nghiệp vụ mũi nhọn quyết định sự sống
còn và phát triển. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề quan trọng và
cần thiết với bất kỳ một ngân hàng thương mại nào để đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của mình trong một môi trường cạnh tranh hết sức gay gắt và quyết liệt như
hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng hàng đầu của nghiệp vụ tín dụng trong hoạt
động của ngân hàng thương mại và qua quá trình nghiên cứu, học tập, tìm hiểu và
làm việc tại Phòng giao dịch Nguyễn Phong Sắc, Ngân hàng Agribank, chi nhánh
Hoàng Quốc Việt em xin chọn đề tài: “Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” làm nội dung nghiên cứu của
mình.
4
5
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Tên địa điểm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Tên tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rure Devekopment.
Tên viết tắt: Agribank
Loại hình: Là một Ngân hàng thương mại.
Trụ sở chính: Số 18 Trần Hữu Dực, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam.
Điện thoại: 04.38313717.
Fax: 04.38313719.
Website:
Ngày thành lập: 26/3/1988.
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt
Nam, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam -

Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong
phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông
thôn.
Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ
nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến 31/12/2013, vị
thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:
- Tổng tài sản: 705.365 tỷ đồng.
- Tổng nguồn vốn: 626.390 tỷ đồng.
- Vốn điều lệ: 29.605 tỷ đồng.
- Tổng dư nợ: trên 530.600 tỷ đồng.
- Mạng lưới hoạt động: gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn
quốc, Chi nhánh Campuchia.
- Nhân sự: gần 40.000 cán bộ, nhân viên.
2. Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, chi
nhánh Hoàng Quốc Việt
Phòng giao dịch Nguyễn Phong Sắc, Ngân hàng Agribank, chi nhánh Hoàng
Quốc Việt có địa chỉ Nhà số 3, Tầng 1, đường Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy,
6
Thành phố Hà Nội chính thức khai trương hoạt động trong điều kiện nền kinh tế
đang trên đà đi lên, mọi doanh nghiệp tổ chức cá nhân trong nước đang hướng vào
một thời kỳ mới với bao kỳ vọng về sự phát triển vượt bậc về mọi mặt của nhà
nước. Chi nhánh Hoàng Quốc Việt ra đời đã có đầy đủ các mặt hoạt động mà nhiều
NHTM khác chưa có được và nơi đóng trụ sở lại là một vị trí đẹp, tiện đường đi lại,
không quá gần các NHTM khác, Trụ sở khang trang tương đối thuận lợi cho việc
kinh doanh của chi nhánh.
Bên cạnh những thuận lợi trên thì chi nhánh còn gặp nhiều khó khăn, cụ thể
Chi nhánh ra đời trong điều kiện cơ sở vật chất lúc ban đầu không hề tránh khỏi
những thiếu sót. Mặt khác trên địa bàn có rất nhiều các NHTM đã hoạt động lâu dài
lại cạnh tranh gay gắt nên việc mở rộng kinh doanh đối với chi nhánh còn gặp nhiều
khó khăn. Về con người, thì hầu hết cán bộ NH được điều động từ cao đẳng, đại học

chưa va chạm thương trường kinh doanh mới, một số phải làm những công việc mới
không phù hợp không thể phát huy được năng lực sở trường của từng người…
Nhưng nhờ có sự quan tâm của Ban lãnh đạo của NHNo & PTNT Việt Nam
cùng với sự điều hành đúng hướng của ban lãnh đạo NHNo & PTNT Việt Nam và
sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh NHNo & PTNT
Hoàng Quốc Việt đã nhanh chóng ổn định trụ sở, tổ chức và hoạt động kinh doanh
ngày càng có triển vọng tốt.
3. Chức năng và nhiệm vụ về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
chi nhánh Hoàng Quốc Việt
- Huy động vốn ngắn - trung – dài hạn trong và ngoài nước để đầu tư phát triển
- Kinh doanh đa năng tổng hợp về tài chính, tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ
ngân hàng.
- Làm NH đại lý NH phục vụ đầu tư và phát triển từ các nguồn vốn của Chính
phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ, cá nhân tổ chức trong và ngoài nước theo quy
định của pháp luật NH.
- Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính tiền tệ, dịch vụ NH và phi NH
phù hợp với quy định của pháp luật không ngừng nâng cao lợi nhuận của NH, góp
phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước.
7
4. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Hoàng Quốc Việt
NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt là chi nhánh trực thuộc NHNo & PTNT Việt
Nam, hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng. Là đơn vị có tư cách pháp nhân, có
quyền tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cơ cấu tổ chức bao gồm Ban giám đốc và 7 phòng ban nghiệp vụ. Ban giám
đốc của NHNo & PTNT Hoàng Quốc Việt bao gồm Giám đốc và 3 Phó Giám đốc.
 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban
- Phòng Tín dụng:
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh, tham mưu Ban Giám đốc chi trong việc phát

triển sản phẩm mới theo yêu cầu thị trường, phù hợp với chính sách tín dụng.
+ Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay đúng quy trình nghiệp vụ, tiếp
nhận và giải quyết theo quy định của NHNN và hướng dẫn của NHNo&PTNT.
+ Thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát theo quy trình nghiệp vụ tín dụng. Thu
hồi các khoản nợ đến hạn, quá hạn, ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn.
+ Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh, tái
bảo lãnh, vay vốn đầu tư phát triển theo các quy định của Nhà nước, NHNN và
hướng dẫn của NHNo&PTNT Hoàng Quốc Việt.
8
- Phòng Hành chính nhân sự:
+ Tổ chức việc thực hiện các qui hoạch cán bộ, quản lý nhân sự, chi trả lương
cho người lao động, đào tạo nhân viên, thi đua khen thưởng.
+ Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, công cụ lao
động và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được duyệt.
+ Lập các báo cáo về công tác cán bộ, lao động, tiền lương và công tác hành
chính, quản trị theo qui định.
- Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ:
+ Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của chi nhánh theo
đúng pháp luật, theo điều lệ của NHNo&PTNT Hoàng Quốc Việt, quy định về tổ
chức và hoạt động của bộ máy kiểm tra nội bộ của NHNo&PTNT Việt Nam.
+ Theo dõi, phúc tra chi nhánh trong việc sửa chữa những vi phạm, kiến nghị
của các đoàn thanh tra, kiểm tra và những kiến nghị của kiểm tra nội bộ.
- Phòng Dịch vụ Marketting:
+ Thu thập thông tin thị trường, thiết kế, đóng góp các ý tưởng phục vụ cho
các chương trình quảng cáo, khuyến mãi, phối hợp các bộ phận khác để duy trì
khách hàng cũ, phát triển và thu hút khách hàng mới.
+ Tư vấn, cung cấp các sản phẩm dịch vụ và giải đáp cho khách hàng.
+ Khai thác mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ tại
đơn vị, đề xuất các giải pháp giúp khách hàng hài lòng.
+ Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh.

+ Tổ chức triển khai và phát triển thẻ, tham mưu cho Ban Giám đốc về quy
trình, cơ chế hoạt động và nhu cầu liên quan đến thẻ trong phạm vi quyền hạn.
- Phòng kế hoạch tổng hợp:
+ Tổ chức nghiên cứu thị trường để xây dựng kế hoạch huy động vốn cho chi
nhánh phù hợp với định hướng hoạt động của NHNo&PTNT Hoàng Quốc Việt.
+ Tổ chức huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhằm luân
chuyển vốn nhanh chóng, kịp thời cho kinh doanh, đảm bảo an toàn thanh toán.
+ Khảo sát và thu thập thông tin, tính toán và đề xuất cho Giám đốc mức lãi
suất huy động vốn phù hợp, đảm bảo hiệu quả hoạt động.
+ Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng thị trường.
9
- Phòng kinh doanh ngoại hối:
+ Thực hiện hạch toán, theo dõi, phản ánh tình hình kinh doanh ngoại tệ
+ Lập các thủ tục nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức
kinh tế, cá nhân về ngoại tệ, chi trả kiều hối…
- Phòng thanh toán quốc tế:
+ Trên cơ sở hạn mức, khoản vay, bảo lãnh, L/C đã được duyệt, thực hiện các
tác nghiệp trong tài trợ thương mại phục vụ các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu
cho khách hàng.
+ Mở các L/C có ký quỹ 100% vốn của khách hàng.
+ Thực hiện nhiệm vụ đối ngoại với các ngân hàng nước ngoài.
+ Đầu mối trong việc cung cấp dịch vụ thông tin đối ngoài.
+ Lập báo cáo hoạt động nghiệp vụ theo quy định.
+ Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng.
II. TÍNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
1. Tình hình hoạt động kinh doanh
 Hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn là yếu tố đầu vào trong hoạt động kinh doanh của NHTM, quyết
định sự thành công của ngân hàng. Trên địa bàn, phòng giao dịch Nguyễn Phong
Sắc phải cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng khác, nhất là các NHTMCP trong

việc thu hút tiền gửi của dân cư cũng như của các doanh nghiệp và các định chế tài
chính. Nhờ áp dụng nhiều chính sách đa dạng, trong 3 năm qua vốn huy động của
chi nhánh đã có những chuyển biến tích cực, cơ cấu nguồn vốn cũng có sự thay đổi
theo chiều hướng thuận lợi.
Trong cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo đối tượng khách hàng thì tiền gửi
dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 83%). Năm 2013 tiền gửi dân cư đạt
6.310.469 triệu đồng tăng so với năm 2012 là 5.305.295 đồng bằng 18.9%. Có được
kết quả này là do phòng giao dịch đã chú trọng huy động tiền gửi dân cư bằng các
hình thức khác nhau. Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế năm 2013 đạt 687
939 triệu đồng, tăng 263 810 triệu đồng so với năm 2012, chiếm tỷ trọng 11.22%
tổng nguồn vốn huy động.
10
Chỉ tiêu
Năm
2012
Tỷ
trọng
Năm
2013
Tỷ
trọng
So sánh 2012 - 2013
Số tiền %
11
Nguồn vốn huy động 6 131 123 100 7 535 059 100 1 403 936 22.9
1. Theo đối tượng khách hàng
Tiền gửi TCKT 687 939 11.22 951 749 12.63 263 810 38.3
Tiền gửi dân cư 5 305 295 86.53 6 310 469 83.75 1 005 174 18.9
Tiền gửi kho bạc 136 226 2.22 272 025 3.61 135 799 99.7
Tiền gửi TCTD 1 663 0.03 816 0.01 -847 -50.9

2. Theo loại tiền
Nội tệ 5 881 220 95.92 7 274 534 96.54 1 393 314 23.7
Ngoại tệ quy đổi 249 903 4.08 260 525 3.46 10 622 4.3
3.Theo thời gian
Tiền gửi không kỳ hạn
1 143 573 18.65 1 612 056 21.39 468 483 41.0
Tiền gửi dưới 12 tháng 1 885 694 30.76 4 046 179 53.7 2 160 485 114.6
Tiền gửi từ 12 tháng đến 24
tháng 3 053 374 49.80 1 851 071 24.57 -1 202 303 -39.4
Tiền gửi từ 24 tháng trở lên 47 388 0.77 24 659 0.33 -22 729 -48.0
Tiền gửi bằng vàng + TGTP 1 094 0.02 1 094 0.01 0.00 0.00

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2012-2013 (Đơn vị: triệu đồng)
Trong cơ cấu nguồn vốn huy động thì nguồn vốn huy động nội tệ trong giai
đoạn 2012-2013 luôn giữ vai trò chủ yếu (khoảng 96%) với tốc độ tăng trưởng
không ngừng. Năm 2013 nguồn vốn nội tệ đạt 7.274.534 triệu đồng, tăng 1.393.314
triệu đồng so với năm 2012 bằng 23,7%, chiếm tỷ trọng 96,54% nguồn vốn huy
động, đạt 106,7% kế hoạch. Nguồn vốn ngoại tệ năm 2013 đạt 11.789 ngàn USD,
tăng so với năm 2012 là 440 ngàn USD bằng 4,3%, đạt 112,3% kế hoạch.
 Hoạt động tín dụng Đơn vị: triệu đồng
Dư nợ
Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch
Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng +(-) Tỷ lệ
1- Theo thời gian 6 628 310 100 7 738 433 100 1 110 123 16.7
- Dư nợ ngắn hạn 3 645 564 55.0 4 296 430 55.52 650 866 17.9
12
- Dư nợ trung hạn 2 651 666 40.01 3 120 827 40.33 469 161 17.7
- Dư nợ dài hạn 331 080 4.99 321 176 4.15 -9 904 -3.0
2- Theo TP kinh tế 6 628 310 100 7 738 433 100 1 110 123 16.7
DN nhà nước 253 622 3.83 176 012 2.27 -77 610 -30.6

DN ngoài quốc doanh 1 451 557 21.9 1 322 653 17.09 -128 904 -8.9
Hộ sản xuất và kinh doanh 4 923 131 74.27 6 239 768 80.63 1 316 637 26.7
Tr đó: Cho vay NNNT 5 861 432 92 6 994 068 93 1 132 636 19.3
3- Dư nợ theo nguồn vốn 6 628 310 100 7 738 433 100 1 110 123 16.7
Dư nợ nội tệ 6 169 713 93.08 7 372 291 95.27 1 202 578 19.5
Dư nợ ngoại tệ USD quy đổi 226 290 3.41 192 178 2.48 -34 112 -15.1
Dư nợ UTĐT 232 307 3.51 173 964 2.25 -58 343 -25.1
Bảng 2.2: Tình hình cho vay giai đoạn 2012 – 2013 của phòng giao dịch Nguyễn
phong sắc
Năm 2012 là năm đầu của quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, phải cắt giảm đầu
tư công, giảm chi tiêu NSNN. Bước sang năm 2013 nền kinh tế bắt đầu phục hồi
nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, hàng tồn kho ở mức cao, sức mua yếu. Trong năm
2013, dư nợ tín dụng đạt 6.628.310 triệu đồng, tăng 1.110.123 triệu đồng với tốc độ
tăng so với năm 2012 là 16,7%. Chi nhánh luôn kiểm soát tăng trưởng tín dụng trên
cơ sở tăng trưởng nguồn vốn huy động. Tổng dư nợ chiếm thị phần 33,5% trên địa
bàn, tăng 1,4% so năm 2012.
Xét theo nguồn vốn, Cơ cấu dư nợ nội tệ chiếm 93,08% năm 2012 và tăng lên
95,27% năm 2013. Do trên địa bàn có ít doanh nghiệp nước ngoài ,vì vậy chủ yếu là
cho vay sản xuất,kinh doanh và doanh nghiệp trong nước. Đây cũng có thể là hệ
quả của chính sách chống tình trạng Đôla hóa do NHNN đưa ra.
Theo thời gian, ta thấy dư nợ cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn (trên
55%) và có xu hướng tăng dần trong tổng dư nợ tín dụng. Trong giai đoạn 2012 –
2013 mặc dù tín dụng trung hạn tăng trưởng từ 2.651.666 triệu đồng lên 3.120.827
triệu đồng, nhưng tín dụng dài hạn lại giảm từ 331.080 triệu đồng xuống còn
321.176 triệu đồng, chiếm 3%. Điều này đồng nghĩa với việc tín dụng ngắn hạn,
trung hạn tăng dần về số tuyệt đối và cả số tương đối. Bởi nhu cầu tín dụng ngắn
hạn, trung hạn để đáp ứng sự thiếu vốn lưu động của các doanh nghiệp cũng như
13
nhu cầu chi tiêu của cá nhân ngày càng tăng. Mặt khác sự biến động của lãi suất
trong những năm vừa qua cũng là nguyên nhân của tình trạng này.

Xét theo thành phần kinh tế, dư nợ hộ sản xuất và kinh doanh trong giai đoạn
2012-2013 liên tục tăng qua các năm và chiếm tỷ trọng cao ( trên 74%) trong tổng
dư nợ tín dụng. Năm 2013 dư nợ hộ sản xuất và kinh doanh đạt 6.239.768 triệu
đồng chiếm 80,63% trong tổng dư nợ.) nên tập trung vốn đầu tư cho nông nghiệp –
nông thôn, cá nhân, hộ gia đình, giảm dần tỷ trọng dư nợ đối với doanh nghiệp yếu
kém, giảm tỷ lệ cho vay tối đa đối với tài sản khó quản lý, nhanh giảm sút giá trị, dễ
gặp phải rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đó là lý do vì sao có thay đổi
trong cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế.
 Xét về chất lượng tín dụng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013
So sánh 2012 – 2013
Số tuyệt đối %
Dư nợ tín dụng 6 628 310 7 738 433 1 110 123 16.7
Nợ xấu 41 676 79 536 37 860 90.8
Tỷ lệ nợ xấu 0.63 1.03 0.4 63.5
Hình 2.5: Tình hình nợ xấu của phòng giao dịch Nguyễn Phong Sắc
Trong 2 năm, tổng dư nợ xấu năm 2013 đạt 79,536 triệu đồng, tăng hơn so với
năm 2012 là 37,860 triệu đồng. Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng dần từ 0,63% năm
2012 lên đến 1,03% năm 2013 mặc dù tỷ lệ nợ xấu tăng còn 3.01% nhưng vẫn thấp
hơn tỷ lệ kế hoạch là 2%. Bên cạnh đó, trích lập và xử lý rủi ro còn cao 105,8 tỷ
đồng trong đó dự phòng chung 7,5 tỷ đồng; xử lý rủi ro đạt 96,7 tỷ đồng. Nhưng thu
nợ đã xử lý rủi ro đạt 77.520 triệu đồng, đạt 119% kế hoạch, tăng 17.992 triệu
đồng, bằng 30,2%.
2. Diễn biến giá cổ phiếu của Ngân hàng NHNo & PTNT – Agribank
Sáng 10/12/2009, Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn(Agriseco) chính thức đưa cổ phiếu với mã AGR lên sàn giao dịch. Đây là
sự kiện đáng ghi nhớ của thị trường chứng khoán Việt Nam bởi là ngân hàng NHNo &
PTNT lớn và là ngân hàng thương mại cổ phần hiện có vốn điều lệ lớn nhất tại Việt
Nam đưa cổ phiếu lên sàn giao dịch tập trung. Từ đây loại cổ phiếu ngân hàng vốn
được xem là hết sức nhạy cảm đã lên sàn giao dịch một cách bình thường như các loại

14
cổ phiếu khác và mở ra một chương mới cho sự phát triển của NHNo & PTNT nói
riêng và cho hoạt động cổ phiếu ngân hàng tại Việt Nam nói chung.
15
Hình 2.6: Diễn biến giá cổ phiếu của Ngân hàng nghiệp và Phát triển Nông thôn
năm 2009 - 2013
Trong thời gian đầu phát hành tình hình giá cổ phiếu của Công ty Cổ phần
Chứng khoán NHNo & PTNT có thể xem là rất khả quan, giá đóng cửa phiên giao
dịch đầu tiên(nghìn đồng): 25.6. Trải qua các diễn biến của thị trường và đặc biệt là
cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã làm tình hình thị trường chừng khoán xấu đi
rất nhiều. Hoạt động tự doanh của Agriseco không hiệu quả, nguy cơ thua lỗ lớn.
Giá cổ phiếu AGR bắt đầu giảm giá:
- Đầu năm 2010, giá dao động trên mức 16,000đ/1CP và giảm dần xuống còn
12,000đ/1cp vào giữa năm, sau đó giá cổ phiếu quay đầu tăng lên mức khoảng
15,000đ/1CP nhưng mức tăng này không duy trì được lâu, sau mấy tháng dằng co
thì CP lại tiếp tục đà giảm giá, cuối năm 2010 giá dao động quay ngưỡng
9,000đ/1CP.
- Sang đến năm 2011, AGR tiếp tục bị giảm giá và trạm đáy ở mức
4,000đ/1CP.
- Cứ tưởng năm 2012 là một năm khởi sắc trở lại của AGR khi cổ phiếu này
không ngừng tăng, từ mức đáy 4,000đ/1CP tăng vọt lên gần 10,000đ/1CP vào tháng
5. Nhưng tình hình thay đổi về nửa năm còn lại, giá cổ phiếu lại quay đầu giảm về
mức hơn 4,000đ/1CP.
16
- Tình hình giá cổ phiếu AGR năm 2013 diễn ra khá ảm đạm, khi giá cổ phiếu
hầu như không có một sự biến động nào nổi bật hơn năm 2012 khi giá vẫn chỉ dao
động quanh mức từ 4,000đ - 6,000đ/CP
Hình 2.7: Diễn biến giá cổ phiếu của Ngân hàng nghiệp và Phát triển Nông thôn
năm 2013 - 2014
- Nửa năm đầu của năm 2014, có một sự chuyển biến tích tực đối với cổ

phiếu AGR. Giá cổ phiếu bắt đầu tăng, sự tăng đáng chú ý nhất là vào tháng 3 từ
mức giá gần 5,000đ/1CP đã tăng lên gần 9,000đ/1CP. Tuy giá cổ phiếu có giảm sau
đó nhưng nhìn tổng thể những tháng đầu năm thì giá cổ phiếu có chiều hướng tăng
dần. Chúng ta hi vọng rằng tình hình AGR sẽ chuyển biến tốt đẹp hơn tương lai.
III. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT
Vấn đề 1: Thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng qua phân tích nợ xấu.
Chất lượng tín dụng của NHNo & PTNT tương đối tốt. Tuy nhiên, chất
lượng tín dụng vẫn phải được quan tâm hơn, tiếp tục phân tích, đánh giá thực chất
để có biện pháp phòng ngừa rủi ro.
Ta có thể thấy tỉ lệ nợ xấu của ngân hàng tăng từ năm 2012 đến 2013. Năm
2013 tỷ lệ nợ xấu/ Tổng dư nợ tăng so với năm 2012 do ảnh hưởng của kinh tế thế
giới, nền kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, suy giảm kinh tế gây khó khăn cho
hoạt động sản xuất của khách hàng, làm phát sinh tăng nợ quá hạn, lãi tồn đọng,
làm nợ xấu tăng nhanh trong khi Ngân hàng gặp khó khăn trong việc tăng trưởng dư
nợ. Ngoài nguyên nhân khách quan trên việc nợ xấu tăng nhanh còn do:
17
+ Chính sách kinh doanh không hợp lý: Chính sách cho vay dựa trên tài sản
thế chấp, giá trị tài sản thế thấp là căn cứ để xét duyệt mức cho vay, không coi trọng
tính khả thi, hiệu quả của phương án. Dẫn đến khi phương án không hiệu quả, thua
lỗ, phát sinh nợ xấu, phải xử lý tài sản nhưng việc xử lý tài sản thế chấp gặp nhiều
khó khăn do việc bán tài sản đảm bảo phải qua nhiều thủ tục.
+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhiều cán bộ tín dung-thẩm định còn
hạn chế so với đòi hỏi và yêu cầu công việc, chưa dự đoán được diễn biến thị
trường trong việc thẩm định dự án, phương án sản xuất kinh doanh.
+ Cán bộ tín dụng không thực hiện nghiêm túc quy định kiểm tra trước trong
và sau khi cho vay, vi phạm đạo đức nghề nghiệp dẫn đến việc khách hàng sử dụng
không đúng mục đích xin vay, đầu tư vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro.
Vấn đề 2: chất lượng tín dụng thông qua chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay
Nhìn chung hoạt động tín dụng tại Chi Nhánh đã đạt được những kết quả khá
khả quan. Tuy nhiên vẫn còn có một số hạn chế nhất định, nếu khắc phục được thì

hiệu quả cho vay sẽ còn cao hơn nữa. Cụ thể:
- Về phía ngân hàng:
+Thứ nhất: Tồn tại nhiều thiếu sót trong quy trình cho vay.
Áp lực về thời gian thẩm định dự án, ký kết hợp đồng và giải ngân đến từ cả
hai phía, lãnh đạo ngân hàng và khách hàng vay vốn đã làm cho cán bộ tín dụng gặp
phải những khó khăn. Thời gian càng ngắn cán bộ tín dụng không thể kiểm tra được
đầy đủ thông tin, từ đó không đánh giá được chính xác năng lực của khách hàng vay
vốn, kết quả thẩm định không được tốt
+Thứ hai: tỷ lệ nợ xấu cao nhưng vẫn thấp hơn kế hoạch 2% tuy nhiên trong
điều kiện cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trong nền kinh tế mà trực tiếp là các
tổ chức tín dụng trên địa bàn ngày càng gay gắt, vấn đề nợ xấu luôn là vấn đề đáng
quan tâm, ngoài việc làm giảm thu nhập của ngân hàng nó còn một phần nào đó làm
giảm khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
+ Thứ ba: là sự mất cân đối giữa hoạt động cho vay bằng ngoại tệ và cho vay
bằng nội tệ.
+ Thứ tư: Trích lập xử lý rủi ro còn cao, nhiều khoản vay lớn còn tiềm ẩn rủi
ro. Tổ xử lý nợ của chi nhánh chưa hoạt động hiệu quả. Ban lãnh đạo chưa quyết
tâm triển khai các giải pháp của đề án Tín dụng.
+ Thứ năm: Công tác marketing ngân hàng còn yếu. Mặc dù, đã áp dụng một
số biện pháp như gửi thư chúc mừng, gửi thư quảng cáo… Do nhận thức của cán bộ
18
công nhân viên, lãnh đạo của chi nhánh về vai trò và phương thức tiến hành để đạt
được hiệu quả cao là chưa cao.
+ Thứ sáu: Hoạt động thu thập thông tin, quản lý giám sát khách hàng chưa
được thực hiện một cách đồng bộ còn mang tính hình thức. Một phần nguyên nhân
của tình trạng này là do chủ tâm của doanh nghiệp khi cung cấp những thông tin sai
lệch, phần nữa là do sự quá tải trong hoạt động của đội ngũ cán bộ tín dụng.
+ Thứ bảy: Cán bộ tín dụng còn bị động trong việc thu hút tìm kiếm khách
hàng.
- Về phía khách hàng:

+ Khả năng kinh doanh, sử dụng vốn ngân hàng của một số doanh nghiệp
còn nhiều hạn chế: Trong trường hợp doanh nghiệp làm ăn không có lợi nhuận hoặc
có lợi nhuận nhưng ở mức quá thấp, không đủ để trả nợ thì ngân hàng phải đối mặt
với nguy cơ chậm thu hồi được gốc và lãi hoặc xấu nhất có thể mất vốn.
+ Khách hàng có thái độ trả nợ không tốt: Vẫn còn một số doanh nghiệp
không có ý thức tốt trong việc trả nợ, có lợi nhuận nhưng không muốn trả nợ đúng
hạn cho ngân hàng, nhằm mục đích chiếm dụng tín dụng của ngân hàng, họ viện
nhiều lí do để không trả nợ đúng hạn, và xin gia hạn một cách không trung thực.
IV. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI
Đề tài: giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn chi nhánh Hoàng Quốc Việt

×