Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

giao án ló­p 2- tuần 34 gủ­i thu­o­ng lê hồng phong

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (304.6 KB, 28 trang )

TUẦN 34
Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2013
Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Toán
Bài : ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA(Tiếp theo)
I. Mục đích- yêu cầu :
-Thuộc bảng nhân và bảng chia 2,3,4,5 để tính nhẩm.
- Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân hoặc chia;
nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học).
- Biết giải bài toán có một phép chia.
- Nhận biết một phần mấy của một số.BT cần làm 1,2,3, Không làm BT 4; Bài 5: Hs K-G
làm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Viết bảng BT2.
- Sách toán, vở BT, nháp.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
1. Ổn định:
2. Bài cũ
-Gọi 3 em lên bảng làm bài tập. Đặt tính và
tính :
-Nhận xét,cho điểm.
3.Dạy bài mới :
a. Giới thiệu bài:
b. Luyện tập.
Bài 1 :
- Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
- Gọi một số em nêu kết quả.
-Em có nhận xét gì về đặc điểm của mỗi cột
tính 4 x 9 = 36, 36 : 4 = 9 ?


-Nhận xét- ghi điểm
Bài 2 :
- Hướng dẫm học sinh thực hiện biểu thức
thức từ trái sang phải
- Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét, cho điểm.
Bài 3 :
- Hát
_
223
456
+
112
334
+
21
168
233 446 189
- HS nghe
- Tính nhẩm
4 x 9 = 36 5 x 7 = 35
3 x 8 = 24 2 x 8 = 16
36 : 4 = 9 35 : 5 = 7
24 : 3 = 8 16 : 2 = 8
-Lấy tích của 36 chia cho một thừa số 4 ta
được thừa số 9.
- HS thực hiện
2 x 2 x 2 = 4 x 2 3 x 5 – 6 = 15 – 6
= 8 = 9
40 : 4 : 5 = 10 : 5 2 x 7 + 58 = 14 + 58

= 2 = 72
4 x 9 + 6 = 36 + 6 2 x 8 + 72 = 16 + 72
= 42 = 88
1
- Gọi 1 em đọc đề ?
-Có mấy bút chì màu ?
-Chia đều thành 3 nhóm nghĩa là chia như thế
nào ?
-Để biết mỗi nhóm có mấy bút chì màu ta làm
như thế nào ?
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 4 :
- Bài toán yêu cầu gì ?
-Hình nào được khoanh vào một phần tư số
hình vuông ?
Nhận xét, cho điểm.
4.Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
-Tuyên dương, nhắc nhở.
- Về nhà học bài xem trước bài mới.
-1 em đọc đề : Có 27 bút chì màu chia đều
cho 3 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có mấy bút
chì màu ?
-Có 27 bút chì màu.
-Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau.
-Thực hiện phép chia 27 : 3.
-1 em lên bảng làm. Lớp làm vở.
Giải
Số bút chì màu mỗi nhóm nhận được :
27 : 3 = 9 (bút chì)

Đáp số :9 bút chì.
- HS trả lời
-Hình b được khoanh vào một phần tư
hình vuông.
- HS nghe
- HS nghe

Tiết 3+4: Tập đọc
Bài: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I. Mục đích- yêu cầu :
-Đọc rành mạch toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ .
- Hiểu ND: tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm
nghề nặn đồ chơi (trả lời được các CH 1, 2, 3, 4)
- HS khá, giỏi trả lời được CH5.
*KNS: - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông.
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông.
- Kĩ nẩng quyết định.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh : Người làm đồ chơi .
- Sách Tiếng việt/Tập2.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
1. Ổn định:
2. Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc bài “Lượm”
-Em thích những câu thơ nào, vì sao ?
-Nhận xét, cho điểm.
3. Dạy bài mới :
- Hát
- 3HS lên bảng đọc bài

- HS trả lời
-HS nghe
2
a. Giới thiệu bài.
- Người làm đồ chơi
b. Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng nhẹ nhàng,
tình cảm.)
* Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó
*Đọc từng đoạn trước lớp.
-Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách
đọc.
-GV nhắc nhở học sinh đọc nghỉ hơi sau dấu
phẩy, dấu chấm, nhấn giọng từ ngữ in đậm.
Giọng đọc dồn dập.
-Đọc chú giải
* Đọc từng đoạn trong nhóm
-Chuyển ý : Bác hàng xóm làm những đồ chơi
mang lại niềm vui cho trẻ, và tình cảm của các
em dành cho bác như thế nào? chúng ta cùng
tìm hiểu qua tiết 2.
Tiết2
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi và trả lời:
+ Bác Nhân làm nghề gì ?
+ Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như thế
nào ?
+ Vì sao bác Nhân định chuyển về quê ?
- HS đọc đoạn 2,3 và trả lời các câu hỏi:
- HS đọc cá nhân, nối tiếp

- HS nghe
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu .
-HS luyện đọc các từ : sào nứa, xúm lại,
nặn, làm ruộng, suýt khóc, nông thôn, hết
nhẵn, sặc sỡ.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài.
-Luyện đọc câu : Tôi suýt khóc,/ nhưng
cố tỏ ra bình tĩnh ://
-Bác đừng về.// Bác ở đây làm đồ chơi/
bán cho chúng cháu.//
-Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi
của bác nữa.//
-Cháu mua/ và sẽ rủ các bạn cháu cùng
mua .//
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 134) ế hàng,
hết nhẵn .
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả
bài). CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài).
-1 em đọc lại bài.
- HS đọc câu hỏi, đọc đoạn 1 và trả lời :
+ Bác Nhân làm nghể nặn đồ chơi bằng
bột màu, bán rong trên các vỉa hè thành
phố.
+ Các bạn xúm lại ở những chỗ dựng cái
sào nứa cắm đồ chơi của bác, các bạn
ngắm xem hai bàn tay khéo léo của bác
tạo nên những con giống rực rỡ sắc màu.

+ Vì đồ chơi mới bằng nhựa xuất hiện
không ai mua đồ chơi của bác nữa.
- HS đọc đoạn 2-3 và trả lời:
3
+ Bạn nhỏ trong truyện có thái độ như thế nào
khi nghe tin bác về quê làm ruộng?
+ Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân
vui trong buổi bán hàng cuối?
+ Hành động đó cho thấy bạn là người như thế
nào ?
-GV chốt ý : Bạn nhỏ trong truyện là người
nhân hậu,thông minh. Bạn hiểu bác hàng xóm
rất yêu nghề, yêu trẻ, nên đã an ủi động viên
bác làm cho bác vui, đổi ý định bỏ nghề khi
trở về quê.
-Em đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn nhỏ
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét, ghi điểm
4.Củng cố- Dặn dò:
- Gọi 1 em đọc lại bài.
-Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao ?
-Liên hệ giáo dục
-Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về chuẩn bị bài mới
+ Bạn suýt khóc vì buồn, cố tỏ ra bình
tĩnh nói : Bác đừng về. Bác ở đây làm đồ
chơi bán cho chúng cháu.
+ Đập con lợn đất được hơn mười nghìn
nhờ các bạn mua giúp đồ chơi của bác.
+ Bạn rất nhân hậu, thương người, biết

chọn cách làm tế nhị khéo léo, không để
bác hàng xóm tủi thân.
- HS nghe
-1 em đọc đoạn 4 và trả lời:
Cám ơn cậu bé tốt bụng. Cám ơn cháu đã
an ủi bác. Thì ra vì bác mà cháu đập con
heo đất. Bác phải làm gì để cám ơn lòng
tốt của cháu đây.
-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai.
-3-4 em thi đọc lại truyện .
- HS nghe
-1 em đọc bài.
Em thích bạn nhỏ vì bạn tốt bụng. Em
thích bác hàng xóm vì bác yêu nghề yêu
trẻ.
- HS nghe

Tiết 5: Đạo đức
Bài: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2)
I. Mục đích- yêu cầu :
- Giúp học sinh chăm sóc bảo vệ cây hoa trong trường, làm cho trường lớp thêm đẹp.
- Thực hành chăm sóc cây hoa, bồn hoa.
- Có ý thức bảo vệ cây cối.
II. Đồ dùng dạy học:
- Dụng cụ tưới nước cho cây. Sọt rác.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới.

a. Giới thiệu bài
b. Tiến trình bài học
* Cho học sinh tham quan.
- Hát
- HS nhắc lại tựa bài
4
- Cho học sinh xếp hàng đi tham quan các bồn hoa,
cây xanh trong trường.
- Cho học sinh trao đổi, nêu ý kiến.
* Phân công thực hành.
Phân công: Bắt sâu, tỉa lá, nhổ cỏ, tưới nước.
- Quan sát, giúp đỡ.
- Cho các tổ nêu nhận xét.
4. Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về thực hiện tốt bài học.
- Thực hành ở nhà.
- Xếp hàng đôi, đi quan sát.
- Nêu ý kiến.
Thích loại cây, hoa nào, vì sao?
Muốn cây hoa đẹp phải làm gì?
- Đại diện nêu.
- Bảo vệ cây, Chăm sóc: bón phân,
nhổ cỏ, tưới nước …
- Nhận việc, thực hành làm việc theo
tổ.
- Nhận xét công việc hoàn thành ở
mức độ nào.
- HS nghe
- HS nghe

***************************************************************************
Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2013
Tiết 1: Toán
Bài: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
I. Mục đích- yêu cầu :
-Biếtxem đồng hồ (khi kim phút chỉ số 12 hoặc số 3 hoặc số 6)
-Biết ước lương độ dài trong một số trường hợp đơn giản.
- Biết giải bài toán có gắn liền với các số đo.BT 1(a), 2 ,4(a,b). Không làm BT 3
II. Đồ dùng dạy học:
- Đồng hồ .
- Sách toán, vở BT, nháp.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
1. Ổn định:
2. Bài cũ:Gọi 2 em lên bảng tìm x.
800 – x = 300
x + 200 = 700
-Nhận xét,cho điểm.
3.Dạy bài mới :
a. Giới thiệu bài.
b. Luyện tập.
-Củng cố xem đồng hồ (khi kim phút chỉ số
12 hoặc số 3 hoặc số 6), biểu tượng đơn vị
đo độ dài. Giải bài toán có liên quan đến đơn
vị đo là lít, là đồng.
Bài 1a :
- Quay mặt đồng hồ đến các vị trí trong
- Hát
-2 em lên bảng.Lớp làmbảng con.
800 – x = 300 x + 200 = 700

x = 800 – 300 x = 700 – 200
x = 500 x = 500
-1 em nhắc tựa bài.
-Đọc giờ : 3 giờ 30 phút, 5 giờ 15 phút, 10
5
phần a, GV gọi vài em đọc giờ.
-Em hãy quan sát các mặt đồng hồ ở phần
b, và đọc giờ trên mặt đồng hồ a (làm thêm
nếu còn thời gian).
-2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?
-Vậy đồng hồ A và đồng hồ nào chỉ cùng
một giờ
-Yêu cầu HS làm tiếp các bài còn lại.
-Nhận xét.
Bài 2 :
- Gọi 1 em đọc đề.
- GV hướng dẫn phân tích đề bài, thống nhất
phép tính và yêu cầu học sinh làm bài.
-Nhận xét, cho điểm.
Bài 3 :
- Gọi 1 em đọc đề.
- GV hướng dẫn phân tích đề bài, thống nhất
phép tính và yêu cầu học sinh làm bài.
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 4 :
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Chiếc bút bi dài 15 ………… em suy nghỉ
xem cần điền tên đơn vị nào ?
-Nói chiếc bút bi dài 15 mm có được không
vì sao?

-Nói chiếc bút bi dài 15 dm có được không
vì sao?
-Em hãy làm tiếp các bài còn lại.
Nhận xét.
giờ, 8 giờ 30 phút.
-Quan sát và đọc : 2 giờ.
-Là 14 giờ.
-Đồng hồ A và đồng hồ E chỉ cùng một giờ .
-HS làm tương tự với các đồng hồ còn lại.
-1 em đọc : Can bé đựng 10 lít nước mắm,
can to đựng nhiều hơn can bé 5 lít nước
mắm. Hỏi can to đựng được bao nhiêu lít
nước mắm ?
- HS phân tích đề theo hướng dẫn của GV và
tự làm bài vào vở. 1HS lên bảng làm bài
Giải
Can to đựng số lít nước mắm là :
10 + 5 = 15 (l)
Đáp số : 15 l
-1 em đọc : Bạn Bình có 1000 đồng. Bạn
mua một con tem để gửi thư hết 800 đồng.
Hỏi bạn Bình còn lại mấy trăm đồng ?
- HS phân tích đề theo hướng dẫn của GV và
tự làm bài vào vở. 1HS lên bảng làm bài
Giải
Số tiền Bình còn lại :
1000 – 800 = 200 (đồng)
Đáp số : 200 đồng.
-Bài yêu cầu em hãy tưởng tượng và đo độ
dài của một số vật quen thuộc như bút chì,

ngôi nhà …
-Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm.
-Không được vì 15 mm quá ngắn, không có
chiếc bút bi bình thường nào lại ngắn như
vậy.
-Không vì như thế là quá dài.
-HS làm tiếp các bài còn lại.
-576, 579 hơn kém nhau 3 đơn vị.
- HS nghe
6
4.Củng cố- Dặn dò:
- 576 , 579 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
-Nhận xét tiết học Tuyên dương, nhắc nhở.
- Học thuộc cách đặt tính và tính. Thuộc
bảng cộng trừ, nhân chia.
- HS: 3 đơn vị
- HS nghe
-Học thuộc cách đặt tính và tính các số có 3
chữ số.

Tiết 2: Chính tả (nghe viết)
Bài: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI.
I. Mục đích- yêu cầu :
-Nghe – viết chính xá, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện “Người làm đồ chơi”.
-Làm được Bt2a/b hoặc bt3a/b. hoặc bt chính tả phương ngữ do gv chọn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn đoạn “ Người làm đồ chơi”. BT 2a, 2b.
- Vở chính tả, bảng con, vở BT.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.

1.Ổn định:
2. Bài cũ :
-Giáo viên nhận xét bài viết trước, còn sai sót
một số lỗi cần sửa chữa.
-GV đọc : nước sôi, đĩa xôi, kín mít, xen kẽ, cư
xử.
-Nhận xét.
3. Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài.
b. Hướng dẫn nghe viết.
- Nghe – viết đúng đoạn tóm tắt truyện “Người
làm đồ chơi”.
* Nội dung bài viết :
-Treo Bảng phụ.
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết .
-Đoạn văn nói về ai?
-Bác Nhân làm nghề gì ?
-Vì sao bác định chuyển về quê ?
-Bạn nhỏ đã làm gì ?
* Hướng dẫn trình bày .
-Tìm tên riêng trong bài chính tả ?
-Tên riêng của người phải viết như thế nào ?
* Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS nêu từ
khó.
-Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó.
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng.
- HS ổn định
- HS nghe
-3 em lên bảng. Lớp viết bảng con.
nước sôi, đĩa xôi, kín mít, xen kẽ, cư xử.

-Chính tả (nghe viết) Người làm đồ chơi .
-2-3 em nhìn bảng đọc lại.
-Nói về bác Nhân, và một bạn nhỏ.
-Bác Nhân nặn đồ chơi bằng bột màu
-Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, hàng
của bác không bán được.
-Lấy tiền để dành nhờ bạn mua đồ chơi để
bác vui.
-Nhân .
-Viết hoa.
-HS nêu từ khó : Người nặn đồ chơi,
chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng .
-Viết bảng con .
7
* Viết bài.
-Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào vở.
-Đọc lại. Chấm vở, nhận xét.
c. Bài tập.
Bài 2 :
- Phần a yêu cầu gì ?
-Bảng phụ : (viết nội dung bài ca dao)
……… khoe trăng tỏ hơn đèn .
Cớ sao …… phải chịu luồn đám mây ?
Đèn khoe đèn tỏ hơn ……
Đèn ra trước gió còn ………. hỡi đèn ?
(STV/ tr 135)
-Hướng dẫn sửa.
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3 :
- Phần a yêu cầu gì ? (làm thêm nếu còn thời

gian)
-Bảng phụ : (viết nội dung bài)
-Hướng dẫn sửa.
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
-Phần b yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT
-Nhận xét, chốt ý đúng.
4.Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết bài
đúng , đẹp và làm bài tập đúng.
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài mới
- Nghe đọc viết vở.
-Dò bài.
-Điền vào chỗ trống chăng hay trăng.
-2 em lên bảng làm. Lớp làm vở BT.
Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn .
Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây ?
Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng
Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn ?
-Nhận xét.
-Điền ong hay ông .
-2 em lên bảng điền nhanh ong/ ông vào
chỗ trống. Lớp làm vở BT.
phép cộng, cọng rau, còng chiêng, còng
lưng.
-Điền vào chỗ trống ch/ tr.
-1 em lên bảng làm. Lớp làm vở.
-Ghi trên chữ in đậm dấu hỏi/ dấu ngã.
-1 em lên bảng làm. Lớp làm vở.
- HS nghe

- HS nghe
- HS nghe

Tiết 3: Kể chuyện
Bài: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI .
I. Mục đích- yêu cầu :
- Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại được từng đoạn câu chuyện.
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT 2)
*KNS: kỹ năng thể hiện sự cảm thông.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh “Người làm đồ chơi”.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
1. Ổn định:
2. Bài cũ :
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn câu
chuyện “ Bóp nát quả cam” .
-3 em kể lại câu chuyện “Bóp nát quả cam”
8
-Nhận xét.
3. Dạy bài mới :
a. Giới thiệu bài.
b.Hương dẫn học sinh kể lại từng đoạn
câu chuyện .
* Dựa vào trí nhớ và nội dung tóm tắt, kể
lại được từng đoạn chuyện Người làm đồ
chơi .
*HS 4 Tranh .
-Phần 1 yêu cầu gì ?
-Bảng phụ : Viết nội dung tóm tắt .

- Yêu cầu HS kể từng đoạn câu chuyện
theo nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp
-Nhận xét.
* Kể toàn bộ câu chuyện.(dành cho hs khá
giỏi)
*Kể lại toàn bộ câu chuyện một cách tự
nhiên, phôi hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt,
biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội
dung.
-Gọi 1 em kể toàn bộ câu chuyện.
-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ.
4.Củng cố -Dặn dò:
-Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
-Nhận xét tiết học.
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- HS nghe
-Người làm đồ chơi .
-Quan sát.
-1 em nêu yêu cầu và nội dung tóm tắt từng
đoạn
-Đọc thầm .
-Kể từng đoạn trong nhóm.
-Thi kể từng đoạn.
- Nhận xét.
-1 em kể toàn bộ câu chuyện.
-Nhiều em được chỉ định kể toàn bộ câu
chuyện.
-Nhận xét, chọn bạn kể hay.

-Kể bằng lời của mình. Khi kể phải thay đổi
nét mặt cử chỉ điệu bộ.
-Nghề nào cũng cao quý trong xã hội, đối với
những người lao động chân tay, họ cũng có
những tư duy sáng tạo, đó là nghệ thuật trong
cái đẹp, chúng ta nên không nên xem thường.
-Tập kể lại chuyện .

Tiết 4: Thể dục
( GV chuyên dạy)

Tiết 5: Phụ đạo học sinh yếu
9
Ôn Tiếng việt
RẩN C: NGI LM CHI
I. Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.
- Biết đọc phân biệt giọng kể, giọng đối thoại.
- Rèn đọc thành tiếng cho HS
- Hiểu ND bài : tm lũng nhõn hu, tỡnh cm quý trng ca bn nh i vi bỏc hng xúm
lm ngh nn chi
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh họa bài
- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
Hot ng ca GV Hot ng ca HS
1. n nh:
2. KTBC:
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài:

b. Luyện đọc:
- Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc.
- Đọc từng đoạn trớc lớp
- GV hớng dẫn ngắt giọng nhấn giọng một
số câu trên bảng phụ.
- Giải nghĩa từ:
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
HĐ2: Tìm hiểu bài
- HS trả lời các câu hỏi SGK
- Nêu lại ND?
4.Củng cố - dặn dò:
- Nhn xột tit hc
- Dn dũ HS v nh
- HS nghe
- HS nghe
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài.
- 1 HS đọc câu trên bảng phụ.
- HS nghe
- HS đọc theo nhóm 5
- Thi đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Tm lũng nhõn hu, tỡnh cm quý trng
ca bn nh i vi bỏc hng xúm lm
ngh nn chi
- HS nghe
***********************************************************************
Th t ngy 8 thỏng 5 nam 2013

Tit 1: Tp c
Bi: N Bấ CA ANH H GIO
I. Mc ớch- yờu cu :
- c rnh mch ton bi; bit ngt ngh hi sau cỏc du cõu, gia cỏc cm t rừ ý.
- Hiu ND: Hỡnh nh rt p, rt dỏn kớnh trng ca Anh hựng lao ng H Giỏo. (Tr li
c CH 1, 2). HS khỏ - gii tr li c cõu hi 3
II. dựng dy hc:
- Tranh n bờ ca anh H Giỏo
III.Hot ng dy hc:
Hot ng ca GV Hot ng ca HS.
1.n nh:
10
2. Bài cũ :
* Gọi 3 em đọc truyện “Người làm đồ chơi”.
-Bác Nhân làm nghề gì ?
-Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác Nhân như
thế nào
-Vì sao bác Nhân định chuyển về quê ?
-Nhận xét, cho điểm.
3.Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài .
b.Luyện đọc.
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (giọng chậm rãi,
trải dài ở đoạn tả cánh đồng cỏ Ba Vì, nhẹ
nhàng đoạn tả đàn bê đùa nghịch bên anh Hồ
Giáo)
-Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ.
*Đọc từng câu :
-Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em.
- Luyện đọc từ khó

*Đọc từng đoạn :
- Yêu cầu HS chia đoạn
-GV hướng dẫn học sinh đọc rõ ràng mạch lạc,
nghỉ hới đúng.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Hướng dẫn luyện đọc câu.
-Nhận xét.
- Hướng dẫn học sinh đọc các từ chú giải.
*-Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất.
- Thi đọc nhóm
- Nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh
c. Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
+ Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng cỏ
* 3 em đọc và TLCH.
-Làm nghề nặn đồ chơi bằng bột .
-Xúm đông lại những chỗ cái sào nứa
cắm đồ chơi của bác.
-Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện .
- HS nghe
-Đàn bê của anh Hồ Giáo.
-Theo dõi đọc thầm.
-1 em đọc lần 2.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu .
-HS luyện đọc các từ ngữ: trong lành,
cao vút, trập trùng, quanh quẩn, quấnquýt
nhảy quẩng, nũng nịu .
- HS chia đoạn: gồm 3 đoạn.

+ Đoạn 1 : 3 dòng đầu.
+ Đoạn 2 : anh Hồ Giáo …… vòng tròn
xung quanh anh.
+ Đoạn 3 :phần còn lại.
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
-HS luyện đọc câu :
Giống như những đứa trẻ quấn quýt bên
mẹ,/ đàn bê cứ quẩn vào chân Hồ
Giáo.// Chúng vừa ăn/ vừa đùa nghịch.//
Những con bê đực, y hệt những bé trai
khoẻ mạnh,/ chốc chốc lại ngừng ăn,/
nhảy quẩng lên/ rồi chạy đuổi nhau/
thành một vòng tròn xung quanh anh
… //
-HS đọc các từ chú giải :trập trùng, quanh
quẩn, nhảy quẩng, rụt rè, từ tốn.
-Chia nhóm:đọc từng đoạn trong nhóm.
Đọc cả bài.
-Thi đọc giữa đại diện các nhóm đọc nối
tiếp nhau.
- HS đọc đồng thanh.
-Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
+Không khí trong lành, ngọt ngào. Bầu
11
Ba Vì đẹp như thế nào ?
+Tìm những từ ngữ hình ảnh thể hiện tình cảm
của đàn bê con với anh Hồ Giáo ?
+Tìm những từ ngữ hình ảnh thể hiện tình cảm
của những con bê đực ?
+Tìm những từ ngữ hình ảnh thể hiện tình cảm

của những con bê đực ?
+Theo em vì sao đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo
như vậy ?
-Nhận xét.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- GV nhận xét và chốt nội dung
c.Luyện đọc lại :
-Nhắc nhở HS đọc bài với giọng chậm rải, nhẹ
nhàng, dịu dàng.
- Thi đọc lại
- Nhận xét, tuyên dương em đọc tốt.
4.Củng cố- Dặn dò:
-Qua bài văn các em hiểu điều gì ?
-Giáo dục tư tưởng. Nhận xét tiết học.
-Đọc bài .Chuẩn bị bài sau
trời cao vút, trập trùng những đám mây
trắng.
+Đàn bê quanh quẩn ở bên anh. Giống
như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, đàn
bê cứ quẩn vào chân Hồ Giáo, vừa ăn vừa
đùa nghịch.
+Những con bê đực chạy đuổi nhau thành
một vòng tròn xung quanh anh.
+Thỉnh thoảng những con bê cái chừng
như nhớ mẹ, chạy lại chỗ anh Giáo, dụi
mõm vào người anh nũng nịu. Có con
còn sán vào lòng anh , quơ quơ đôi chân
lên như là đòi bế.
+Đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo vì anh yêu
quý chúng, chăm bẵm chúng như con.

- HS nghe
- HS nêu
- HS nghe và nhắc lại
- HS luyện đọc lại
-3-4 nhóm thi đọc bài văn.
-Qua bài văn em thấy hiện lên hình ảnh
rất đẹp, đáng kính của anh hùng lao
động Hồ Giáo.
-Đọc bài .

Tiết 2: Toán
Bài: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (Tiếp theo).
I. Mục đích- yêu cầu :
- Nhận biết thời gian được dành cho một số hoạt động.
- Biết giải bài toán liên quan đến đơn vị kg, km. BT cần làm 1, 2, 3. HS K-G làm thêm bài 4
nhanh chính xác
II. Đồ dùng dạy học:
- Ghi bảng bài 1-2.
- Sách, vở BT, Bộ đồ dùng, nháp.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
1. Ổn định:
2. Bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng làm.
3 cm = ………… mm
-2 em lên bảng làm, lớp làm nháp
5 cm = 50 mm
12
1000m = ………… km
1 m = …………. cm

20 dm = ……… m
3 m = ……… dm
-Nhận xét.
3.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài.
b. Luyện tập.
Bài 1 : Gọi 1 em đọc bảng thống kê hoạt động
của bạn Hà .
-Hà dành nhiều thời gian nhất cho hoạt động
nào ?
-Thời gian Hà dành cho việc học là bao lâu ?
-Nhận xét.
Sửa bài, cho điểm.
Bài 2 :
- Gọi 1 em đọc đề .
- Hướng dẫn phân tích đề bài, thống nhất phép
tính sau đó yêu cầu cả lớp làm bài .
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài.
-Nhận xét.
Bài 3 :
- Gọi 1 em đọc đề ?
-Hướng dẫn phân tích đề bài, thống nhất phép
tính sau đó yêu cầu cả lớp làm bài .
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài.
-Sửa bài, nhận xét.
4.Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
-Ôn lại các đơn vị đo.Xem trước bài sau.
1000 m = 1 km
1 m = 100 cm

20 dm = 2 m
3 m = 30 dm
- HS nghe
-1 em nhắc tựa bài.
-1 em đọc. Lớp theo dõi.
-Hà dành nhiều thời gian nhất cho việc
học .
- Thời gian Hà dành cho việc học là 4 giờ
-1 em đọc đề : Bình cân nặng 27 kg. Hải
nặng hơn Bình 5 kg. Hỏi Hải cân nặng
bao nhiêu kilôgam ?
- HS phân tích đề theo sự hướng dẫn của
GV
- HS tự làm bài. 1 HS lên bảng làm bài
Giải
Bạn Bình cân nặng là :
27 + 5 = 32 (kg)
Đáp số : 32 kg.
-1 em đọc đề và quan sát hình biểu diễn.
- HS phân tích đề theo sự hướng dẫn của
GV
-1 em lên bảng làm. Lớp làm vở.
Giải
Quãng đường từ nhàPhươngđếnĐịnhXá:
20 – 11 = 9 (km)
Đáp số : 9 km .
- HS nghe
Tiết 3: Thủ công
ÔN TẬP: THI KHÉO TAY LÀM ĐỒ CHƠI THEO Ý THÍCH
I. Mục đích- yêu cầu :

- Ôn tập củng cố được kiến thức, kỹ năng làm thủ công lớp 2.
13
- Làm được ít nhất 1 sản phẩm thủ công đã học.
- Với HS khéo tay:
+ Làm được ít nhất hai sản phẩm thủ công đã học
+ Có thể làm được một sản phẩm mới có tính sáng tạo
II. Đồ dùng dạy học:
-Giấy thủ công, giấy màu, giấy trắng. Kéo, hồ dán.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
- Giáoviên kiểm tra đồ dùng họctậpcủa học
sinh
Nhận xét
2.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài.
b. Hướng dẫn học sinh ôn tập
Hoạt động 1: Hệ thống lại các bài ôn xếp hình
* Yêu cầu chia nhóm thực hành
-GV Hướng dẫn các bước :
-Bước 1 : Cắt giấy.
-Bước 2 : Cắt dán con bướm, dây xúc xích,
-vòng đeo tay .
-Bước 3 : Dán, con bướm, dây xúc xích, vòng
đeo tay
-Giáo viên nhận xét đánh giá sản phẩm của học
sinh.
Hoạt động 2 :
-Thi khéo tay làm đồ chơi.

-Nhận xét, đánh giá đội nào có nhiều đồ chơi
trưng bày đẹp là đội thắng cuộc .
4.Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau

- HS chuẩn bị đồ dùng
- HS nghe

- Ôn tập .
-Thực hành tập cắt giấy, gấp, và dán.
- làm con bướm, làm dây xúc xích trang
trí, làm vòng đeo tay theo nhóm.
-Trưng bày sản phẩm.
-Nhận xét.
- HS nghe
-Chia 2 đội thi tự làm đồ chơi thep ý
thích.
- HS nghe
- HS nghe
-Đem đủ đồ dùng.

Tiết 4: Hát nhạc
Bài: ÔN TẬP VÀ BIỂU DIỄN BÀI HÁT
I. Mục tiêu
- Học sinh hát thuộc lời ca, đúng giai điệu những bài hát đã học.
14
- Học sinh biết hát kết hợp gõ đệm và vận động theo nhịp.
- Qua tiết học giúp HS có một không khí vui vẻ, sôi nổi.
II. Chuẩn bị của giáo viên

- Nhạc cụ quen dùng.
- Đàn, hát những bài hát đã dạy.
III. Các hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức: 1 phút
- Nhắc nhở HS ngồi học ngay ngắn.
2. Tiến trình dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

ÔN TẬP CÁC BÀI HÁT ĐÃ HỌC
Bài 1:
- Hỏi HS bài hát nào thể hiện niềm hân hoan khi
được đến trường của các bạn nhỏ? Tác giả bài hát
tên gì?
- Hướng dẫn HS hát ôn bài bằng nhiều hình thức:
(kết hợp kiểm tra đánh giá HS trong quá trình ôn
hát)
- Hướng dẫn HS ôn hát kết hợp sử dụng các nhạc
cụ gõ đệm theo nhịp phách, tiết tấu lời ca.
- Hướng dẫn HS hát kết hợp vận động nhịp nhàng
theo bài hát.
- GV nhận xét.
Bài 2:
CHỊ ONG NÂU VÀ EM BÉ
- Cho HS nghe giai điệu, yêu cầu HS nhắc tên bài
- Nghe và trả lời câu hỏi.
- Hát ôn bài theo hướng dẫn của GV.
+ Hát tập thể , dãy , nhóm , cá nhân.
- HS hát ôn kết hợp gõ đệm theo
hướng dẫn của GV.
+ Hát gõ đệm theo nhịp .

+ Hát gõ đệm theo phách .
+ Hát gõ đệm theo tiết tấu lời ca.
- Hát kết hợp vận động phụ hoạ theo
hướng dẫn của GV.
- Lắng nghe GV nhận xét.
- Nghe và trả lời câu hỏi.
15
hát, tác giả.
- Hướng dẫn HS hát ôn bài bằng nhiều hình thức:
(kết hợp kiểm tra đánh giá HS trong quá trình ôn
hát
- Hướng dẫn HS ôn hát kết hợp sử dụng các nhạc
cụ gõ đệm theo nhịp phách, tiết tấu lời ca.
- Hướng dẫn HS hát kết hợp vận động nhịp nhàng
theo bài hát.
- Mời từng nhóm lên biểu diễn gõ đệm hoặc vận
động phụ hoạ nhịp nhàng.
- GV nhận xét.
Bài 3:
TIẾNG HÁT BẠN BÈ MÌNH
- Cho HS hát ôn bài bằng nhiều hình thức : Hát
đồng thanh, nhóm- dãy- cá nhân, hát nối tiếp, hát
kết hợp gõ đệm theo phách, nhịp
- Chia lớp thành hai dãy, một bên hát và một bên
gõ đệm theo nhịp và đổi ngược lại.
- Hướng dẫn hát kết hợp vận động phụ hoạ nhịp
nhàng.
- Nhận xét.
Hoạt động nối tiếp: 4 phút
- Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài hát đã học.

- Nhắc HS về ôn lại bài.
- Hát ôn bài theo hướng dẫn của GV.
+ Hát tập thể , dãy , nhóm , cá nhân.
- HS hát ôn kết hợp gõ đệm theo
hướng dẫn của GV.
+ Hát gõ đệm theo nhịp .
+ Hát gõ đệm theo phách .
+ Hát gõ đệm theo tiết tấu lời ca.
- Hát kết hợp vận động phụ hoạ theo
hướng dẫn của GV.
- Từng nhóm lên thực hiện theo yêu
cầu của GV.
- Lắng nghe GV nhận xét.
- Thực hiện ôn bài hát theo GV hướng
dẫn.
- Thực hiện cách hát và gõ đệm luân
phiên như GV hướng dẫn.
- Thực hiện hát và vận động phụ hoạ
theo hướng dẫn của GV.
- Lắng nghe GV nhận xét.
- HS trả lời.
- HS ghi nhớ.

Tiết 5: Phụ đạo học sinh yếu
16
Ôn Tiếng việt
RẩN C: N Bấ CA ANH H GIO
I. Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.
- Biết đọc phân biệt giọng kể, giọng đối thoại.

- Rèn đọc thành tiếng cho HS
- Hiểu ND bài : Hỡnh nh rt p, rt dỏn kớnh trng ca Anh hựng lao ng H Giỏo
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh họa bài
- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
Hot ng ca GV Hot ng ca HS
1. n nh:
2. KTBC:
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b. Luyện đọc:
- Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc.
- Đọc từng đoạn trớc lớp
- GV hớng dẫn ngắt giọng nhấn giọng một
số câu trên bảng phụ.
- Giải nghĩa từ:
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
HĐ2: Tìm hiểu bài
- HS trả lời các câu hỏi SGK
- Nêu lại ND?
4.Củng cố - dặn dò:
- Nhn xột tit hc
- Dn dũ HS v nh
- HS nghe
- HS nghe
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài.

- 1 HS đọc câu trên bảng phụ.
- HS nghe
- HS đọc theo nhóm 5
- Thi đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Hỡnh nh rt p, rt dỏn kớnh trng ca
Anh hựng lao ng H Giỏo
- HS nghe
Th nm ngy 9 thỏng 5 nm 2013
Tit 1: Toỏn
Bi: ễN TP V HèNH HC
I. Mc ớch- yờu cu :
- Nhn dng c v gi ỳng tờn hỡnh t giỏc, hỡnh ch nht, ng thng, ng gp khỳc,
hỡnh tam giỏc, hỡnh vuụng, on thng.
- Bit v hỡnh theo mu.BT cn lm 1, 2, 4 HS kh - gii lm thm bi 3
II. dựng dy hc:
- Phiu hc tp bi 2.3.4
III.Hot ng dy hc:
Hot ng ca GV Hot ng ca HS.
1.n nh:
2.Bi c :
- Gi 3 em lờn bng lm bi tp.
- HS nghe
-3 em lờn bng :
17
987 - 643
318 - 104
739 - 317
654 - 342
-Nhận xét,cho điểm.

2.Dạy bài mới :
a. Giới thiệu bài.
b.Hướng dẫn học sinh ôn tập
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS đọc tên hình
-Nhận xét.
Bài 2 :
-Yêu cầu gì ?
-Gọi 2 em lên bảng vẽ hình ?
-Nhận xét.
Bài 3 :
-Gọi 1 em đọc đề ?(làm thêm nếu còn thời gian)
-Sửa bài, cho điểm.
Bài 4 :
- Gọi 1 em đọc bài .
-GV nhắc nhở HS ghi tên hình rồi đếm.
-Có mấy hình tam giác ? Đọc tên các hình tam
giác đó ?
- Có mấy hình chữ nhật ? Đọc tên các hình chữ
nhật đó ?
-Yêu cầu HS làm bài.
-Nhận xét.
4.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học Tuyên dương, nhắc nhở.
về nhà xem bài chuẩn bị bài saù.
987 - 643 = 344
318 - 104 = 214
739 - 317 = 422
654 - 342 = 312
-Lớp làm bảng con.

- HS nghe
-1 em nhắc tựa bài.
-Đọc tên hình
- HS nối tiếp đọc bài
-Đường thẳng AB.
-Đoạn thẳng AB
-Đường gấp khúc OPQR.
-Hình vuông MNPQ
-Hình chữ nhật GHIK.
-Hình tam giác ABC.
-Hình tứ giác ABCD.
- HS nêu
-Vẽ theo mẫu trên giấy, tô màu hình tứ
giác, hình vuông.
-Kẻ thêm đoạn thẳng vào hình có sẵn
để có :
a/ Hai hình tam giác.
b/Một hình tam giác, một hình tứ giác.
-2 em lên bảng vẽ. Lớp vẽ vào vở.
-1 em đọc : Ghi tên hình rồi đếm .
-Có 5 hình tam giác : AGE, ABE, BCE,
CDE, ACE.
-Có 3 hình chữ nhật : ABEG, BCDE,
ACDG.
-HS tự làm bài.
- HS nghe
- Làm thêm bài tập .

Tiết 2: Luyện từ và câu
Bài: TỪ TRÁI NGHĨA. MỞ RỘNG VỐN TỪ:

TỪ NGỮ CHỈ SỰ NGHIỆP
18
I. Mục đích- yêu cầu :
- Dựa vào bài Đàn bê của anh Hồ Giáo tìm được từ ngữ trái nghiã điền vào chỗ trống trong
bảng (BT1); nêu đựơc từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2).
- Nêu được ý thích hợp về công việc (cột B) phù hợp với từ chỉ nghề nghiệp (cột A) BT3.
II. Đồ dùng dạy học:
- Viết nội dung BT1-2.
- Sách, vở BT, nháp.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
1.Ổn định:
2. Bài cũ :
Gọi 2 em làm bài miệng.
-Nêu những từ chỉ nghề nghiệp ?
-Đặt câu với từ : đoàn kết .
-Nhận xét, cho điểm
3.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài.
b. Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1 :
-Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu.
- Gọi 1 em đọc bài “Đàn bê của anh Hồ Giáo”
-Những con bê đực và bê cái có tính nết như thế
nào?
Tìm từ trái nghĩa :
-GV nhận xét, chốt ý đúng .
Những con bê cái Những con bê đực
-như những bé gái
-rụt rè

-ăn nhỏ nhẹ, từ tốn.
-như những bé trai
-nghịch ngợm, bạo
dạn, táo tợn, táo bạo.
-ăn vội vàng, ngấu
nghiến, hùng hục.
Bài 2 : (miệng)
- Gọi 1 em nêu yêu cầu
Yêu cầu thảo luận nhóm.
-Nhận xét nhóm tìm từ trái nghĩa đúng là nhóm
thắng cuộc.
a/trẻ con trái nghĩa với người lớn.
b/cuối cùng trái nghĩa với đầu tiên, bắt đầu, khởi
đầu.
c/xuất hiện trái nghĩa với biến mất, mất tiêu, mất
tăm.
d/bình tĩnh trái nghĩa với cuống quýt, luống
-2 em làm miệng.
-Công nhân, công an, nông dân, bác sĩ,
tài xế, người bán hàng.
-Lớp em luôn đoàn kết giúp đỡ nhau.
-1 em nhắc tựa bài.
-1 em đọc .Lớp đọc thầm.
-1 em đọc.
-Trao đổi làm bài theo nhóm, ghi vào
giấy khổ to, dán bảng.
-Đại diện nhóm đọc kết quả.
-Vài em đọc lại từ trái nghĩa.
-1 em nêu : Giải nghĩa các từ dưới đây
bằng từ trái nghĩa.

-Các nhóm giải nghĩa những từ :trẻ con,
cuối cùng, xuất hiện, bình tĩnh bằng từ
trái nghĩa và ghi ra giấy to.
-Đại diện nhóm lên dán bảng và trình
bày. Nhận xét, bổ sung .
19
cuống, hốt hoảng.
Bài 3a : (miệng)
-Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp.
-GV hỏi gợi ý : Bác sĩ làm gì ?
-Trong cột B em tìm thấy ở mục nào ?
-Nhận xét.
-Nhận xét, kết luận bài làm đúng.
4.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Tập tìm từ chỉ nghề nghiệp và nêu công việc
của nghề đó. Chuản bị tiết sau:
-1 em nêu : Chọn ý thích hợp ở cột B
cho các từ ngữ ở cột A.
-Trao đổi theo cặp.
-Khám và chữa bệnh.
- Mục e.
-Nhiều cặp nói ngắn gọn đủ ý các phần
còn lại.
- HS nghe
-Tập tìm từ chỉ nghề nghiệp.

Tiết 3: Tập viết
Bài: ÔN CÁC CHỮ HOA A, M, N, Q, V (Kiểu 2)

I. Mục đích- yêu cầu :
- Viết đúng các chữ hoa kiểu 2: A, M, N, Q, V (mỗi chữ 1 dòng); viết đúng các tên
riêng có chữ hoa kiểu 2: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh (mỗi tên riêng 1 dòng).
II. Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ A, M, N, Q, V (Kiểu 2).
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
1. Ổn định:
2. Bài cũ :
- Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh.
-Cho học sinh viết một số chữ V-Việt vào
bảng con.
-Nhận xét.
2.Dạy bài mới :
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn viết chữ hoa.
Mẫu chữ hoa.
-GV nhắc lại cách viết từng chữ hoa : A, M, N,
Q, V (Kiểu 2)
*Hướng dẫn viết từ ứng dụng .
- GV giải thích : Nguyễn Ái Quốc là tên của
Bác Hồ trong thời kì Bác hoạt động bí mật ở
nước ngoài.
* Viết bảng :
-Nộp vở theo yêu cầu.
-2 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng
con.
-Quan sát.
-Viết bảng con : A, M, N, Q, V .
-HS đọc từ ứng dụng : Việt Nam,

Nguyễn Ai Quốc, Hồ Chí Minh.
-HS quan sát và nhận xét.
-Độ cao của các chữ cái.
-Cách đặt dấu thanh.
-Khoảng cách giữa các chữ tiếng.
-Cách nối nét giữa các chữ.
20
-Yêu cầu HS viết vào bảng con
* Viết vở.
Hướng dẫn viết vở.
-Chú ý chỉnh sửa cho các em. mỗi chữ 1 dòng
1 dòng
1 dòng
1 dòng
- Thu vở chấm.
-Nhận xét bài viết của học sinh
4.Củng cố- Dặn dò: :
-Khen ngợi những em viết chữ đẹp, có tiến bộ.
-Nhận xét tiết học.
Hoàn thành bài viết .
-Viết bảng con từngchữ : Việt, Nam,
Nguyễn, Ai, Quốc, Hồ, Chí, Minh.
-Viết vở
A, M, N, Q, V ( cỡ nhỏ)
Việt Nam (cỡ nhỏ)
Nguyễn Ai Quốc (cỡ nhỏ)
Hồ Chí Minh (cỡ nhỏ)
- HS nộp vở
- HS nghe
- HS nghe

- HS nghe
-Viết bài nhà tr 36.

Tiết 4: Tự nhiên &xã hội
Bài: ÔN TẬP TỰ NHIÊN.
I. Mục đích- yêu cầu :
- Khắc sâu kiến thức đã học về thực vật, động vật, nhận biết bầu trời ban ngày và ban đêm.
- Có ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ trong SGK/ tr 70.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
1. Ổn định:
2. Bài cũ :
- GV gọi HS trả lời CH:
+ Có mấy phương hướng chính ?
+ Mặt trời giúp chúng ta tìm được gì ?
-Nhận xét, đánh giá.
2.Dạy bài mới :
a. Giới thiệu bài .
b. Hệ thống lại kiến thức đã học về tự nhiên.
-GVchuẩn bị 2 bảng ghi có nội dung sau
Nơi sống Con vật Cây cối
Trên cạn
Dưới nước
Trên không
Trên
cạn+nước
-GV chốt: Loài vật và cây cối sống được ở
khắp mọi nơi : trên cạn, dưới nước, trên không,

trên cạn và dưới nước.
- HS ổn định
-Quan sát tranh và TLCH trong SGK.
+ Có 4 phương : Đông, Tây, Nam, Bắc.
+ Tìm được phương hướng.
-Ôn tập tự nhiên.
-Chia 2 đội chơi. Mỗi đội cử người lên
nhặt tranh vượt chướng ngại vật dán vào
bảng sao cho đúng chỗồn đội nhận xét lẫn
nhau.
-Nhiều em nhắc lại.
21
c. Trò chơi.
-GV chuẩn bị tranh vẽ về ngôi nhà và phương
hướng của nhà.
-GV phổ biến luật chơi.
-Nhận xét đội nào gắn nhanh, đúng là đội thắng
d. Thảo luận nhóm về bầu trời .
-Em biết gì về bầu trời ban ngày và ban đêm ?
-Theo dõi hướng dẫn nhóm.
-Kết luận : Mặt trăng và mặt trời có hình khối
cầu, mặt trăng phát ra ánh sáng dịu mát , mặt
trời phát ra ánh sáng nóng. Các vì sao có dạng
như đốm lửa, tự phát sáng giống mặt trăng.
e. Củng cố kiến thức đã học về đời sống tự
nhiên, Mặt Trời, Mặt Trăng và các vì sao.
-GV phát phiếu bài tập
-Nhận xét. Tuyên dương các em làm bài đúng.
4.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học

- Học bài, chuẩn bị bài sau.
-Mỗi nhóm chuẩn bị 1 bức vẽ.
-Chia 2 đội tham gia chơi, mỗi đội cử 5
người.
-Người thứ nhất : xác định hướng ngôi
nhà, sau đó người thứ hai lên tiếp sức gắn
hướng ngôi nhà.
-Nhận xét, bổ sung.
Trưởng nhóm nêu câu hỏi, các thành viên
trả lời.
-Các nhóm trình bày, nhóm khác lắng
nghe, nhận xét.
-Nhiều em đọc lại.
-HS làm phiếu bài tập.
-Vài em đọc ghi nhớ.
- HS nghe
-Học bài.
Thể dục
Tiết 68: THI CHUYỀN CẦU
I. Mục đích- yêu cầu :
-Thi chuyền cầu theo nhóm hai người.YC từng nhóm cố gắng chuyền cầu đạt thành tích cao .
II. Đồ dùng dạy học:
- Địa điểm : . 1 còi , sân chơi , mỗi HS 1 quả cầu ,
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
I. Mở đầu: (5’)
GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
Khởi động
HS chạy một vòng trên sân tập

Ôn bài TD phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Kiểm tra bài cũ : 4 học sinh
Nhận xét
II. Cơ bản: { 24’}
a.Tâng cầu cá nhân :
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
GV
* * * * * * * * *
22
b.Chuyền cầu theo nhóm hai người :
G.viên tổ chức HS luyện tập
Nhận xét
c.Thi chuyền cầu theo nhóm hai người
G.viên tổ chức HS thi chuyền cầu theo nhóm
Nhận xét,Tuyên dương
III. Kết thúc: (6’)
Đi đều….bước, Đứng lại….đứng
HS vừa đi vừa hát theo nhịp
Trò chơi : Có chúng em
Hệ thống bài học và nhận xét giờ học
Về nhà ôn chuyền cầu đã học
* * * * * * * * *
GV

Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *

GV
Chính tả (nghe viết)
Tiết 34 : ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO
I. Mục đích- yêu cầu :
- Nghe viết đúng chính xác bài chính tả, trình by đúng đoạn tóm tắt bài“ Đàn bê của anh Hồ
Giáo”.
- Làm được các bài tập 2a/b hoặc bt3 a/b.
II. Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn đoạn viết “Đàn bê của anh Hồ Giáo”
- Vở chính tả, bảng con, vở BT.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
1. Ổn định:
2. Bài cũ :
- Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết học
trước. Giáo viên đọc .
- Hát
-HS nêu các từ viết sai.
-3 em lên bảng viết : cọng rau, cồng chiêng,
giỏi giang, trĩu quả, bác sĩ, nổi.
-Viết bảng con.
23
-Nhận xét.
3. Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài.
b. Hướng dẫn nghe viết.
-Giáo viên đọc 1 lần bài chính tả.
-Tìm tên riêng trong bài chính tả ?
* Hướng dẫn trình bày .
Tên riêng phải viết như thế nào ?

* Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS nêu
từ khó.
Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó.
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng.
* Viết chính tả.
-Đọc từng câu, từng từ, đọc lại cả câu.
-Đọc lại cả bài. Chấm vở, nhận xét.
c.Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 2:
* BT 2a yêu cầu gì ?
GV tổ chức cho HS làm bài theo
nhóm (Điền vào chỗ trống ch/ tr)
- GV dán bảng 2 tờ giấy khổ to.
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
chợ – chờ – tròn.
* Bài 2b yêu cầu gì ?(làm thêm nếu còn
thời gian)
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
bão - hổ – rãnh (rỗi)
4.Củng cố- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết
chính tả đúng chữ đẹp, sạch.
Dặn dò HS về nhà
-Chính tả (nghe viết) : Đàn bê của anh Hồ
Giáo.
-Theo dõi. 3-4 em đọc.
-Anh Hồ Giáo .
-Viết hoa.
-HS nêu từ khó : quấn quýt, quẩn chân, nhẩy
quẩng, rụt rè, quơ quơ.

-Viết bảng con.
-Nghe và viết vở.
-Soát lỗi, sửa lỗi.
-Điền vào chỗ trống ch/ tr.
-Chia nhóm (lên bảng điền vào chỗ trống theo
trò chơi tiếp sức)
-Từng em đọc kết quả. Làm vở BT.
-Nhận xét.
-Điền thanh hỏi/ thanh ngã.
-2 em lên bảng điền.
-5-6 em đọc lại kết quả. Làm vở BT.
- HS nghe
- HS nghe
Thứ sáu ngày 10 tháng 5 năm 2013
Toán
Tiết 170: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC .
I. Mục đích- yêu cầu :Giúp học sinh củng cố về :
- Biết tính độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, hình tứ giác. BT cần làm 1,2,3.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập bài 2.3.4
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng làm bài tập. -3 em lên bảng :
24
857 - 643
315 + 104
639 - 315
254 + 342

-Nhận xét,cho điểm.
2.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1 :
- Yêu cầu gì ?
-Gọi 1 em nêu cách tính độ dài đường gấp
khúc.
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét.
Bài 2 :
- Yêu cầu gì ?
-Gọi 1 em nêu cách tính chu vi hình tam
giác ?
- Yêu cầu HS làm bài. 1 HS lên bảng làm
bài
-Nhận xét.
-Sửa bài, cho điểm.
Bài 3 :
- Cho HS quan sát hình.
- Yêu cầu HS làm bài. 2 HS lên bảng làm
bài
-GV chốt ý : Ước lượng bằng mắt ta thấy
tổng độ dài các đoạn thẳng MN, OP, QC
(của đường gấp khúc AMNOPQC) bàng độ
dài đoạn thẳng AB (của đường gấp khúc
ABC), tổng độ dài các đoạn thẳng AM, NO,
PQ (của đường gấp khúc AMNOPQC) bằng
độ dài đoạn thẳng BC (của đường gấp khúc
ABC).

857 - 643 = 214
315 + 104 = 419
639 - 315 = 324
254 + 342 = 596
-Lớp làm bảng con.
-1 em nhắc tựa bài.
-Tính độ dài đường gấp khúc.
-1 em nêu .
-HS làm bài :
a/Độ dài đường gấp khúc ABCD :
3 + 2 + 4 = 9 (cm)
Đáp số : 9 cm
B/Độ dài đường gấp khúc GHIKM :
20 + 20 + 20 + 20 = 80 (cm)
Đáp số : 80 cm.
-Tính chu vi hình tam giác.
-Tính tổng độ dài của 3 cạnh.
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
Chu vi hình tam giác ABC :
30 + 15 + 35 = 80 (cm)
Đáp số : 80 cm
-Quan sát, suy nghĩ nêu cách tính độ dài của
hai đường gấp khúc.
- Cả lớp làm vở. 2 HS lên bảng làm bài
-Độ dài của đường gấp khúc ABC dài :
5 cm + 6 cm = 11 (cm)
-Độ dài đường gấp khúc AMNOPQC dài
2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 1 = 11 (cm)
-HS nghe
25

×